Doanh nghiệp tư nhân chỉ nộp thuế TNDN, chủ doanh nghiệp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân Doanh nghiệp cổ phần nộp thuế TNDN, chủ doanh nghiệp nộp thuế TNCN Bài tập 1: Tại một d
Trang 1Doanh nghiệp tư nhân chỉ nộp thuế TNDN, chủ doanh nghiệp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân
Doanh nghiệp cổ phần nộp thuế TNDN, chủ doanh nghiệp nộp thuế TNCN
Bài tập 1:
Tại một doanh nghiệp sản xuất trong năm tính thuế có thông tin như sau: ( đơn vị tính: triệu đồng)
Biết rằng: Thuế suất thuế TNDN tại thời điểm hiện tại, DN không được ưu đãi, miễn giảm thuế, đăng ký
nộp thuế GTGT theo PPKT Thuế GTGT của nguyên liệu đủ điều kiện được khấu trừ Khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ không có trong hợp đồng lao động, doanh nghiệp có 50 lao động
1 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm (chưa thuế GTGT):
4.000 Trong đó, doanh thu hàng chịu thuế TTĐB
là 1500 (thuế suất thuế TTĐB: 50%)
Tất cả các khoản thuế phải nộp đều được coi là chi
phí hợp lý (trừ thuế GTGT nộp theo pp khấu trừ và
thuế TNDN)
Doanh thu tính thuế = 4.000 Chi phí được trừ = Chi tiền thuế TTĐB
= Doanh thu hàng chịu thuế TTĐB/(1+Thuế suất thuế TTĐB)* Thuế suất thuế TTĐB
= 1500/(1+50)% * 50% = 500
2 Chi phí SXKD phân bổ cho doanh thu tiêu thụ
trong kỳ: 2.500 (chưa bao gồm thuế TTĐB phải
nộp)
- Khấu hao TSCĐ: 1000, trong đó 100 là khấu hao
tài sản cố định mang cho thuê hoạt động
( Thuê tài chính thì doanh nghiệp đi thuê phải trích
khấu hao, thuê hoạt động thì doanh nghiệp cho
thuê phải trích khấu hao)
- Chi phí vật tư tương ứng: 1050 (trong đó: 50 là
thuế GTGT)
- Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động:
100
- Thuế, phí, lệ phí được trừ theo quy định và chưa
bao gồm thuế TTĐB phải nộp trong kỳ
- Chi phí quảng cáo, tiếp thị, tiếp khách: 200
Chi phi được trừ gồm:
- Chi phí khấu hao TSCĐ được trừ = 1.000
- Chi phí vật tư được trừ = 1050 – 50 = 1.000
- Chi mua bảo hiểm nhân thọ: Theo TT 66 “…bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy
định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể Điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động…”
=> Chi mua bảo hiểm nhân thọ không được trừ
- Chi phí quảng cáo, tiếp thị, tiếp khác được trừ
= 200
- Chi trang phục làm việc: Theo TT 66 “Các khoản
chi không được trừ: …Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu
Trang 2- Chi trang phục làm việc bằng tiền: 300 đồng/người/năm.”
