1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp phát triển loại hình du lịch Team building tại công ty Vietmark.pdf

143 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 10,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm bắt được xu hướng trên, Công ty VietMark thành lập năm 2006, đà đưa vào khai thác các chương trình du lịch kết họp huấn luyện kỳ năng đội nhóm, gọi tắt là Team building một cách liên

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỀN TẤT THÀNH

TRẦN ĐÔNG AN

THỤC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIÉN LOẠI HÌNH

DU LỊCH TEAM BUILDING TẠI CÔNG TY VIETMARK

LUẬN VĂN THẠC sì Dư LỊCH

TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 08 NĂM 2021

Trang 2

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỀN TẤT THÀNH

TRẦN ĐÔNG AN

THỤC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIÉN LOẠI HÌNH

DU LỊCH TEAM BUILDING TẠI CÔNG TY VIETMARK

MÀ SỐ: 8810101

NGƯỜI HƯỚNG DẦN KHOA HỌC:

PGS.TS HUỲNH QUÓC THÁNG

TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 08 NĂM 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

thời gian được giáo viên hướng dẫn PGS.TS.Huỳnh Quốc Thắng nhiệt tình

Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Loại Hình Du Lịch Team building Tại Công

Ty VìetMark”.

Tôi xin chân thành cảm on các Thầy Cô Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành, Thầy Cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt các năm học tập và rèn luyện tại trường đế làm những hành trang cho tôi vững tin bước vào cuộc sống Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.Huỳnh Quốc Thắng và các đồng nghiệp tại công ty VietMark đã giúp tôi hoàn thành tốt Luận văn thạc sỹ này

Xin cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

PHÀN MỞ ĐÀU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 2

2 Mục tiêu nghiên cứu 5

3 Lịch sử nghiên cứu 5

4 Đổi tượng và phạm vi nghiên cứu 8

5 Phương pháp nghiên cứu 9

6 Đóng góp của luận văn 11

7 Kết cấu luận văn 12

CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỀN 13

1.1 Du lịch và những khái niệm liên quan 13

1.1.1 Du lịch và khách du lịch 13

1.1.2 Tài nguyên du lịch và sản phấm du lịch 15

1.1.3 Các loại hình du lịch 17

1.2 Team building và loại hình du lịch Team building 18

1.2.1 Khái niệm về Team building và các loại hình Team building .18

1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển 20

1.2.3 Đặc điếm của loại hình du lịch Team building 21

1.3 Vài nét về du lịch Team building tại Việt Nam và Thành Phố Hồ Chí Minh 25

Trang 5

1.3.1 Du lịch Team building tại Việt Nam 25

1.3.2 Du lịch Team building tại Thành Phố Hồ Chí Minh 26

Tiểu kết chuơng 1 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN LOẠI HÌNH DU LỊCH TEAM BUILDING TẠI CÒNG TY VIETMARK 28

2.1 Khái quát về công ty VietMark 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28

2.1.2 Cơ cấu tổ chức kinh doanh và chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 32

2.1.3 Một sổ sản phẩm du lịch chính do công ty VietMark tổ chức .36

2.2 Lịch sừ quá trình khai thác chương trình du lịch Team building tại công ty 38

2.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2016 -2020 39

2.3.1 Tình hình lao động 39

2.3.2 Tiền lương 40

2.3.3 Ket quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 40

2.3.4 Phân tích đánh giá tình hình tài chính của công ty 41

2.4 Thị trường mục tiêu và khách hàng mục tiêu cùa chương trình du lịch Team building của Công ty VietMark 45

2.4.1 Thị trường mục tiêu: 45

2.4.2 Khách hàng mục tiêu: 45

Trang 6

2.5 Tình hình cạnh tranh thị trường du lịch Team building của công

ty VietMark 46

Team building tại công ty VietMark 47

công ty VietMark 47

building tại công ty VietMark 50

tại Công ty VietMark 63

2.7.1 Mô tả mầu khảo sát 632.7.2 Hành vi và nhu cầu của khách hàng 64

qua chất lượng các dịch vụ 72

chương trình Team building 73

hiệu quả kinh tế 73

2.8.1 Tình hình luợt khách tham gia chuyến đi 732.8.2 Tình hình cơ cấu khách 74

building trong du lịch 74

Trang 7

2.9.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn công ty tổ chứcTeam building 75

Tiểu kết chương 2 77

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN LOẠI

HÌNH DU LỊCH TEAM BUILDING TẠI CÒNG TY VIETMARK 78

building tại công ty VietMark 78

Chí Minh với nhu cầu thị trường về du lịch Team bulling 78

building phù hợp với thị trường 85

VietMark 87

Team building 87

Trang 8

3.3.2 Giải pháp tăng cường hoạt động truyền thông, marketing cho

du lịch Team building 88

với xu thế thị trường 913.3.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động 92

hoá tổ chức 93Tiểu kết Chương 3 96

Phụ lục 3: Khách hàng của VietMark 108Phụ lục 4: bảng câu hỏi dành cho cấp quản lý công ty 109Phụ lục 5: bảng câu hỏi dành cho khách tham gia Team building 115Phụ lục 6: Ket quả tống họp điều tra 121Phụ lục 7: Một số hình ảnh liên quan hoạt động Team buiding củacông ty VietMark 126

Trang 9

DANH MỤC CHŨ VIÉT TẤT

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình nguồn vốn 41

Bảng 2.2 Tình hình tài sản 42

Bảng 2.3 Tình hình thanh toán 43

Bảng 2.4 Tình hình sinh lời 44

Bảng 2.5 Số lượng khách tham gia, số lượng chương trình tổ chức theo từng năm 74

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Trang 12

DANH MỤC Sơ ĐỒ

Sơ đo 1-1 Cơ cấu tổ chức của Công ty du lịch VietMark 33

Trang 13

DANH MỤC BIẾU ĐỒ

Biếu đồ 2.1 Tình hình lao động 40

Biểu đồ 2.2 Tiền lương 40

Biểu đồ 2.3 Ket quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 41

Biếu đồ 2.4 Giới tính và tuổi tác 63

Biểu đồ 2.5 Nguồn thông tin tìm kiếm 64

Biếu đồ 2.6 Nguyên nhân sừ dụng dịch vụ teambuiding 64

Biếu đồ 2.7 Các loại hình Team building yêu thích 65

Biếu đồ 2.8 Đối tượng và số lượng thành viên tham gia Team building 65

Biểu đồ 2.9 Thời gian tố chức Team building phù hợp 66

Biếu đồ 2.10 Các loại hình du lịch có thế kết hợp với Team building 66

Biếu đồ 2.11 Các dịch vụ đi kèm với Team building 67

Biểu đồ 2.12 Mức độ quan trọng khi tham gia Team building với công ty 67

Biếu đồ 2.13 Đánh giá những lợi ích cùa việc tham gia các hoạt động Team building 68

Biểu đồ 2.14 Điếm mạnh của dịch vụ Team building ở HCM theo ý kiến người chơi 68

Biểu đồ 2.15 Điểm yéu của dịch vụ Team building ở TP HCM theo ý kiến người chơi 69

Biếu đồ 2.16 Điếm mạnh của dịch vụ Team building ở TP HCM theo ỷ kiến quản lý 70

Biểu đồ 2.17 Điểm yếu của dịch vụ Team building ở TP HCM theo ý kiến quản lý 70

Trang 14

Biếu đồ 2.18 Góp ý của người chơi để phát triến các hoạt động Team building 71Biếu đồ 2.19 Mức độ hài lòng về dịch vụ 72Biểu đồ 2.20 Mức độ hài lòng về đội ngũ tổ chức 73Biếu đồ 2.21 Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn hoạt động Team building trong chuyến du lịch công ty 75

