Với mong muốn tiềmhiểu thực trạng phát triển của loại hỉnh du lịch trải nghiệm vănhóa Chăm, từđó đưa ra nhừng giảipháp cũng như đề xuất, kiến nghị đe chính quyền địa phương các cấp, cộng
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thành phố Hồ Chí Minh - 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ du lịch “Phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm văn hóa ChămNinh Thuân” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Dựa trên
cơ sở lý luận, khảo sátthực tiễn và dưới sự hướng dần khoahọc cùa TS QuảngĐại
Tuyên Tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều đượctrích dần một cách rõràngtheo đúng quy định
Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố
trong bất kỳ côngtrình nghiên cứu khoa học nào khác
Học viên
Nguyễn Văn Dũng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đượchọctập và nghiên cứu tại trường Đại họcNguyễnTất Thành Thành phố
Hồ Chí Minh, là sự vinh dự và niềm tự hào cùa tôi Trong quá trình học tập, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của quý Thầy Cô bộ môn và sự quan tâm từ Viện Đào Tạo Sau Đại Học, Khoa Du Lịch và Việt Nam Học, đã tạo điều kiện giúp tôi
hoàn thành quá trình học của mình Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô củatrường
Xingửi lời cảm ơn trân trọngđến ThầyTS Quảng Đại Tuyên, Thầy đã hướngdẫn nhiệt tình, tận tâm và tạo mọi điều kiện tốt nhất, để tôi có thể hoàn thành luận
văn của mình Xin cảm ơn các anh bên sở Văn hóa The thao và Du lịch, các anh chị
hộ kinh doanh và người Chăm tạilàng gốm Bàu Trúc và dệt Mỳ Nghiệp, Huyện NinhPhước,Ninh Thuận, các đơn vị tố chức dulịch đãnhiệttinh giúp đờcho tôi trongquátrình nghiên cứu đề tài
Cảm ơn gia đình và các anh chị học viên cùng khóa đã động viên, hồ trợ tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn.
Trân trọng!
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 12 thảng 01 năm 2022
Học viên
Nguyễn Văn Dũng
Trang 5MỤC LUC Contents
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
MỞ ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 9
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 14
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 14
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 14
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
4.1 Đoi tượng nghiên cứu 14
4.2 Phạm vi nghiên cứu 15
5 Phương pháp nghiên cứu 15
5.7 Phương pháp luận định tính 15
5.2 Phưng pháp thu thập dữ liệu 15
6 Đóng góp của đề tài 18
7 Ket cấu của đề tài 18
NỘI DUNG 19
Chương 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRẢI NGHIỆM DU LỊCH VÀN HÓA 19
1.1 Một số khái niệm cơ bản về du lịch trải nghiêm văn hóa 19
1.1.1 Văn hóa 19
1.1.2 Du lịch 20
1.1.3 Khách du lịch 21
1.1.4 Du lịch văn hóa 22
1.2 Tài nguyên du lịch 23
1.2.1 Tài nguyên du lịch văn hóa 24
1.2.2 Sản phẩm du lịch 25
Trang 61.2.3 Sản phẩm du lịch văn hóa 26
1.2.4 Du lịch trải nghiệm 27
1.3 Mối quan hệ giữa tài nguyên du lịch văn hóa và sản phẩm du lịch văn hóa 30
1.3.1 Sự khác nhau giữa du lịch thông thường và du lịch trải nghiệm 32
1.3.2 Nhu cầu về du lịch văn hóa 33
1.3.3 Nguyên tắc phát triển du lịch văn hóa trải nghiệm 35
Tiểu kết chương 1 36
Chương 2: THỤC TRẠNG PHÁT TRIẾN SẢN PHẤM DU LỊCH TRẢI 37
NGHIỆM VĂN HÓA CHÀM NINH THUẬN 37
2.1 Tổng quan về Ninh Thuận 37
2.1.1 Vị trí địa lý 37
2.1.2 Điều kiện tự nhiên 38
2.1.3 Tiềm năng và sự phát tiến du lịch tỉnh Ninh Thuận 40
2.2 Cộng đồng người Chăm và văn hoá Chăm ở tỉnh Ninh Thuận 42
2.3 Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch văn hóa Chăm ở Ninh Thuận 45
2.3.1 Các sản phẩm văn hóa Chăm 45
2.3.2 Phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật trong phát triển du lịch văn hóa Chăm 54
2.3.3 Quảng bá xúc tiến và phát triển nguồn nhân lực trong phát triển du lịch văn hóa Chăm 56
2.3.4 Chính sách phát triển sản phẩm du lịch văn hóa Chăm 57
2.3.5 Lượt khách du lịch đến Ninh Thuẫn giai đoạn 2016 - 2020 57
2.4 Đánh giá Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm văn hóa Chăm 59
Tiểu kết chương 2 69
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIÉN SẢN PHẤM DU LỊCH TRẢI NGHIỆM VÀN HÓA CHÀM Ở NINH THUẬN 70
3.1 Cơ sở định hướng 70
Trang 73.2 Giải pháp phát triển sản phẩm du lịch văn hóa Chăm Ninh Thuận 70
3.2.1 Giải pháp cụ thế về sản phẩm du lịch trải nghiêm 71
3.2.2 Đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỷ thuật trong phát triển du lịch 74
3.2.3 Quảng bả và xúc tiến các sản phẩm du lịch văn hóa Chăm 75
3.2.4 Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhãn lực phục vụ phát triển du lịch 76
3.2.5 Bảo tồn và phát huy các giả trị di sản văn hóa Chăm trong phát triển du lịch văn hóa 77
3.2.6 Công tác vệ sinh môi trường và an toàn vệ sình thực phẩm trong du lịch 78 3.2.7 Chỉnh sách hỗ trợ phát triển sản phẩm du lịch đặc thù văn hóa Chăm 79 3.2.8 ủng dụng công nghệ ảo tại các điểm đến du lịch văn hóa Chăm 79
Tiểu kết chương 3 80
KẾT LUẬN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 89
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Một sốvănbản đà sử dụng trong nghiên cứu 15
Bảng 1.2 Danh sách phỏng vấn sâu các bên liênquan 17
Bảng 2.1 Tổng người Chăm ở Việt Nam 43
Bảng2.2 Phân bố người ChămTỉnh Ninh Thuận 44
Bảng 2.3 Ketquảhoạtđộngdu lịch quacácnăm2016-2020 58
Bảng 2.4 Một so homestay điểnhình tại các làng Chăm Ninh Thuận 64
Trang 9MỞ ĐÀU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, du lịch - ngành công nghiệp không khói cótốc độ
phát triển cực nhanh trêntoànthế giới Dulịch trở thànhnhucầu thiếtthực không thểthiếu trongcuộc sống con người khi cuộc sống vật chất của họ ngày càng được nâng
cao, thời gian nhàn rồi nhiều hơn, đời sống đô thị đầytiếng ồn, bụi bặm và sự căngthắng trong công việc (Phan Thành Quới,2012)
Ngày nay, mọi người cần đi du lịch để tìm kiếm nhùng trải nghiệm và cách
sống mới cho bản thân “Du lịch không đơn thuần là tham quan mà còn phải khám