Chi trang phục 1 người = 300/50 = 6
- Chi trang phục được trừ = 5*50 = 250 triệu
=> Tổng chi phí được trừ = 1.000 + 1.000 + 200 +
250 = 2.450
3 Thu nhập nhận được từ góp vốn liên doanh trong
nước: 525 (bên chia thu nhập chưa nộp thuế
TNDN)
- Thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học:
100 Đây là năm thứ 3 có thu nhập
- Thu nhập nhận được từ nước ngoài là 80, đây là
thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập ở nước ngoài
với thuế suất 17% Nước phát sinh thu nhập chưa
ký hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với VN
KẾT LUẬN:
Tổng Doanh thu tính thuế = 4.000 (1)
Chi phí không được trừ = Chi phí bảo hiểm + Thuế
GTGT vật tư + Chi trang phục không được trừ =
100 + 50 + 50 = 200
=> Chi phí được trừ (chưa gồm thuế TTĐB) =
Tổng chi phí – Chi phí không được trừ = 2.500 –
200 = 2.300
=> Tổng chi phí được trừ = 2.300 + 500 (1) = 2.800
Các khoản thu nhập khác = 525 (3)
Thuế TNDN phải nộp từ thu nhập nước ngoài
= 80/(1-17%) * (20% - 17%) = 2,89
Thu nhập tính thuế trong nước = 4.000 – 2.800 +
525 = 1.725
Tổng thuế TNDN phải nộp = 2,89 + 1.725*20% =
347,89
- Thu nhập từ góp vốn liên doanh = Thu nhập chịu thuế khác = 525
- Thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học năm 3 = Thu nhập được miễn thuế = 100
- Thuế TNDN phải nộp từ thu nhập nước ngoài = 80/(1-17%) * (20% - 17%) = 2,89
Yêu cầu: Tính thuế TNDN phải nộp?
Trang 3Bài tập 2:
Một doanh nghiệp sản xuất trong năm tính thuế có hoạt động như sau: (đơn vị triệu đồng)
Biết rằng: Thuế suất thuế TNDN tính theo quy định hiện hành
- Lãi suất cơ bản của NHNN là 7% năm DN đã góp đủ vốn điều lệ
- Quốc gia nơi DN đầu tư chưa thực hiện ký kết Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với VN
- DN chấp hành đầy đủ chế độ sổ sách kế toán hóa đơn chứng từ Các chi phí có hóa đơn chứng từ hợp pháp
- DN nộp VAT theo phương pháp khấu trừ, chi tài trợ đúng mục đích, đối tượng
1 Doanh thu tiêu thụ hàng hóa: 55.000 Doanh thu tính thuế = 55.000
2 Tổng chi phí phục vụ SXKD (có hóa đơn
chứng từ hợp pháp hợp lệ): 42.000 trong
đó:
- Mua xe ô tô 7 chỗ, trả bằng tiền
mặt, giá trị xe 1.500, thuế GTGT: 75,
lệ phí đăng ký xe và lệ phí trước bạ:
80
- Chi tài trợ giáo dục: 510
- Phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: 40
- Trích trước sửa chữa TSCD 160,
thực chi 150
- Chi trả lãi vay vốn sxkd vay theo
hợp đồng vay vốn của CBCNV trong
DN: 240, với lãi suất vay 12% năm;
- Các chi phí còn lại của DN được
trừ theo quy định
- Thuế GTGT là chi phí được trừ do mua xe > 20
triệu bằng tiền mặt = 75 ( nên thuế GTGT đầu vào sẽ không được khấu trừ => Là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN)
- Chi phí tài trợ giáo dục được trừ = 510
- Phạt vi phạm hợp đồng kinh tế được tính vào chi phí được trừ = 40
- Chi phí sửa chữa TSCĐ được trừ = 150
=> Chi phí sửa chữa TSCĐ không được trừ = 160 –
150 = 10
- Lãi suất cơ bản của NHNN là 7% năm
- Lãi suất tối đa để tính chi phí được trừ = 7%*150% = 10,5%
=> Chi phí lãi vay được trừ = 10,5%*(240/12%)
= 210
=> Chi phí lãi vay không được trừ = 240 – 210 =
Trang 430
Tổng chi phí không được trừ = 75 + 10 + 30 = 115 Tổng chi phí được trừ = Tổng chi phí – Tổng chi phí không được trừ = 42.000 – 115 = 41.885
3 Thu lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại
các khoản nợ đến hạn phải trả vào cuối
năm: 120 Thu nhập từ hoạt động kinh
doanh ở nước ngoài 400 Đây là thu nhập
còn lại sau khi nộp thuế thu nhập ở nước
ngoài với TS 20% Thu từ phạt vi phạm
hợp đồng kinh tế 70
- Thu lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ là thu nhập khác tính thuế TNDN = 120
- Thuế suất thuế TNDN ở nước ngoài = 20%
=> Thuế TNDN phải nộp từ thu nhập nước ngoài =
0
- Thu từ phạt vi phạm hợp đồng kinh tế là thu nhập khác tính thuế = 70
Yêu cầu: Tính thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm?