Trang 15

TÓM TÁT

Ngày nay du lịch được coi như là một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống văn hoá, xã hội đồng thời là một trong những ngành kinh tế quan trọng của rất nhiều nước Trong đó, du lịch Team building dần được các tổ chức, doanh nghiệp và trường học coi trọng Nắm bắt được xu hướng trên, Công ty VietMark thành lập năm 2006, đà đưa vào khai thác các chương trình du lịch kết họp huấn luyện kỳ năng đội nhóm, gọi tắt là Team building một cách liên tục đe phù họp với xu thế hiện nay và đáp ứng được đòi hỏi ngày càng khắt khe của khách hàng thì vấn đề chất lượng dịch vụ, tính độc đáo và chuyên nghiệp trong mỗi chương trình Team building ngày càng phải được đặt lên hàng đầu

Team building Tại Công Ty VietMark ” là đề tài luận văn tốt nghiệp cao học của mình Trong luận văn này, tác giả sử dụng kết họp nhiều phương pháp, đặc biệt

là nghiên cứu định tính và định lượng, thực hiện phỏng vấn trực tiếp người dẫn chương trình và cán bộ, nhân viên trong công ty về vấn đề nghiên cứu cũng như điều tra trực tuyến ý kiến của khách hàng đổi với dịch vụ của Vietmark; phân tích thực trạng của loại hình du lịch Team building tại công ty VietMark, những điểm mạnh và điểm yếu cơ hội và thách thức, những thành tựu đạt được

và những mặt còn tồn tại, hạn chế; từ đó đề xuất ra giải pháp nhằm phát triển loại hình này để hướng đến sự hài lòng của khách hàng đối với công ty và mở rộng ra là đối với các công ty lừ hành tại Việt Nam

Trang 16

PHÀN MỞ ĐÀU

l Tính cấp thiết của đề tài

Du lịch vừa là một sở thích vừa là nhu cầu pho biến và được coi như là hoạt động nghỉ ngoi tích cực của con người Ngày nay du lịch được coi như là một nhu cầu không the thiếu trong đời sống văn hoá, xà hội đồng thời là một trong những ngành kinh tế quan trọng của rất nhiều nước

Trong năm 2019, lượng khách du lịch quốc tế ước tính đạt gần 1.5 tỷ lượt, tăng 3.8% so với năm 2018 và cao hon 3% so vói mức tăng trưởng kinh

tế toàn cầu như vậy, 2019 là năm thứ mười tăng trưởng liên tiếp kế từ năm 2009 theo báo cáo của Tố chức Du lịch thế giới (UNWTO) Tuy nhiên, báo cáo này cũng đánh giá lượng khách du lịch quốc tế trên toàn cầu đang tăng trưởng chậm lại trong giai đoạn 2017-2019, cụ thể: trong năm 2017 tăng 7.0%, năm 2018 giảm xuống còn 5.7% và năm 2019 chỉ tăng 3.8%

Theo kết quả báo cáo thường niên du lịch Việt Nam năm 2019 cho biết, trong năm 2019, ngành du lịch nước ta đã tiếp thu được 755 nghìn tỷ đồng, tăng 18,5% so với năm 2018 và hoàn thành chỉ tiêu Chính phủ giao, đây là kết quả

nồ lực tiếp đón trên 18 triệu lượt khách quốc tế (tăng 16.2%) và phục vụ 85 triệu lượt khách nội địa (tăng 6.3%) Trong đó, sự tăng trưởng khách quốc tế đến Việt Nam (16.2%) cao hơn hắn mức trung bình toàn cầu (3.8%) và khu vực châu Á -Thái Bình Dương (4.6%); 84.3% lượt khách đến Việt Nam từ nhóm

10 thị trường hàng đầu như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Mỹ, Nga, Malaysia, Thái Lan, úc, Anh Bên cạnh đó, khách nội địa trong giai đoạn 2015-2019 đã tăng gần 1.5 lần từ 57 triệu lượt năm 2015 lên 85 triệu lượt năm

2019, tăng bình quân 10.5% mồi năm

Với sự đa dạng các loại hình du lịch kết hợp với các yếu tố du lịch sằn

có là tiền đề cho sự phát triển du lịch của Việt Nam trong nhừng năm qua

Trang 17

Được xem là loại hình du lịch mới tại Việt Nam, du lịch Team building càng ngày càng được các tố chức, doanh nghiệp và trường học coi trọng, khi khái niệm này bắt đầu xuất hiện, nhừng chuyến du lịch không chỉ đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí, khám phá, ăn uống, thông thường mà nó còn phục vụ cho các mục đích cao hơn của tổ chức như: giải tỏa căng thắng, kích thích tinh thần làm việc với các thành viên trong nhóm, tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giừa các thành viên, các bộ phận trong tổ chức, định hướng hành động nhằm hướng

về mục tiêu chung của tố chức, vì vậy mà hàng năm trên thế giới, người ta chi hàng chục tỉ đô la cho các hoạt động Team building Tại thị trường Việt Nam hiện nay, du lịch Team building đang mở ra cơ hội rất lớn đối với tất cả các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, đây thực sự là một hướng đi giúp ngành

du lịch Việt Nam ngày càng phát triển

Nắm bắt được nhu cầu của thị trường, hiện nay có khá nhiều công ty du lịch bước vào khai thác lĩnh vực Team building, một trong nhừng hướng đi mới đầy tiềm năng của ngành du lịch Việt Nam Trong đó, những chuyến tham quan, vui chơi dà ngoại, hội họp được lồng ghép với các trò chơi mang tính chất đào tạo, huấn luyện kỳ năng cho nhân viên của các tố chức đoàn the, doanh nghiệp

có nhu cầu đã thường xuyên được tổ chức ngày càng phổ biến

Từ khi mới thành lập từ năm 2006, công ty VietMark đã đưa vào khai thác các chương trình du lịch kết hợp huấn luyện kỳ năng đội nhóm, gọi tắt là Team building một cách liên tục Đe phù họp với xu the hiện nay và đáp ứng được đòi hỏi ngày càng khắt khe của khách hàng thì van đề chất lượng dịch vụ, tính độc đáo và chuyên nghiệp trong mồi chương trình Team building ngày càng phải được đặt lên hàng đầu

Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của mình với loại hình du lịch lịch Team building, công ty VietMark cũng gặp không ít những khó khăn như việc

Trang 18

triển khai chương trình du lịch kết hợp Team building cần một sự phối họp chặt chè giữa doanh nghiệp, tổ chức và đơn vị cung ứng dịch vụ Bên cạnh đó cũng cần một đội ngũ nhân sự thành thạo đế điều khiển chương trình Neu không phối họp ăn khớp với nhau, chương trình có the sẽ không đảm bảo chất lượng

và sẽ không thành công

Ngoài ra, khách hàng ngày càng đòi hỏi những chương trình Team building mới lạ, quy mô lớn hơn, có đầu tư ý tưởng, kịch bản và công nghệ số Do đó, việc lên danh sách các trò chơi sao cho phù họp với đặc điếm người chơi, dề thực hiện và đem lại nhiều lợi ích cho người chơi là việc mà công ty cũng rất quan tâm Nhìn chung đặc thù của Team building không như những hoạt động du lịch thông thường, mà cần có những yếu tố nhất định để tạo nên một trò chơi hấp dẫn và bổ ích với tư cách là một loại hình sản phẩm du lịch đặc thù

