1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp công tác thu kinh phí, đoàn phí công đoàn tại Liên đoàn lao động Quận Bình Tân.pdf

89 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp công tác thu kinh phí, đoàn phí công đoàn tại Liên đoàn lao động Quận Bình Tân
Tác giả Nguyễn Thanh Tuấn
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Trung Trực
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 5,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu (8)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (9)
  • 3. Câu hỏi nghiên cứu (10)
  • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (10)
    • 4.1. Đối tượng nghiên cứu (10)
    • 4.2. Phạm vi nghiên cứu (10)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (10)
  • 6. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu (11)
  • 7. Ket cấu dự kiến (0)
  • CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ VẤN ĐÈ NGHIÊN CÚƯ (0)
    • 1.1. Cơ sở lý luận về Công đoàn Việt Nam (12)
      • 1.1.1. Khái niệm về Công đoàn Việt Nam (12)
      • 1.1.2. VỊ trí của tố chức Công đoàn Việt Nam (0)
      • 1.1.3. Vai trò của tổ chức Công đoàn Việt Nam (12)
      • 1.1.4. Chức năng của tổ chức Công đoàn Việt Nam (14)
    • 1.2. Tổng quan về các nghiên cứu trước (14)
      • 1.2.1. Tổng quan một số nghiên cứu ngoài nước (14)
      • 1.2.2. Tống quan một số nghiên cứu trong nước (0)
      • 1.2.3. Nhận xét về các nghiên cứu trước và xác định vấn đề cần nghiên cứu: 11 1.3. Khái niệm về ngân sách Công đoàn (18)
      • 1.3.1. Ngân sách Công đoàn (19)
      • 1.3.2. Bản chất của ngân sách công đoàn (19)
      • 1.3.3. Chức năng của ngân sách công đoàn (21)
      • 1.3.4. Vai trò của ngân sách công đoàn (21)
    • 1.4. Cơ sở lý luận về tài chính công đoàn (23)
      • 1.4.3. Vai trò của quản lý nhà nước về tài chính công đoàn (25)
      • 1.4.4. Nguyên tắc, tố chức quản lý tài chính công đoàn (0)
      • 1.4.5. Các chỉ tiêu cơ bản đe đánh giá công tác quản lý thu kinh phí, đoàn phí công đoàn (0)
      • 1.4.6. Các yếu tố tác động đến thu kinh phí, đoàn phí công đoàn (30)
    • 1.5. Kinh nghiệm quản lý thu KPCĐ, ĐPCĐ bắt buộc của các nước trên thế giới (33)
  • CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG CỦA CÒNG TÁC THU KINH PHÍ ĐOÀN PHÍ CÔNG ĐOÀN (0)
    • 2.1. Tổng quan về Quận Bình Tân, và LĐLĐ quận Bình Tân Thành phố Hồ Chí Minh (35)
      • 2.1.1. Giới thiệu về Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh (0)
      • 2.1.2. Giới thiệu về Cơ quan Liên đoàn Lao động quận Bình Tân (0)
    • 2.2. Thực trạng quản lý nhà nước thu kinh phí, đoàn phí công đoàn trên địa bàn quận Bình Tân (43)
      • 2.2.1. Thực trạng lập kế hoạch thu kinh phí, đoàn phí công đoàn (43)
      • 2.2.2. Lập dự toán ngân sách công đoàn (44)
      • 2.2.3 Chấp hành dự toán ngân sách công đoàn (45)
      • 2.2.4. Quyết toán ngân sách công đoàn (45)
      • 2.2.5. Thực trạng thu KPCĐ, ĐPCĐ (46)
      • 2.2.6. Thực trạng quản lý đối tượng thu kinh phí, đoàn phí công đoàn (48)
      • 2.2.7. Thực trạng quản lý quỳ lương làm căn cứ tính tiền đóng thu kinh phí, đoàn phí công đoàn (0)
      • 2.2.8. Thực trạng quản lý tiền thu kinh phí, đoàn phí công đoàn (52)
      • 2.2.9. Công tác thanh tra, kiếm tra đóng kinh phí, đoàn phí công đoàn (0)
      • 2.2.10. Tình hình khởi kiện đơn vị và thu hồi nợ (0)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHŨNG GIẢI PHÁP (0)
    • 3.1. Phương hướng (61)
    • 3.2. Giải pháp (62)
      • 3.2.1. Giải pháp về đối mới công tác quản lý thu, chi ngân sách công đoàn55 3.2.2. Nâng cao các nguồn lực của cơ quan Liên đoàn Lao động Quận quận Bình Tân (0)
      • 3.2.3. Nâng cao trình độ nhận thức và ý thức, trách nhiệm của người sử dụng (67)
      • 3.2.5. Sự phối hợp của các cơ quan liên quan (69)
      • 3.2.6. Nâng cao năng lực tổ chức, quản lý, điều hành của cơ quan Liên đoàn (0)
      • 3.2.7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra (73)
      • 3.2.8. úhg dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu KPCĐ, ĐPCĐ (0)
    • 3.3. Kiến nghị (75)
      • 3.3.1. Đối với Nhà nước, Chính phủ (0)
      • 3.3.2. Đổi với Tống Liên đoàn Lao động Việt Nam (0)
      • 3.3.3. Đối với Liên đoàn Lao động Thành phổ Hồ Chí Minh (0)
      • 3.3.4. Kiến nghị với Quận ủy, HĐND, UBND quận Bình Tân (82)
    • 3.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo (83)

Nội dung

Xác định vai trò quan trọng của tổ chức Công đoàn Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra các chủ trương, chính sách và pháp luật nhằm tăng cường nâng cao sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý đi

Trang 1

Nguyễn Thanh Tuấn

THựC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CÔNG TÁC THU

KINH PHÍ, ĐOÀN PHÍ CỒNG ĐOÀN TẠI LIÊN

ĐOÀN LAO ĐỘNG QUẬN BÌNH TÂN

LUẬN VĂN THẠC sĩ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Thành phố Hồ Chí Minh - 2021

Trang 2

Nguyễn Thanh Tuấn

THựC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CÔNG TÁC THU

KINH PHÍ, ĐOÀN PHÍ CÔNG ĐOÀN TẠI LIÊN

ĐOÀN LAO ĐỘNG QUẶN BÌNH TÂN

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC sĩ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN TRUNG TRỰC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2021

Trang 3

Luận vãn này là công trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hướng dần của TS Nguyễn Trung Trực Các so liệu và tài liệu tham khảo đều được trích dần nguồn

cụ thế Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Trang 4

1 BHXH: Bảo hiểm xã hội

2 BHYT: Bảo hiểm Y Té

3 CNVCLĐ: Công nhân, viên chức, lao động

4 CNLĐ: Công nhân Lao động

5 CĐCS: Công đoàn cơ sở

6 DNNQD: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

7 DNNN: Doanh nghiệp ngoài nhà nước

8 ĐPCĐ: Đoàn phí công đoàn

9 HCSN: Hành chính sự nghiệp

10 HĐND: Hội đồng nhân dân

11 KPCĐ: Kinh phí công đoàn

12 LĐLĐ: Liên đoàn Lao động

13 LDVPDĐ: Liên doanh, văn phòng đại diện

14 NLĐ: Người Lao động

15 NSDLĐ: Người sử dụng lao động

16 UBND: ủy Ban nhân dân

Trang 5

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 4

7 Ket cấu dự kiến 4

CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ VẤN ĐÈ NGHIÊN CÚƯ 5

1.1 Cơ sở lý luận về Công đoàn Việt Nam 5

1.1.1 Khái niệm về Công đoàn Việt Nam 5

1.1.2 VỊ trí của tố chức Công đoàn Việt Nam 5

1.1.3 Vai trò của tổ chức Công đoàn Việt Nam 5

1.1.4 Chức năng của tổ chức Công đoàn Việt Nam 7

1.2 Tổng quan về các nghiên cứu trước 7

1.2.1 Tổng quan một số nghiên cứu ngoài nước 7

1.2.2 Tống quan một số nghiên cứu trong nước 8

1.2.3 Nhận xét về các nghiên cứu trước và xác định vấn đề cần nghiên cứu: 11 1.3 Khái niệm về ngân sách Công đoàn 12

1.3.1 Ngân sách Công đoàn 12

1.3.2 Bản chất của ngân sách công đoàn 12

1.3.3 Chức năng của ngân sách công đoàn 14

1.3.4 Vai trò của ngân sách công đoàn 14

1.4 Cơ sở lý luận về tài chính công đoàn 16

Trang 6

1.4.3 Vai trò của quản lý nhà nước về tài chính công đoàn 18

1.4.4 Nguyên tắc, tố chức quản lý tài chính công đoàn 18

1.4.5 Các chỉ tiêu cơ bản đe đánh giá công tác quản lý thu kinh phí, đoàn phí công đoàn 20

1.4.6 Các yếu tố tác động đến thu kinh phí, đoàn phí công đoàn 23

1.5 Kinh nghiệm quản lý thu KPCĐ, ĐPCĐ bắt buộc của các nước trên thế giới .26

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG CỦA CÒNG TÁC THU KINH PHÍ ĐOÀN PHÍ CÔNG ĐOÀN 28

2.1 Tổng quan về Quận Bình Tân, và LĐLĐ quận Bình Tân Thành phố Hồ Chí Minh 28

2.1.1 Giới thiệu về Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh 28

2.1.2 Giới thiệu về Cơ quan Liên đoàn Lao động quận Bình Tân 30

2.2 Thực trạng quản lý nhà nước thu kinh phí, đoàn phí công đoàn trên địa bàn quận Bình Tân 36

2.2.1 Thực trạng lập kế hoạch thu kinh phí, đoàn phí công đoàn 36

2.2.2 Lập dự toán ngân sách công đoàn 37

2.2.3 Chấp hành dự toán ngân sách công đoàn 38

2.2.4 Quyết toán ngân sách công đoàn 38

2.2.5 Thực trạng thu KPCĐ, ĐPCĐ 39

2.2.6 Thực trạng quản lý đối tượng thu kinh phí, đoàn phí công đoàn 41

2.2.7 Thực trạng quản lý quỳ lương làm căn cứ tính tiền đóng thu kinh phí, đoàn phí công đoàn 43

2.2.8 Thực trạng quản lý tiền thu kinh phí, đoàn phí công đoàn 45

2.2.9 Công tác thanh tra, kiếm tra đóng kinh phí, đoàn phí công đoàn 46

2.2.10 Tình hình khởi kiện đơn vị và thu hồi nợ 46

Trang 7

2.2.12 Đánh giá chung về thực trạng quản lý nhà nước về thu kinh phí, đoàn

phí công đoàn trên địa bàn quận Bình Tân 48

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHŨNG GIẢI PHÁP 54

3.1 Phương hướng 54

3.2 Giải pháp 55

3.2.1 Giải pháp về đối mới công tác quản lý thu, chi ngân sách công đoàn55 3.2.2 Nâng cao các nguồn lực của cơ quan Liên đoàn Lao động Quận quận Bình Tân 59