phá, trải nghiệm và phải có sự tham gia, tương tác lần nhau Rất nhiều người đã vàđang tìm đến một loạihình du lịch mới đó là du lịch trải nghiệm Đây là loại hình du
lịch mong muốnđem lại cho khách hàng những trải nghiệm độc đáo, thậm chí là lầnđầu tiên tham gia một hoạt động nàođó, thu hút du kháchbởi sự năng động, mới lạ,hấp dẫnvàđầy thử thách”(Nguyễn Thị Tú Trinh vàcộng sự, 2018)
Với nhu cầu như thế, văn hoá trở thành một sản phẩm mà khách du lịch ‘tò
mò’ khám phá và mong muốn trải nghiệm đế xem tính xác thực văn hoá so với nơi sinh sống cúa họ(MacCannel, 1976) Chính vì sự tò mò này đãlàm cho cácnhà phát triển sảnphẩmdu lịch chú trọngthêm nhiều cácyếu tố vềvăn hoá để mang đến những trải nghiệm và hài lòngcho khách du lịch Sảnphàmdu lịch vănhóa này chủ yếu dựavào những lễ hội truyền thống dân tộc, ấm thực, dân ca dân vũ, đời sống thường nhật để tạo sức hút đối với khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới Vì thế, du lịch
văn hoá gắn với trải nghiệmtrở thành sản phẩm rất quan trọng đe thu hút khách du
lịch ở nhiều quốc gia
Loại hình du lịch nàyrất phù hợp với bối cảnh cùa Việt Nam vì những lợi ích
về đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội từ cấp độ cộng đong Vì vậy phải được xem là hướng phát triển củangành du lịchViệtNam Với 54 dân tộc và đa dạngbảnsắc vănhoá khác nhau chính là nguồn tài nguyên to lớn để phát triến du lịch nhằm năng cao
Trang 10đời sống kinh tế cộng đồng vừathúc đấyviệc bảo tồn văn hoá của tộc người Chính
vì thế, nhiều tỉnh ở trong nước đã rất chú trọng đến việc phát triến du lịch dựa vàovăn hoá củatộc người thiểu số
“Người Chăm và di sản văn hoá Chăm ở Việt Nam cũng là nguồn tài nguyên
rất quan trọng đã được nhiều tỉnh ở miền Trung chú trọng khai thác và phát triển Trong đó Ninh Thuận là tỉnh có nhiều người Chăm sinh sống nhất cả nước, là vùng
đấtmang đậmmàu sắc văn hóa của dân tộc Chăm, còn lưu giữ những di sản văn hóacủa người Chăm rấtphong phú và đa dạng từ văn hóavậtthể cho đến văn hóaphi vậtthể đã trở thành điểm nhấn văn hoá quan trọng của tỉnh” (Phan Quốc Anh, 2004; Quảng Đại Tuyên, 2020)
“Năm 2012, ƯBND tỉnhNinh Thuậnđã ban hành Nghị quyết về Phát triển du
lịch Ninh Thuận đếnnăm 2020 tầmnhìnđến năm 2030 Mục tiêucủa Quyhoạch này
nhằm cụ thể hóa các chủ trương phát triển kinh tế xã hội và du lịch của tỉnh Ninh Thuận theo hướng bền vững, hiệu quả, tạo cơ sở thống nhất trong việc quản lý khai thác tiềm năng và kinh doanh du lịch cùa tỉnh Ninh Thuận Trong đó, Quy hoạch khắng định phát triển toàn diện du lịch biến, du lịch sinh thái, và du lịch văn hóa”(Nghị quyết số 07-NQ/TƯ ngày 10/4/2012) Nghị quyết của tỉnh cũng khăng định
văn hoáChăm làtài nguyên quan trọng để phát triển du lịch của tỉnh Ninh Thuận
Như vậy, “văn hóa Chăm được ưu tiên bảo tồn vàpháttriếngắn với hoạt động
du lịch, góp phần vào việc phát triển kinhtế xã hội của tỉnh cũng nhưvùng đong bào
Chăm Bên cạnh đó chính quyền địa phương đã thực hiện các hoạt động bảo ton vàphát huy giá trị các di tích và làng nghề của người Chăm nhằm phát triển thu hút khách du lịch đến với tỉnh Điềunày đã mang lại nhữnglợi íchkinhtếchođịaphương
và mộtbộ phận người Chăm ởcác làng nghề, di tích
Tuy nhiên, các sản phàm du lịch địa phương còn khá sơ sài và đơnđiệu, trong
khi đó chưa khaithác một cáchhiệu quả về tiềm năng du lịch văn hóa Chăm vốncó”(Phan An, 2015; Quảng Đại Tuyên, 2020) Mặc dù, chiến lược phát trien kinh tế địa
phương củatỉnhNinh Thuận là phát huy giá trị di sản vănhóa Chăm để phát triển du
Trang 11lịch Mặtkhác,nhữngtác động cũng như sự biến đổi của việc phát triển du lịch sè tácđộng đến cộng đồng người Chămnhưng tỉnh Ninh Thuận chưa đề ra được kế hoạch hay định hướng chiến lược về sự tác động sau này khi du lịch phát triển (Quảng ĐạiTuyên, 2020) Với mong muốn tiềmhiểu thực trạng phát triển của loại hỉnh du lịch trải nghiệm vănhóa Chăm, từđó đưa ra nhừng giảipháp cũng như đề xuất, kiến nghị
đe chính quyền địa phương các cấp, cộng đồng người Chăm và các công ty du lịch,
có sự quan tâm và đầu tư đúng đắn hơn trong việcbảo tồn và phát huy giá trị di sảnvăn hóa Chăm nhằm phát triển du lịch văn hóa một cách bền vừng Đó là lý do tôi chọn chủ đề “Phát triển sản phấm du lịch trải nghiệm văn hóa Chăm Ninh Thuận”
làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình
2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Những năm gần đây, ngành du lịch nước ta đang dần khẳng định vị trí của
mình trong phát triển kinh tế và nhà nước đà cónhững chủ trương, chính sách nhằm
thúc đấy ngành du lịch phát triển, khai thác có hiệu quả lợi thế du lịch của từng địa
phương Ngàynay,vănhóa đà và đang là động lực chính của dulịch Du lịch vănhóa
là một hình thức liên quan đến các yếu tố văn hóa, đặc biệt là trải nghiệm tìm hiếu
sâusắc hơn về văn hóa hoặc di sản của mộtđiếm đến
Dân tộc Chăm có nền văn hoá lâu đời và đặc sắc “Trải qua quá trình phát
triển, giao lưu và tiếp biến, văn hóa Chăm đã đạt đến đỉnh cao rực rờ và đặc sắc, trở
thành một hệ thống giá trị tiêu biểuvà bền vừng của dân tộc Xuất phát từgiá trị đặcsắcấy,nềnvănhóaChăm ngay từ sớm đã đượctiến hành tìmhiêu, ghi chép và nghiên cứu trong nhiều tài liệu khác nhau của nhiều tác giả Cho đến nay đà có nhiều côngtrình nghiên cứu vềdi sản văn hoá Chăm Phần lớn các nghiên cứu đều tập trungvào
giới thiệu về di sảnvăn hoá, phong tục tập quán của người Chăm” (Phan XuânBiên
và cộng sự, 1991; Sakaya, 2001,2003,2012; NgôVănDoanh, 1991; Ngô Văn Doanh,
2017) Bêncạnh đó cònrấtnhiều công trình nghiên cứu về ChămởViệt Nam và trên
thế giới hiệnnay
Trang 12Nhìn chung, những công trình này giúp cung cấp nền tảng về di sản văn hoá
Chăm Nó giúp cho các nhànghiên cứu sau nàyvà Nhà nước hiếu thêm về văn hoáChăm và nguồn tài nguyên giá trị này đe xây dựng các chiến lược phát triển du lịch
dựa vào tài nguyên văn hoá Chăm
Cộng đồng Chăm phân bố ở nhiều tỉnh khác nhau nên nhùng nghiên cứu về
pháttriển du lịch cũng khá đa dạng và đặc thùtheo vùng miền và tôn giáo Đầu tiên