Kết luật: Thu nhập tính thuế = 55.000 (1) - 41.885 (2) + 120 (3) + 70 (3) = 13.305
Thuế TNDN phải nộp = 13.305*20% = 2.661
Bài tập 3:
Một DN sản xuất trong năm tính thuế TNDN có tài liệu sau: (đơn vị triệu đồng)
Biết rằng: Thuế suất thuế TNDN tính theo quy định hiện hành DN không được ưu đãi gì về thuế TNDN
Lãi suất cơ bản của NHNN công bố tại thời điểm vay là 10% năm, DN đã góp đủ vốn điều lệ Khoản bảo
hiểm nhân thọ không có trong hợp đồng lao động
1 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 15.000 Doanh thu tính thuế = 15.000
2 Tổng chi phí phục vụ sxkd do DN kê khai
10.000 (có hóa đơn chứng từ hợp pháp hợp lệ):
trong đó:
- Chi mua bảo hiểm nhân thọ cho
người lao động 240
- Chi đầu tư xây dựng nhà tình nghĩa
theo chương trình phát động của Bộ
lao động thương binh xã hội 300
- Chi tiền trang phục cho người lao
động 300 (DN có 50 lao động)
- Chi trả lãi vay vốn sxkd 1.200
Tổng chi phí = 10.000; trong đó:
- Chi phí không được trừ gồm:
+ Chi mua bảo hiểm nhân thọ = 240 + Chi tiền trang phục = 300 – 50*5 = 50 + Chi trả lãi vay, do lãi vay từ người lao động có lãi suất là 18% > 150%*10% = 15%
=> Chi phí lãi vay từ người lao động được trừ = (200/18%)*15% = 166,67
=> Chi phí lãi vay từ người lao động không được
Trang 5trong đó 1.000 là lãi vay NHTM với ls
16% năm Phần còn lại phải trả cho
người lao động trong DN với ls vay
vốn theo hợp đồng đã ký kết là 18%
năm
- Chi nộp phạt vi phạm pháp luật về
sử dụng lao động 10
- Chi xử lý nước thải 100
- Các khoản chi còn lại được trừ
theo quy định
trừ = 200 – 166,67 = 33,33 + Vi phạm pháp luật về sử dụng lao động là vi phạm hành chính nên chi nộp phạt không được trừ
= 10 Như vậy, tổng chi phí không được trừ = 240 + 50 + 33,33 + 10 = 333,33
=> Tổng chi phí được trừ = 10.000 – 333,33 = 9.666,67
3 Trong năm DN thanh lý dây chuyền sx đã hết
khấu hao với giá 200, chi phí thanh lý là 20
Thu nhập từ thanh lý được trừ = 200 – 20 = 180
Yêu cầu: Xác định lại thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm của DN nói trên?