Nhìn trên tong thế, một đơn vị tố chức Team building chuyên nghiệp phải bằng kinh nghiệm của mình đế lắng nghe và thấu hiếu mong muốn của khách hàng, đáp ứng nhu cầu, giúp khách hàng không những đạt được mục tiêu của chuyến đi mà còn khai thác chiều sâu và đe lại nhiều cảm xúc lắng đọng sau chuyến đi Điều đó có nghĩa rằng việc nghiên cứu đế phát triển nâng cao chất lượng loại hình du lịch đặc biệt này vẫn luôn là việc ưu tiên phía trước

Loại Hình Du Lịch Team building Tại Công Ty VietMark ” được chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học của tôi với hy vọng sẽ phát huy được những vốn kiến thức được đào tạo kết họp với vốn thực tế đã trải nghiệm nhằm góp phần phát triển loại hình du lịch đặc thù này trong nhừng năm tới

Trang 19

2 Mục tiêu nghiên cứu

lịch Team building của công ty VietMark trong ngành du lịch hiện nay

dịch vụ du lịch Team building của công ty VietMark

3 Lịch sử nghiên cứu

Với những nghiên cứu của Nguyền Thị Nam (2012) đà thu thập sổ liệu thứ cấp từ sách báo, tạp chí chuyên ngành du lịch và kế thừa kết quả từ những nghiên cứu đẫ có, sau đó tác giả đã tiến hành tìm hiểu, phân loại và đánh giá những công bố liên quan đến hoạt động Team building và Team building trong

du lịch Tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu bằng cách lập bảng

so sánh với hệ thống tiêu chí cụ thể đế tìm ra mối liên hệ giữa những chức năng của các hoạt động Team building và những đặc thù của các loại hình hoạt động

du lịch; các đặc điểm và tiêu chí để gắn kết của hai loại hình hoạt động này lại với nhau; đồng thời, tác giả so sánh các hoạt động Team building thông thường

và các hoạt động Team building trong du lịch nhằm tạo cơ sở khoa học và mức

độ tin cậy cho các đánh giá Bên cạnh đó, tác giả cũng quan sát, tham gia thực hiện vào hoạt động giảng dạy của giáo viên trên lớp, các chuyến thực tế của tác giả Phương pháp này giúp tác giả rút ra nhận định bước đầu về việc khai thác

Trang 20

hoạt động Team building trong du lịch của sinh viên Tác giả nhận thấy hoạt động Team building trong các giờ học, các buổi học ngoài trời đã giúp sinh viên học tập tích cực và tạo sự gắn kết trong một cộng đồng Mặc dù trong thực

tế, hoạt động Team building chưa được phố biến rộng rãi, còn một lượng lớn khách du lịch tham gia hoạt động mà không được biết tới loại hình sản phàm này nhưng những hoạt động Team building trong du lịch đã làm cho chuyến du lịch của du khách mới mẽ hơn Như vậy việc đấy mạnh thông tin tuyên truyền, quảng bá sản phẩm là hết sức cần thiết [26]

Một nghiên cứu khác của Debra Anne Cresswell (2009) đã thu thập dữ liệu định lượng và dữ liệu định tính, cụ the là dừ liệu định lượng được thu thập thông qua việc sử dụng các tóm tắt thiết kế và một bảng câu hỏi dùng thang đo Liker 5 mức độ Các câu hỏi cung cấp yếu tố cá nhân cùng với các câu hỏi liên quan đến nhận thức của cá nhân trong các hoạt động Team building như: tính chuyên nghiệp của hướng dẫn, tính an toàn, mục đích đạt được Tác giả chù yếu phỏng vấn gián tiếp qua đường bưu điện và e-mail Ngoài ra, dừ liệu định tính được thu thập thông qua quan sát và phỏng vấn trực tiếp người tham gia, yêu cầu họ giải thích ngắn gọn câu trả lời của họ cho một số câu hỏi Câu hỏi gắn liền với việc họ nghĩ các hoạt động Team building đà thành công trong việc đem lại lợi ích cho các to chức bao gồm cả lợi ích dự kiến, bất ngờ, khó khăn hoặc tiêu cực Kết quả cho thấy người tham gia từ các tổ chức nghiên cứu nhận thấy sự phát triển kỳ năng giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, đánh giá

cá nhân và đó chính là kết quả từ các hoạt động Team building Nhiều người trong số những người tham gia cũng nhận xét về kỳ năng của người hướng dần, tính an toàn (điều kiện bên ngoài) là quan trọng đối với hoạt động Team building Tác giả cũng quan sát thấy rằng để giữ chân những người tham gia cần có mục tiêu thiết kế ngắn gọn kết hợp nhừng hoạt động thú vị được thiết kế tốt và thật sự đáp ứng yêu cầu của tổ chức [40]

Trang 21

Hay trong đề tài “Team building Event as Event Tourism” của Alex c Diego vào năm 2006, tác giả thu thập dừ liệu trong các cuộc phỏng vấn trực tiếp, những người trả lời được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện đến

từ Scotland, xứ Wales và Anh; sau đó, tác giả tiến hành mã hóa, phân loại và phân tích dừ liệu đe đưa ra vấn đề chính và ý kiến của những người tham gia Các bước thực hiện trong việc phân tích các thông tin dẫn tới xây dựng một khuôn khổ khái niệm dựa trên nhận thức của những người tham gia vào nghiên cứu Qua các cuộc phỏng vấn, phân tích thông tin từ nhận thức của người tham gia và việc xừ lý các tình huống tác giả thấy rằng các sự kiện xây dựng đội là rất cần thiết đối với các nhà tổ chức và người tham gia trong một chuyến du lịch, ngoài ra, sự kiện xây dựng đội hồ trợ khắc phục vấn đề mùa vụ của du lịch; khả năng thu hút ở lại qua đêm và tăng thời gian lưu trú, công suất mang lại giá trị kinh tế và tạo việc làm, khả năng hồ trợ trong việc xây dựng hình ảnh điếm đến và thu hút đầu tư trong tương lai và góp phần hướng tới phát trien bền vừng ngành công nghiệp du lịch ở Vương quốc Anh [3 7]

Với đề tài của Dương Chí Nguyên, Lê Lan Phương, Huỳnh Vũ Linh (2008) đà nghiên cứu về du lịch ở TPHCM, nhóm tác giả đã khai thác dữ liệu thứ cấp từ Sở Du lịch TPHCM, các bài viết của các chuyên gia trên báo, tạp chí, phương tiện truyền thông của ngành về kết quả hoạt động của ngành du lịch thành phố và hiệu quả khai thác loại hình citytour trong giai đoạn 2003-

2008 Tác giả sử dụng dữ liệu thu thập được đe còn so sánh với một số nước trong khu vực như: Singapore, Thái Lan, Malaysia Ngoài ra, nhóm tác giả cũng tiến hành thu thập thông tin từ nguồn dữ liệu sơ cấp bằng cách phỏng vấn 120

du khách (60 khách quốc tế và 60 khách nội địa) dựa trên bảng câu có sẵn có chứa các câu hỏi định tính và định lượng Các câu hỏi định lượng được tập

giả sử dụng phương pháp tổng họp và xử lý bằng chương trình Microsoft Excel,

Trang 22

so sánh kết quả hoạt động của các năm rồi đi đến kết luận Ngoài ra, tác giả còn phân tích ma trận SWOT để đưa ra giải pháp Từ đó, tác giả thấy rằng thành phố Hồ Chí Minh có tiềm năng du lịch rất lớn, do đó đây là nơi hấp dẫn đế phát triến loại hình du lịch citytour Dù vần còn nhừng yếu kém trong quá trình tố chức và hoạt động nhưng cùng với tốc độ phát triển trong du lịch của thành phố

và những đánh giá khả quan từ khách du lịch qua khảo sát, tác giả cho thấy citytour đã thế hiện vị thế của mình và là loại hình du lịch độc đáo của thành phố Hồ Chí Minh [27]

