1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương ôn tập học kì 1 địa lí 12 năm 2022 chi tiết nhất

30 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 716,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Học trực tuyến khoahoc vietjack com Youtube VietJack TV Official ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I ĐỊA LÍ 12 I NỘI DUNG LÝ THUYẾT 1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ a) Vị[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I - ĐỊA LÍ 12

I NỘI DUNG LÝ THUYẾT

1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

a) Vị trí địa lí

- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

- Hệ toạ độ địa lí:

+ Vĩ độ: Điểm cực bắc 23023'B (Lũng Cú-Đồng Văn-Hà Giang)

+ Điểm cực nam 8034'B (Đất Mũi-Ngọc Hiển-Cà Mau)

+ Kinh độ: Điểm cực Tây 102009’Đ (Xín Thầu-Mường Nhé-Điện Biên)

+ Điểm cực Đông l09024'Đ (Vạn Thạch-Vạn Ninh-Khánh Hòa)

- Việt Nam vừa gắn với lục địa Á - Âu vừa tiếp giáp biển Đông và thông ra Thái Bình Dương rộng lớn

- Nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa

- Việt Nam nằm trong múi giờ số 7

b) Phạm vi lãnh thổ

* Vùng đất

- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2

- Biên giới dài 4600km:

+ Phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1400km

+ Phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn 1100km

+ Phía Đông và Nam giáp biển, bờ biển dài 3260km

- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo ngoài xa là Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hoà)

- Đặc điểm các bộ phận thuộc vùng biển nước ta:

+ Nội thủy: Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, nằm ở phía trong đường cơ sở, được coi như một bộ phận trên đất liền

+ Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển: Rộng 12 hải lí, ranh giới ngoài tính bằng đường song song và cách đều với đường cơ sở về phía biển và đường phân định trên vịnh với các nước hữu quan Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: Rộng 12 hải lí, là vùng đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của một nước ven biển, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư

+ Vùng đặc quyền kinh tế: Rộng 200 hải lí (*1852m) tính từ đường cơ sở Nhà nước và nhân dân ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng vẫn cho phép nước ngoài được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tự do lưu thông hàng hải và hàng không theo Luật biển

Trang 2

+ Vùng thềm lục địa: Là phần ngầm dưới đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần rìa lục địa kéo dài đến độ sâu - 200m hoặc hơn nữa, Nhà nước ta có quyền thăm dò và khai thác, bảo vệ và quản lí tài nguyên

* Vùng trời

Là khoảng không gian không giới hạn về độ cao bao trùm lên phần lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bởi các đường biên giới, trên biển là ranh giới ngoài của lãnh hải (tức xác định bởi phía trên của đường biên giới quốc gia trên biển) và không gian trên các đảo

c) Ý nghĩa của vị trí địa lí

* Ý nghĩa về tự nhiên

- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Đa dạng về động - thực vật, nông sản

- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản

- Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc - Nam, Đông - Tây, thấp - cao

- Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán

* Ý nghĩa kinh tế văn hóa, xã hội và quốc phòng

- Về kinh tế

+ Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông đường bộ, đường biển, đường không với các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới

+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch,…)

- Về văn hoá - xã hội: Thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và

cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á

- Về chính trị và quốc phòng: Là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam

Á

2 Đất nước nhiều đồi núi

a) Đặc điểm chung của địa hình

* Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Địa hình dưới 1000m chiếm 85%; 1000 - 2000m chiếm 14%; trên 2000m chiếm 1%

- Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ

* Cấu trúc địa hình khá đa dạng

- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc đến Đông Nam

- Địa hình trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

- Cấu trúc địa hình có 2 hướng chính: Tây Bắc - Đông Nam (Tây Bắc, Trường Sơn Bắc) và vòng cung (Đông Bắc, Trường Sơn Nam)

* Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Xói mòn, rửa trôi ở miền núi

- Bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng

* Địa hình chịu sự tác động mạnh mẽ của con người

- Tích cực: Trồng rừng phủ đất trống, đồi trọc,…

Trang 3

- Tiêu cực: Thông qua các hoạt động kinh tế (Các công trình thủy lợi, thủy điện, xây dựng kênh mương, đê sông - biển,…) làm biến đổi các dạng địa hình

- Hướng: Vòng cung; hướng nghiêng chung: Tây Bắc - Đông Nam

- Độ cao: Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích

- Hướng: Tây Bắc - Đông Nam

- Độ cao: Địa hình cao nhất nước ta

- Đặc điểm hình thái: địa hình với 3 mạch núi lớn

+ Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn

+ Phía tây là địa hình núi trung bình với dãy sông Mã chạy dọc biên giới Việt - Lào