Kết luận: Thu nhập tính thuế = 15.000 (1) - 9.666,67 (2) + 180 (3) = 5.513,33
Thuế TNDN phải nộp = 5.513,33 *20% = 1.102,66
Trang 6Bài tập 4:
Công ty thực phẩm G-food trong quý II năm N có các nghiệp vụ sau:
Yêu cầu: Tính các khoản thuế công ty phải nộp NSNN trong quý biết rằng Thuế suất thuế NK socola là
20%, sữa là 5%, rượu là 50%; Thuế suất thuế XK bia là 2%; Thuế suất thuế TTĐB với rượu là 30%; Thuế suất thuế GTGT là 10%; Thuế suất thuế TNDN tại thời điểm hiện tại; Tỷ giá giao dịch tại thời điểm hiện tại
ĐVT: nghìn đồng
Ủy thác nhập khẩu 3.000kg Socola Bỉ theo giá
FOB là 18USD/kg Chi phí vận tải bảo hiểm
cho cả lô hàng là 2.000 USD Trong quý công
ty đã tiêu thụ được 2.600kg với giá thanh toán
là 671.000đ/kg Chi phí hoa hồng ủy thác là
5% giá FOB
Nhờ bên nhận ủy thác nộp hộ thuế:
- Giá tính thuế nhập khẩu = (3.000*18 + 2.000)*23 = 1.288.000
- Thuế nhập khẩu socola
= (3.000*18+2.000)*20% *23 = 257.600
- Thuế GTGT hàng nhập khẩu = (1.288.000 + 257.600)*10% = 154.560
- Thuế GTGT đầu ra
= 2.600*671/(1+10%)*10% = 158.600
- Thuế GTGT đầu vào của dịch vụ ủy thác
= 5%*18*3.000*23*10% = 6.210
=> Thuế GTGT phải nộp = 158.600 – 154.560 – 6.210 = - 2.170
- Thu nhập tính thuế TNDN
= Doanh thu – Chi phí được trừ
= Doanh thu – (Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Chi phí hoa
hồng)*2.600/3000
= 2.600*671/(1+10%) – (1.288.000 + 257.600
+ 5%*3.000*18*23)*2.600/3.000 = 192.660
Dùng 750 triệu tiền nguyên vật liệu để sản xuất
10.000 thùng bia lon Trong quý công ty đã
xuất khẩu 8000 thùng với giá bán chưa thuế
GTGT tại kho là 200.000đ/thùng Chi phí vận
chuyển hàng tới cảng là 20.000đ/ thùng
Trị giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu
là giá bán thực tế tại cửa khẩu xuất (giá
FOB, giá DAF)
- Thuế xuất khẩu bia = 8.000*(200 + 20)*2%
= 35.200
- Thu nhập tính thuế TNDN
= Doanh thu chưa VAT – Chi phí vận chuyển – Thuế xuất khẩu – Giá vốn hàng bán
= 8.000*200 – 20*8.000 – 35.200 - 750.000*8.000/10.000
= 804.800
Trang 7Làm đại lý độc quyền phân phối 1.000 sản
phẩm sữa cho một công ty nước ngoài theo
đúng giá quy định Trong quý công ty đã bán
được toàn bộ số hàng trên với giá bán chưa
thuế GTGT là 647.000đ/SP Hoa hồng được
hưởng bằng 12% giá bán Tổng giá trị hàng
nhập theo điều kiện CIF là 21.000USD
+ Nộp hộ:
- Giá tính thuế nhập khẩu là giá CIF
= 21.000*23 = 483.000
- Thuế nhập khẩu = 483.000*5% = 24.150
- Thuế GTGT hàng nhập khẩu = (483.000 + 24.150)*10% = 50.715
- Thuế GTGT đầu ra = 1.000*647*10% = 64.700
+ Thuế GTGT đầu ra của hoa hồng
= 12%*647*1.000*10% = 7.764
=> Thuế GTGT phải nộp = 64.700 + 7.764 =
72.464
- Doanh thu tính thuế là tiền hoa hồng được hưởng = 12%*647*1.000 = 77.640
Nhập khẩu 8.000 lít rượu vang nồng độ 14,5
vol về để đóng chai Giá nhập khẩu là
14USD/lít Công ty đã dùng toàn bộ số rượu
trên đóng thành 16.000 chai Trong quý, công