Ọua các đề tài trên, đề tài học hỏi được cách thu thập dừ liệu thứ cấp và

sử dụng các phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đổi để phân tích sổ liệu thứ cấp; cách thu thập dừ liệu sơ cấp cấp bằng việc phỏng vấn bằng bảng câu hỏi, cách xử lý số liệu sơ cấp, cách xây dựng một bảng câu hỏi, phương pháp chọn

để đi đến đề xuất giải pháp Đồng thời tôi học hỏi được cách tiếp cận Team building và phương pháp so sánh giữa Team building thông thường và Team building trong du lịch đế làm rõ ràng hơn đối tượng nghiên cứu của đề tài

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đe nảy sinh trong phát triển loại hình du lịch Team building tại công ty VietMark Bên cạnh đó, đề tài nghiên cứu về nhu cầu khách hàng và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp kinh doanh loại hình này

Phạm vi không gian: Các bộ phận, phòng ban của Công ty VietMark Thành phố Hồ Chí Minh và các khu vực (trong và ngoài nước) để tồ chức chương trình du lịch Team buiding theo yêu cầu của khách hàng như: Phú Quốc, Vũng Tàu, Phan Thiết Singapore, Cambodia

Phạm vi thời gian: Từ tháng 01 năm 2021 đến tháng 08 năm 2021

Trang 23

5 Phương pháp nghiên cứu

a Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Phân tích thực tiền bằng phương pháp quan sát để tìm ra những tồn tại về chất lượng dịch vụ của công ty

Bước 2 Thu thập dừ liệu thứ cấp, sau đó sử dụng các phương pháp thống

đế phân tích tình hình kinh doanh, điếm mạnh, điếm yếu của công ty

Bước 3: Tiến hành nghiên cứu định tính: phỏng vấn dẫn chương trình, cán

bộ, nhân viên trong công ty để xây dựng bảng câu hỏi nghiên cứu

Bước 4: Nghiên cứu định tính: phỏng vấn qua điện thoại với quản lý nhân sự,

tổ chức sự kiện, người chịu trách nhiệm chính trong việc lựa chọn công ty tổ chức team building của các doanh nghiệp khách hàng về dịch vụ của VietMark, những điểm mạnh, điểm yếu của công ty; đồng thời sử dụng kết quả nghiên cứu để hoàn thiện bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng

Bước 5: Nghiên cứu định lượng: gửi email có chứa đường dần bảng câu hỏi phỏng vấn cho khách hàng đã từng tham dự các chương trình do VietMark tố chức

Bước 6: Xử lý dữ liệu bằng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng họp,

để tìm ra điểm mạnh, điếm yếu của dịch vụ Team buiding do VietMark tổ chức Kết quả được sử dụng để đưa ra kết luận và hồ trợ đưa giải pháp cho công ty

b Phương pháp thu thập thông tin

(1) Phương pháp quan sát

Phân tích thực tiễn bằng phương pháp quan sát: qua thời gian làm việc tại công

ty, tôi quan sát những dịch vụ mà công ty kinh doanh, hệ thống cơ sở vật chất của công ty, nhân viên phục vụ và quy trình phục vụ của nhân viên để thấy được những mặt tồn tại về chất lượng dịch vụ và từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ

(2) Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Trang 24

Thu thập dừ liệu thứ cấp tại các phòng ban của công ty, sau đó sử dụng phương pháp thống kê và tồng hợp các số liệu để nghiên cứu các tài liệu liên quan đến các hoạt động kinh doanh, các dịch vụ của công ty.

(3) Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

dần chương trình, cán bộ, nhân viên trong công ty để xây dựng bảng câu hỏi nghiên cứu và phỏng vấn qua điện thoại với 20 quản lý nhân

sự, to chức sự kiện, người chịu trách nhiệm chính trong việc lựa chọn công ty tố chức team building về các chủ đề liên quan đến vấn đề nghiên cứu

dịch vụ cùa VietMark bằng cách gửi email có chứa đường dần bảng câu hỏi phỏng vấn cho 300 khách hàng có trong danh sách của VietMark (với 66% tỷ lệ phản hồi), để họ tự đánh giá vào bảng câu hỏi

c Phương pháp phân tích dữ liệu và xử lý thông tin

(1) Phương pháp tiếp cận liên ngành

Từ góc nhìn du lịch học đề tài này còn kết hợp với các ngành khoa học như Quản Trị Kinh Doanh, Thông Tin Học, Tâm Lý Học, Xã Hội Học, Văn Hoá Học,

(2) Phương pháp so sánh

Dựa vào những số liệu thông kê hằng năm về doanh thu, số lượng khách, số lượng đoàn, nhân sự, khách hàng mới, khách hàng cũ Qua các năm để có sự so sánh và đánh giá về tình hình phát triển của công ty

(3) Phương pháp nghiên cứu trường họp

Với đề tài nghiên cứu này công ty VietMark như là một trường hợp mà quá trình và kết quả cùa nghiên cứu sẽ góp phần cho du lịch Thành Phố Hồ Chí Minh trong định hướng cho các doanh nghiệp kinh doanh loại hình du lịch này có thêm một

Trang 25

tài liệu tham khảo, góp phần làm phong phú thêm các loại hình du lịch tại Thành Phố

ưa chuộng tại Việt Nam

Luận văn đã tong quan một cách có hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về

Du lịch kết hợp Team building, từ đó mở rộng ra các loại hình du lịch và hình thức biếu hiện cùa các hoạt động du lịch này; đồng thời, luận văn cũng đưa ra các yếu tố

cơ bản cấu thành nên hoạt động du lịch kết hợp Team building Trong đó, luận án đặc biệt chỉ ra những cơ hội và thách thức chủ yếu đối với phát triên loại hình du lịch Team building; phân tích nội dung, yêu cầu và những yếu tố ảnh hưởng chính đến sự phát triển loại hình du lịch Team building

Đây là tài liệu hồ trợ cho việc ứng dụng, phát triển loại hình du lịch trong thời gian tiếp theo cũng như là tài liệu nghiên cứu, hồ trợ cho các đề tài nghiên cứu tiếp theo về lĩnh vực này

b về thực tiễn

Nghiên cứu đã phân tích một cách hệ thống, toàn diện thực trạng phát triển du lịch Team building ở công ty VietMark, từ đó rút ra một số kết luận xác đáng về những thành công, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng phát triển Team building của công ty trong thời gian qua Đe xuất được một số giải pháp chù yếu và kiến nghị

có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm phát triển du lịch Team building ở công ty VietMark trong thời gian tới

Trang 26

Kết quả của việc nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ du lịch Team building, tác động đến quyết định lựa chọn dịch vụ Team building trong du lịch cũng như lựa chọn công ty tổ chức là “hình mầu” giúp các công

ty trong lĩnh vực này tham khảo để có các chiến lược đế thu hút khách hàng tốt hơn

và đưa ra các giải pháp để phát triển loại hình du lịch này

7 Ket cấu luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Ket luận, Phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2: Thực trạng phát triển loại hình du lịch Team building tại công ty VietMark

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển loại hình du lịch Team building tại công ty VietMark

Trang 27

CHƯƠNG 1.

Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Ngày nay, du lịch là một hoạt động không thế thiếu trong đời sống con người,

du lịch đã trở thành một nghành kinh tế mũi nhọn tại nhiều quốc gia góp phần không nhỏ vào sự phát trien của kinh tế thế giới.Tại Việt Nam du lịch đang ngày càng nhận được sự quan tâm của toàn xã hội Đe tạo nền tảng cho luận văn về mặt nhận thức chúng ta hãy đi vào tìm hiểu du lịch và những khái niệm của nó

1.1 Du lịch và những khái niệm liên quan

Mill và Morrison (1985) định nghĩa: “Du lịch là hoạt động xảy ra khi con người vượt qua biên giới một nước hay ranh giới một vùng, một khu vực nhằm mục đích giải trí hoặc công vụ và lưu lại đó ít nhất 24 giờ nhưng không quá một năm”[50]

Trong giáo trình kinh tế du lịch, Nguyền Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2013) cho rằng: “Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đối hàng hóa và dịch vụ cùa những doanh nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu về đi lại, lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí, tim hiểu và nhu cầu khác của khách du lịch Các hoạt động đó phải mang lại lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội thiết thực cho nước làm du lịch và bản thân doanh nghiệp”[ 10]

Trang 28

Theo pháp lệnh du lịch Việt Nam (dần theo Trần Thị Thúy Lan và Nguyền Đình Quang năm 2010): “Du lịch là hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài noi cư trú thường xuyên nhằm thảo mãn nhu cầu tham quan giải trí, nghỉ dưỡng trong khoảng thời gian nhất định”[ 19],

1.1.1.2 Khách du lịch

Hoạt động du lịch đang được phát triển ngày một mạnh mẽ trên toàn thế giới Ngày nay, hoạt động này đã dần trở thành nhu cầu không thế thiếu được trong đời sống văn hoá - xã hội của con người Trong quá trình thực hiện hoạt động này, con người không chỉ tham gia vào việc nghỉ ngơi, giải trí mà họ còn mong muốn được thoả màn các nhu cầu khác như: đi tham quan danh lam thắng cảnh, đi nghỉ, chữa bệnh, tìm hiểu lịch sử văn hoá, công vụ

Hoạt động du lịch đã mang lại hiệu quả kinh tế cao nên nó được coi là ngành

“xuất khấu vô hình” đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn Bên cạnh đó, tốc độ tăng thu nhập của ngành du lịch vượt xa nhịp độ tăng của nhiều ngành kinh tế khác

quyết định đến quá trình hoạt động và phát triển của ngành du lịch, nếu không có hoạt động của khách du lịch thì không có doanh nghiệp, nhà đầu tư nào trong lình vực du lịch có the kinh doanh thu thu lợi nhuận được, không có khách thì hoạt động du lịch cũng trở nên vô nghĩa Đứng trên góc độ thị trường thi khách du lịch chính là “cầu du lịch”, còn “cung du lịch” chính là các nhà cung cấp sản phẩm/dịch vụ du lịch

Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về khách du lịch khác nhau, dưới đây là một

số khái niệm được sử dụng phổ biến:

+ Nhà kinh tế học người Ao, Jozep Stemder đã định nghĩa: “Khách du lịch là những người đặc biệt, ở lại theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên, để thoả mãn những nhu cầu cao cấp mà không theo đuổi mục đích kinh tế”

Trang 29

+ Nhà kinh tế người Anh, Olgilvi khẳng định rằng: “Đe trở thành khách du lịch cần có hai điều kiện sau: thứ nhất phải xa nhà một thời gian dưới một năm; thứ hai là phải dùng những khoản tiền kiếm được ở nơi khác”.

Roma do Liên họp quốc tố chức vào năm 1963: “Khách du lịch quốc tế là người lưu lại tạm thời ở nước ngoài và sống ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ trong thời gian 24h hay hơn”

du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế, cụ thế:

trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam (bao gồm công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam)

du lịch (bao gom: người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) và những người cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch (bao gồm công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam)

Luật du lịch 2017, Khoản 2 Điều 3 cũng quy định:“Khách du lịch là người đi

du lịch hoặc kết họp đi du lịch, trừ trường họp đi học, làm việc đe nhận thu nhập ở nơi đến Theo đó, khách du lịch bao gom: khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc

tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài”

1.1.2 Tài nguyên du lịch và sản phẩm du lịch

1 1.2.1 Tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch là tong the tự nhiên, văn hóa lịch sử cùng với tất cả các thành phần của chúng Tất cả đóng vai trò trong việc khôi phục cũng như phát triển

về the lực, trí lực của con người và khả năng lao động, sức khỏe của họ

Tài nguyên du lịch được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và nhu cầu gián tiếp,

áp dụng vào việc sản xuất dịch vụ du lịch

Trang 30

Hiện nay du lịch đang là một trong những ngành có định hướng tài nguyên một cách vô cùng rõ rệt, khi đó tài nguyên du lịch có vai trò như một yếu tố cơ bản hay là điều kiện tiên quyết giúp hình thành cũng như phát triển về du lịch trong một địa phương.

Tùy thuộc vào từng số lượng tài nguyên, chất lượng và các mức độ kết hợp của chúng trên cùng địa bàn sè mang tới ý nghĩa khác nhau và đặc biệt đối với sự phát triến của du lịch Điều này cũng đồng nghĩa với việc sức hấp dần về du lịch cùa một địa phương phụ thuộc rất nhiều vào các nguồn tài nguyên du lịch có trong địa phương đó

Dưới đây là 3 loại tài nguyên du lịch điển hình:

các yếu tố về khí hậu, địa hình, cảnh quan thiên nhiên Có the nói rằng tài nguyên du lịch thiên nhiên bao gồm tất cả những gì thiên nhiên đã ban tặng cho con người

thể và tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể Loại hình tài nguyên du lịch này sè tập hợp những di sản được con người tạo ra trong nhiều thế

hệ và lưu truyền tới các thế hệ mai sau

công trình văn hóa, văn nghệ, kiến trúc, Còn tài nguyên du lịch nhân văn phi vật the gom các truyền thống lịch sử của các dân tộc, loại hình văn hóa nghệ thuật truyền thống, phong tục và tập quán,

các sự kiện về chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội được con người đương đại tố chức, nhằm mang tới độ lôi cuốn đặc sắc và thu hút khách

du lịch

1 1.2.2 Sản phẩm du lịch

Trang 31

Sản phấm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa được cung cấp cho người du lịch, được tạo nên bởi sự kết hợp cúa việc khai thác các yếu tố tự nhiên xã hội với việc sử dụng các nguồn lực: cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó.

để đưa đón khách đến và thăm quan các địa điểm du lịch (bao gồm: ô

tô, xe máy, xe đạp, máy bay, tàu hỏa, thuyền, )

phẩm du lịch, được sử dụng nhằm đáp ứng các nhu cầu ăn uống, nghỉ ngơi của khách du lịch như: Khách sạn, lều trại, nhà hàng

du lịch, giúp khách du lịch có thêm trải nghiệm trong chuyến đi của mình như: diem tham quan, công viên, di tích, hội chợ, cảnh quan

1.1.3 Các loại hình du lịch

Loại hình du lịch là tập hợp các sản phẩm du lịch có những đặc điếm giống nhau, hoặc vì chúng thỏa mãn những nhu cầu, động cơ du lịch tương tự, hoặc được bán cho cùng một nhóm khách hàng, hoặc vì chúng có cùng một nhóm phân phối, một cách tô chức như nhau, hoặc được xếp chung theo một mức giá bán nào đó

Loại hình du lịch ở Việt Nam thì cách phân loại phổ biến nhất là:

Hoá Lịch Sử, Du Lịch Sinh Thái, Du Lịch Tham Quan Khám Phá, Du Lịch Thê Thao, Du Lịch Team building

Thị, Du Lịch Thôn Quê

Trang 32

• Phân loại theo hình thức tố chức: Du Lịch Theo Đoàn, Du Lịch Cá Nhân, Du Lịch Theo Gia Đình.