3.2.3 Nâng cao trình độ nhận thức và ý thức, trách nhiệm của người sử dụng lao động, đoàn viên công đoàn trong công tác đóng kinh phí, đoàn phí công đoàn 60 3.2.4 Đẩy mạnh công tác tập họp người lao động, phát triển đoàn viên, thành lập CĐCS 61

3.2.5 Sự phối hợp của các cơ quan liên quan 62

3.2.6 Nâng cao năng lực tổ chức, quản lý, điều hành của cơ quan Liên đoàn Lao động quận Bình Tân 64

3.2.7 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra 66

3.2.8 úhg dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu KPCĐ, ĐPCĐ 67

3.3 Kiến nghị 68

3.3.1 Đối với Nhà nước, Chính phủ 68

3.3.2 Đổi với Tống Liên đoàn Lao động Việt Nam 71

3.3.3 Đối với Liên đoàn Lao động Thành phổ Hồ Chí Minh 74

3.3.4 Kiến nghị với Quận ủy, HĐND, UBND quận Bình Tân 75

3.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 76

KÉT LUẬN 78

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẰU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Trong giai đoạn hiện nay, việc xây dựng giai cấp công nhân nước ta lớn mạnh trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là nhiệm vụ quan trọng và cấp bách của Đảng, Nhà nước, của cả hệ thống chính trị, của mồi người công nhân và của toàn xà hội Trong đó tổ chức Công đoàn Việt Nam là một trong những đơn vị tiên phong và là trụ cột chính Xác định vai trò quan trọng của tổ chức Công đoàn Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra các chủ trương, chính sách và pháp luật nhằm tăng cường nâng cao sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý điển hình tại Điều 10 Hiến pháp 2013 khẳng định "Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản

lý kinh tế - xã hội; tham gia kiếm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tố chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỳ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tố quốc" Tuy nhiên, đế thực hiện tốt chức năng, vai trò, nhiệm vụ góp phần xây dựng tổ chức công đoàn ngày càng vững mạnh, xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh đáp ứng tình hình mới; bên cạnh công tác củng cố to chức, đối mới nội dung phương pháp hoạt động thì công tác quản lý thu kinh phí, đoàn phí công đoàn là một trong những yêu cầu, nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo nguồn lực tài chính cho mọi hoạt động của to chức công đoàn

Tại quận Bình Tân, tình hình khai thác đối tượng mới để thu kinh phí, đoàn phí công đoàn có chiều hướng gia tăng, tuy nhiên tăng không đều qua các năm, tỷ

lệ tham gia còn thấp Một số nguyên nhân chủ yếu như: nhận thức của một sổ chủ

sử dụng lao động, đoàn viên công đoàn còn hạn chế; tính tuân thủ pháp luật chưa

Trang 9

cao; công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về tài chính công đoàn chưa được đấy mạnh và chưa đem lại hiệu quả cao Bên cạnh đó, tình hình doanh nghiệp tham gia đóng kinh phí công đoàn trên địa bàn quận còn thấp, dưới 60%

số doanh nghiệp có tổ chức công đoàn đang hoạt động trên địa bàn và dưới 10%

số doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn đang hoạt động, số doanh nghiệp chưa tham gia tập trung chủ yếu ở những doanh nghiệp ngoài nhà nước và có quy

mô nhỏ và siêu nhỏ Nguyên nhân là do có nhiều đơn vị lợi dụng kẽ hở của pháp luật các doanh nghiệp co tình ký hợp đồng thời vụ dưới một tháng, ký hợp đồng cộng tác viên hoặc kéo dài thời gian thử việc, học việc không ký hợp đồng lao động, trốn đóng bảo hiếm xã hội, tron đóng kinh phí công đoàn; một sổ đoàn viên công đoàn trình độ nhận thức còn hạn chế nên không đóng đoàn phí công đoàn Qua thực trạng trên cho thấy công tác quản lý thu kinh phí, đoàn phí công đoàn trên địa bàn quận Bình Tân còn một số hạn chế nhất định, làm ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng nhiệm vụ và công tác chăm lo, bảo vệ, quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng cho công nhân lao động, dẫn đến tình trạng tranh chấp lao động xảy

ra gây mất an ninh trật tự, an toàn xã hội Đặc biệt làm giảm niềm tin của người lao động vào các chính sách của Đảng và Nhà nước

Chính vì thế việc nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp thu kinh

phí, đoàn phí công đoàn tại Liên đoàn Lao động quận Bình Tân, Thành phố

Hồ Chí Minh” mang tính thiết thực nhằm đưa ra những giải pháp tăng cường

công tác quản lý thu kinh phí, đoàn phí công đoàn như: mở rộng đổi tượng tăng công tác thu kinh phí đoàn phí, thu đủ, thu đúng đối tượng, tăng cường công tác thanh tra, kiêm tra, giảm nợ đọng

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu kinh phí, đoàn phí công đoàn trên địa bàn quận Bình Tân giai đoạn từ năm 2016 đen năm 2019; từ

đó, nhận định những thành công, hạn chế, đồng thời, xác định nguyên nhân của những thành công, hạn chế trong công tác quản lý thu kinh phí, đoàn phí công

Trang 10

đoàn trên địa bàn quận Bình Tân, qua đó đề xuất các giải pháp khắc phục những hạn chế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động.

- Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, Luật Công đoàn tại các đon vị sử dụng lao động góp phần nâng cao trong công tác chăm lo bảo vệ quyền, lợi ít hợp pháp chính đáng cho người lao động

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng công tác quản lý thu kinh phí, đoàn phí công đoàn trên địa bàn quận Bình Tân như thế nào?

- Các yếu tố nào tác động đến công tác quản lý thu kinh phí, đoàn phí công đoàn trên địa bàn quận Bình Tân?

- Các giải pháp nào phù họp với tình hình thực tế của đơn vị để làm tăng nguồn thu kinh phí, đoàn phí công đoàn trên địa bàn Ọuận?

- Các kiến nghị nhằm hoàn thiện các qui định pháp luật và nhằm tăng cường công tác thu kinh phí, đoàn phí công đoàn trên địa bàn Quận?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác thu kinh phí, đoàn phí công đoàn trên địa bàn quận Bình Tân

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: tại Liên đoàn Lao động Quận Bình Tân, Thành phố

Hồ Chí Minh

- Phạm vi thời gian: nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019

5 Phương pháp nghiên cứu

Nội dung của đề tài được nêu và phân tích dựa trên cơ sở phương pháp nghiên cứu định tính của các quy định của pháp luật hiện hành, các tài liệu hội thảo khoa học, báo cáo tổng kết thực tiễn và các tài liệu pháp lý khác liên quan Thu thập dừ liệu và xử lý thông qua phần mem Microsoft Excel, phân tích tống hợp

Trang 11

Ngoài ra, đề tài còn sử dụng thu thập dữ liệu và xử lý thông qua phần mềm Microsoft Excel, phân tích tong hợp phân tích, so sánh, đối chiếu, đế xác định các yeu tố tác động công tác quản lý thu kinh phí, đoàn phí tại LĐLĐ Quận Bình Tân.

6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu kinh phí, đoàn phí công đoàn trên địa bàn quận Bình Tân, từ đó, có những giải pháp, kiến nghị phù họp với tình hình thực tế của địa phương đế làm tăng nguồn thu trên địa bàn, ngoài ra có thế áp dụng cho các quận, huyện có đặc diem tương tự trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

và các địa phương khác trên cả nước

Luận văn còn có the làm đề tài nghiên cứu trước cho các nghiên cứu sau này có liên quan đến công tác tài chính công đoàn

7 Kết cấu dự kiến

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và các danh mục, nội dung luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng của công tác thu kinh phí, đoàn phí công đoàn

Chương 3: Phương hướng và những giải pháp

Trang 12

CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ VÁN ĐÈ NGHIÊN cứu

1.1 Cơ sở lý luận về Công đoàn Việt Nam

1.1.1 Khái niệm về Công đoàn Việt Nam

Theo Hiến pháp năm 2013: “Công đoàn Việt Nam là tố chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích họp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiềm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình

độ, kỳ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

1.1.2 Vị trí của tổ chức Công đoàn Việt Nam

Công đoàn là thành viên trong hệ thống chính trị xã hội Việt Nam:

- Với Đảng, Công đoàn chịu sự lành đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, chồ dựa vững chắc và là sợi dây chuyền nối liền quần chúng với Đảng

- Với Nhà nước, Công đoàn là người cộng tác đắc lực, bình đắng tôn trọng lẫn nhau, ngược lại Nhà nước tạo điều kiện về pháp lý và cơ sở vật chất cho Công đoàn hoạt động

- Với tổ chức chính trị, xã hội khác, Công đoàn là thành viên của Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam, hạt nhân trong khối liên minh Công, Nông, trí thức, bình đăng, tôn trọng, tạo điều kiện cho nhau hoạt động (thông qua các Nghị quyết liên tịch )

1.1.3 Vai trò của tổ chức Công đoàn Việt Nam

Vai trò của tổ chức Công đoàn Việt Nam không ngừng phát triển, mở rộng qua các thời kỳ Ngày nay, trong giai đoạn đất nước bước vào thời kỳ đấy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại, vai trò của Công đoàn Việt Nam tác động trên các lĩnh vực:

* Trong lĩnh vực chỉnh trị: Công đoàn có vai trò to lớn trong việc góp phần

xây dựng và nâng cao hiệu quả của hệ thống chính trị - xã hội xã hội chủ nghía

Trang 13

Tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân, bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm thực thi pháp luật và đế Nhà nước thực sự là Nhà nước của dân, do dân và vì dân Đe đảm bảo sự ổn định về chính trị.