+ Ở giữa thấp hơn là dãy núi xen các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi

Trường

Sơn Bắc

- Vị trí: Từ nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

- Hướng: Tây Bắc - Đông Nam

- Đặc điểm hình thái + Gồm các dãy núi song song và so le

+ Địa thế thấp, hẹp và được nâng cao ở hai đầu

Trang 4

+ Địa hình cao ở rìa phía tây, tây bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô

+ Đặc điểm: Do đó đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không được bồi phù sa hàng năm, tạo thành các bậc ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước, vùng ngoài đê thường xuyên được bồi phù sa

+ Ít chịu tác động của thủy triều (triều cường)

- Đồng bằng sông Cửu Long

+ Diện tích: Rộng 40.000 km2

+ Địa hình thấp, phẳng

+ Đặc điểm: Trên bề mặt đồng bằng có mạng lưới kênh rạch chằng chịt nên mùa lũ nước ngập sâu ở vùng trũng Đồng Tháp Mười, còn về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn

+ Chịu tác động mạnh của thủy triều (triều cường)

* Đồng bằng ven biển

- Diện tích: Khoảng 15.000 km2

- Đặc điểm:

+ Phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

+ Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành đồng bằng nên đất ở đây có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa

+ Thường có sự phân chia làm 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng được bồi tụ thành đồng bằng

- Các đồng bằng lớn: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Tuy Hòa,…

3 Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

a) Khái quát của biển đông

- Biển Đông là một biển rộng, có diện tích 3,477 triệu km2 (lớn thứ hai trong các biển của Thái Bình Dương)

- Là biển tương đối kín, phía đông và đông nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo

- Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính chất khép kín của Biển Đông được thể hiện qua các yếu tố hải văn (nhiệt độ, độ muối của nước biển, sóng, thuỷ triều, hải lưu) và sinh vật biển

b) Ảnh hưởng của biển đông đối với thiên nhiên Việt Nam

* Khí hậu: Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương,

điều hòa hơn

* Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển

- Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, tam giác châu thổ, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô,

Trang 5

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: Hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, nước mặn, nước lợ và hệ sinh thái rừng trên đảo

* Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

- Tài nguyên khoáng sản: Dầu khí (có trữ lượng lớn và giá trị nhất), các bãi cát, muối,…

- Tài nguyên hải sản: sinh vật giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ở ven bờ Biển Đông có trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực,…

* Thiên tai

- Bão: Mỗi năm trung bình có 3 đến 4 cơ bão trực tiếp từ Biển Đông đổ vào nước ta, gây nhiều thiệt hại nặng nề cho sản xuất và đời sống

- Sạt lở bờ biển: xảy ra nhiều ở dải bờ biển Trung Bộ

- Cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang hóa đất đai ở vùng ven biển miền Trung

4 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

a) Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

* Tính chất nhiệt đới

- Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến

- Trong năm Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời và qua thiên đỉnh hai lần

- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm khiến cho nhiệt độ trung bình năm cao Nhiệt độ trung bình năm lớn hơn 200C Tổng số giờ nắng tuỳ nơi từ 1400-3000 giờ/năm

+ Ở miền Bắc: có mùa đông lạnh khô, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều

+ Ở miền Nam: có hai mùa: mùa khô và mùa mưa ẩm rõ rệt

Nam)

Dương); Giữa, cuối mùa (áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu)

Thời gian Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Từ tháng 5 đến tháng 10

Tính chất Nửa đầu mùa đông khô, lạnh; nửa

cuối mùa đông lạnh, ẩm

Nóng, ẩm

Trang 6

Hệ quả Mùa đông lạnh ở miền Bắc Trong

thời gian này, từ Đà Nẵng trở vào, tín phong bán cầu bắc cũng thổi theo hướng Đông Bắc gây mưa ven biển Trung bộ, trong khi Nam Bộ

và Tây Nguyên là mùa khô

- Đầu mùa: Gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên

- Giữa và cuối mùa: Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng 9 cho Trung Bộ

b) Các thành phần tự nhiên khác

* Địa hình

- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi

+ Trên các sườn dốc, bề mặt địa hình bị cắt xé, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi chỉ còn trơ sỏi đá; bên cạnh đó là hiện tượng đất trượt, đá lở

