Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 Câu 1 Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học k[.]
Trang 1Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 Câu 1: Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ
phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học - kĩ thuật
B Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến
C Tài nguyên thiên nhiên phong phú
D Tập trung sản xuất và tư bản cao
Câu 2: Nguyên nhân nào sau đây không tạo điều kiện cho nền
kinh tế Mĩ phát triển trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước
B Không bị chiến tranh tàn phá
C Được yên ổn sản xuất và buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến
D Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao
Câu 3: Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế
giới thứ 2 đến đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX là gì?
A Vị trí kinh tế của Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới
B Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt
Trang 2C Kinh tế phát triển nhanh chóng
D Sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn
Câu 4: Bắt đầu từ thời điểm nào nền kinh tế Mĩ không còn
chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới?
A Những năm 60 ( thế kỉ XX ) B Những năm 70 ( thế kỉ XX )
C Những năm 80 ( thế kỉ XX ) D Những năm 90 ( thế kỉ XX )
Câu 5: Nguyên nhân cơ bản nào sau đây dẫn đến sự suy yếu của
nền kinh tế Mĩ từ sau thập kỉ 90 của thế kỉ XX?
A Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản
B Do viện trợ cho các nước Tây Âu
C Do theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới
D Chênh lệch giàu nghèo quá lớn trong các tầng lớp xã hội
Câu 6: Mĩ là nước khởi đầu cuộc
A cách mạng công nghiệp B cách mạng kĩ thuật và công
nghiệp
C cách mạng khoa học - công nghệ D cách mạng công nghệ
thông tin
Trang 3Câu 7: Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai bắt đầu
vào khoảng thời gian nào?
A Những năm đầu thế kỉ XX
B Giữa những năm 40 của thế kỉ XX
C Sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất ( 1914 - 1918 )
D Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai ( 1939 - 1945 )
Câu 8: Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu tiêu biểu
về khoa học – kĩ thuật của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Tìm được nguồn năng lượng mới B Sản xuất được nguồn vật liệu mới
C Chế tạo được Công cụ sản xuất mới D Sản xuất hàng tiêu
dùng lớn nhất thế giới
Câu 9: Mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mĩ
sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A lôi kéo, khống chế các nước Tây Âu B bao vây, tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN
C đàn áp phong trào cách mạng thế giới D thực hiện " chiến
lược toàn cầu ”
Câu 10: Mĩ dựa trên cơ sở nào sau đây để đề ra “Chiến lược
toàn cầu"?
Trang 4A Sự hợp tác của các nước tư bản Tây Âu
B Sự cạnh tranh quyết liệt của Tây Âu và Nhật Bản
C Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc
D Tiềm lực kinh tế , quân sự và khoa học kĩ thuật vượt trội
Câu 11: Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản
trong “chiến lược toàn cầu " của Mỹ
A Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc , khống chế các nước đồng minh
B Ngăn chặn , đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa
C Khống chế, nô dịch các nước đồng minh của Mĩ
D Sử dụng khẩu hiệu “ Thúc đẩy dân chủ " để can thiệp vào nội
bộ nước khác
Câu 12: Từ những năm 90 của thế kỷ XX , Mĩ sử dụng công cụ
nào để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước?
A Tiền vốn đầu tư B Sức mạnh quân sự
C Khẩu hiệu “ Thúc đẩy dân chủ " D Chủ nghĩa khủng bố
Câu 13: Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các
đời Tổng thống Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Trang 5A tiến hành “chiến tranh tổng lực” B thực hiện “ chiến lược toàn cầu hóa”
C xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mỹ D thực hiện “
chiến lược cam kết và mở rộng "
Câu 14: “Chính sách thực lực " của Mĩ thực chất là
A chính sách dựa vào sức mạnh của Mĩ B chính sách xâm lược thuộc địa
C chạy đua vũ trang với Liên Xô D thành lập các khối quân sự
Câu 15: Thất bại nặng nề nhất của Mĩ trong việc thực hiện
“chiến lược toàn cầu” biểu hiện qua thắng lợi của
A cách mạng Trung Quốc năm 1949 B cách mạng Việt Nam năm 1975
C cách mạng ở Cu - ba năm 1959 D cách mạng Hồi giáo ở Iran
năm 1979
Câu 16: Sau thất bại ở Việt Nam năm 1975, chính quyền Mĩ
A vẫn tiếp tục chiến lược toàn cầu và theo đuổi Chiến tranh lạnh
B từ bỏ chiến lược toàn cầu và bình thường hóa quan hệ với Việt Nam
Trang 6C chỉ theo đuổi Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
D tiếp tục đẩy mạnh chiến lược toàn cầu ở khu vực châu Á –
C Dùng sức mạnh kinh tế để thao túng thế giới D Chuẩn bị đề
ra chiến lược toàn cầu mới
Câu 18: Mĩ đã tuyên bố xóa bỏ cấm vận và bình thường hóa
quan hệ với Việt Nam vào thời điểm nào?