có the kể đến những nghiên cứu về văn hoá Chăm Islam ở Nam Bộ (Phú Văn Han,
2005; VÕ Văn Thắng và cộng sự, 2018; Võ Văn Thắng, Dương Phương Đông, 2020;
Nguyễn ThànhNhân, 2016; Đồ Thị Thanh Hà, 2014; Thiện Phúc, 2021)
Ngoài một số đặc điếm cơ bản của văn hóa Chăm Islam ở An Giang ra, bên
cạnh đó còn khai thác các giá trị văn hóa này đe pháttriển du lịch, thông qua các bàibáo nghiên cứu về văn hóa Chăm ở An Giang Ví dụ, Diềm Phương (2019) nghiên cứu về ẩmthực trong phát triển du lịch cộng đồng Các nghiên cứu nhấn mạnh rằng,
văn hóa Chăm Islam có sự độc đáo, khác biệt Đây là nét văn hóa đặc trưng ở An
Giang, có khả năng đóng góp cho sự phát triển du lịch văn hóa của An Giang (Vũ
Thu Hiền, 2020)
Tuy nhiên đến nay, những hoạt động này không cònđược duy tri Du lịch gắn
với vănhóa Chăm Islamhoạt động thiếu sự đầutư, quy mô nhỏ và tàinguyên du lịch
vănhóaChămIslam chưa được khaithác hiệuquả trong phát trien du lịch Nhận thức
của người dân, tập quán sinh kế truyền thống và sựthamgia chưa đầy đủ củacác bên
liên quan trong việc tạo dựng chuồi giá trị cần thiết đe mang đến sự trải nghiệm vềvăn hóa cho du khách(Nguyễn Công Thảo,2020)
Bên cạnh nghiên cứu từ góc độ cung du lịch, một số nghiên cứu về người
Chăm Nam Bộ cũng quan tâm đến nhu cầu của khách du lịch Cụ the, Lê Thị Tố
Quyên và cộng sự(2020) nghiên cứu về sự hài lòng của khách du lịch tạicộng đồng
Chăm Đa Phước, An Giang cho rằng , làng Chăm Đa Phước ở An Giang chưa phát
huy những giátrị văn hóatruyềnthốngcủadântộc Sản phẩm du lịch chưa nhiều, thổ
cẩm, quà lưu niệm thì sử dụng máy móc trong khâu sản xuất, cơ sở vật chất và hạ
Trang 13tầng giao thông chưa được quan tâm, khách không được trải nghiệm thực tế, tươngtác với người dân địa phương, hoạt động dành cho du lịch nơi đây không nhiều
Chính là những nguyên nhân làm cho khách chưa hài lòngvề làng ChămĐa Phước
ớ phạm vi rộnghơn Nguyễn Ngọc Thơ và cộngsự (2020) đã thực hiện nghiên
cứu thú vị về so sánh nhu cầu giữa khách du lịch đến vùng ChămNam Bộ vàChăm
ở Nam Trung Bộ Nghiên cứu này cho thấy rằng, “nhu cầu của khách du khách đến
An Giang chủ yếu bị thu hút bởi khía cạnh tâm linh và cảnh quan thiên nhiên, trong
khi du khách đen Ninh Thuận, Bình Thuận là chủ yếu đế nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái Trong khi đó phần lớn du khách muốn trải nghiệm các giá trị văn hóa Chăm
Islam tại một làng Chăm cụthe, nơi có tất cả các giá trị văn hóa đặc trưng của dântộc Chăm như: kiến trúc thánh đường, nét đặc trưng tôn giáo, lễ hội, ẩm thực, trang
phục và các sản phẩm truyền thống” Thông qua so sánh này, các nghiên cứu giúp nhận diện những thế mạnh nổi bật và những hạn chếhiện nay giữacác địa phươngcó cộng đồng Chămđể xác địnhchiến lượcphát triển du lịch phù hợp
Văn hóa Chăm Islam cósựđộc đáo, khác biệt Đâylà nétvăn hóa đặc trưng ở
An Giang, tài nguyên du lịch văn hóa Chăm Islam chưađược khai thác hiệuquả Đe phát triển dulịch đồng bào ChămIslam ở An Giang, giữ gìn và phát huy bảnsắc vănhóa dân tộc; đặc biệt là phục làng nghề truyền thống dệt thổ cẩm, đan, thêu, móc
để tạo ra sảnphẩm mang bản sắc đặc trưng của ngườiChăm (Hữu Huynh, 2015; Vũ
Thu Huyền, 2020)
Hiệnnay, rất nhiều luậnvăn luận án tập trung vào nghiên cứu tiềmnăng phát triển du lịch vănhoá Chăm ở tỉnhNinhThuận Vídụ, luận văncùaVõ ThịBúp (2011)cho rằng, “văn hóa của người Chăm rất phong phúvà đa dạng Nơi đây vần còn lưu
giữ tính truyền thống và tập tục sinh hoạt của mình
Ngoài các di tíchđềntháp, người Chăm còncó gần 100lễhội khác nhau Sinh
hoạt văn hóa cộng đồng thường xuyên diễn ra trong năm Nhiều lề hội dân gian còngắn với đền tháp Đây là kho tàngvănhóa dân gian Chăm đặcsắc ở Ninh Thuận thực
sự là tiềmnăng lớn đe phát triển du lịch” Bêncạnhđó luận văncủa Nguyễn Thị Ngọc
Trang 14Hân(2013), nhận thấy, “du lịch văn hóa được xem là loại sản phẩm đặc thù, dựa vàonhững sản phẩm văn hóa, những lề hội truyềnthống dân tộc, phong tục tín ngưỡng
đe tạo sức hút đối với khách du lịch.”
Hiện nay loại hìnhdulịchvănhóa tuy đã đượckhai thác nhưng vẫn chưađược
quan tâm đúng mức, tiềm năng du lịch văn hóa vần còn rất lớn Tương tự, Huỳnh
Diệp Trâm Anh và Phạm Xuân Hậu (2018) nhận định rằng, Ninh Thuận còn có cả
một quần thể về kiến trúc và các lề hội văn hóa Chăm phong phú, tồn tại nhiều công
trình kiến trúc Chămcổcònnguyên vẹn và gắn với lễhộicủa người Chăm Tuynhiên,
hiện nay việc khai thác thế mạnh từ văn hóa Chăm phục vụ du lịch còn bộc lộ khá
nhiều bất cập dần đen năng lực thu hút khách hạn chế Vì vậy, cần có nhừng nghiên
cứu sâu sắc về văn hóa Chăm và những nét độc đáo có khả năng thu hút khách du
lịch
Nhìn chung, những công trình này, xuất hiện thời gian gần đây cho thấy sức
hútvề văn hoá Chăm nói chungvà vai trò to lớn của văn hoá Chăm đe phát triển du
lịch nói riêng Hầuhết các nghiên cửu đều tập trung vàođánh giá tiềm năng và giải pháp khai thác văn hoá Chăm Tuynhiên chưa có nhiều nghiên cứu vềphát triển sản
phẩm du lịch vàtrải nghiệm văn hoá trong dulịch được côngbố
Bên cạnh đó, một số nghiên cứunổibật về phát triển sảnphẩmdu lịch vănhoáChăm hiện nay Cụ the, Phan An (2015), “chưa có một chuyên đề chuyên sâuvề du
lịch văn hóa Chăm Tác giả cũng cho rằng các bộ phận liên quanchưa đảm bảotínhchuyên nghiệp trong hoạt động du lịch văn hóa Chăm ở địa phương Hơn nữa, tính
chuyên nghiệp trong hoạt động du lịch thế hiện trên nhiều bình diện từ quy hoạchtong the, thiết kế tour chuyên biệt, đào tạo nguồn nhân lực, quản bá, sựkết hợp với
các địa phương” (Phan An, 2015)
Tiếp đến, tác giảQuảngĐại Tuyên (2020)đã chỉ ramột số thực trạng của việc
khai thác sản phẩm du lịch dựa vào văn hoá Chăm Qua đó, tác giả cho rằng, “sảnphàmdu lịch dựa vàovănhoáChămkhá sơ sàivà thiếu sựphối họp giữacác bên liên quan để hỗ trợvà thúc đẩy phát triển du lịch vănhoá Chăm đặc sắc hơn” Riêng về
Trang 15những nghiên cứu để đưa ra sản phấm trải nghiệm du lịch vừa đáp ứng nhu cầu củakhách du lịch và vừa đảmbảo về bảo tồn và phát huy văn hoá hiện naycòn rất khiêmtốn.