+ Ở vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ với các hang động, suối cạn

+ Các vùng thềm phù sa cổ: bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

Ở rìa phía nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét

* Sông ngòi

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc:

+ Trên toàn lãnh thổ có 2360 con sông có chiều dài trên 10km Dọc bờ biển cứ 20km gặp một cửa sông

+ Sông ngòi nước ta nhiều, nhưng phần lớn là sông nhỏ

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa

+ Tổng lượng nước 839 tỉ m3/năm (trong đó có 60% lượng nước nhận từ ngoài lãnh thổ) + Tổng lượng phù sa hàng năm do sông ngòi ở nước ta là 200 triệu tấn

- Chế độ nước theo mùa: Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô Chế độ mưa thất thường làm cho chế độ dòng chảy cũng thất thường

* Đất

- Feralit là loại đất chính ở Việt Nam

- Quá trình feralit là quá trính hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+), làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ ôxi sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O3) tạo ra màu đỏ vàng Vì thế loại đất này gọi là đất feralit (Fe-Al) đỏ vàng

- Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế

Trang 7

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta

c) Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống

* Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

- Thuận lợi: Tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp lúa nước, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi

- Khó khăn: Hạn hán, lũ lụt, diễn biến khí hậu thất thường

* Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống

- Thuận lợi: Có điều kiện phát triển các ngành kinh tế như: lâm nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải và du lịch,

- Khó khăn: Các hoạt động giao thông vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác, chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước của sông ngòi

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản

+ Các thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán hằng năm gây tổn thất rất lớn cho mọi ngành sản xuất, gây thiệt hại về người và tài sản

+ Các hiện tượng thời tiết thất thường như dông lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng, cũng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

5 Thiên nhiên phân hóa đa dạng

a) Thiên nhiên phân hóa theo Bắc - Nam

- Từ Bắc vào Nam, nhiệt độ gia tăng do góc nhập xạ tăng và do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm giảm nhiệt độ miền Bắc vào mùa đông

- Sự khác nhau về nền nhiệt, biên độ nhiệt làm khí hậu và thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa Bắc và Nam (ranh giới là dãy núi Bạch Mã)

Giới hạn Từ dãy Bạch Mã trở ra Từ dãy Bạch Mã trở vào

Khí hậu Nhiệt độ trung bình năm trên 200C Do

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nên miền Bắc có mùa đông với 2-3 tháng lạnh (t0 < 180C) thể hiện rõ ở đồng bằng Bắc Bộ và trung du phía Bắc

Nền nhiệt thiên về khí hậu xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 250C và không có tháng nào dưới 200C

Cảnh quan Đới rừng nhiệt đới gió mùa Đới rừng cận xích đạo gió mùa

Sinh Vật Thành phần thực vật, động vật nhiệt

đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt (dẻ, re) và các loài cây ôn đới (sa mu, pơ mu), các loài thú có lông dầy như: gấu, chồn, Ở vùng đồng bằng vào mùa đông trồng được cả các loài rau ôn đới

Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương nam (Mã Lai - Inđônêxia)

đi lên hoặc từ phía tây (Ấn Độ - Mianma) di cư sang Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô Động vật tiêu biểu là

Trang 8

các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo (voi, hổ, báo, ) Vùng đầm lầy

có trăn, rắn, cá sấu,…

b) Thiên nhiên phân hóa theo Đông - Tây

Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt:

* Vùng biển và thềm lụa địa

- Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền Độ nông - sâu, rộng - hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi kế bên

- Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có

* Vùng đồi núi

Sự phân hóa thiên nhiên ở miền đồi núi rất phức tạp, chủ yếu là do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi

- Đông Bắc: Khi vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh đến sớm thì ở vùng núi thấp phía

nam Tây Bắc mùa đông bớt lạnh nhưng khô hạn, mùa hạ đến sớm

- Tây Bắc: Khí hậu Tây Bắc lạnh chủ yếu do địa hình núi cao

- Đông và Tây Trường Sơn: Trong khi sườn Đông Trường Sơn có mưa vào thu đông, thì

vùng núi Tây Nguyên lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt Tây Nguyên vào mùa mưa thì bên sườn Đông Trường Sơn nhiều nơi lại chịu tác động của gió Tây khô nóng

c) Thiên nhiên phân hóa theo độ cao

Theo độ cao, thiên nhiên nước ta có 3 đai cao:

* Đai nhiệt đới gió mùa

- Độ cao: Có độ cao trung bình 600-700m (miền Bắc) và đến 900-1000m (miền Nam)

- Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng trên

250C) Độ ẩm thay đổi tuỳ nơi, từ khô đến ẩm

- Thổ nhưỡng: Nhóm đất phù sa (24%), nhóm đất feralit vùng đồi núi thấp (chiếm 60% diện

tích đất tự nhiên)

- Sinh vật: Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới:

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở những vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ Rừng có cấu trúc nhiều tầng

+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô Các hệ sinh thái phát triển các loại thổ nhưỡng đặc biệt

* Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

- Đặc điểm

+ Có độ cao từ 600-700m đến 2600m (miền Bắc) và từ 900-1000m đến 2600m (miền Nam) + Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 250C, mưa nhiều, độ ẩm tăng

Trang 9

- Độ cao 600-700m đến 1600-1700m

+ Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng

+ Đất feralit có mùn, chua, tầng mỏng

+ Hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim

+ Động vật: chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc

- Độ cao trên 1600-1700m

+ Khí hậu lạnh, đất mùn

+ Rừng phát triển kém, đơn giản về thành phần loài

+ Xuất hiện các loài cây ôn đới và các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya

d) Các miền địa lí tự nhiên

Miền Nam Trung Bộ và

- Đồng bằng nhỏ hẹp, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển

- Chủ yếu là cao - sơn nguyên

- Hướng vòng cung: sườn Đông dốc mạnh, sườn Tây thoải

- Đồng bằng Nam Bộ thấp, phẳng và mở rộng; đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ nhỏ, hẹp

Dầu khí (có trữ lượng lớn

ở vùng thềm lục địa), bôxit (Tây Nguyên)

Khí hậu - Mùa đông lạnh, ít

mưa; mùa hạ nóng, mưa

- Cận xích đạo gió mùa

- Có 2 mùa: khô và mưa

ngòi

Dày đặc, chạy theo

hướng Tây Bắc - Đông

Nam và vòng cung

Có độ dốc lớn, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và Tây - Đông

- NTB: Ngắn, dốc

- Nam Bộ: Dày đặc, hướng TB-ĐN

Trang 10

Sinh vật Động thực vật phương

- Cảnh quan thay đổi theo mùa và độ cao

- Rừng cây họ Dầu phát triển; Có các loài thú lớn: voi, hổ, bò rừng, trâu rừng

- Ven biển phát triển rừng ngập mặn, các loài trâu, rắn, cá sấu đầm lầy,… Khó

khăn

Nhịp điệu mùa khí hậu,

của dòng chảy sông ngòi

bất thường và thời tiết

không ổn định

Thiên tai thường xảy ra:

bão, lũ, trượt lở đất, hạn hán, cát bay cát chảy,…

Xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi; Ngập lụt trên diện rộng ở đồng bằng và thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô

6 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

a) Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật

* Tài nguyên rừng

- Hiện trạng: Tổng diện tích rừng đang được phục hồi, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy

thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi

+ Năm 1943: 70% diện tích rừng vẫn là rừng giàu

+ Hiện nay: 70% diện tích là rừng nghèo, mới phù hồi

- Nguyên nhân

+ Kinh tế - xã hội: khai thác bừa bãi, du canh du cư,…

+ Tự nhiên: cháy rừng, sạt lở đất, lở núi,…

- Biện pháp

+ Nâng độ che phủ rừng của cả nước lên 45-50%, vùng núi dốc phải đạt 70-80%

+ Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng:

• Rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng, gây trồng rừng trên

đất trống, đồi núi trọc

• Rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng về sinh vật của các vườn quốc gia và khu

bảo tồn thiên nhiên

• Rừng sản xuất: đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và

phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng

+ Triển khai Luật bảo vệ và phát triển rừng

+ Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân

- Ý nghĩa

+ Kinh tế: khai thác gỗ, lâm sản phục vụ các ngành kinh tế; nguyên liệu cho các ngành chế

biến gỗ, sản xuất đồ gỗ, hóa chất, xuất khẩu,…

+ Môi trường: bảo vệ đất, chống xói mòn, điều hòa khí hậu, bảo vệ mực nước ngầm,…

* Đa dạng sinh học

- Hiện trạng

+ Tính đa dạng cao được thể hiện ở: số lượng thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm,

Trang 11

+ Tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, làm nghèo tính đa dạng của các kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen

+ Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước bị giảm sút rõ rệt

- Nguyên nhân

+ Tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng

+ Khai thác quá mức, không kế hoạch của con người

+ Ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí,…)