ty đã tiêu thụ được 12.500 chai với giá thanh
toán là 495.000/chai
- Giá tính thuế nhập khẩu = 8.000*14*23
= 2.576.000
- Thuế nhập khẩu rượu vang
= 8.000*14*23*50% = 1.288.000
- Thuế TTĐB hàng nhập khẩu = (2.576.000 + 1.288.000)*30% = 1.159.200
- Thuế TTĐB được khấu trừ = 1.159.200* 12.500/16.000 = 905.625
- Thuế GTGT hàng nhập khẩu = (2.576.000 + 1.288.000 + 1.159.200)*10% = 502.320
- Giá tính thuế GTGT đầu ra = 495/(1+10%)
= 450
- Thuế GTGT đầu ra = 12.500*450*10% = 562.500
- Thuế TTĐB đầu ra
= 12.500*450/(1+30%)*30% = 1.298.076,923
=> Thuế TTĐB phải nộp = 1.298.076,923 – 905.625 = 392.451,9
=> Thuế GTGT phải nộp = 562.500 – 502.320
= 60.180
- Thu nhập tính thuế
Trang 8= Doanh thu chưa VAT – 12.500/16.000*(Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu) – Thuế TTĐB phải nộp – Thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ
= 12.500*450 – 12.500/16.000*(2.576.000 + 1.288.000) - 392.451,9 - 905.625
= 2.213.798,1
*Doanh thu gồm có thuế TTĐB đầu ra
Chi phí được trừ gồm cả thuế TTĐB phải nộp
và thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ Các chi phí khác: Khấu hao 100 triệu/tháng;
chi phí mua ngoài 100 triệu chưa thuế, chi phí
quản lý chung là 150 triệu, tiền lương 300
triệu/ tháng, Chi phí khác 60 triệu chưa thuế
(thuế GTGT được khấu trừ là 4 triệu đồng)
- Chi phí được trừ trong quý II/N gồm:
+ Chi phí khấu hao = 100.000*3 = 300.000 + Chi phí mua ngoài = 100.000
+ Chi phí quản lý chung = 150.000 + Chi phí tiền lương = 300.000*3 = 900.000 + Chi phí khác = 60.000
Tổng chi phí được trừ = 1.510.000
Kết luận, Vậy tổng thu nhập tính thuế = 192.660 + 804.800 + 77.640 + 2.213.798,1 - 1.510.000 = 1.778.898,1
Vậy thuế TNDN phải nộp = 1.778.898,1*20% = 355.779,62 nghìn đồng
Bài tập 5:
Một công ty chế biến lương thực thực phẩm có tình hình sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế năm N như sau:
Yêu cầu: Tính các khoản nộp NS của công ty trong kỳ tính thuế biết rằng: Thuế suất thuế GTGT là 10%;
Thuế suất thuế xuất khẩu với muối là 5%, với mặt hàng gạo là 2%; Thuế suất thuế TNDN tại thời điểm hiện tại; Tỷ giá giao dịch tại thời điểm hiện tại
(ĐVT: Nghìn đồng)
Trang 91 Tình hình tiêu thụ sản phẩm
- Bán trong nước 50 tấn muối i- ốt với giá 3 triệu đồng/ tấn
- Xuất khẩu 100 tấn muối tinh sang Lào với
giá FOB là 110 USD / tấn
- Xuất khẩu 200 tấn gạo sang EU với giá FOB là 250 USD/ tấn
- Bán 20 tấn cá đóng hộp cho hệ thống siêu thị trong nước với giá chưa VAT là
30 triệu đồng/ tấn
- Muối là đối tượng không chịu thuế GTGT
- Doanh thu muối I - ốt = 50*3.000 = 150.000
- Giá tính thuế xuất khẩu muối
= 100*110*23 = 253.000
- Thuế xuất khẩu muối = 253.000*5% = 12.650
- Giá tính thuế xuất khẩu gạo = 200*250*23 = 1.150.000
- Thuế xuất khẩu gạo = 200*250*23*2% = 23.000
- Giá tính thuế VAT đầu ra của cá = 20*30.000 = 600.000
- Thuế GTGT đầu ra cá = 20*30.000*10% = 60.000