Bên cạnh đó, tác giả Quảng ĐạiTuyên (2020) cũng nhấn mạnh tầm quan trọng
của việc đảm bảotínhxác thựcvà đúng với nềntảng truyền thốngvăn hoá Chăm Cụ
thể, việc phát triển sản phẩm du lịch ở nơi thiêng như trên tháp Chăm cần phải tôn
trọngvăn hoá tâm linh đekhônggây nên sự phản cảm của chínhcộng đồngChămdo
các ban ngành không hiếu rõ về phong tục Chăm
Chính vì thế, việc nâng cao hiểubiết và tham vấn từ cộng đồng Chăm rất cầnthiết để xây dựng sản phẩm du lịch hài hoàvới văn hoá truyền thống tộc người Hiệnnay tản mác chỉ có các bài báo nói đến nhu cầu về phát triển sản phẩm du lịch bảnđịa để đáp ứng nhu cầu trải nghiệm của khách du lịch Cụ thể, tác giả Thiên Thanh(2018), có traođối cùng chuyên gia đe làm rõ vai trò của du lịch trải nghiệm văn hoáChăm vớinhững nhu cầucủa khách du lịch Bài viết này cũng cho thấy trách nhiệmtrong hoạtđộng du lịch mà khách cần mangđến đe nâng caođời sống cộng đong địa
phương ở đây thông qua việc sử dụng dịch vụ của cộng đồng Chăm, về khía cạnh
thực tế phát triển sản phấm du lịch, nhiều doanh nghiệp và cơ quan đã bắt đầu khai thác các tour du lịch trải nghiệm văn hoá Chăm từ chính doanh nghiệp và cơ quan
Nhà nước nhưTrung tâm nghiêncứu Văn hoá Chăm,doanh nghiệp Chăm như công
ty Apsara to chức các tour trải nghiệm về văn hoá và tri thức bản địa Chăm Ngoài racòn có vài công ty du lịch chuyên về du lịch trải nghiệm như: Vietmountain Travel,
ĐấtViệt tour, Hội An Tourist
Như vậy, có the nói rằng giátrị văn hóa Chăm đã được quan tâm nghiên cứudưới nhiều phạm vi và gốc độ khác nhau Ngay cả thực tiền, một số doanh nghiệp cũng đã bước đầu khai thác loại hình du lịch trải nghiệm này Tuy nhiên, phát triếnsản phẩm du lịch văn hoá để khách du lịch có nhiều trải nghiệm về văn hoá Chăm
hiện nay vẫn còn rất khiêm tốn và chưa có những công trình nào công bố cho đến
Trang 16nay Vì vậy, việc tìm hiểu thực trạng hiện nay đê đa dạng hoá sảng phẩm và mangtính trải nghiệp sègiúp đadạng hoá sản phẩm du lịch của tỉnh Ninh Thuận.
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng khai thác giá trị văn hóaChăm trongphát trien du lịch
tỉnhNinh Thuận
- Đe ra các giải pháp phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm văn hóa Chăm
NinhThuận
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ vai trò vàlợi ích của tài nguyênvăn hóa trongviệc phát triến du lịch
- Nghiên cứu, phântích và đánh giá thực trạng khaithác giátrị văn hóa Chămtrong pháttriển du lịch tỉnh
- Gợi ý các giải pháp, phát trien sản phẩm du lịch trải nghiệm văn hóa Chăm
mà vẫn đảm bảo về bảo tồn bản sắc văn hóa của dân tộc Chăm tại Ninh Thuận trong chiến lược pháttriển du lịch tỉnh Ninh Thuận
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đoi tượng nghiên cứu
- Đối tượng chính cùa nghiên cứunày là di sản vănhoá Chămtrong bối cảnhphát triển sản phẩm du lịch tỉnh Ninh Thuận
- Bên cạnh đó, các bên liên quan trong việc phát triển du lịch văn hóa Chăm như cán bộ quản lý địa phương, cộng đồng Chăm, doanh nghiệp kinh doanh du lịch
và khách du lịch cũng là đối tượng quan trọng để giúp tìm hiếu những nhận thức và
quan diem của họ trong việc phát triển sản phẩm du lịch văn hóaChăm ở tỉnh Ninh Thuận
Trang 17Luận văn nàysử dụng phươngpháp nghiên cứu định tính vì tính chấttiếp cận
nhằm phân tích đặc điếmvăn hóa và hành vi của con người (LêVăn Hảo và Nguyễn
Thị Ngân, 2019), đồng thời cung cấp thông tin toàn diện về các đặc điểm của môi trườngxã hội nơi được nghiên cứu
5.2 Phưng pháp thu thập dữ liệu
Nghiên cứu nàysử dụng cácphương pháp sau: Nghiêncứu văn bản, quan sát
thamgia và phỏng vấn bán cấutrúc
a Nghiên cứu văn bản
Trong nghiên cứu văn bản, tác giả đà tìm hiểu về phát triển du lịch văn hóaChăm thông qua cácbáo cáo, đề án, dự án,., của SởVăn hóa Thể thao vàDu lịch, các
ban ngành liên quan
Bảng 1.1 Một so văn bản đã sử dụng trong nghiên cứu
STT Số hiệu văn bản Năm Nội dung
Phương án tăng trưởng du lịch trởthành
một trong bốn trụ cột kinh tế của tỉnh
Ninh Thuận năm 2021
Trang 1804-NQ/TU 31/8/2021
Phát triên du lịch tỉnh Ninh Thuận trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn giai đoạn
2021 -2025, tầm nhìn đến năm 2030
Báo cáo kểt quả công tác du lịch 2019
và đề ra phươnghướng, nhiệmvụ2020
b Quan sát tham gia
Tác giả thực hiện phươngpháp này thông qua việc quan sát và tham dự vàocáchoạt động du lịch, bảotồnvănhóavà phát triểndu lịch trảinghiệm vănhóa Chăm
của TỉnhNinh Thuận
Mặc dù giai đoạn này có nhiềuvấnđềvề đi lại nhưng tác giả cũng có dịp ghé
địa bàn nghiên cứu sau giãn cách để quan sát một số hoạt động du lịch cơ bản của
khách du lịch nội địa Trong đó, tác giả đã thực hiện quan sát một số hoạt động sau
đây:
- Hoạt động du lịch trải nghiệm tại làng gốm BàuTrúc
- Hoạt động du lịchtrải nghiệmtại làng dệt Mỹ Nghiệp
- Hoạt động trải nghiệm về văn hoá, ẩm thực, sinh thái ở Khu du lịch Sen
Caraih, Mỳ Nghiệp
- Hoạt động tham quan của khách du lịch ở các đền tháp Chăm Cùng với
những trải nghiệm sằn có của người con Ninh Thuận, tác giả cũng đã có nhữngquan sát khá đầy đủ về vấn đề nghiên cứu này để nhận diện bức tranh chính xác nhất vềphát triển du lịch dựa trên sản phấm văn hoá Chăm ở địa bàn nghiên cứu
c Phỏng vấn bán cấu trúc
Tác giả sử dụng phương pháp nàyđể phỏng sâu các bên liên quan như chính
quyền địa phương có tráchnhiệm quản lý văn hóa Chăm, chuyênviên về nghiên cứu
Trang 19vănhoá, chuyênviênvềdu lịch tỉnh (06),các chủcơ sở làng nghề truyền thống Chăm
tham gia vào hoạtđộng du lịch (05), doanh nghiệp khai thác du lịch văn hóa Chăm
(06) Trong quá trinh thực hiện khảo sát, tác giả đã phỏng vấnđuợc 17 nguời
Bảng 1.2 Danh sách phỏng vấn sâu các bên liên quan
SST Họ và tên Công việc Tuổi Giới tính
4 CỌ002 Cán bộ quảnlý văn hóa thị trấn Phước Dân 50 Nam
12 DND001 Doanh nghiệp lừ hành 43 Nam
14 DND003 Doanh nghiệp lừ hành 39 Nam
16 DND005 Doanh nghiệp lữ hành 38 Nam
Trang 20Các câu hỏi phỏng vấn tập trung vào đánh giá và góc nhìn về các hoạt động
du lịch dựa trên tài nguyênvăn hoá Chăm ở Ninh Thuận Nhìn chung,cácchiasẻ củacác bên liên quan cho thấy nhu cầu phát triển sản phẩm du lịch đa dạng để thúc đẩyphát triển du lịch của tỉnh Ninh Thuận
6 Đóng góp của đề tài
- Đưa ra những lý luận thực tiễn về phát triển các sản phẩm du lịch văn hóatrong hoạt động du lịch, vaitrò và ý nghía của tài nguyêndu lịch văn hóa
- Phân tích những trở ngại trong phát triến du lịchvăn hóa, thực trạng củaviệc