lịch văn hóaBên cạnh các cách phân loại các hình thức du lịch đề cập ở trên, vẫn còn một

số cách phân loại hình thức khác như:

ngày

du lịch bằng máy bay, du lịch bằng tàu hỏa, du lịch bằng tàu thủy

trưởng thành, người già

gói

Nhu cầu du lịch của con người ngày càng phát triển, đòi hỏi không chỉ có các loại hình du lịch truyền thống mà còn cả các loại hình du lịch mới, hiện đại hơn, phong phú và đa dạng hơn, và một trong những loại hình đó là du lịch Team building

1.2 Team building và loại hình du lịch Team building

Team building một loại hình du lịch hiện đại, phát triển khá mạnh ở các nước tiên tiến Trong thời gian gần đây loại hình du lịch này đã và đang phát triển tai Việt Nam và trở thành một phần không the thiếu trong các hoạt động thường niên của các công ty, doanh nghiệp

Đe hiếu rõ hơn về Team building, chúng ta đi vào tìm hiếu các khái niệm về chúng

1.2.1 Khái niệm về Team building và các loại hình Team building

1.2.1.1 Khái niệm Team building

Trang 33

Team building là một hay nhiều nội dung có sự tham gia của nhiều thành viên, trong quá trình thực hiện, các thành viên trong nhóm phải xây dựng và phát trien các

kỳ năng cộng tác và tạo sự tin tưởng lần nhau thông qua những hoạt động thảo luận,

hồ trợ và đánh giá đội, giúp các đội trau dồi kỳ năng làm việc nhóm Thực chat, Team building là một khóa học thường được to chức ngoài trời thông qua các trò choi khác nhau đe cho các thành viên tham gia được trải nghiệm các tình huống trước sau dựa trên các câu hỏi của người hướng dần, từ đó họ có thể rút ra các bài học thực tiền trong công việc, điều chỉnh thái độ và hành vi cá nhân trong khi làm việc chung với nhau để đạt được mục tiêu chung của tổ chức

Theo Ernest John Proctor (chuyên gia tư vấn nhân sự của công ty AỌL - một công ty hoạt động kinh doanh về mảng Team building ở thành phố Hồ Chí Minh) cho biết: “Team building tạm dịch là giải pháp xây dựng và phát triển đội nhóm Nó kết

tài Đồng thời khơi dậy động lực và niềm tự hào trong mồi nhân viên cùng hướng đến mục đích chung của doanh nghiệp” Còn theo tác giả Trần Lê Bảo Châu trong cuốn giáo trình Team building cho rang: “Team building là một dạng đào tạo “ngoài công việc” (học mà chơi, chơi mà học) thường tố chức ngoài trời thông qua hình thức kết hợp giữa hoạt động dã ngoại và đào tạo bằng các trò chơi mang tính tập thể cao”

Như vậy có rất nhiều cách giải thích khác nhau về hoạt động Team building Trên cơ sở đó, ta có thể hiểu: Hoạt động Team building là một giải pháp xây dựng và phát triển đội nhóm Nó bao gồm các hoạt động nhằm mục đích phát huy năng lực người tài, liên kết các cá nhân trở thành một đội cùng hướng tới mục đích chung của công việc

1.2.1.2 Các loại hình Team building

Team building chỉ có 2 loại hình chính là:

+ Team building indoor (hoạt động diễn ra trong nhà): tổ chức tại các phòng hội thảo, phòng học trong thành phố, hội trường của các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng, khách sạn

Trang 34

+ Team building outdoor (hoạt động diền ra ngoài trời): tổ chức tại bãi biển, công viên, trong rừng, khuôn viên khu du lịch, khu nghỉ dưỡng

Nhìn chung, các hoạt động Team building đều có the kết hợp được với tất cả các loại hình du lịch Tùy thuộc vào mục đích chuyến đi, số lượng thành viên trong chuyến đi, các địa diem tổ chức và kinh nghiệm thực tiền của những người hướng dẫn thì sè có những hoạt động Team building phù họp, giúp cho các thành viên tham gia hiểu được ý nghía cũng như mục đích chuyến đi của mình

1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển

Team building xuất hiện trên thế giới vào khoảng cuối những năm 20 và đầu những năm 30 cùa thế kỷ XX Frederick Winslow Taylor (1856-1915) chính là người đầu tiên nghiên cứu những hoạt động này, ông đã khai sáng ra “Hoạt động tương quan giữa người và người” (Human Relations Movement), với những chuồi hoạt động thử thách trong nhừng điều kiện nhất định, nhằm tăng khả năng làm việc của nhóm cho công nhân Các cuộc thí nghiệm tiếp theo do Elton Mayo thực hiện tại Hawthorne Works, một cơ sở lắp ráp của Western Electric ở phía bắc Illinois - trong suốt thập niên 1920 Ông đã tập trung tiến hành thí nghiệm trên một nhóm nhân viên bằng cách thường xuyên thay đối môi trường làm việc cùa họ như: tăng lương thưởng, điều chỉnh nhiệt độ và ánh sáng, nghỉ giải lao, v.v Hiệu suất làm việc tăng lên, nhưng Mayo vô cùng ngạc nhiên khi nhận thấy sự cải thiện ấy dường như độc lập với điều kiện làm việc, ông kết luận rằng nhân viên làm việc tốt hơn vì cấp quản lý đã tỏ ra quan tâm đến nhừng hình thức cải thiện ấy Nhờ công trình nghiên cứu mang tính đột phá của Mayo, giờ đây chúng ta hiểu rằng nơi làm việc là một hệ thống xã hội phức họp mà tại đó sự thỏa mãn và tận tâm cùa nhân viên ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc Qua 2 thập niên sau đó, nhiều cuộc thí nghiệm và phân tích theo nghiên cứu của Mayo và được áp dụng cho nhiều nhóm công nhân, đã minh chứng rằng năng suất làm việc tăng nhanh khi các công nhân được lập thành nhóm Vào những năm 1950, tập đoàn Genaral Foods đã có một cuộc thí nghiệm về khái niệm làm việc nhóm Nhiều nghiên cứu sau đó liên tục được đưa ra, nhấn mạnh tầm quan trọng của nhóm

Trang 35

trong việc tăng năng suất làm việc Những thập niên sau đó, càng ngày càng có nhiều tập đoàn như: Genaral Motors, Saab, Volvo, Honeywell, Xerox, và Pratt & Whitney

tổ chức những hoạt động nhằm chứng tỏ hiệu quả lớn lao của “làm việc nhóm” Và hoạt động Team building chính thức được các công ty du lịch khai thác từ năm 1960

và phát triển vào những năm gần đây Team building vào Việt Nam bằng nhiều con đường: từ những doanh nghiệp dịch vụ như AỌL tại thành phố Hồ Chí Minh, từ tổ chức phi chính phủ như IOGT và qua liên kết đào tạo là sự liên kết với Thụy Điên - nơi có chuyên ngành đào tạo Team building với sự hồ trợ cùa một giáo sư chuyên về Team building là Oille Ngoài ra còn một lực lượng các học viên của Việt Nam được đào tạo tại Thụy Điển đã đem Team building về phát triến tại Việt Nam

1.2.3 Đặc điểm của loại hình du lịch Team building

vực cần có sự phối hợp làm việc của các cá nhân và bộ phận khác nhau trong cùng một tố chức

miền khác nhau trên cả nước và nước ngoài

đoàn kết, gắn bó giữa các thành viên hay giừa các bộ phận, khi thành viên nào đó muốn chuyển sang lình vực khác

tăng sự phấn khích trong môi trường làm việc Khi đó, tham gia một chương trình Team building là rất cần thiết vì đây sẽ là dịp để cho các thành viên hiểu biết và tăng cường quan hệ làm việc với nhau