- Biện pháp

+ Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên

+ Ban hành “Sách đỏ Việt Nam”

+ Quy định việc khai thác gỗ, động vật và thủy sản

b) Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

* Hiện trạng

- Suy giảm diện tích rừng dẫn đến diện tích đất hoang, đồi trống tăng

- Diện tích đất bị suy thoái vẫn còn rất lớn

- Do chủ trương toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng, diện tích đất trống, đồi trọc giảm mạnh

* Biện pháp

- Đồi núi

+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác làm ruộng bậc thang, đào hố vảy cá, trồng cây theo băng

+ Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp

+ Bảo vệ rừng và đất rừng, tổ chức định canh, định cư cho dân cư miền núi

- Đồng bằng

+ Quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp

+ Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác sử dụng đất hợp lí, chống bạc màu, glây, nhiễm mặn, nhiễm phèn Bón phân cải tạo đất thích hợp

+ Chống ô nhiễm làm thoái hóa đất do chất độc hóa học, thuốc trừ sâu, nước thải công nghiệp chứa chất độc hại,…

c) Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác

- Tài nguyên nước: sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước, đảm bảo cân bằng và

phòng chống ô nhiễm nước

- Tài nguyên khoáng sản: quản lí chặt chẽ việc khai thác khoảng sản, tránh lãng phí tài

nguyên và ô nhiễm môi trường

- Tài nguyên du lịch: bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên và bảo vệ cảnh quan du lịch khỏi bị

ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái

- Tài nguyên khác (khí hậu, biển,…): khai thác, sử dụng hợp lí và phát triển bền vững

7 Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

a) Bảo vệ môi trường

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường: biểu hiện ở sự gia tăng của bão, lũ lụt, hạn

hán và các hiện tượng bất thường về thời tiết, khí hậu,

- Tình trạng ô nhiễm môi trường: ô nhiễm môi trường nước, không khí và đất

Trang 12

Bảo vệ tài nguyên, môi trường bao gồm việc sử dụng tài nguyên hợp lí, lâu bền và đảm bảo chất lượng môi trường sống cho con người

b) Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống

- Gây thiệt hại lớn

về người và của

- Ngập lụt ở đồng bằng, lũ quét ở miền núi

- Dự báo chính xác

- Sơ tán dân

- Tích cực phòng chống bão

- Trồng rừng

- Xây dựng công trình ngăn thủy triều, thoát nước

- Trồng rừng, sử dụng đất hợp lí

- Quy hoạch điểm dân cư tránh lũ quét

Hạn

hán

Diễn ra vào mùa

khô (tùy từng khu

vực)

- Các thung lũng khuất gió ở miền Bắc

- Tây Nguyên, ĐNB

- BTB và ven biển NTB

- Cháy rừng

- Ảnh hưởng đến nông nghiệp, đời sống sản xuất và sinh hoạt

- Xây dựng công trình thủy lợi

Ảnh hưởng lớn đến đời sống sản xuất và sinh hoạt

Chủ động phòng chống vì các thiên tai này xảy

ra bất thường, khó dự báo

c) Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường

- Mục tiêu: Chiến lược đảm bảo sự bảo vệ đi đôi với sự phát triển bền vững

Trang 13

+ Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người

+ Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí các tài nguyên thiên nhiên

II MỘT SỐ CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trắc nghiệm

Câu 1 Ở nước ta, nơi nào có chế độ khí hậu với mùa hạ nóng ẩm, mùa đông lạnh khô, hai

mùa chuyển tiếp xuân thu?

A Khu vực phía nam vĩ tuyến 160B

B Khu vực phía đông dãy Trường Sơn

C Khu vực phía bắc vĩ tuyến 160B

D Khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ

Câu 2 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận định nào sau đây đúng về

thời gian hoạt động bão ở Việt Nam?

A Mùa bão sớm dần từ Bắc vào Nam

B Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam

C Thời gian có bão sớm nhất ở Bắc Trung Bộ

D Thời gian có bão chậm nhất ở miền Bắc

Câu 3 Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm nào?

A Hoạt động liên tục từ tháng 11đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô

B Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm

C Xuất hiện thành từng đợt từ tháng tháng 11đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm

D Kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 200C

Câu 4 Ở vùng Tây Bắc, gió phơn xuất hiện khi nào?