phát triển sản phàm dulịch trải nghiệm vănhoáChămtrong bối cảnh du lịch của tỉnh
NinhThuận
- Đe xuất giải pháp vừa bảo tồn vừa phát huy bản sắc văn hóa cùa dân tộcChăm, góp phần thúc đẩy sựpháttriển du lịch văn hóa Chăm trong phát triển du lịch chung của Ninh Thuận Trên thực tế, tỉnh Ninh Thuậnmặc dù đã có một số nổ lực để
đadạng hoá sản phấmdulịchvà phát triển du lịch đặc thù nhưng vần chưatạo sựnổibật Trong khi đó, tài nguyên văn hoá Chăm vần chưa được chú trọng đa dạng hoásản phẩm du lịch văn hoá Chính vì thế, nghiên cứu nàysẽ đưa ra một số giải pháp
thiết thực đế đa dạng sảnphẩm du lịch văn hoá Chăm với những hoạtđộng trải nghiệm
để đáp ứng nhu cầutìmhiểuvềcon người và vănhoáđặc sắccủangười Chămở Ninh Thuận
7 Ket cấu ciia đề tài
Ngoài phần Mởđầu, Ket luận, Tài liệu tham khảo và phần phụ lục, luận văn
có cấu trúc 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận vềtrải nghiệm du lịch văn hóa
Chương 2: Thực trạng pháttriển sản phẩm du lịch trải nghiệm văn hóa Chăm
NinhThuận
Chương 3: Giải pháp phát triển sản du lịch trải nghiệm văn hóa Chăm Ninh
Thuận
Trang 21NỘI DUNG
Chương 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRẢI NGHIỆM DU LỊCH VÀN HÓA
1.1 Một số khái niệm CO’ bản về du lịch trải nghiệm văn hóa
1.1.1 Văn hóa
Khái niệm về văn hóa rất rộng Văn hóa do con người sáng tạo được cộng
đồng gìn giữ qua các thế hệ, dùng đe phục vụ nhu cầu đời sống tinh thần của con
người có tínhke thừa và được lưu tuyền từ the hệ này sang thế hệ khác Văn hóa còn
thểhiện ở tác phong,thái độ khitiếp cận với môi trường xung quanh như; các cáthể,
cộng đồng với thiên nhiên hay đồ vật với cộng việc, Vì vậy, có nhiềuquan niệm
khác nhau về văn hóa ởViệt Nam nói riêng và thế giới nó chung
Theo quan điểm E.B Taylor (1832-1917) “Vănhóahayvăn minh, theo nghíarộng về tộc người học, nói chung gom có tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức,
pháp luật, tập quán và một số năng lực vàthói quen khác được con người chiếm lĩnh với tư cách là một thành viên của xãhội.”
Nhận định về văn hóa của UNESCO (2002) như sau: “Văn hóa nên được đề
cập đếnnhưlà một tập hợp của những đặc trưng về tâmhồn, vật chất, tri thức và xúc
cảm của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội và nó chứa đựng, ngoài vănhọc và nghệ thuật, cả cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền
thống và đức tin”
Tạihội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảngkhóa XII, cũngkhẳng
định: Văn hóa là nềntảng tinh thần của xã hội, động lực phát triển kinhtế xã hội, là mục tiêu của chủ nghĩa xã hội
Hồ Chí Minh toàn tập,Nxb Chínhtrị Quốc gia, Hà Nội, (1995) định nghĩa vềvăn hóa như sau: “Vì lè sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới
sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, pháp luật, khoa học, tôn giáo, vănhọc
nghệ thuật, những công cụcho sinh hoạthằng ngày về ăn, mặc, ở và các phương thức
Trang 22sửdụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó làvăn hóa Văn hóa là sựtônghợpcủa mọi phương thức sinh hoạt cùng với biêu hiện của nó mà loài người đã sinh ranhằm thích ứng những nhu cầu của đờisong và đòi hỏi của sự sinh tồn”
Theo Trần Ngọc Thêm (1999),“văn hóa là một hệthống hữu cơ các giá trị vậtchất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy trong quá trình hoạt động thực
tiễn, trong sựtươngtác giữa con ngườivới môi trường tự nhiên và xãhội”
Như vậy, “văn hóa là sản phẩm của loài người, văn hóa được tạo ra và phát triển trong quan hệ qua lại giữa con người và xà hội Song, chính văn hóa lại thamgia vào việc tạo nên con người, và duy trì sự bền vừng và trật tự xã hội” Cải thiện
cuộc sống cùa chínhmình, làmcho mối tương giao với người khác tốt đẹp hơn,nâng
tâm hồn lên khỏi những hệ lụy vật chất Văn hóa được tái tạo và pháttriển trong quátrình hành động và tương tácxã hội của con người Văn hóa là trình độ phát triển củacon người và của xã hội Nó được biểu hiện trong các kiêu và hình thức tổ chứcđời sống và hành động của con người cũng như trong giá trị vật chất và tinh thần mà do
con người tạo ra (Võ Thị Búp, 2011)
Thuật ngừ về du lịch có nhiều cách hiếu khác nhau do được tiếp cận bằng
nhiều cách hiểukhác nhau Sau đây làmột sốquan niệm về du lịch theo cách tiếp cânphổ biến
Theo chương I, Điều 3, luậtdu lịch Việt Nam (2017), “du lịch làcáchoạt động
có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứngnhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích họp pháp khác”
Trang 23Năm 1925, Hiệp hội quốc tế các nước nước tố chức du lịch đượcthành lập tại
HàLan, đánhdấu bước ngoặt trong việcthay đoi, phát triển các khái niệm về du lịch
Đầutiên, “dulịch được hiểu là việc đi lại của từng cá nhân hoặcmộtnhóm ngườirời khỏi chỗ ở của mình trong khoảng thời gian ngắn đến các vùng xung quanh để nghỉngơi, giải trí hoặc chừabệnh”
Theo Tổchức Du lịch Thế giới (1995), “du lịch bao gồmtất cả mọi hoạt động
của những người duhành,tạm trú,trongmục đích tham quan, khámphá và tìmhiểu,
trảinghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nửa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một
năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mụcđích chính là kiếm tiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sốngkhác hẳn nơi định cư”
Như vậy, du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, dựa trên các tài nguyên du
lịch nhằm phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí, tham quan và nghỉ dường củaconngười
1.1.3 Khách du lịch
Thuật ngừ “Khách du lịch” cũng có nhiều cách hiểu và khái niệm khác nhau
trên thế giới
Theo chương I, Điều 3, luật dulịch ViệtNam (2017) Thì khách dulịch được
định nghía: “Kháchdu lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp
đi học, làm việc đênhận thu nhập ở nơi đên”
Tại chương II, Điều 10, Luật du lịch Việt Nam (2017) Khách du lịch đượcphân loại nhưsau:
- “Khách du lịch baogomkháchdu lịch nội địa, khách du lịch quốc tếđến Việt
Nam vàkhách dulịch ra nước ngoài”
- “Khách du lịch nội địalà công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ởViệt
Namđi du lịch trong lãnhthô Việt Nam”
Trang 24- “Khách du lịch ra nước ngoài là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư
trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài.”
- “Khách du lịch quốc te đến Việt Nam là người nước ngoài, người ViệtNamđịnh cư ở nước ngoài vào ViệtNam du lịch.”
