VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Học trực tuyến khoahoc vietjack com Youtube Học Cùng VietJack BÀI 33 MẪU NGUYÊN TỬ BO I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Về kiến thức Trình bày được mẫu nguyên tử Bo Phát biể[.]
Trang 1VietJack.com Facebook: Học Cùng VietJack
BÀI 33: MẪU NGUYÊN TỬ BO
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Trình bày được mẫu nguyên tử Bo
- Phát biểu được hai tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử
- Giải thích được tại sao quang phổ phát xạ và hấp thụ của nguyên tử hiđrô lại là quang phổ vạch
2 Về kĩ năng
- Vận dụng các công thức đã học vào giải bài tập trong SGK
3 Về thái độ
- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học
4 Năng lực hướng tới
a, Phẩm chất năng lực chung
Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán
b, Năng lực chuyên biệt môn học
Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
1 Phương pháp
PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập
2 Kĩ thuật dạy học
Kĩ thật dặt câu hỏi, kĩ thuật XYZ
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Gíao án, tranh, ảnh trong SGK
- SGK, SGV, một số dụng cụ thí nghiệm
- Giao một số câu hỏi trong bài học mới cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trước bài học, tự tìm thông tin trong SGK sách tham khảo, mạng để trả lời các câu hỏi trong SGK
Ngày soạn: Ngày dạy:
Trang 2IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi
vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình;
sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo,
năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Mẫu nguyên tử của Bo là gì?
Mẫu nguyên tử của Bo khác mẫu nguyên tử
của Rơ – dơ – fo ở điêm nào?
Bài học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó
- HS ghi nhớ
- HS đưa ra phán đoán
Tiết 55
MẪU NGUYÊN TỬ
BO
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - mẫu nguyên tử Bo
- Phát biểu được hai tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử
- Giải thích được tại sao quang phổ phát xạ và hấp thụ của nguyên tử hiđrô lại là quang phổ vạch Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình;
sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo,
năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- Giới thiệu về mẫu hành
tinh nguyên tử của
Rơ-dơ-pho (1911) Tuy vậy, không
- Mẫu nguyên tử Rơ-đơ-pho + Ở tâm nguyên tử có 1 hạt nhân mang điện tích dương
I Mô hình hành tinh nguyên tử
- Mẫu nguyên tử Bo bao gồm mô hình hành tinh nguyên tử và hai tiên đề của Bo
Trang 3VietJack.com Facebook: Học Cùng VietJack vững của các nguyên tử và
sự tạo thành quang phổ vạch
của các nguyên tử
- Trình bày mẫu hành tinh
nguyên tử của Rơ-dơ-pho
+ Xung quanh hạt nhân có các êlectron chuyển động trên những quỹ đạo tròn hoặc elip
+ Khối lượng của nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân
+ Qhn = qe nguyên tử trung hoà điện
- Y/c HS đọc Sgk và trình
bày hai tiên đề của Bo
- Năng lượng nguyên tử ở
đây gồm Wđ của êlectron và
thế năng tương tác tĩnh điện
giữa êlectron và hạt nhân
- Bình thường nguyên tử ở
trạng thái dừng có năng
lượng thấp nhất: trạng thái
cơ bản
- Khi hấp thụ năng lượng
quỹ đạo có năng lượng cao
hơn: trạng thái kích thích
- Trạng thái có năng lượng
càng cao thì càng kém bền
vững Thời gian sống trung
bình của nguyên tử ở trạng
thái kích thích (cỡ 10-8s)
Sau đó nó chuyển về trạng
thái có năng lượng thấp hơn,
cuối cùng về trạng thái cơ
bản
- HS đọc Sgk ghi nhận các tiên đề của Bo và để trình bày
II Các tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử
1 Tiên đề về các trạng thái dừng
- Nguyên tử chỉ tồn tại trong 1 số trạng thái
có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng Khi ở trong các trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ
- Trong các trạng thái dừng của nguyên
tử, êlectron chỉ chuyển động trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là quỹ đạo dừng
- Đối với nguyên tử hiđrô
rn = n2r0
r0 = 5,3.10-11m gọi là bán kính Bo
Trang 4- Tiên đề này cho thấy: Nếu
một chất hấp thụ được ánh
sáng có bước sóng nào thì
cũng có thể phát ra ánh sáng
có bước sóng ấy
- Nếu phôtôn có năng lượng
lớn hơn hiệu En – Em thì
nguyên tử có hấp thụ được
không?