* Trong lĩnh vực kỉnh tế: Công đoàn tham gia xây dựng hoàn thiện cơ chế

quản lý kinh te nhằm xoá bỏ quan liêu, bao cấp, củng cố nguyên tắc tập trung trên

cơ sở mở rộng dân chủ Góp phần củng cố những thành tựu kinh tế văn hoá và khoa học kỳ thuật đã đạt được trong những năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng Tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thành phần kinh

tế trong đó kinh tế Nhà nước giừ vai trò chủ đạo, liên kết và hồ trợ các thành phần kinh tế khác phát triến có lợi cho quốc kế dân sinh Đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, từng bước đưa kinh tế tri thức vào Việt Nam, góp phần nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh

tế thị trường theo định hướng xà hội chủ nghĩa, việc đấy mạnh hoạt động của các thành phần kinh tế vần đảm bảo cho kinh tế quốc doanh giữ vị trí then chốt, đóng vai trò chủ đạo

* Trong lĩnh vực văn hoá - tư tưởng: Trong nền kinh tế nhiều thành phần

Công đoàn phát huy vai trò của mình trong việc giáo dục công nhân, viên chức và lao động nâng cao lập trường giai cấp, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hoạt động, phát huy những giá trị cao đẹp, truyền thống văn hoá dân tộc và tiếp thu nhừng thành tựu tiên tiến của văn minh nhân loại góp phần xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam

* Trong lĩnh vực xã hội: Công đoàn có vai trò trong tham gia xây dựng giai

cấp công nhân vừng mạnh cả về sổ lượng và chất lượng, không ngừng nâng cao trình độ giác ngộ chính trị, tính tổ chức kỷ luật, trình độ văn hoá, khoa học kỳ thuật, có nhãn quan chính trị, thực sự là lực lượng nòng cốt của khối liên minh

Trang 14

công - nông - trí thức, làm nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân, là cơ sở vừng chắc đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng và tăng cường sức mạnh của Nhà nước.

1.1.4 Chức năng của tổ chức Công đoàn Việt Nam

Công đoàn Việt Nam có ba chức năng:

Công đoàn đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động; có trách nhiệm tham gia với Nhà nước phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động

Công đoàn đại diện và tố chức người lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, tố chức, quản lý kinh tế xã hội, quản lý Nhà nước trong phạm vị chức năng của mình, thực hiện quyền kiểm tra giám sát hoạt động của cơ quan đơn vị, tố chức theo quy định của pháp luật

Công đoàn có trách nhiệm tổ chức, giáo dục động viên người lao động phát huy vai trò làm chủ đất nước, thực hiện nghía vụ công dân, xây dựng và phát trien bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa

Chức năng của Công đoàn là một chính thế, một hệ thống đồng bộ, đan xen tương tác lẫn nhau Trong đó, chức năng bảo vệ quyền, lợi ích người lao động mang ý nghĩa trung tâm - mục tiêu hoạt động công đoàn Từ các chức năng này

sẽ định ra các nhiệm vụ cụ the của Công đoàn

1.2 Tổng quan về các nghiên cứu trước

Xuất phát từ vị trí, vai trò của công tác quản lý đối với hoạt động thu ngân sách nói chung và thu kinh phí, đoàn phí công đoàn nói riêng ở nước ta nhiều năm qua đã có nhiều nghiên cứu, phân tích tại nhiều công trình khoa học Tuy nhiên, thu kinh phí, đoàn phí là một lĩnh vực mới do vậy số lượng bài viết, sách báo đề cập về nội dung này còn hạn chế

Công tác quản lý đoi với hoạt động thu ngân sách nói chung và thu kinh, phí đoàn phí hiện nay đã có nhừng công trình nghiên cứu được công bố như sau:

1.2.1 Tổng quan một số nghiên cứu ngoài nước

Trang 15

- Cuốn Sách của các tác giả Marinez -Varquez, Jorge, Andrey Timofeev,

và Fancois Vaillancourt (2006), được xuất bản bởi Ngân hàng thế giới vào ngày

01 tháng 01 năm 2006 về “Nguồn thu và nhiệm vụ chi trong một chính phủ liên bang” đã đề cập đến quá trành phân cấp tài khóa và cách quản lý nguồn thu và nhiệm vụ chi của chính quyền địa phương có hiệu quả

- Cuốn sách của các tác giả Bird, RichardM, và Milka Casanegra de jantscher, eds (1992), được xuất bản bởi Quỳ tiền tệ quốc tế IMF vào năm 1992 với nghiên cứu “cải cách hành chính thuế ở các nước đang phát triển” trong đó đã

có những đánh giá thực trạng cải cách hành chính thuế ở một so nước đang phát triển, từ đó đưa ra nhừng kinh nghiệm quí báo cho các nước khác trong quá trình cải cách quản lý thuế

1.2.2 Tổng quan một số nghiên cứu trong nước

- Luận văn Thạc sĩ “Hoàn thiện phân câp quản lý thu chi ngân sách nhà

nước đổi với chỉnh quyên địa phương qua thực tiễn khảo sát tại tình Bình Dương”

của tác giả Trần Thị Hồng Hạnh, Năm 2007 đã trình bày việc thực hiện phân cấp thu chi ngân sách nhà nước đối với chính quyền địa phương khảo sát và đánh giá thực tiền công tác này tại tỉnh Bình Dương từ đó đã đề ra nhóm giải pháp hoàn thiện

- Luận văn Thạc sĩ “Giải pháp tăng cường nguồn thu ngân sách trên địa bàn thị xã Băc Ninh, tình Bắc Ninh ” của tác giả Nguyền Thị Lan Anh, năm 2010

đã đề cập đến thực trạng về thu ngân sách nhà nước của thị xà Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh và đưa ra các giải pháp nhằm tăng thu ngân sách trên địa bàn thị xã

- Luận án Tiến sì kinh tế “Hoàn thiện quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sir tuân thủ thuế của doanh nghiệp (nghiên cứu tình huống của Hà Nội) của tác giả Nguyễn Thị Lệ Thúy, năm 2009 nghiên cứu đã đề cập đến thực trạng về công tác quản lý thu thuế của Nhà nước qua đó đề ra các giải pháp nhằm tăng cường sự tuân thủ việc đóng thuế của doanh nghiệp

Trang 16

- Luận văn Thạc sĩ “quản lý thu ngân sách nhà nước tại quận Đông Đa,

nhừng lý luận cơ bản về ngân sách nhà nước, quản lý thu, chi ngân sách đồng thời khảo sát thực trạng quản lý thu ngân sách nhà nước tại quận Đổng Đa giai đoạn năm 2012 đến 2014 từ đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý thu ngân sách nhà nước tại quận Đống Đa

- Luận văn Thạc sĩ “ Hoàn thiện quản lý ngân sách công đoàn ỞLĐLĐ Tỉnh Đắk Lắk” của tác giả Nguyễn Hưng, năm 2012.

- Luận văn Thạc sĩ “Quản lý ngân sách công đoàn trên địa bàn huyện Đồng

cứu về công tác quản lý ngân sách công đoàn trên địa bàn huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên từ đó đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách công đoàn trên địa bàn huyện Đồng Xuân

Luận văn Thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính Công đoàn huyện

Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp ” của tác giả Nguyền Quốc Khánh, năm 2020 Đe

tài nghiên cứu thực trạng công tác quản lý tài chính công đoàn huyện Thanh Bình

từ năm 2016 - 2018 và Ket quả khảo sát một sổ vấn đề liên quan đến việc quản lý tài chính, tài sản công đoàn Luận văn đã phản ảnh được những kết quả trong công tác thu, chi tài chính công đoàn từ các nguồn: Kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn, thu khác để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chi hoạt động công đoàn huyện Thanh Bình Chì tiêu thu tài chính các năm có nhiều cố gắng, tuy nhiên vẫn đảm bảo yêu cầu chi hoạt động công đoàn các cấp và nộp nghĩa vụ về Liên đoàn lao động tỉnh Đồng Tháp, song vẫn còn thất thu về kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn Tình hình thực hiện phân cấp thu tài chính, tình hình quản lý, sử dụng tài chính công đoàn huyện Thanh Bình tuy đạt yêu cầu, nhưng tỷ trọng các mục chi theo mục lục thu, chi tài chính công đoàn có thời điếm chưa phù hợp