TheoUNWTO (1963),“khách du lịch là người viếngthăm và lưu lại mộthoặcmột số nơi ngoài môi trường cư trú thường xuyên củamình, với thời gian không quá
01 năm liên tục Nhằm mục đích giải trí, Kinh doanh và các mục đích không liên quan đến mục đích hành nghềđể nhận thunhập ở nơi viếng thăm.”
Như vậy, điểm khác biệt giữa khách du lịchvàkhách dulịch quốc tế làkhách
du lịch quốc tế có sựviếng thăm hoặc lưu lại tại một quốc gia khác ngoài quốc gia
mình cư trú
1.1.4 Du lịch văn hóa
Du lịch văn hóa“là loại hình du lịch nhằmnâng caotrải nghiệm, hiểu biếtcho
du khách về lịch sử, kiếntrúc, kinh tế - xà hội, lối sống, phong tục tập quán ở nơi họ
đến thăm” (Mckercher& du Cros, 2002) Du lịch văn hóa được xem là một loại hình
du lịch quan tâm đặc biệt màởđó văn hóa hình thành nền tảng thu hútkhách du lịch hoặc thúc đấy mọi người đi du lịch (Mckercher & du Cros, 2002)
Theo Richards (1997), “du lịch vănhóa là sựdi chuyếncủa conngườiđếnvănhóa các điểm thu hút từ thông tin và trải nghiệm mới để thỏa mãn nhu cầu văn hóacủa họ” Du lịch văn hóa cũng đãđược hìnhthành từ quanđiếmkinh doanh liên quanđến việc phát trien và tiếp thị khác nhau hoặc các điếm thu hút khách du lịch nước ngoài cũngnhư trong nước (Sigala & Leslie,2005; Mckercher & du Cros, 2002)
Theo Luật du lịch Việt Nam (2017), “du lịch văn hóa là loại hình du lịch đượcphát triển trên cơ sở khai thác giá trị văn hóa, góp phần bảo tồn và phát huy giá trịvăn hóa truyềnthống, tôn vinh giá trị văn hóa mới của nhân loại.”
Trang 25Tác giả Trần Văn Thông (2006), cho rằng, “du lịch vănhóalà loại hìnhdu lịch
mà du khách muốn được cảm nhận bề dày văn hóa của một nước, một vùng thông
qua các di tích lịch sử, văn hóa, nhữngphong tục tập quán còn hiệndiện.”
Như vậy, có thể nói du lịch văn hóa là sản phẩm tiêu biểu những giá trị vănhóa của quốc gia, địa phương, mang đến cho dukhách sự trải nghiệm, chiêmngưỡng
vàcảm thụ văn hóa tại điếmđến, bao gomcác công trìnhkiếntrúc, di tích, hoạt động
tôngiáo, ẩmthưc, biểu diễn âm nhạc, sản xuất thủ công mỹ nghệ tuyền thốngvà làng
nghề, phong tục tập quán và các lề hội
1.2 Tài nguyên du lịch
Theo tác giả Nguyền Minh Tuệ và cộng sự (1999),“tài nguyêndu lịch làtôngthể tự nhiên và văn hóa lịch sử cùng các thành phần của chúng góp phần khôi phục phát trien the lực, trítuệcủacon người, khảnăng lao động và sức khỏe của họ Những tài nguyên này được sử dụngcho nhu cầu trực tiếp và giántiếpcho việc sảnxuất dịch
vụ du lịch”
Trong khi đó, tác giả Bùi Thị Hải yếnvàcộng sự(2009),chorằng, “tài nguyên
du lịch là tất cả những gì thuộc về tự nhiên và các giá trị văn hóa do con người sángtạo ra có sứchấp dần dukhách, có the được bảo vệ, tôn tạo và sử dụng cho ngành du
lịch mang lại hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường”
Theo chương I, Điều 3, luật du lịch Việt Nam (2017) “Tài nguyên du lịch là
cảnh quan thiên nhiên, yếutố tự nhiên vàcác giá trị văn hóa làm cơ sởđe hình thànhsản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch Tài
nguyên du lịch baogồm tài nguyên du lịch tựnhiênvà tài nguyên du lịch văn hóa”
Có thể nói rằng, tài nguyên du lịch là yếu tố, cơ sởtạo nên điểm đến và vùng
du lịch, về số lượng và chất lượng là sự kết hợp các yếu tốtài nguyên có ý nghĩa rất
quan trọng đến tổ chức không gian lãnh thổ du lịch cùa một điểm đến du lịch Điểm
đến nào có nhiều tài nguyên du lịch,đa dạngvề hìnhthức, có chất lượng cao, có sức
Trang 26hấp dẫn khách du lịch lớn và mức độ kết hợp giữa các tài nguyên du lịch phong phú thì sức hútđối với khách du lịch càng cao.
Nhìn chung, tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên vàcác giá trịvăn hóa, làm co sở hình thành sản phẩm du lịch,khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu về du lịch của con nguời
1.2.1 Tài nguyên du lịch văn hóa
Theo Luật du lịch Việt Nam (2017), “tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm di
tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền
thống, lễ hội, vănnghệ dân gian và cácgiátrị vănhóakhác; công trình lao động sángtạo của con nguời có thể đuợc sửdụng cho mục đích du lịch”
Tài nguyên du lịch là thành phần của môi truờng xã hội thu hútkhách du lịch
hoặc cung cấp cơ sở hạ tầng cần thiết cho khách du lịch trải nghiệm (Hall & Lew,
2009) “Một tài nguyênvăn hóa có the đuợc định nghía là bất kỳ tính năng, hữu hình(vật thể)hoặc vô hình (phi vậtthể), có sằn trong một quốc gia, vùnghoặc khu vực cóđónggóp tích cực cho du lịch văn hóa”(Ivanovic , 2008)
Nói cách khác,tài nguyêndu lịch vănhóabao gồmbất kỳ yếu tố vănhóahoặc
tự nhiên nào có thể tạo động lực cho khách du lịch tham gia các hoạt động du lịch
văn hóa (Yining Zhang, 2011) Di tích lịch sử - văn hóa là tài sản quý báu của mồivùng, mồi quốc gia, mồi dân tộc và cảnhân loại
Bên cạnh đó, “tài nguyên du lịch văn hóa là những gì tốt đẹp nhất về truyền
thống tinh hoa của dân tộc được kết tinh trong các di tích lịch sử - văn hóa qua tiếntrình lịch sử lâu dài, qua nhiềuthe hệ nó trở thành tài nguyên vô cùng quý báu cho
các thế hệ đi sau
Thông qua các di tích lịch sử - văn hóa ấy mà các thế hệ sau có thể hiểubiết
về lịch sửvà về quá khứ cùa nền văn minh nhân loại xa xưa Từ đó làm cơ sở bằng
chứng đế phân biệt nền văn hóa này với nền văn hóa khác và tạo nên sự đa dạng,phong phú trong tong thế văn minh nhân loại Cũng giống các tài nguyên khác, tài
Trang 27nguyên du lịch văn hóa là mộtphạm trù lịch sử, vì nhũngthay đổi cơ cấu và nhu cầu
xã hội đà lôi cuốn vào hoạt động du lịch nhũng thành phần mang tính chất kinh tế
cũng như tính vănhóa - lịch sử” (ĐặngVăn Bảo, 2014)
1.2.2 Sản phẩnt du lịch
Theo định nghĩa của Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO), “sản phẩm du lịch
là sự kết họp của các yếu tố vô hình và hữu hình, chẳng hạn như tài nguyên thiên
nhiên, văn hóa và nhân tạo, điểm tham quan, cơ sở vật chất, dịch vụ và hoạt động xung quanh, đại diện cho cốt lõi của hoạt động tiếp thị điểm đến, kết hợp và tạo ra trải nghiệm tổng thể cùa du khách, mang lại cảm xúc cho khách hàng Sản phẩm du
lịch đượcđịnh giá vàbán thông qua các kênh phân phối.”