Chức năng giáo dục:

Trang 36

+ Đào tạo và rèn luyện kỳ năng làm việc đội: cộng tác, lãnh đạo giải quyết vấn đề Các kỳ năng đó không chỉ được s dụng trong công việc, mà còn là kỳ năng cơ bản nhất mà người tham gia có áp dụng trong cuộc sống, cách sống.

thể trau dồi kiến thức qua các bài tập thực hành mô phỏng công việc thực tế hoặc các trò chơi dựa trên nguyên lí toán học, vật lý, hóa học hoặc các cuộc thảo luận về một vấn đề xã hội Bồi dưỡng tinh thần, hoàn thiện tâm hồn, tư tưởng, tình cảm, vun đắp tinh thần đoàn kết, sằn sàng sẻ chia và giúp đỡ đồng nghiệp, cảm thông với người lãnh đạo

Chức năng liên kết: chọn lựa những người có khả năng phù hợp với công việc và mục đích của đội là có thế, nhưng rất khó đe chọn lựa tính cách cùa họ Qua các hoạt động Team building, người lành đạo sè rút ra cách phân công mọi người vào vị trí phù hợp, cách kết hợp những người có thể hổ trợ cho nhau Các cá nhân năng động và cởi mở sẽ hòa nhập nhanh chóng hơn Các cá nhân nội tâm, thầm lặng hoặc thích làm việc độc lập vần được phát huy năng lực và cảm thấy mình được tập thể chấp nhận Team building giúp xây dựng sự thông hiểu và tin tưởng lần nhau trên tinh thần chung của đội

Chức năng giải trí: nội hàm Team building không phản ánh chức năng giải trí Tuy vậy trong thực tế, một số phân loại Team building đã the hiện chức năng này Người ta sáng tạo ra Team building, tìm đến với Team building đe tránh khỏi sự cứng nhắc của nhừng bài lý thuyết trong không gian làm việc đã quá quen thuộc Sự

đa dạng trong hình thức hoạt động và không gian to chức của Team building góp phần tạo nên sự phấn khởi cho người tham gia, sức lôi cuốn hấp dần mà vẫn không làm mất đi tính hiệu quả cùa việc đào tạo Mong muốn lôi kéo được tất cả các thành viên tham gia thật tích cực đã làm cho hoạt động Team building ngày càng được the hiện rõ chức năng này hơn Điều này đang có xu hướng trở thành một đặc trưng mới của hoạt động Team building

4- Đặc trưng

Trang 37

Tính tự rèn luyện: Team building rèn luyện kỳ năng cho con người không phải trên sách vở, không phải là những bài thuyết giáo mà những người tham gia tự học qua quá trình trao đổi kinh nghiệm với đồng đội, qua nồ lực của mồi bản thân trong các hoạt động, trò chơi.

Tính tập thể: đây là yếu tố đặc trưng nhất của hoạt động Team building

vì Team building là các hoạt động đòi hỏi sự tham gia của tập thể, yêu cầu cá nhân phải họp tác với các thành viên còn lại trong đội đe thực hiện Có những trường họp

nó là những hoạt động có tính thách thức

Tính ngoài công việc: Team building gom các hoạt động ngoài công việc (mô phỏng đặc điếm, kỳ năng công việc, hoặc xây dựng các tình huống cùa công việc chứ không hoàn toàn là công việc) Tính chất ngoài công việc không có nghía là chỉ phục vụ cho giải trí, có trường họp hoạt động Team building xây dựng lại chân thực những khó khăn của công việc thực tế đế các thành viên có sự chuẩn bị tinh thần, làm quen, chuấn bị phương án và kinh nghiệm X lý

Tính chuyên nghiệp: hoạt động Team building có sự tham gia tổ chức hoặc co vấn của các nhà Team building chuyên nghiệp

4- Vai trò

Đối với tập thế:

+ Hoạt động Team building là một giải pháp nhân sự quan trọng Các hoạt động trong Team building mang tính tập the rõ nét và nhiều trường họp có tính thách thức khiến cho các cá nhân nhận thức được yêu cầu phải liên kết với nhau Trong quá trình thực hiện, họ giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm, giúp đờ, hiểu và tin tưởng lẫn nhau Quá trình đó làm tăng cường sự cố kết giữa các thành viên trong đội, phát triển lên thành khối đoàn kết và niềm tự hào về tập thể

+ Team building là sự rèn luyện kỳ năng làm việc bằng hành động Thay vì ngồi một chồ, các thành viên của đội trực tiếp tham gia vào các hoạt dộng đa dạng

Họ dễ dàng the hiện điểm mạnh, bộc lộ điểm yếu, giúp người lành đạo

Trang 38

+ Hoạt động Team building làm tăng hiệu quả làm việc, giúp rút ngắn con đường đi tới mục đích chung của tập the Team building mang lại sự tận tâm của các thành viên đối với tập thể Sự tâm huyết, kỳ năng liên tục được trao dồi và phát huy đúng lợi thế

+ Hoạt động Team building giúp tăng cường mối quan hệ giữa người lãnh (leader) và các thành viên (member) Mối quan hệ giữa lãnh đạo và thành viên trong bất kỳ đội nào cũng luôn luôn là mối quan hệ hai chiều Nhờ hoạt động Team building, người lãnh đạo có thể tìm hiểu, đánh giá thành viên nhằm đưa ra chiến lược dùng người họp lý nhất Ngược lại, các thành viên có cơ hội thực hiện việc trao đối thông tin, đưa ra ý kiến phản hồi với người lãnh đạo Môi trường ngoài công việc cũng phần nào tạo nên sự cởi mở hơn cho mối quan hệ hai chiều này

Đối với cá nhân+ Quá trình vận động (vòng đời) của một đội, từ định hình (forming) đến hoạt động (performming), song song với quá trình chuyển biến mối quan hệ Hoạt động Team building giúp hoàn thiện kỳ năng sống Các thành viên không chỉ học cách làm việc với một hay một vài người khác, hơn thế, còn tự mình rút ra kinh nghiệm về ứng

xử, về cách quan tâm và giúp đỡ “đồng nghiệp”, cách yêu cầu được giúp đỡ Đó chính là kỳ năng sống

+ Hoạt động Team building giúp cá nhân hòa nhập với phương thức làm việc hiện đại Hệ quả của chuyên môn hóa là sự phụ thuộc lần nhau Đê ton tại và điều hòa các mối quan hệ phụ thuộc, con người đà chọn con đường hòa bình là họp tác và cho đến ngày nay, nó đã trở thành một xu thế toàn cầu (toàn cầu hóa) Nằm trong xu thế đó, làm việc theo đội, nhóm đã trở thành một yêu cầu đối với mọi cá nhân Team building cung cấp cho cá nhân những kỳ năng để hòa nhập và hợp tác

+ Hoạt động Team building giúp cá nhân hiếu được chính mình Không một

ai là hoàn hảo và cũng không một ai làm tốt tất cả mọi việc, đảm nhiệm được mọi vị trí Mỗi cá nhân khi tham gia vào các hoạt động Team building sè tự nhận biết mình làm được gì và không làm được gì, mình phù họp với vị trí nào Họ nhận định được

Trang 39

ưu điếm, nhược điểm từ sự đúc kết thực tiền chứ không phải lý thuyết suông Khi đó,

họ sẽ tự đưa ra giải pháp khắc phục điểm yếu và hoàn thiện bản thân

1.3 Vài nét về du lịch Team building tại Việt Nam và Thành Phố Hồ Chí Minh

1.3.1 Du lịch Team building tại Việt Nam

Du lịch Team building tại Việt Nam ngày càng phát triển với nhiều sự quan tâm của giới trẻ hiện nay, các đối tượng khách hàng này rất thích giao lưu mở rộng mối quan hệ Bên cạnh đó, sự phát trien của du lịch Việt Nam cũng làm tăng sự phát triển của du lịch Team building vì sự xuất hiện của nhiều khu du lịch Ta thể kể đến nhiều khu du lịch như là:

Các khu khu nghỉ dưỡng tại Hàm Thuận Nam - Phan Thiết rất đáng đe lưu tâm Có thể kế đến như: TTC Premium Kê Gà, CocoBeach Camp, Rockwater Bay, Sài Gòn Suối Nhum, Sonata Xa hon một chút thì có GoldenCoast, Malibu, Năm Châu, Pandanus, Sealinks, Lotus Mũi Né, Sailing Bay, Hòn Rom Central Beach,

Di chuyển về khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có rất nhiều địa diem to chức tốt như: Siva Hồ Tràm, Minera Bình Châu, Hương Phong Ho Coc, The Grand Ho Tràm, Carmelina khu nghỉ dưỡng, Oceannami, Lan rừng Phước Hải, Vietsovpetro, Saint Simeon Khu nghỉ dưỡng, Bãi biển Long Cung, Bãi biến Thủy tiên, Bãi biển Khu du lịch Biển Đông, Bãi tắm DIC, Vũng Tàu Paredise khu nghỉ dường, Inchuyến đico Khu nghỉ dưỡng hoặc bãi tắm công cộng tại khu vực Bãi sau Vũng Tàu

Phú Quốc cũng có rất nhiều lựa chọn về khu nghỉ dường de to chức Team building Ví dụ như: Novotel khu nghỉ dưỡng, Vinpearl, Sài Gòn Phú Quốc, Famiana, Cassia Cottage, Eden Phú Quốc, Long Beach,

Tại Nha Trang có khá nhiều điếm thú vị Hãy tham khảo Bài Dài, Bãi Trần Phú, Đảo Bình Ba, Hòn Tằm, Đảo Hoa Lan, Đảo Khỉ,

Tại Đà Nằng có the kể đến bãi biển công cộng tại Mỳ Khê, công viên Biển Đông, công viên Cá Voi Xa hơn có các khu du lịch như Suối Khoáng Nóng Thần

Trang 40

Tài, Bà Nà Hills, Công viên Châu Á Các khu nghỉ dưỡng ven biển Đà Nằng và Hội

An cũng là các điềm đen được yêu thích

Đà Lạt là một địa điểm quá tuyệt vời với đồi núi, sông suối, thông xanh bạt ngàn Bạn có the trải nghiệm văn hóa Lạch tại núi Langbiang Chinh phục các đỉnh núi như: Bidoup, Labiang, Pinhatt Các chương trình Amazing Race khám phá Đà Lạt Dành cho cắm trại gom có: Thung lũng vàng, Làng Cù Lần hoặc là Hồ Tuyền Lân với nhiều khu nghỉ dường đẹp mắt,v.v

Việt Nam có nhiều nguồn tài nguyên về du lịch không chỉ để phục vụ cho các chuyến du lịch Team building mà còn nhiều loại hình du lịch khác trong tương lai

1.3.2 Du lịch Team building tại Thành Phố Hồ Chí Minh

Nói đến Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, nơi tập trung nhiều công ty, xí nghiệp chính vì vậy được xem là nơi phát triển nhất về du lịch Team building

về quy mô doanh nghiệp to chức loai hình du lịch team buiding thuộc loại nhiều nhất cả nước với hệ thống trang thiết bị, nhân sự, chương trình mang tính chuyên nghiệp cao

thành phố và trung tâm thành phố

Ven thành phố Hồ Chí Minh có Làng du lịch Bình Quới (1,2,3) là 3 địa điểm

lý tưởng, tiếp theo đó là khu du lịch Tân Cảng, khu du lịch Văn Thánh, Ben Xưa Xa hơn chút nừa có sân Golf Thủ Đức và khu ABS Đi về hướng sông Tắt có khu du lịch

và vui chơi giải trí tích hợp The BCR quận 9 Ngoài ra còn có khu di tích địa đạo Củ Chi và Rừng Sát cần Giờ Đây là 2 điếm dành cho the loại Team building về nguồn

Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh là sự kết hợp rất nhiều khu di tích tạo nên nguồn lực phong phú cho các chương trình Amazing khám phá và trải nghiệm Trong

đó Nhà thờ Đức Bà, Dinh Độc Lập, chợ Ben Thành, Đầm Sen, các hội quá tại quận

5, công viên Tao Đàn là nhũng địa điểm lý tưởng không nên bở qua

Ngày đăng: 15/11/2022, 06:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (2014) “Nghị quyết số 36-NQ/TW về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triến bền vững và hội nhập quốc tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 36-NQ/TW về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
3. Chính phú (2017) “nghị định số: 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiếm soát thủ tục hành chính” Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghị định số: 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiếm soát thủ tục hành chính
4. Chính phủ (2017) “nghị quyết số: 124/NQ-CP về việc bổ sung danh sách các nước có công dân được thí điểm cấp thị thực điện tử” Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghị quyết số: 124/NQ-CP về việc bổ sung danh sách các nước có công dân được thí điểm cấp thị thực điện tử
5. Thủ tướng Chính phủ (2017) “Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 4/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 4/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4
6. Bộ Chính trị (2011) “Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 1/12/2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát trien mạnh mè về thể dục, thể thao đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 1/12/2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát trien mạnh mè về thể dục, thể thao đến năm 2020
7. Bộ văn hoá, the thao và du lịch, Tổng Cục du lịch (2019) báo cảo thường niên du lịch 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên du lịch 2019
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng Cục du lịch
Nhà XB: Tổng Cục du lịch
Năm: 2019
13. Ong Quốc Cường và Hà thị Huỳnh Anh (2014), “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Team building trong du lịch ở thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chỉ khoa học trường Đại học cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Team building trong du lịch ở thành phố Hồ Chí Minh”
Tác giả: Ong Quốc Cường và Hà thị Huỳnh Anh
Năm: 2014
14. Trịnh Phương Dung ( 2013), “Thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chương trình Team building tại Công ty cổ phần Du lịch Long Phú” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chương trình Team building tại Công ty cổ phần Du lịch Long Phú
Tác giả: Trịnh Phương Dung
Năm: 2013
15. Nguyễn Văn Dũng (2009), “Team building và ứng dụng Team building trong xây dựng chương trình du lịch ở một số doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội”, Luận văn cử nhân, trường Đại học dân lập Phương Đông, HN 16. Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2008), Giáo trình kinh tế dulịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Team building và ứng dụng Team building trong xây dựng chương trình du lịch ở một số doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội”, "Luận văn cử nhân, trường Đại học dân lập Phương Đông," HN16. Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2008)
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng (2009), “Team building và ứng dụng Team building trong xây dựng chương trình du lịch ở một số doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội”, Luận văn cử nhân, trường Đại học dân lập Phương Đông, HN 16. Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa
Năm: 2008
45.Bailey (2001), “What makes team work: group effectiveness research” Sách, tạp chí
Tiêu đề: What makes team work: group effectiveness research
Tác giả: Bailey
Năm: 2001
46.Debra Anne Cresswell (2009), “Team building - Adding value or variety” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Team building - Adding value or variety
Tác giả: Debra Anne Cresswell
Năm: 2009
8. Quốc hội (2017) Luật số: 09/2017/ỌH14, luật du lịch 9. ALE team (2009), Lịch sử xuât hiện teambuilding Khác
10. AỌL Team building (2013), Văn hóa doanh nghiệp - Team building thay đôi vàn hóa teamwork Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w