- Nghiên cứu “Thực trạng quản lý thu BHXH hiện nay và một sổ biện pháp

Trang 17

năm 1996 Đây là một trong những đề tài được thực hiện sớm nhất kể từ khi ngành BHXH Việt Nam được thành lập (năm 1995) Đổi tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý thu BHXH của BHXH Việt Nam với vai trò là cơ quan cấp Trung ương quản lý về BHXH, trong công cuộc đổi mới về kinh tế của Đảng và Nhà nước đề

ra Phạm vi nghiên cứu trên toàn quốc Đe tài đã đánh giá kết quả công tác thu BHXH thời kỳ kế hoạch hóa tập trung, bao cấp là nguyên nhân kìm hãm sự phát triển chính sách BHXH, phân tích thực trạng, tình hình, những vấn đề đặt ra đổi với BHXH Việt Nam đối với quản lý thu BHXH của BHXH Việt Nam khi mà Nhà nước đang mở ra một nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, với nhiều thành phần kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài đòi hỏi phải đoi mới chính sách pháp luật quy định về thu BHXH nhằm đảm bảo mở rộng đối tượng NLĐ và NSDLĐ thuộc các thành phần kinh tế tham gia đóng BHXH đầy đủ Đáp ứng thực tiền phong phú, đa dạng về các mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH, hình thức đóng BHXH đồng thời có cơ chế quản lý số tiền thu BHXH từ cấp địa phương đến trung ương Đe tài đã đóng góp nhừng nghiên cứu khoa học, có ý nghĩa thực tiễn về xây dựng hệ thống biểu mầu thu BHXH, phương thức thực hiện thu BHXH từ địa phương đến trung ương, quản lý quỳ BHXH cũng như hình thức, phạm vi đầu tư tăng trưởng một phần quỳ BHXH góp phần tạo lập bền vững và cân đối quỹ BHXH về lâu dài

- Luận án Tiến sĩ “Hoàn thiện cơ chế thu BHXH ở Việt Nam ” của tác giả

Phạm Trường Giang, năm 2010: tác giả đà nghiên cứu về cơ chế, chính sách thu BHXH ở Việt Nam giai đoạn 2004 - 2008, việc phân cấp quản lý thu BHXH, các chế tài về đóng BHXH và xử lý vi phạm về đóng BHXH Trên cơ sở phân tích cơ chế, chính sách thu BHXH ở Việt Nam, đề cập vấn đề chế tài, xử phạt hành vi vi phạm pháp luật BHXH còn thấp, chưa đủ sức răn đe, tác giả có tham khảo một số

mô hình thu BHXH ở một số nước phát triển, từ đó tác giả có khuyến nghị một số giải pháp có ý nghĩa thực tiền hoàn thiện cơ chế, chính sách thu BHXH ở ViệtNam

Trang 18

- Đề án khoa học “Xây dựng quy định quản lý thu nợ BHXH, BHYT, BHTN’’

của tác giả Trần Đình Liệu, năm 2013 Đe án đã nghiên cứu và đánh giá tình hình

nợ BHXH, BHYT của các đơn vị sử dụng lao động tại 63 tỉnh, thành phố trên cả nước và công tác quản lý thu nợ BHXH, BHYT trong giai đoạn 2010-2012 Xác định những nguyên nhân khách quan, chủ quan, đồng thời, đề xuất các giải pháp quản lý có hiệu quả nhằm chống thất thu, ngăn ngừa tình trạng chiếm dụng tiền đóng và giảm nợ đọng BHXH, BHYT

- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiềm xã hội bắt buộc tại Bảo hiêtn xã hội thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình ”, của tác giả Phạm

Thị Thanh Xuân, năm 2018 Luận văn đã nghiên cứu sâu về công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH thành phố Đồng Hới Qua đó, tác giả đã làm rõ một sổ khái niệm xung quanh vấn đề thu BHXH, thực trạng quản lý thu BHXH, nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng, những ưu điểm, hạn chế, đồng thời, đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện về công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại Bảo hiếm xã hội thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

1.2.3 Nhận xét về các nghiên cứu trước và xác định vấn đề cần nghiên cứu

Tình hình nghiên cứu cho thấy, các công trình khoa học, đề tài nghiên cứu, sách tham khảo, bài báo trong chừng mực nhất định đã góp phần làm sáng tở một

số vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng về quản lý ngân sách nhà nước nói chung

và ngân sách công đoàn nói riêng ở nước ta Tuy nhiên, các công trình khoa học,

đề tài nghiên cứu này chủ yếu nghiên cứu thực trạng, giải pháp những quy định như thu, chi, phân phổi, sử dụng ngân sách nhà nước, ngân sách công đoàn, mà chưa đi sâu việc nghiên cứu toàn diện, chưa phân tích, đánh giá sâu nội dung và phương thức thu kinh phí, đoàn phí công đoàn và chưa đưa ra các giải pháp như: nâng cao các nguồn lực của cơ quan, đơn vị; nâng cao trình độ nhận thức và ý thức, trách nhiệm của người sử dụng lao động, đoàn viên công đoàn trong công tác đóng kinh phí, đoàn phí công đoàn; đây mạnh công tác tập hợp người lao động,

Trang 19

phát triến đoàn viên, thành lập CĐCS; sự phối hợp các cơ quan liên quan (BHXH, Phòng Lao động - Thương binh - Xã hội, Chi cục Thuế); ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu K.PCĐ, ĐPCĐ Việc nghiên cứu một cách toàn diện,

có hệ thống cả về lý luận và thực tiễn quản lý thu kinh phí, đoàn phí công đoàn, đặc biệt là ở LĐLĐ Quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh chưa có một công trình khoa học nào đề cập đến Do vậy việc lựa chọn đề tài là không trùng lặp và

là một công trình khoa học độc lập của bản thân Vì vậy, việc chọn nghiên cứu đề tài này mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về ngân sách công đoàn trên địa bàn quận

1.3 Khái niệm về ngân sách Công đoàn

1.3.1 Ngân sách Công đoàn

Ngân sách công đoàn là một bộ phận của ngân sách Nhà nước Vì vậy quản

lý ngân sách công đoàn phải tuân thủ theo pháp luật nói chung cũng như Luật ngân sách Nhà nước nói riêng Nhưng ngân sách công đoàn có nội dung thu, chi, quản lý riêng theo Luật Công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt Nam, tố chức Công đoàn căn cứ quy định về chế độ thu, chi quản lý tài chính chung của Nhà nước đế hướng dần, quy định chế độ thu, chi quản lý tài chính trong tổ chức Công đoàn Việc ban hành văn bản hướng dần, quy định về chế độ thu, chi quản lý tài chính công đoàn phải tuân thủ quy chế về quản lý tài chính, tài sản của Công đoàn

Như vậy, có the nói: Ngân sách công đoàn là toàn bộ các khoản thu, chi của Công đoàn đã được cơ quan có thấm quyền của Công đoàn quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Công đoàn

1.3.2 Bản chất của ngân sách công đoàn

Đe có cách nhìn đầy đủ về bản chất của ngân sách công đoàn, cần xem xét trên các góc độ sau:

Trên góc độ khoa học: Ngân sách là một phạm trù lịch sử

Trang 20

Trên góc độ kinh tế - xã hội: Ngân sách phản ảnh tổng thể các quan hệ kinh

tế - xã hội thông qua động viên các nguồn lực tài chính và phân phối các nguồn tài chính đó trong phát triển kinh tế - xã hội

Trên góc độ nội dung vật chất: Ngân sách là quỳ tiền tệ tập trung lớn được

sử dụng để thực hiện các chức năng của Công đoàn

Trên góc độ quản lý: Ngân sách là kế hoạch tài chính cơ bản của Công đoàn

Từ các cách tiếp cận đó, có the rút ra bản chất sâu xa của ngân sách công đoàn là tong the các quan hệ kinh tế, gắn liền với quá trình hình thành quỳ tiền tệ tập trung nhằm thực hiện các chức năng của Công đoàn trong từng thời kỳ nhất định

* Đặc trưng của ngân sách công đoàn

- Ngân sách công đoàn là một bộ phận của ngân sách nhà nước được sừ dụng đế phục vụ phong trào CNVCLĐ và hoạt động công đoàn Ngân sách công đoàn có tính độc lập tương đổi, nhưng chịu sự giám sát, kiểm tra của các cơ quan chức năng Nhà nước Nhà nước hàng năm có trách nhiệm hồ trợ kinh phí từ nguồn Ngân sách nhà nước cho tổ chức công đoàn hoạt động, nhằm đảm bảo hoạt động cho tố chức công đoàn

- Ngân sách công đoàn thực hiện quyền tự chủ và tự quản về tài chính theo quy định của pháp luật Cụ thể là:

+ về pháp lý: Theo quy định của Hiến pháp Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Luật Công đoàn Ngân sách công đoàn thuộc quyền sở hữu của to chức công đoàn, ngân sách công đoàn luôn chứa đựng những lợi ích chung

và lợi ích công cộng

+ về tác nghiệp chuyên môn: Ngân sách công đoàn là toàn bộ các khoản thu, chi của tổ chức công đoàn được pháp luật thừa nhận và quy định, được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ, bao gồm các khâu: Lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách công đoàn

Trang 21

+ về thời gian thực hiện: Ngân sách công đoàn được thực hiện trong 01 năm (năm ngân sách bắt đầu từ ngày 1/1 đến 31/12).