Theo luật du lịch Việt Nam (2017), “sản phẩm du lịch là tập hợpcác dịch vụtrên cơ sở khai thácgiá trịtài nguyên du lịch để thỏa mãnnhu cầu của khách du lịch
Sản phẩm du lịch tạo nên sự khác biệt trong phát triến du lịch, tạo nên thươnghiệu và hình ảnh của mồi điểm đến du lịch, của mỗi địa phương, mồi vùng và mồi
quốc gia Sản phẩm du lịch được hình thành trên cơ sở kết hợp giữa các giá trị tài
nguyên du lịch, các điều kiện về cơ sở hạ tầng xã hội, hệ thống các dịch vụ và khả
năng đáp ứng của các cơ sởdu lịch”
Theo tác giả Lê Văn Minh (2020), nghiêncứu xâydựng các sản phẩm du lịch,
trước hết cần nghiên cứu các yếu tố về (1) cầu; tâm lý, văn hóa, nhu cầu, sở thích,khả năng thu nhập, xu hướng đi du lịch, điểm đến, sản phẩm du lịch ưa thích củacác thịtrườngkhách du lịch; về (2) cung; bao gom các đặc điểm về giátrị tài nguyên
du lịch, cácđiều kiệnvề cơ sở hạ tầng xãhội, hệ thống các dịchvụ vàcơsở vật chất
kỳ thuật du lịch, con người
Nhìn chung, các định nghĩa về sản phẩm du lịch rất đa dạng cả về sự tươngđồng haykhác biệt Tuy nhiên một nhiều nhà nghiên cứu đều đồng ý rằngthuật ngừ
sản phấm du lịch là sự tham gia của các bên liên quan trong chuyến tham quan của
du khách, các dịch vụ cần thiết như khách sạn, phương tiện đi lại, ẩm thực, giải trí,
Trang 28vào cửa các điểm tham quan của du khách tạo thành các sản phẩm tổnghợp và các dịch vụ bố sung khác trong chuyến đi (Koutoulas, 2004).
Như vậy,có the rútrarằng sản phẩm du lịch, là mộttập hợp của nhiều yếu tố
cấu thành bao gồm cả hữu hình và vô hình các yếu tố này được sử dụng khi đi tour.Tuy nhiên, cùng một thuật ngữ “sảnphẩm du lịch” có theđược quan niệmkhác nhau
từ quan điểm cùa bên cung cấp và khách sử dụng dịch vụ (Mak, 2004) ớ một khía cạnh cung ứng, Smith (1994) vànhiều tác giả khác như Middleton, Fyall, Morgan vàRanchhod (2009) chorằng, sảnphẩmdu lịch là một phần sảnphẩm hoặc trọngóiphù
họp với nhu cầu của khách hàng Trong khi đó, dưới góc độ nhu cầu (người tiêudùng), sản phẩm du lịchgắn liền với nhừngkinh nghiệm du lịch và dựa trên một hoạt
động tại một điếm đen (Koutoulas,2004).Nhưvậy,mộtsảnphàm du lịch mong muon
có the đạt được khi tất cả các các yếu tố sản phấm đã đáp ứng các yêu cầu cần thiếtdựa trên loại sản phẩm và được kết nối với nhau thành công
“Sản phàm du lịch bao gồm 2 thành phần quan trọng là tài nguyên du lịch vàcác dịch vụ và hàng hóa du lịch Do đó, sản phẩm du lịch vừa mang tính hữu hình vừa mangtínhvô hình Sản phâm du lịchvănhóa là sựkết họpgiữa hànghóa và dịch
vụ trên cơ sở khai thác họp lý các giá trị văn hóa nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan,tìmhiểu về vănhóacủa du khách Sảnphẩm du lịch đặc thù đượcxác định trên cơ sở
phân tích những lợi thế, sự khác biệt và nổi bật mangtính đặc trưng
Như vậy, có the hiếusản phẩm du lịch là những yếu tố và điều kiện nhằmđáp
ứng nhu cầu và mongmuốn của khách du lịch, nó bao gồm các dịch vụ du lịch, các hàng hóa và tiện nghi cho du khách, được tạo nên bởi yếu tố tự nhiên, cơ sởvật chất
kỳthuật và lao động tại một vùng, mộtcơsởnào đó” (Nguyễn Thị Ngọc Hân, 2013)
1.2.3 Sản phẩnt du lịch văn hóa
Du lịch văn hóa bao gồm những nét độc đáo của một địa điểm phản ánh nềnvăn hóa của nó, lịch sử hoặc môi trường và bằng bản chất kinh nghiệm của chúng, quảng bá tấm thảm phong phú của truyền thống văn hóa, nguồn gốc dân tộc và cảnh quan (Copley& Robson, 1996) Khai thác các giá trị văn hóa tạo ra các sản phẩmđể
Trang 29phục vụ cho du khách nhưng sản phẩm du lịchvăn hóaphải liên quan đến các giá trị
văn hóa quaquá trình biến đôi
Có thể nói, sản phẩmdu lịch văn hóacó thế được định nghĩa là bằng cách sử
dụng các tài nguyên du lịch văn hóa làm cơ sở, cung cấp cho kháchdu lịch khi tham
gia vào du lịch văn hóa đế thỏa mãn nhu cầu và mong muốn văn hóa của họ Theo Richards & Munsters (2010), sản phẩm du lịch có hai thành phần: (1) Sản phẩm cốtlõi là nguồn cung cấp du lịch văn hóa như, di tích, văn hóa sự kiện, văn hóa địaphương (2) Sản phẩm bổ sung là các yếu tố sản phẩm du lịch chung và các dịch vụ
du lịch liên quan Sản phẩm du lịch văn hóa được pháttrien với vai trò là người tạo
ranhu cầu du lịch Khách du lịch có nhu cầu và muốntìm hiểu các nền văn hóa khác
và có được trải nghiệm du lịch độc đáo từ du lịch văn hóa và những sảnphàm đó có
thể được định hình để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn cùa khách hàng Các sảnphẩm liên quan đếnkiếnthức, tôn giáo, nghệ thuật, phongtục tập quán, lối sống, lịch
sử, và những văn hóa khác có thể đưa vào các sản phẩm du lịch văn hóa (Yining
Zhang, 2011)
Như vậy đe thu hút nhiều khách du lịch, các nhà cung cấp dịch vụ du lịch vănhóa luôn đặt sản phấm độc đáo bằng cách tập trung vào yếu tố văn hóa cốt lõi Cácyếu tố hấp dần bao gom điểm đến du lịch văn hóa, môi trường văn hóa hoặc các sự
kiện văn hóa liên quan đến các chủ đề văn hóa đặc biệt vàcác đặc điểmđộc đáo, làm
thoả mãn nhu cầu của du khách từ đóđáp ứngtốt nhu cầu của khách du lịch
1.2.4 Du lịch trải nghiệm
Du lịch trải nghiệm là hình thức du lịch trong đó mọi người thamgia tích cực
và có ý nghĩa vào lịch sử, con người, văn hóa, ẩm thực và môi trường của họ, tậptrungvào việc trải nghiệmmộtquốc gia, thành phố hoặc địađiểmcụthể Trảinghiệmcủa du khách hay trải nghiệm du lịch là yếu to đóng góp quan trọng cho sự thành công của ngành du lịch (Zakrissonvà Zillinger, 2012)
Mặc khác, “du lịch trải nghiệm bắt nguồn từ chính nhu cầu trải nghiệm của
khách du lịch khi chọn hành trình đi đến một nơi khác với nơi ở thường xuyên của
Trang 30mình để có được những xúc cảm mới, trải nghiệm mới, hiểu biết mới, để phát triển
các mối quan hệ xă hội, phục hồi sức khoẻ, tạo sự thoải mái dề chịu về tinh thần”(Nguyễn Văn Đính & Trần Thị Minh Hoà, 2009)
Bêncạnh đó, nhu cầu du lịch củakháchthích trải nghiệm sẽ khác với nhu cầucủakháchdulịchthôngthường Theo tácgiả Nguyền ThịTú Trinh & cộngsự(2018),