- Tổng doanh thu chưa VAT = 403.000 + 1.150.000 + 600.000 = 2.153.000
- Chi phí được trừ = Thuế xuất khẩu = 12.650 + 23.000 = 35.650
2 Chi phí tương ứng với khối lượng hàng tiêu thụ trong kỳ là
- Tổng giá chưa VAT nguyên vật liệu mua vào là 950 triệu đồng
- Thuế GTGT đầu vào của nguyên vật liệu tổng hợp theo hóa đơn GTGT đầu vào là 30 triệu đồng, cơ sở không hạch toán riêng được cho từng loại sản phẩm
- Khấu hao TSCĐ là 30 triệu đồng; Thuế GTGT của TSCĐ dùng sản xuất trong
kỳ là 10 triệu đồng
- Giá chưa thuế của dịch vụ mua ngoài là
150 triệu đồng
+ Thuế GTGT của dịch vụ mua ngoài dùng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh mặt hàng chịu thuế
GTGT là 2 triệu
+ Thuế GTGT của dịch vụ mua ngoài dùng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh mặt hàng không
- Cơ sở không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào cho từng loại sản phẩm
=> VAT đầu vào được khấu trừ của NVL và TSCĐ
= Tổng VAT đầu vào * Tỷ lệ Doanh thu chịu thuế VAT/Tổng doanh thu
= (30.000 + 10.000)* (600.000 + 253.000 + 1.150.000) /2.153.000 = 37.213
- VAT đầu vào được khấu trừ của dịch vụ mua ngoài = 2.000
=> Tổng VAT đầu vào được khấu trừ = 37.213 + 2.000 = 39.213
- Chi phí được trừ = Giá chưa VAT của NVL + (VAT đầu vào không được khấu trừ của NVL + VAT đầu vào của TSCĐ không được khấu trừ) + Chi phí khấu hao TSCĐ + Giá chưa VAT của dịch
vụ mua ngoài + VAT đầu vào không được khấu trừ của dịch vụ mua ngoài + Chi phí tiền lương và chi phí hợp lý khác + Thuế xuất khẩu (1)
= 950.000 + (30.000 + 10.000 – 37.213) + 30.000 + 150.000 + 3.000 + 50.000 + 35.650 = 1.221.437
Trang 10chịu thuế GTGT là 3 triệu đồng
- Tiền lương và các chi phí hợp lý khác
50 triệu đồng
3 Thu nhập từ thanh lý tài sản là 25 triệu
đồng
- Thu nhập tính thuế = 25.000
Kết luận: Thuế xuất khẩu phải nộp = 43.150
Thuế GTGT phải nộp = VAT đầu ra – VAT đầu vào được khấu trừ = 60.000 – 13.147 = 46.853 Tổng thu nhập tính thuế = Tổng doanh thu chưa VAT – Chi phí được trừ + Thu nhập tính thuế khác = 2.153.000 - 1.221.437 + 25.000 = 956.563
Thuế TNDN phải nộp = 956.563*20% = 191.312,6
Bài tập 6:
Một doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực may mặc có số liệu trong năm N như sau:
Yêu cầu:Tính các khoản thuế doanh nghiệp phải nộp NSNN trong năm N Biết rằng: Doanh nghiệp nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, áp dụng đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ; Thuế suất thuế Nhập khẩu đối với sợi là 15%; Thuế suất thuế GTGT là 10%; Thuế suất thuế TNDN tại thời điểm hiện tại; Tỷ giá giao dịch tại thời điểm hiện tại
ĐVT: Triệu đồng
1 Bán cho nước ngoài 100.000 m vải đơn giá bán
là 170.000đ/m, định mức tiêu hao là 0,2kg sợi cho
1m vải Công ty nhập khẩu 30 tấn sợi với giá CIF
- Doanh thu tính thuế = 100.000*0,17 = 17.000
- Định mức tiêu hao NVL ứng với 100.000 m vải