A Năm 1976 B Năm 1995 C Năm 2004 D Năm 2006
Câu 19: Trong những năm 1973 - 1982 , nền kinh tế Mĩ lâm vào
tình trạng khủng hoảng, suy thoái chủ yếu là do
A tác động của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
B tác động của Cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới
C việc Mĩ ký Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam
D sự cạnh tranh của Nhật Bản và các nước Tây Âu
Trang 7Câu 20: “Kế hoạch Mácsan” ( 1948 ) còn được gọi là kế hoạch
A Phục hưng châu Âu B Cạnh tranh châu Âu
C Phục hưng kinh tế Châu Âu D Phục hưng kinh tế Tây Âu
Câu 21: Một trong những mục đích của Mĩ khi thực hiện “Kế
hoạch Mácsan" sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A từng bước áp đặt hình thức chủ nghĩa thực dân kiểu mới ở châu Âu
B tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên
Câu 22: Một trong những mục đích của Mĩ khi thực hiện “Kế
hoạch Mácsan" sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế
B từng bước áp đặt hình thức chủ nghĩa thực dân kiểu mới ở châu Âu
C thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế - chính trị khu vực Tây Âu
Trang 8D Xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước Tây
Âu
Câu 23: Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình
thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là
A Mĩ - Anh - Pháp B Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản
C Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản D Mĩ – Trung Quốc - Liên Xô
Câu 24: Tổ chức kinh tế - chính trị khu vực lớn nhất hành tinh
được thành lập từ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay là
A ASEAN B APEC C EU D CENTO
Câu 25: Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân ra
đời của Liên minh châu Âu ( EU )?
A Nhu cầu liên kết hợp tác để cùng nhau phát triển
B Hợp tác liên kết nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ
C Ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa
D Liên kết để đối trọng với các nước xã hội chủ nghĩa
Câu 26: Sự thành lập Liên minh châu Âu ( EU ) mang lại những
lợi ích căn bản nào cho các nước thành viên tham gia
A Duy trì hòa bình và an ninh thế giới B Hợp tác cùng phát triển trên các lĩnh vực
Trang 9C Củng cố và phát triển về lĩnh vực văn hóa D Tăng cường sức
cạnh tranh về quân sự
Câu 27: Chính sách đối ngoại xuyên suốt của nhiều nước tư bản
Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là gì?
A Tăng cường quan hệ ngoại giao với Đông Nam Á
B Liên minh chặt chẽ với Mĩ
C Mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước châu Á
D Mở rộng quan hệ ngoại giao toàn cầu
Câu 28: Sau Chiến tranh lạnh , Liên minh châu Âu ( EU ) đã
điều chỉnh chính sách đối ngoại nào sau đây?
A Liên minh chặt chẽ với Mĩ B Trở thành đối trọng của Mĩ
C Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới D Liên minh chặt
chẽ với Nga và Trung Quốc
Câu 29: Nguyên nhân khách quan nào giúp các nước Tây Âu
hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Sự suy yếu của Liên Xô B Sự viện trợ của Mĩ
C Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật D Thắng lợi phong trào
giải phóng dân tộc
Trang 10Câu 30: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai , yếu tố quyết định dẫn
tới các nước Tây Âu có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm là
A cách mạng khoa học - kĩ thuật B Vai trò của nhà nước
C khai thác triệt để nguồn tài nguyên D nguồn vốn của Mĩ
Câu 31: Biểu hiện nào chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh
chặt chẽ với Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Trở lại xâm lược các thuộc địa cũ B Thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược
C Tham gia khải quân sự NATO D Thành lập nhà nước CHLB
Đức
Câu 32: Nội dung nào sau đây không nằm trong chính sách đối
ngoại của các nước Tây Âu trong giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1950?