- Không hấp thụ được
2 Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử
- Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng
có năng lượng (En) sang trạng thái dừng
có năng lượng thấp hơn (Em) thì nó phát
ra 1 phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu En - Em:
= hfnm = En - Em
- Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng Em thấp hơn mà hấp thụ được 1 phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu En - Em thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao hơn
En
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng
lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
âu 1: Mẫu nguyên tử của Bo khác mẫu nguyên tử của Rơ – dơ – fo ở điêm nào?
A Vị trí của hạt nhân và các êlectron trong nguyên tử
B Dạng quỹ đạo của các êlectron
C Lực tương tác giữa hạt nhân và êlectron
D Nguyên tử chỉ tồn tại những trạng thái có năng lượng xác định
Câu 2: Chọn phát biểu đúng theo các tiên đề Bo
A Nguyên tử ở trạng thái có mức năng lượng càng cao thì càng bền vững
B Khi nguyên tử ở trạng thái dừng thì nó có năng lượng xác định
Trang 5VietJack.com Facebook: Học Cùng VietJack
D Ở trạng thái dừng, nguyên tử không hấp thụ, không bức xạ năng lượng
Câu 3: Chỉ ra nhận xét sai khi nói về trạng thái dừng của nguyên tử
A Trạng thái dừng là trạng thái có năng lượng xác định
B Nguyên từ chỉ tồn tại trong các trạng thái dừng
C Ở trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ năng lượng
D Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng này sang trạng thái dừng khác thì luôn phát ra một photon
Câu 4: Nguyên tử hiđrô ở trạng tháy cơ bản được kích thích và chuyển lên trạng thái có bán kính
quỹ đạo tăng lên 16 lần Số bức xạ mà nguyên tử có thể phát ra là
A 1 B 3 C 6 D 18
Câu 5: Nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản Để chuyển lên trạng thái kích thích với mức năng
lượng E2 nó có thể hấp thụ tối đa số photon là
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 6: Nếu êlectron trong một số nguyên tử hiđrô đều ở quỹ đạo dừng O thì số vạch quang phổ do
các nguyên tử này có thể phát ra là
A 5 B 8 C 10 D 12
Câu 7: Tìm phát biểu sai về quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô
A Khi được kích thích, nguyên tử chuyển lên trạng thái có năng lượng cao hơn
B Nguyên tử chỉ tồn tại ở các trạng thái có năng lượng xác định
C Nguyên tử ở trạng thái kích thích chỉ trong thời gian rất ngắn
D Khi chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn lên trạng thái dừng có năng lượng cao hơn thì nguyên tử phát ra bức xạ
Hướng dẫn giải và đáp án
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình
Trang 6Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- Yêu cầu HS thảo luận :
Trình bày tiên đề Bo về sự bức
xạ và hấp thụ năng lượng của
nguyên tử?
- GV Phân tích nhận xét, đánh
giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập của học sinh
- HS sắp xếp theo nhóm, chuẩn
bị bảng phụ và tiến hành làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV
- Tiên đề về các trạng thái dừng: Nguyên tử chỉ tồn tại trong một
số trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng, khi ở trạng thái dừng thì nguyên
tử Bo không bức xạ
Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là các quỹ đạo dừng
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung bài học
4 Hướng dẫn về nhà
- Chuẩn bị bài mới
- Làm tất cả các bài tập trong SGK trang 169 và SBT