1.3.3 Chức năng của ngân sách công đoàn

Ngân sách công đoàn có hai chức năng cơ bản: Chức năng phân phối và chức năng giám đốc

- Chức năng phân phổi: Là sự phân chia nguồn tài chính giữa các cấp ngân sách, giữa các đơn vị, giừa các mặt hoạt động trong từng thời kỳ và giữa chi tiêu cho hoạt động thường xuyên và tích lũy đảm bảo tính bền vừng của cân đối thu, chi ngân sách công đoàn và chi cho các hoạt động đột xuất của tồ chức công đoàn Phân phối ngân sách công đoàn phải giải quyết các mối quan hệ cân đối thu, chi ngân sách, cân đối giữa các cấp ngân sách, cân đối giữa các mặt hoạt động của tố chức Công đoàn

- Chức năng giám đổc: Là quá trình kiểm tra, kiểm soát việc tổ chức thực hiện các khoản thu, chi và quản lý tài chính công đoàn Thông qua quá trình kiểm tra và kiểm soát nhàm phát hiện ưu điểm để phát huy, khuyết điểm để khắc phục, giám đốc tài chính công đoàn là giám đốc hiệu quả sử dụng nguồn tài chính, giám đốc việc lập và chấp hành dự toán ngân sách, giám đốc việc chấp hành các định mức, che độ thu, chi quản lý tài chính theo quy định của Nhà nước và của Tống LĐLĐ Việt Nam

1.3.4 Vai trò của ngân sách công đoàn

Ngân sách công đoàn là điều kiện đảm bảo cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn theo Luật Công đoàn

Ngân sách công đoàn là quỳ tiền tệ tập trung lớn, có mối quan hệ chặt chẽ với ngân sách nhà nước, hệ thống tài chính Nhà nước Ngân sách công đoàn không thể tách rời với vai trò của Công đoàn Công đoàn quản lý và sử dụng ngân sách công đoàn để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình

Trang 22

Nói cách khác, vai trò của ngân sách công đoàn được thể hiện qua các điểm sau:

- Huy động nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Công đoàn

Sự hoạt động của Công đoàn trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xà hội luôn đòi hỏi phải có nguồn tài chính đảm bảo để thực hiện các chức năng của Công đoàn với những mục tiêu đã được xây dựng trong chiến lược và kế hoạch hàng năm Các nhu cầu chi tiêu của Công đoàn dựa trên khả năng ngân sách có được từ các khoản thu KPCĐ, ĐPCĐ và các khoản thu khác

- Ngân sách công đoàn có vai trò to lớn trong việc bảo đảm điều kiện cho công đoàn thực hiện chức năng chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động thông qua hoạt động thưong lượng và ký kết thỏa ước lao động tập the trong doanh nghiệp; tuyên truyền giáo dục người lao động học tập nâng cao trình

độ chính trị, trình độ văn hóa, tay nghề; tập huấn cho người lao động hiếu biết pháp luật lao động vừa đe thực hiện tốt kỷ luật lao động, nội quy lao động, vừa đe

tự bảo vệ quyền lợi của mình khi bị xâm phạm Nguồn ngân sách công đoàn cũng giúp công đoàn tổ chức tot phong trào thi đua lao động sản xuất, góp phần tăng năng suất lao động, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, on định và tiến bộ tại doanh nghiệp, giảm thiếu tranh chấp lao động, ngăn ngừa đình công không theo đúng các quy định của pháp luật, nhằm đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển bền vừng; đóng góp quan trọng vào quá trình xây dựng, phát triển và bảo vệ Tố quốc Ngân sách công đoàn bảo đảm chăm lo xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam vừng mạnh, thúc đẩy phát triển đất nước

- Giải quyết các vấn đề xã hội Nen kinh tế thị trường với những khuyết tật của nó dần đến xã hội bị phân hóa về thu nhập Đe giảm bớt sự chênh lệch và điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư và công nhân viên chức lao động trong xã hội cần có sự tác động của hệ thống chính trị, trong đó có Công đoàn bằng việc

sử dụng ngân sách công đoàn Ngân sách công đoàn ảnh hưởng đến phân phối thu nhập với phạm vi rộng lớn ở cả hai mặt thu và chi của ngân sách Thông qua các

Trang 23

khoản thu, ngân sách công đoàn huy động sự đóng góp của các thành phần kinh

tế và các cá nhân nhằm điều chỉnh một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư Tuy nhiên, công cụ đó có nhũng giới hạn nhất định trong việc cải tiến phân phổi thu nhập, nó không thể làm chuyển biến căn bản thu nhập của những tầng lóp dân

cư có thu nhập thấp và nghèo Đe giải quyết vấn đề này, Công đoàn thực hiện các giải pháp bo sung thu nhập qua chi ngân sách công đoàn dưới hình thức trợ cấp trực tiếp hoặc đầu tư qua các chương trình mục tiêu dự án phát triển kinh tế - xà hội ở địa phương

1.4 Cơ sở lý luận về tài chính công đoàn

1.4.1 Khái niệm về tài chính công đoàn

Tài chính công đoàn là một bộ phận của tài chính nhà nước chịu sự quản lý giám sát của hệ thống tài chính nhà nước, tuy nhiên, hoạt động công đoàn có đặc thù riêng theo qui định của Luật công đoàn do đó tài chính công đoàn vừa thực hiện theo qui định của pháp luật vừa thực hiện theo hướng dẫn của Tống LĐLĐ Việt Nam

Công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính theo qui định của pháp luật Tài chính công đoàn gồm các nguồn thu sau đây:

Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều

lệ Công đoàn Việt Nam;

Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động;

Ngân sách nhà nước cấp hồ trợ;

Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài

1.4.2 Khái niệm kỉnh phí, đoàn phí công đoàn

Khái niệm kinh phí công đoàn:

Trang 24

- Kinh phí công đoàn do co quan, tố chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỳ tiền luơng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Khái niệm đoàn phí công đoàn:

- Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều

lệ Công đoàn Việt Nam (bằng một phần trăm tiền lương hàng tháng)

Khái niệm thu tài chính công đoàn:

- Nguồn thu tài chính công đoàn theo Điều 26 Luật Công đoàn năm 2012

và Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn, bao gồm:

+ Thu đoàn phí công đoàn

+ Thu kinh phí công đoàn

Khái niệm chi tài chính công đoàn:

- Chi tài chính công đoàn thực hiện theo Khoản 2 Điều 27 Luật Công đoàn năm 2012 và quy định của Tống Liên đoàn Trong đó, Tài chính công đoàn được

sử dụng cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của Công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn, bao gom các nhiệm vụ sau đây:

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lổi, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ chuyên môn, kỳ năng nghề nghiệp cho người lao động;

- Tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động;

Trang 25

- Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn vừng mạnh;

- Tổ chức phong trào thi đua do Công đoàn phát động;

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; đào tạo, bồi dường người lao động

ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tố chức công đoàn;

- Tố chức hoạt động văn hoá, the thao, du lịch cho người lao động;

- Tổ chức hoạt động về giới và bình đẳng giới;

- Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động khi ốm đau, thai sản, hoạn nạn, khó khăn; tổ chức hoạt động chăm lo khác cho người lao động;

- Động viên, khen thưởng người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác;

- Trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách, phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn không chuyên trách;

- Chi cho hoạt động của bộ máy công đoàn các cấp;

- Các nhiệm vụ chi khác

1.4.3 Vai trò của quản lý nhà nước về tài chính công đoàn

Công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tống Liên đoàn Lao động Việt Nam

Ban chấp hành, Ban Thường vụ, đoàn chủ tịch, Ban Thường vụ công đoàn các cấp có nhiệm vụ quản lý tài chính theo đúng quy định của pháp luật

Tài chính công đoàn được quản lý theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, công khai, minh bạch Thực hiện phân cấp quản lý, gắn quyền hạn và trách nhiệm của công đoàn các cấp

1.4.4 Nguyên tắc, tổ chức quản lý tài chính công đoàn

1.4.1.1 Nguyên tắc về tài chính công đoàn

Tài chính công đoàn là điều kiện bảo đảm cho hoạt động thực hiện quyền, trách nhiệm của công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn theo Luật Công đoàn

Trang 26

Tài chính công đoàn được quản lý theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn và trách nhiệm của công đoàn các cấp.

Các cấp công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn

Phân cấp thu tài chính công đoàn để chủ động trong việc thu tài chính công đoàn Đơn vị được phân cấp thu phải thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản phải thu theo quy định của pháp luật và Tống Liên đoàn Đổi với đơn vị được phân cấp thu đe xảy ra tình trạng thất thu, không hoàn thành kế hoạch thu KPCĐ và ĐPCĐ; không nộp đủ nghĩa vụ lên công đoàn cấp trên nếu không có lý do chính đáng thì tập the, cá nhân có liên quan phải bị xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn

Phân phối nguồn thu tài chính công đoàn phải đảm bảo công khai, minh bạch, tạo điều kiện chủ động cho các cấp công đoàn trong việc khai thác và sử dụng nguồn thu tài chính công đoàn đúng quy định

Định mức chi cùa đơn vị nộp kinh phí về công đoàn cấp trên cao hơn định mức chi của đơn vị tự cân đổi; định mức chi của đơn vị tự cân đối cao hơn định mức chi của đơn vị được công đoàn cấp trên cấp hồ trợ theo quy định của Tống Liên đoàn

Thưởng thu, nộp tài chính công đoàn nhằm động viên, khuyến khích các tập thế, cá nhân có đóng góp tích cực trong công tác thu, nộp tài chính công đoàn; đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời; nộp đầy đủ lên công đoàn cấp trên; sử dụng

có hiệu quả nguồn tài chính công đoàn; Đơn vị hoàn thành kế hoạch thu, nộp trong năm mới được trích thưởng, trường hợp vì lý do khách quan sang quý I năm sau mới hoàn thành ke hoạch thu, nộp, thì việc trích thưởng do Ban Thường vụ công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định

I.4.4.2 Hệ thống tổ chức quản lý tài chính công đoàn

Cấp Tổng dự toán Tổng Liên đoàn

Trang 27

Cấp Tống dự toán Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương.Cấp Tổng dự toán Còng đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.