A Tăng cường hợp tác toàn diện , hiệu quả trên tất cả các lĩnh vực
B Liên minh chặt chẽ với Mĩ , nhận viện trợ của Mĩ qua kế
hoạch Mác - san
C Gia nhập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây dương ( NATO )
D Tìm cách quay lại cai trị các thuộc địa cũ
Trang 11Câu 33: Trong giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1973 , quốc gia
nào ở Tây Âu đã có động thái đối đầu với Mĩ?
A Anh B Pháp C Đức D Italia
Câu 34: Nội dung nào sau đây không làm rõ nhận định : Liên
minh châu Âu EU là tổ chức liên kết kinh tế - chính trị khu vực lớn nhất hành tinh?
A Số lượng thành viên đông nhất B Hợp tác trên nhiều lĩnh vực nhất
C Chiếm hơn 1/4 GDP của toàn thế giới D Ra đời sớm nhất ,
có ảnh hưởng lớn nhất
Câu 35: Tổ chức Liên minh châu Âu ( EU ) là một liên minh
A kinh tế - chính trị B quân sự
C quân sự - chính trị D văn hóa , giáo dục , y tế
Câu 36: Công đồng châu Âu ( EC ) và Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á ( ASEAN ) đều ra đời trong bối cảnh
A trật tự hai cực Lanta hình thành B chiến tranh lạnh chấm dứt
C xu thế liên kết khu vực phát triển mạnh D trật tự Véc xai –
Oasinton tan rã
Câu 37: Tháng 10 năm 1990 , EU chính thức đặt quan hệ ngoại
giao với nước nào?
Trang 12A Thái Lan B Lào C Campuchia D Việt Nam
Câu 38: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai , Nhật Bản
A chịu tổn thất nặng nề B giàu lên nhanh chóng
C bị lệ thuộc vào Anh D có nhiều thuộc địa
Câu 39: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai , khó khăn lớn nhất
của Nhật Bản là
A bị quân đội Liên Xô chiếm đóng B bị các nước đế quốc bao vây kinh tế
C nạn thất nghiệp , thiếu lương thực , thực phẩm D tài nguyên
thiên nhiên nghèo nàn
Câu 40: Nội dung nào không phản ánh đúng những chính sách
cải cách mà SCAP đã thực hiện ở Nhật Bản trong những năm
1945 – 1952?
A Cải cách ruộng đất B Giải tán các Đaibátxư
C Dân chủ hóa lao động D Cải cách giáo dục
Câu 41: Nội dung nào sau đây không thể hiện sự phát triển “
thần kì " của Nhật Bản trong những năm 1960 – 1973?
A Sản lượng công nghiệp chiếm hơn 50 % tổng sản lượng công nghiệp thế giới
Trang 13B Trở thành cường quốc kinh tế đứng thứ hai trong thế giới tư bản ( sau Mĩ )
C Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính thế giới
D Từ nước bại trận , khó khăn thiếu thốn , Nhật vươn lên thành
siêu cường kinh tế
Câu 42: Trong những năm 60 của thế kỉ XX , sự tăng trưởng
kinh tế của Nhật Bản được coi là hiện tượng “thần kì” vì
A từ nước bại trận đã vươn lên thành siêu cường kinh tế
B tốc độ phát triển của Nhật Bản vượt xa Mĩ và Tây Âu
C đứng đầu thế giới về sản xuất sản phẩm dân dụng
D là trung tâm kinh tế tài chính duy nhất thế giới
Câu 43: Chính sách đối ngoại nhất quán của Nhật Bản từ năm
1945 – 2000 là
A hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc
B đa dạng hóa , đa phương hóa quan hệ ngoại giao
C liên minh chặt chẽ với Mĩ
D phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á
Trang 14Câu 44: Nhân tố quyết định dẫn tới sự phát triển của “ thần kì ”
Câu 45: Nội dung nào dưới đây không phải là điểm tương đồng
về nguyên nhân phát triển kinh tế của Mĩ và Nhật Bản trong những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
A Vai trò quản lý, điều tiết có hiệu quả của nhà nước
B Áp dụng tiến bộ khoa học - kĩ thuật vào sản xuất
C Lãnh thổ rộng , giàu tài nguyên , nhân công dồi dào
D Các tập đoàn tư bản có sức sản xuất lớn , năng lực cạnh tranh
cao
Câu 46: Điểm giống nhau của Mỹ , Tây Âu và Nhật Bản trong
thập kỷ 70 của thế kỉ XX là nền kinh tế đều chịu tác động của
A khủng hoảng năng lượng thế giới B khủng hoảng kinh tế thế giới
C khủng hoảng chất xám trong nước D khủng hoảng tài chính
thế giới