A Khối khí nhiệt đới từ Bắc Ấn Độ Dương mạnh lên vượt qua được hệ thống núi ở biên giới Việt Lào

B Áp thấp Bắc Bộ khơi sâu tạo sức hút mạnh gió mùa tây nam

C Khối khí từ lục địa Trung Hoa đi thẳng vào nước ta sau khi vượt qua núi biên giới

D Khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương vượt qua dãy Trường Sơn vào nước ta

Câu 5 Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là gió nào?

A Gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã

B Một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền

C Gió tín phong ở bán cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm

D Gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp Xibia

Câu 6 Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa ở vùng nào?

A Nam Bộ

B Tây Nguyên và Nam Bộ

C Phía Nam đèo Hải Vân

D Trên cả nước

Câu 7 Một trong các đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt

đới, ẩm, gió mùa là

Trang 14

A lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông

B phần lớn sông chảy theo hướng TB - ĐN

C phần lớn sông đều ngắn, dốc, dễ bị lũ lụt

D sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao

Câu 8 Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta là

A rừng rậm nhiệt đới, ẩm, lá rộng thường xanh

B rừng gió mùa thường xanh

C rừng gió mùa nửa rụng lá

D rừng ngập mặn thường xanh ven biển

Câu 9 Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

A Thổi liên tục trong suốt mùa đông

B Hầu như kết thúc bởi bức chắn dãy Bạch Mã

C Chỉ hoạt động ở miền Bắc

D Tạo nên mùa đông có 2, 3 tháng lạnh ở miền Bắc

Câu 10 Đất Feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân nào?

A Có sự tích tụ nhiều Fe2O3

B Có sự tích tụ nhiều Al2O3

C Mưa nhiều trôi hết các chất badơ dễ tan

D Quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh

Câu 11 Gió phơn khô, nóng ở đồng bằng ven biển MiềnTrung có nguồn gốc từ cao áp

A cận chí tuyến bán cầu Nam

B Bắc Ấn Độ Dương

C ở Nam Á (Cao áp Iran)

D cận chí tuyến ở nam Thái Bình Dương

Câu 12 Gió mùa mùa hạ chính thức của nước ta là gió nào?

A Gió mùa hoạt động ở đầu mùa hạ

B Gió mùa hoạt động từ tháng 6 đến tháng 9

C Gió mùa xuất phát từ áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu

D Gió mùa xuất phát từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương

Câu 13 Gió mùa mùa hạ chính thức của nước ta gây mưa cho vùng nào?

Câu 15 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 và trang 13, cho biết nhận định nào sau

đây không đúng về đặc điểm sông ngòi nước ta?

Trang 15

A Mạng lưới sông ngòi dày đặc

B Phần lớn các con sông ngắn, dốc

C Tất cả các con sông đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam

D Hầu hết các con sông đều bắt nguồn từ vùng núi phía tây và đổ ra biển

Câu 16 Gió mùa Tây Nam (gió mùa mùa hạ) hoạt động trong thời gian nào?

A Từ tháng 4 - tháng 10

B Từ tháng 5 - tháng 10

C Từ tháng 4 - tháng 11 năm sau

D Từ tháng 11 - 4 năm sau

Câu 17 Nguyên nhân nào dẫn đến sự hình thành gió mùa?

A Sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa

B Sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày và đêm

C Sự hạ khí áp đột ngột

D Sự chênh lệch nhiệt và khí áp giữa lục địa và đại dương

Câu 18 Biên độ nhiệt năm ở nước ta thay đổi như thế nào?

A Giảm dần từ Bắc vào Nam

B Tăng dần từ Bắc vào Nam

C Chênh lệch nhau ít giữa Bắc và nam

D Tăng, giảm tùy lúc

Câu 19 Nhiệt độ trung bình năm có xu hướng

A tăng dần từ Bắc vào Nam

B giảm dần từ Bắc vào Nam

C tăng giảm không ổn định

D không tăng không giảm

Câu 20 Biên độ nhiệt năm thấp nhất là

A Vinh

B Hà Nội

C Huế

D TP Hồ Chí Minh

Câu 21 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây chịu

ảnh hưởng tần suất bão cao nhất nước ta?

A Bắc Trung Bộ

B Nam Trung Bộ

C Nam Bộ

D Đông Bắc Bộ

Câu 22 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào chịu ảnh

hưởng nhiều nhất của gió Tây khô nóng?

A Bắc Trung Bộ

B Nam Trung Bộ

C Nam Bộ

D Tây Bắc Bộ

Ngày đăng: 15/11/2022, 14:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w