Đơn vị dự toán bao gồm: Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn, cơ quan, đơn vị

sự nghiệp công đoàn

1.4.5 Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá công tác quản lý thu kinh phí, đoàn phí công đoàn

1.4.5.1 Phân phối nguồn thu tài chính cho công đoàn cơ sở

Công đoàn cơ sở được sử dụng theo tỷ lệ phần trăm trên tổng sổ thu kinh phí công đoàn và tong số thu đoàn phí công đoàn theo hướng dần hàng năm của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn và được sử dụng 100% tổng sổ thu khác của đơn

vị theo quy định của pháp luật và Tống Liên đoàn

Nộp kinh phí lên công đoàn cấp trên của công đoàn cơ sở được phân cấp thu kinh phí công đoàn

Công đoàn cơ sở được phân cấp thu kinh phí công đoàn nộp lên công đoàn cấp trên (cấp được phân cấp quản lý tài chính công đoàn) tỷ lệ phần trăm trên tổng

số thu kinh phí công đoàn và tong số thu đoàn phí công đoàn theo hướng dẫn hàng năm của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Trong năm nộp theo dự toán, khi có quyết toán nộp theo số thu quyết toán

Cấp kinh phí công đoàn cho công đoàn cơ sở không được phân cấp thu kinh phí công đoàn Công đoàn cấp trên được phân cấp thu kinh phí công đoàn khi nhận được kinh phí công đoàn của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng có trách nhiệm cấp cho công đoàn cơ sở (đơn vị nộp kinh phí công đoàn) trong vòng 05 ngày làm việc

Đối với cơ quan, to chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở: Công đoàn cấp trên được phân cấp thu KPCĐ khi nhận được kinh phí của cơ quan,

tổ chức, doanh nghiệp đóng được sử dụng theo tỷ lệ phần trăm trong tổng sổ thu kinh phí công đoàn theo hướng dẫn hàng năm của Đoàn Chủ tịch Tống Liên đoàn

để chi cho hoạt động tuyên truyền, phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ

Trang 28

sở, ký thỏa ước lao động tập thế, bảo vệ, chăm lo cho người lao động tại các đơn

vị này Cuối năm sổ kinh phí sử dụng cho các hoạt động trên chưa hết phải quản

lý, theo dõi và trả lại cho công đoàn cơ sở khi đơn vị đó thành lập tố chức công đoàn; Trong trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn

cơ sở đã phá sản, giải thể thì số thu kinh phí công đoàn được ghi tăng nguồn thu tài chính công đoàn tại cấp trên cơ sở được phân cấp thu

I.4.5.2 Phân phối nguồn thu tài chính cho công đoàn các cấp trên cơ sở

Công đoàn các cấp trên cơ sở được sử dụng theo tỷ lệ phần trăm trên tổng

số thu kinh phí công đoàn và tổng số thu ĐPCĐ theo hướng dẫn hàng năm của Đoàn Chủ tịch Tống Liên đoàn Nguồn thu khác của đơn vị nào đơn vị đó được

* Đơn vị nộp kinh phí về Tổng Liên đoàn

Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương có số thu kinh phí

và đoàn phí công đoàn về cấp trên chênh lệch trên 10% so với số chi của đơn vị (bao gồm công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phổ và tương đương) tính theo định mức chi Tổng Liên đoàn thông báo hàng năm, phải nộp kinh phí về Tổng Liên đoàn

Số kinh phí nộp về Tống Liên đoàn = (Tong họp toàn bộ sổ thu kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn của đơn vị) X mức nộp như sau:

+ Số thu đến 500 tỷ đồng

Bảng 1.1

Trang 29

Trong năm nộp theo dự toán, khi có báo cáo quyết toán nộp theo số quyết toán.

Trường họp số thu quyết toán vượt trên mức thu của bậc giao dự toán thì ngoài kinh phí nộp theo mức đã giao dự toán, phần chênh lệch tăng thêm thực hiện mức nộp của bậc trên liền kề

Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn xem xét, điều chỉnh mức nộp đối với các đơn vị không thực hiện được mức nộp theo quy định trên khi giao dự toán hàng năm

* Đơn vị tự cân đối thu, chi

Các đơn vị có số thu kinh phí và đoàn phí công đoàn về cấp trên cân đổi được thu, chi hoặc chênh lệch từ 10% trở xuống so với số chi (bao gồm cả công

Trang 30

đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, thành phố và tương đương) tính theo định mức chi Tống Liên đoàn thông báo hàng năm được xác định là đơn vị tự cân đối thu, chi.

* Đơn vị được cấp hồ trợ

Các đơn vị có số thu kinh phí và đoàn phí công đoàn về cấp trên không cân đổi được thu, chi tính theo định mức cán bộ công đoàn chuyên trách, định mức chi, hệ số điều chỉnh đối với các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa do Tống Liên đoàn thông báo hàng năm, được cấp hồ trợ phần chênh lệch

Trường họp số cán bộ chuyên trách công đoàn cấp trên cơ sở tính theo định mức và hệ số điều chỉnh nêu trên cao hơn số cán bộ công đoàn chuyên trách do Tổng Liên đoàn thông báo thì lay số cán bộ công đoàn chuyên trách Tổng Liên đoàn thông báo làm căn cứ tính cấp hồ trợ

Đối với các đơn vị không cân đối được thu, chi phải hồ trợ ngoài quy định trên, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn xem xét, quyết định

- Sử dụng số thu của Tổng Liên đoàn.

Sổ thu của Tổng Liên đoàn được sử dụng để cấp cho Văn phòng Tổng Liên đoàn, các đơn vị trực thuộc Tổng Liên đoàn; cấp hồ trợ cho các đơn vị theo quy định trên; dự phòng của Tống Liên đoàn và hồ trợ khác cho các đơn vị theo quyết định của Thường trực Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn

- Kinh phí chỉ đạo phối hợp (thực hiện theo Quyết định số 887/QĐ- TLĐ ngày 02/7/2015 của Tổng Liên đoàn)

Công đoàn ngành trung ương và tương đương nộp kinh phí chỉ đạo phổi họp về Tống Liên đoàn bằng 4% số thu kinh phí công đoàn phần công đoàn cấp trên được sử dụng

Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nộp kinh phí chỉ đạo phối hợp về Tổng Liên đoàn bằng 4% sổ thu kinh phí công đoàn của đơn

vị chỉ đạo phối hợp phần công đoàn cấp trên được sử dụng

1.4.6 Các yếu tố tác động đến thu kinh phí, đoàn phí công đoàn

Trang 31

Chính sách về tiền lương và bảo hiểm xã hội

- Chính sách tiền lương và chính sách BHXH nói chung và công tác thu KPCĐ, ĐPCĐ nói riêng có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau Chính sách tiền lương và chính sách tiền đóng BHXH là tiền đề và là cơ sở cho việc thực hiện chính sách thu KPCĐ, ĐPCĐ Cơ sở để tính toán mức đóng KPCĐ, ĐPCĐ hiện nay là phụ thuộc vào mức lương cơ sở và mức lương tối thiếu vùng do Nhà nước quy định, và mức đóng BHXH như vậy khi Nhà nước điều chỉnh mức lương thì đồng thời mức đóng KPCĐ, ĐPCĐ cũng thay đối

Chính sách lao động và việc làm

- Chính sách đầu tư cho lao động và việc làm là chính sách đầu tư cho phát triển và trực tiếp cũng như gián tiếp, trước mắt và lâu dài tạo ra, duy trì và thúc đẩy sự ổn định và phát triển kinh tế - xă hội Việc phát triển thị trường lao động, hình thành hệ thống thông tin thị trường việc làm là yếu tố quan trọng giúp cho NLĐ dễ dàng tìm việc phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề của mình; đồng thời có quyền lựa chọn những đơn vị thực hiện đầy đủ quyền lợi của NLĐ

và thu nhập cao; NSDLĐ cũng thuận tiện hơn trong việc tuyển dụng lao động, tiết kiệm thời gian và chi phí

Đây là nhân tố có tác động mạnh không những đến các mặt của xã hội mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới công tác thu KPCĐ, ĐPCĐ Neu Nhà nước có chính sách lao động và việc làm hợp lý, tạo ra được nhiều việc làm trong mọi thành phần kinh tế, phù hợp với mọi lứa tuổi, giới tính thì sè thu hút được nhiều lao động tham gia tổ chức công đoàn từ đó việc thu KPCĐ, ĐPCĐ sẽ thuận lợi

Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu

tư của Nhà nước, vì thế nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, chắc chắn đời sống của NLĐ dần được cải thiện; việc sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp được thuận lợi, vì thế các chù doanh nghiệp cũng sằn sàng tham gia đóng KPCĐ

Trang 32

Ngược lại, nếu nền kinh tế kém phát triển thì các đơn vị, doanh nghiệp hoạt động khó khăn, họ sẽ tìm cách trốn tránh đóng KPCĐ; đồng thời NLĐ do công việc không on định, thu nhập thấp, cuộc sống gặp khó khăn nên cũng không muốn tham gia tố chức công đoàn, từ đó dẫn đến thất thu KPCĐ và ĐPCĐ.