Trang 15Câu 47: Điểm khác nhau về nguyên nhân dẫn đến sự phát triển
kinh tế của Nhật Bản so với các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A áp dụng hiệu quả thành tựu khoa học - kĩ thuật
B tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển
C sự lãnh đạo , quản lí có hiệu quả của Nhà nước
D chi phí cho quốc phòng thấp
Câu 48: Nhật Bản kí hiệp ước đồng ý cho Mĩ đóng quân và xây
dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình nhằm
A tạo liên minh chống lại ảnh hưởng của Liên Xô
B tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc cải cách dân chủ
C tạo liên minh chống lại ảnh hưởng của Trung Quốc
D tranh thủ nguồn viện trợ của Mĩ và giảm chi phí quốc phòng
Câu 49: Điểm nổi bật trong chiến lược phát triển kinh tế của
Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến này là
A đầu tư phát triển công nghiệp nặng và công nghiệp thực phẩm
B tập trung phát triển ngành công nghiệp dân dụng chất lượng cao
Trang 16C chú trọng phát triển ngành công nghiệp vũ trụ và hạt nhân
D đầu tư vốn cho việc nghiên cứu và phát minh khoa học - kĩ
thuật
Câu 50: Từ năm 1945 đến năm 1952 , chính sách đối ngoại của
Nhật Bản là
A mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước Đông Nam Á
B liên minh chặt chẽ với Mĩ
C mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới
D liên minh với Mĩ và Liên Xô
Câu 51: Từ sự thành công của Nhật Bản trong phát triển kinh tế
thập kỉ 60 - 70 của thế kỉ XX , có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay ?
A Áp dụng hiệu quả thành tựu khoa học – công nghệ vào sản xuất
B Đầu tư vốn để mua bằng phát minh khoa học của các nước tư bản
C Kêu gọi đầu tư và nguồn viện trợ không hoàn lại của các cường quốc
D Tập trung toàn bộ nguồn lực để phát triển công nghiệp dân
dụng
Trang 17Câu 52: Học thuyết Phucưđa (1977) của Nhật Bản chủ trương
củng cố mối quan hệ với các nước
A Mỹ Latinh B Tây Âu C Đông Nam Á D Châu Á
Câu 53: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản chủ trương
liên minh chặt chẽ với Mĩ chủ yếu là để
A có được những lợi ích to lớn B hạn chế ảnh hưởng của Trung Quốc
C khẳng định vị thế cường quốc về chính trị D phát triển nhanh
về quốc phòng - an ninh
Câu 54: Điểm khác biệt trong mối quan hệ với Mĩ của Nhật Bản
so với các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A đối đầu và cạnh tranh quyết liệt với Mĩ B liên minh ngày
càng chặt chẽ với Mĩ
C tìm cách thoát khỏi sự ràng buộc của Mĩ D ngày càng phụ
thuộc hoàn toàn vào Mĩ
Câu 55: Điểm tương đồng trong chính sách phục hồi và phát
triển đất nước của Nhật Bản và Tây Âu trong thập kỉ đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A nhận viện trợ và trở thành đồng minh của Mĩ
B nhận sự giúp đỡ trực tiếp về vật chất của Liên Xô
Trang 18C tập trung toàn bộ nguồn lực để phát triển công nghiệp nặng
D tiến hành các kế hoạch 5 năm về phát triển kinh tế
Câu 56: Văn kiện đặt nền tảng cho quan hệ Mĩ – Nhật Bản sau
Chiến tranh thế giới thứ hai là
A Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật B Hiệp ước hòa bình Xan Phran
- xi - cô
C Hiệp ước hợp tác kinh tế Mĩ – Nhật D Hiệp định đối tác
xuyên Thái Bình Dương
Câu 57: Điểm chung về nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh
tế của Mỹ , Tây Âu và Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai
là do
A khai thác, bóc lột tài nguyên và nhân công ở thuộc địa
B khai thác hiệu quả tài nguyên, khoáng sản trong nước
C mua các phát minh và áp dụng hiệu quả và sản xuất
D có sự điều chỉnh kịp thời các chinh sách của Nhà nước
Câu 58: Điểm giống nhau về nguyên nhân phát triển kinh tế của
Nhật Bản, Mỹ và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A lợi dụng vốn nước ngoài, tập trung đầu tư vào các ngành kinh
tế then chốt