Cơ cấu dân số

- Cơ cấu dân số trong từng giai đoạn quyết định đến khả năng nguồn cung lao động là nhân tố tác động trực tiếp và chủ yếu đến tiềm năng lao động Neu một địa phương có dân số trong độ tuổi lao động nhiều, nguồn lao động dồi dào, nếu không xảy ra khùng hoảng kinh tế sè có nhiều lao động Điều đó ảnh hưởng tích cực đến nguồn thu KPCĐ

Nhận thức người sử dụng lao động

- Một số NSDLĐ còn trốn tránh đóng K.PCĐ Nguyên nhân một số doanh nghiệp trên địa bàn gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh; nhiều doanh nghiệp quy mô nhỏ, mang tính chất gia đình; có những doanh nghiệp chỉ có 3 đến 5 lao động, sản xuất, kinh doanh không ổn định; thậm chí có doanh nghiệp chỉ có tên, còn địa điểm và hoạt động sản xuất, kinh doanh không rõ ràng nên công đoàn rất khó khăn trong việc tiếp cận để tuyên truyền, vận động, đôn đốc nộp KPCĐ; một

số chủ doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi cho người lao động khi đơn vị thực hiện đóng KPCĐ

Hệ thống pháp luật về Công đoàn

- Hiện nay, còn có nhiều vấn đề đặt ra từ thực tiễn mà Luật Công đoàn không đáp ứng, nhất là các chế tài xử lý vi phạm thiếu đồng bộ giữa các Luật có liên quan, tính hiệu lực pháp luật chưa đù mạnh và hành lang pháp lý chưa chặt chè, thiếu các công cụ hừu hiệu trong thực hiện chế tài xử phạt các trường hợp vi phạm về thu nộp và thực hiện các qui định quản lý thu KPCĐ, ĐPCĐ

Công tác tuyên truyền

- Công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc đưa pháp luật vào cuộc sống, nâng cao kiến thức và hiếu biết

Trang 33

pháp luật cho nhân dân Do vậy công tác thông tin tuyên truyền chính là nhân tố tác động đến hiệu quả của công tác quản lý thu KPCĐ, ĐPCĐ Cụ the, công tác thông tin tuyên truyền giúp cho NLĐ và người sử dụng lao động hiếu rõ về quyền

và nghĩa vụ khi tham gia tổ chức công đoàn theo quy định của pháp luật; quyền

và nghĩa vụ của mình khi tham gia, làm thay đổi nhận thức, thái độ đối với công tác đóng KPCĐ, ĐPCĐ theo hướng tích cực, phù họp với pháp luật

Đối với LĐLĐ Quận Bình Tân các yếu tổ tác động chính bao gồm: nhận thức của người sử dụng lao động chua cao Một số chủ doanh nghiệp còn trốn tránh việc nộp KPCĐ; số lượng doanh nghiệp trên địa bàn quận nhiều tuy nhiên,

đa phần là các doanh nghiệp nhỏ dưới 10 lao động hoạt động theo hình thức nhỏ

lẻ tỷ lệ biến động, giải thế, chuyển đi lớn; chưa có cơ sở dừ liệu quản lý doanh nghiệp và CNLĐ chung giừa các đơn vị như: Phòng Lao động - Thương binh -

Xà hội, Bảo hiểm xã hội, chi cục thuế, LĐLĐ quận ; số lượng cán bộ chuyên trách công đoàn chưa tương xứng với số lượng doanh nghiệp và CĐCS trên địa bàn quận; công tác đôn đốc thu KPCĐ, ĐPCĐ còn chưa kịp thời

1.5 Kinh nghiệm quản lý thu KPCĐ, ĐPCĐ bắt buộc của các nước trên thế giói

Trên thế giới có nhiều hình thức hoạt động công đoàn Một số quốc gia có xây dựng mô hình đa công đoàn, nhưng vẫn có một công đoàn nòng cốt chủ đạo (Senegan, Angieri ); một số cho phép tồn tại nhiều hình thức đại diện song song với hình thức công đoàn (Đức, Áo, Bỉ, Campuchia, Thùy Điên, Nhật bản, Hàn Quốc ) hay thừa nhận công đoản là tổ chức duy nhất thực hiện chức năng này (Trung Quốc, Việt Nam ) do đó việc thu kinh phí, đoàn phí công đoàn tại các quốc gia với các hình thức khác nhau Hầu hết các quốc gia có nhiều tố chức đại diện người lao động tại một doanh nghiệp thì không thu 2% kinh phí công đoàn của doanh nghiệp như ở Việt Nam mà kinh phí hoạt động dựa vào sự đóng góp tự nguyên của đoàn viên của to chức đại diện đó Do đó mức đóng góp của đoàn viên

Trang 34

từng tố chức đại diện NLĐ là khác nhau nhằm vào các hoạt động khác nhau Việt Nam là một quốc gia có đặc thù riêng trong việc thu kinh phí công đoàn.

Kết luận chương 1

Nội dung chính của chương này nhằm đánh giá một cách tống quan về bức tranh tổng thể về các nghiên cứu khác nhau trong nước cũng như ngoài nước có liên quan trực tiếp cũng như gián tiếp đến những nội dung của luận văn mà tác giả thực hiện Việc tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu được tác giả trình bày theo hai phần lần lượt trên cơ sở chọn lọc các công trình tiêu biểu đã công bố có liên quan đến nội dung của luận văn Từ đó, tác giả xác định những hạn che của các nghiên cứu đó làm cơ sở cho việc lựa chọn nội dung và mục tiêu nghiên cứu của luận văn

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC THU KINH PHÍ ĐOÀN PHÍ CÔNG ĐOÀN

2.1 Tổng quan về Quận Bình Tân, và LĐLĐ quận Bình Tân Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1 Giói thiệu về Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Bình Tân là quận đô thị hóa được thành lập trên cơ sở chia tách từ 03 xã:

xà Tân Tạo, xã Bình Hưng Hòa, xã Bình Trị Đông và Thị trấn An Lạc (thuộc huyện Bình Chánh cũ) và được cơ cấu thành 10 phường gồm: An Lạc, An Lạc A, Tân Tạo, Tân Tạo A, Bình Trị Đông, Bình Trị Đông A, Bình Trị Đông B, Bình Hưng Hòa, Bình Hưng Hòa A, Bình Hưng Hòa B theo Nghị định sổ 130/2003/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Diện tích tự nhiên 5.202,09 ha

2.1.1.2 Vị trí địa lý

Quận Bình Tân có phía Bắc giáp Quận 12 và huyện Hóc Môn, phía Nam giáp Quận 8 và huyện Bình Chánh, phía Đông giáp Quận 6, Quận 8 và quận Tân Phú, phía Tây giáp huyện Bình Chánh

Với vị trí chiến lược nằm án ngừ cửa ngõ phía Tây thành phổ Hồ Chí Minh, Bình Chánh - Bình Tân giừ vị trí quan trọng trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỳ xâm lược Từ những năm 30 của the kỷ XX, nơi đây đã diễn ra nhiều phong trào đấu tranh cách mạng, thu hút đông đảo các lực lượng quần chúng tham gia Tiếp nối truyền thống yêu nước của các tiền nhân đi trước, gần nửa thế kỷ kháng chiến chống thực dân Pháp và để quốc Mỳ xâm lược bảo vệ Tố quốc với bao mất mát hy sinh, các thế hệ người dân Bình Chánh - Bình Tân đã lập nên những chiến công vô cùng hiến hách, góp phần vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, thong nhất đất nước, được Nhà nước phong tặng cán bộ, chiến sĩ

và Nhân dân anh hùng

2.1.1.3 Tình hình kinh tế - xã hội

Trang 36

Quận Bình Tân ngày nay tiếp tục phát huy truyền thống anh hùng trong kháng chiến, trong xây dựng chủ nghĩa xã hội, tích cực thực hiện đường lối đối mới của Đảng, đã xây dựng quận Bình Tân phát then nhanh và bền vừng với nhiều thành tựu nối bật Kinh tế của quận tăng trưởng bình quân 14,8%/năm; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng định hướng, tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ tăng bình quân 2,43%/năm Tổng thu ngân sách nhà nước tăng bình quân 7,4%/năm Công tác quản lý và phát triển đô thị chuyển biến tích cực, quy hoạch phân khu tỷ

lệ 1/2.000 đã được phú kín, kế hoạch sử dụng đất hằng năm đều được thành phố phê duyệt, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp khai thác, sử dụng hiệu quả tiềm lực đất đai, thúc đấy phát trien kinh tế trên địa bàn Hạ tầng kỳ thuật,

hạ tầng xã hội được quan tâm đầu tư xây dựng, công tác bảo vệ môi trường được triển khai đạt hiệu quả, đảm bảo cấp nước sạch cho người dân, tình trạng ngập nước giảm rõ rệt Lình vực văn hoá - xà hội đạt nhiều kết quả tích cực; công tác giáo dục, đào tạo có tiến bộ, mạng lưới trường lóp phát triển; đội ngủ cán bộ, giáo viên được chuẩn hoá, chất lượng ngày càng được nâng cao, các chính sách an sinh

xã hội được đảm bảo Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giừ vững Công tác cải cách hành chính được đấy mạnh, triển khai đồng bộ, có nhiều giải pháp, sáng kiến hiệu quả, chỉ sổ cải cách hành chính của quận từng bước được tăng lên từ 95,5 điểm vào năm 2016 và đến năm 2019 đạt 95,63 điểm, xếp loại xuất sắc

2.1.1.4 Số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ công nhân viên chức lao động:

Cùng với sự phát triển kinh tế của quận , đội ngũ công nhân, viên chức, lao động trên địa bàn quận cũng không ngừng tăng lên Hiện nay, toàn quận có 352.103 công nhân, viên chức, lao động, tập trung đông nhất tại 03 khu vực: Công

ty Pouyuen Việt Nam, Khu Công nghiệp Tân Tạo, và Khu Công nghiệp Vĩnh Lộc Trong đó, lao động khu vực công nghiệp, tiếu thủ công nghiệp chiếm đa số, tiếp đen là ngành thương mại, dịch vụ, số còn lại thuộc lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ sản

Trang 37

và các ngành khác Cán bộ, CNVC-LĐ tại các cơ quan hành chánh, sự nghiệp, tổ chức Đảng, Đoàn the: 5.774 người, tỷ lệ 1,63%, CNLĐ tại các doanh nghiệp, cơ

sở có 346.329 người, tỷ lệ 98,37% Lao động ngành công nghiệp, tiếu thú công nghiệp chiếm 57,11%/tong số; ngành thương mại, dịch vụ chiếm 42,73 %/tống

số, số còn lại thuộc lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản

2.1.2 Giói thiệu về Cơ quan Liên đoàn Lao động quận Bình Tân

2.1.2.1 Giói thiệu về Liên đoàn Lao động quận Bình Tân

Liên đoàn Lao Động quận Bình Tân được thành lập theo quyết định số 231/ỌĐ-LĐLĐ ngày 24/12/2003 của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động Thành Phố Hồ Chí Minh với trụ sở hoạt động ban đầu tại số 293 Kinh Dương Vương, Phường An Lạc quận Bình Tân Đen cuối tháng 12/2009, Liên đoàn Lao động quận đã chuyến trụ sở làm việc về tại số 168, đường Trần Thanh Mại, Khu phố 2, P.Tân Tạo A, quận Bình Tân Thành phố Hồ Chí Minh

Khi mới thành lập, LĐLĐ Ọuận quản lý 213 Công đoàn cơ sở với 47.716 đoàn viên (NỌD: 209 CĐCS với 45.860 đoàn viên) Đen tháng 12 năm 2020, LĐLĐ đang quản lý 1.218 CĐCS (nhà nước: 51; Trường học: 117; ngoài nhà nước: 1.050) với 111.626 đoàn viên/112.698 công nhân, viên chức - lao động (nhà nước: 6.574 đoàn viên/6.574 công nhân, viên chức - lao động; ngoài nhà nước: 105.052 đoàn viên/106.124 công nhân lao động) và 02 đơn vị trực thuộc là Nhà Văn hóa Lao động Quận và Tố chức tài chính vi mô CEP Chi nhánh Bình Tân

Từ khi thành lập đến nay Ban Chấp hành LĐLĐ Quận Bình Tân đã trải qua một nhiệm kỳ lâm thời và bốn nhiệm kỳ chính thức Ban chấp hành lâm thời được Ban Thường vụ LĐLĐ Thành phố chỉ định tại quyết định số 231/ỌĐ-LĐLĐ ngày 24/12/2003 với 21 đồng chí úy viên Ban chấp hành, Ban Thường vụ có 07 đồng chí Ban chấp hành nhiệm kỳ IV(2018-2023) được đại hội Công đoàn quận Bình Tân lần thứ IV, nhiệm kỳ 2018-2023 bầu 27 đồng chí, Ban Thường vụ gồm có 09 đồng chí, gồm 01 Chủ tịch, 02 Phó chú tịch, 06 ủy viên Thường vụ

Trang 38

2.1.2.2 Nhiệm vụ quyền hạn

Nhiệm vụ quyền hạn của LĐLĐ Quận

Theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XII, nhiệm vụ và quyền hạn của LĐLĐ Quận nhu sau:

+ Tuyên truyền, vận động người lao động thực hiện đường lối, chú trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của to chức Công đoàn Tố chức phong trào thi đua yêu nước

+ Phổi họp với các Cơ quan chức năng của Nhà nước cấp Ọuận, Công đoàn ngành địa phương và tương đương để kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp lao động đoi với các cơ sở đóng trên địa bàn; hướng dẫn, hồ trợ, giúp Ban chấp hành CĐCS trong việc thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thế, giải quyết tranh chấp lao động, tổ chức đối thoại với người sử dụng lao động, tổ chức, lãnh đạo đình công theo đúng quy định của pháp luật

+ Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động Đại diện cho CĐCS hoặc người lao động khởi kiện hoặc tham gia vào các vụ án

về lao động khi được ủy quyền

+ Triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết và chủ trương công tác của LĐLĐ Thành phố; Chỉ thị, Nghị quyết của cấp ủy đảng và Nghị quyết Đại hội Công đoàn cấp mình; tham gia với cấp ủy đảng, cơ quan Nhà nước về các chủ trương phát triển kinh tế - xà hội và các vấn đề có liên quan đến việc làm, đời sống của đoàn viên, người lao động

+ Vận động đoàn viên, người lao động tham gia các hoạt động xã hội, chăm

lo đời sống, cải thiện điều kiện làm việc, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nep sống văn hóa, đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng và các tệ nạn xã hội

+ Thực hiện công tác phát trien đoàn viên công đoàn, thành lập CĐCS, Nghiệp đoàn; công tác tố chức, Cán bộ Công đoàn theo phân cấp của LĐLĐ tỉnh, thành phố; xây dựng CĐCS, Nghiệp đoàn vừng mạnh

Trang 39

+ Quản lý tài chính, tài sản của Công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng LĐLĐ Việt Nam.

Nhiệm vụ quyền hạn của Ban chấp hành và các Ban chuyên đề LĐLĐ Quận

- Nhiệm vụ của Ban chấp hành: Ban chấp hành LĐLĐ Quận là cơ quan lãnh đạo hoạt động công đoàn và phong trào công nhân lao động giừa hai kỳ Đại hội công đoàn Quận có nhùng nhiệm vụ chủ yếu sau:

+ Triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội công đoàn quận, các văn bản, chỉ đạo của công đoàn cấp trên và Quận uỷ

+ Định kỳ kiếm điếm đánh giá tình hình hoạt động công đoàn quận; quyết định phương hướng, nhiệm vụ kỳ tiếp theo, báo cáo LĐLĐ Thành Phố

+ Tham gia giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của công nhân lao động và to chức công đoàn, kiếm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật lao động và các chế độ chính sách có liên quan đến người lao động

+ Xây dựng CĐCS, nghiệp đoàn vừng mạnh; quy hoạch, đào tạo, bồi dường cán bộ công đoàn

+ Quản lý tài chính, ngân sách công đoàn theo đúng quy định, theo dõi chỉ đạo hoạt động Nhà văn hóa lao động Quận

- Nhiệm vụ của Ban Thường vụ: Ban Thường vụ LĐLĐ Quận là cơ quan

thường trực của Ban chấp hành, thay Ban chấp hành chỉ đạo điều hành hoạt động công đoàn giữa 2 kỳ họp Ban chấp hành, có nhiệm vụ như sau:

+ Triển khai thực hiện các chủ trương công tác của LĐLĐ Thành phố, Quận ủy và Ban chấp hành LĐLĐ Quận, chỉ đạo, hướng dần, kiểm tra đôn đốc các CĐCS thực hiện các Nghị quyết được đề ra

+ Trực tiếp chỉ đạo tổ chức bộ máy, điều hành hoạt động của cơ quan LĐLĐ quận và Nhà văn hóa lao động Quận

Trang 40

+ Thay mặt Ban chấp hành tham gia quản lý nhà nước, kinh tế xã hội và các vấn đề có liên quan đến CNLĐ; phối họp với các ban ngành đoàn thế phát động và vận động CNLĐ thực hiện các phong trào thi đua.

+ Trực tiếp chỉ đạo công tác quản lý, dự toán và quyết toán ngân sách, tài sản công đoàn

+ Giải quyết, tham gia giải quyết đơn khiếu nại và tư vấn pháp luật của CNLĐ

+ Thực hiện việc quy hoạch, đào tạo bồi dường cán bộ công đoàn và các chính sách đối với cán bộ công đoàn theo sự phân cấp của LĐLĐ Thành phố

+ Quyết định thành lập, giải the CĐCS trực thuộc Chỉ đạo, hướng dẫn to chức đại hội CĐCS, ra quyết định công nhận Ban chấp hành, Uỷ ban kiêm tra của CĐCS

- Nhiệm vụ của Ban Tổ chức: Ban Tổ chức là bộ phận tham mưu, giúp việc Ban chấp hành, Ban Thường vụ trong việc triển khai thực hiện tuyên truyền, vận động phát triến đoàn viên công đoàn; thành lập, phân loại và xây dựng CĐCS vững mạnh; quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ công đoàn; tham gia công tác xây dựng Đảng Bên cạnh đó, còn thực hiện quản lý việc xây dựng quy chế hoạt động, quy chế phổi họp với các bên liên quan; tổ chức đại hội công đoàn các cấp; chế độ thông tin, báo cáo, sinh hoạt định kỳ tại cơ sở Xây dựng đội ngũ cán

bộ công đoàn vừng mạnh về số lượng lẫn chất lượng

- Nhiệm vụ của Ban Tuyên giáo: tham mưu, giúp việc cho Ban chấp hành, Ban Thường vụ trong việc tuyên truyền, giáo dục CNLĐ; tổ chức, vận động CNLĐ tham gia vào các phong trào thi đua yêu nước Qua đó, góp phần nâng cao nhận thức chính trị, trình độ học vấn, kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho CNLĐ Bên cạnh đó, nắm bắt kịp thời dư luận xã hội; tâm tư, tình cảm và nguyện vọng của CNLĐ

- Nhiệm vụ ciia Ban Chính sách- Pháp luật: Ban Chính sách- Pháp luật

là bộ phận tham mưu, giúp việc Ban chấp hành, Ban Thường vụ những nội dung

Ngày đăng: 15/11/2022, 06:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Quốc hội Nước Cộng hòa Xà hội Chủ nghĩa Việt Nam (2012), Luật Công đoàn số 12/201 2/QH 13, ngày 20/06/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Công đoàn số 12/2012/QH13
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng hòa Xà hội Chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Quốc hội Nước Cộng hòa Xà hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2012
11. Tổng Liên đoàn (2016) Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 về quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân khối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 về quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân khối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn
Tác giả: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Năm: 2016
12. Tổng Liên đoàn (2020) Hướng dẫn số 03/HD-TLĐ, ngày 20/03/2020 NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn số 03/HD-TLĐ, ngày 20/03/2020
Tác giả: Tổng Liên đoàn
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2020
13. Tổng Liên đoàn (2020) Điều lệ Công đoàn Việt Nam khòa XII, NXB Lao động, Hà Nội.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XII
Tác giả: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2020
1. Bird, RichardM, và Milka Casanegra de jantscher, eds (1992) “ cải cách hành chính thuế ở các nước đang phát triển” Sách, tạp chí
Tiêu đề: cải cách hành chính thuế ở các nước đang phát triển
Tác giả: Richard M. Bird, Milka Casanegra de Jantscher
Năm: 1992
2. Marinez -Varquez, Jorge, Andrey Timofeev, và Fancois Vaillancourt (2006) về “Nguồn thu và nhiệm vụ chi trong một chính phủ liên bang ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn thu và nhiệm vụ chi trong một chínhphủ liên bang

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w