“nhu cầu du lịch là nhu cầu khi con người có điều kiện về kinhtế, kỳ thuật, xà hội,
Trong khi đó, nhu cầu của khách du lịch là những mong muốn cụ thể trong mộtchuyến du lịch bao gồm: nhu cầu thiết yếu, nhu cầu đặc trưng và nhu cầubổ sung”
Nghiên cứu này ở cần Thơ cũng cho rằng,nhu cầu của khách du lịch về trảinghiệmvăn hoá là rất cao nhưng đaphần làhình thức tự tố chức,ít tham gia vào các tour du
lịch
Với loại hình du lịch trải nghiệm, khách sằn sàng trả giá cao cho một trải nghiệm chất lượng đáng nhớ sau chuyến đi, vì thế nhà cung cấp sản phẩmphải nắm
bắt được tâm lý du khách và hiểu rõ về bản chất của trải nghiệm du lịch là rất quan
trọng cho việc tạo ra các giá trị của sản phẩm, mang đến những trải nghiệm thú vị
dành cho du khách và góp phần vào sựpháttriến cho ngành du lịch
Trải nghiệm cùa khách du lịch trongmộtđiểmđến là kết quả của sựtươngtácgiừadu khách với cơ sở hạ tầng dịch vụ và môi trường điểmđến (Cutler và Carmichel, 2010) Hai tácgiả này đã thiết lập một mô hình trải nghiệm du lịch trêncơ sởnhững
yếu tố tác động đến sự trải nghiệmvà kết quả đạt được Trong mô hình này, các trải nghiệm của du khách là tất cả những gì xảy ra trong suốt một chuyến du lịch, baogồm: vịtrí thăm viếng, các hoạt động tại vị trí đó và trởlại
Như vậy, nghiên cứunày cho thấy rằng, việc tạo nên trải nghiệm du lịch thú
vị cho du khách cần phải có sự kết hợp của tài nguyên du lịch, không giantại điểm
du lịch, cơ sở vật chất, sản phẩm dịch vụ, các hoạt động giải trí Ngoài ra du khách
có the chủ độngquyếtđịnh tự đưa ra kế hoạch về chuyến đi du lịch củahọ đetạo nênnhững trải nghiệm độc đáo cũng như thú vị theo sở thíchcủa mình (Anderson, 2007)
Trang 31Du lịch trải nghiệm là hình thức du lịch giúp du khách có cơ hội trải nghiệm
thựctế cuộc sống trong những môi trường mới “Thamgiadu lịch trải nghiệm làhoạtđộng hòa mình vào thực tế cuộc sống tại các điểm đến du lịch của du khách thông
qua việc tìm hiểu thông tin và tham gia vào các hoạt động cụ the trong vai trò lànhững thành viên trực tiếp của môi trường và cộng đồng bản địa” (Nguyễn Thị Tú Trinh và cộng sự, 2018) “Những hoạt động đó sẽ giúp du khách sẽ có thêm nhừng trải nghiệm thú vị vềcuộc sống trong nhữngmôi trường mới khác biệt với cuộc sống thường ngày Ngoài ra, du khách cũng sẽ tích lũy thêmnhững tri thức với kinh nghiệm
thực tế về thiên nhiên, văn hóa, xã hội nhờ việc tham gia vào các hoạt động cụ the
cùng vớicộng đồng tại địa phương” (Trần Duy Minh & Phạm Đức Thiện, 2016)
Có the thầy rằng, “trong lình vực du lịch, thuật ngừ "trải nghiệm" hầu nhưđược sử dụng phổ biến, và thường được gắn với hàm ý đơn giản là quá trình sử dụng
và trải nghiệm một sản phẩm cụ thể Tuy nhiên, ở góc độ hình thức tổ chức du lịch,
du khách tham gia chương trình trải nghiệm trọn vẹn sè được hỏi nhiều hơn và đượchưởng nhiều giá trị hơn Du lịch trải nghiệm khuyến khích du khách hòa mình vào
thực tế cuộc sốngtại diem đến, không chỉ thông qua các thông tin chi tiết, cụ the màcòn thông qua việc tham gia vào các hoạtđộng cụ the với tư cách là khách du lịch”(Trần Duy Minh&PhạmĐức Thiện, 2016)
Ngày nay, du lịch trải nghiệm đã trở thành mộtthuật ngữđược sử dụng rộng rãi và gắn liền với các loại hình khác nhau như du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du
lịch giáo dục, du lịch khám phá, du lịch di sản và du lịch thiên nhiên, du dịch cộng
đồng, du lịch di sản Du lịch trải nghiệm ít tác động đếnmôi trường nhất, tôntrọngcác nền văn hóa khác nhau và đòi hỏi khách du lịch phải chủ động, linh hoạt trải nghiệm và học hỏi, thay vì chỉ đứng nhìn (Nguyễn Thị Tú Trinh và cộng sự, 2018)
Nhữngloại hình này, “cho dùcó sựkhác biệt với nhau về nội dung và phương thức tổ chức song đều cótrongđó mục tiêu đem đến chodu khách những trải nghiệm
mới mẻ về vùng đấtvà con người nơi họ đến tham quan, từđó làm giàuthêm trithức
và kinh nghiệm sống cho họ Du lịch trải nghiệm mang đầy đủ những đặc tính của
Trang 32hoạt động du lịch thông thường song lại có thêm những tiêu chuẩn riêng khi triển
khai, tùy thuộc vào loại hình cụ thể” (Trần Duy Minh & Phạm ĐứcThiện, 2016)
“Không như nhữnghình thức du lịch đại chúng, du khách chỉ đơn thuần đi đểnhìn ngắm, chụp ảnh hoặc tìmhiếu những thông tin rất cơ bản hấp dần về tài nguyên
du lịch Còn du lịchtrải nghiệm, du kháchphải là ngườithực sự dam mê tìm hiếu và
khám phá, có khả năng thích nghi và hòa nhập với môi trường mới, có thái độ tôn
trọngnhừng giá trị riêng biệttại điểm đến” (Nguyền ThịTú Trinhvà cộng sự, 2018)
Theo Skift (2014), với sự thay đổi cùa nhu cầu du lịch, du lịch trải nghiệm
hiện đang có xu hướng gia tăng Điều này rất giống với nhiều báo cáo khác về xu
hướng du lịch thế giới gần đây Chính vì vậy, có the thấy du lịch trải nghiệm đang nhận được sự quan tâm sâu rộng của du khách Sự đầutư cần thiết đe phát triển các
hình thức này đãmở ra cơ hộipháttriển rất lớn cho địa phương
Nhìn chung, du lịch trải nghiệmcũng như bất kỳ loại hìnhdu lịch khác, nhưngyếu tố trải nghiệm du lịch được chú trọng nhiều hơn Ớ loại hìnhnày, du khách phải
năng động hơn, tiếpxúc nhiều hơn với thiên nhiên xung quanh Đó cóthể là mộthoạtđộng đặc sắc, mới lạ, thú vị với văn hóa, lối sống, khám phá thiên nhiên ở mộtvùng đất mới mang lại cảm nhận sự trải nghiệm trong chuyến đi
1.3 Mối quan hệ giữa tài nguyên du lịch văn hóa và sản phẩm du lịch văn hóa
Giữa tài nguyên du lịch văn hóa và sản phẩm du lịch văn hóa có mối qun hệ
khăng khít, không thể tách rời nhau trongquá trìnhphát triển du lịch mà tiêu biểu là
loại hình du lịch văn hóa Sản phàm văn hóa dựa trên nguồn tài nguyên văn hóa là
các giá trị vănhóa cùa địaphương,vùngmiền hay một quốc gia, đó là giátrị văn hóavậtthể và phi vậtthể.Nhữngsảnphẩmvănhóachù yếu dựa vào việc khai thácnhững
giá trị văn hóa, nhừng lễhội truyền thongdân tộc,kể cảnhữngphongtục tín ngưỡng
Du lịch là một ngành kinh tế có định hướng tài nguyên một cách rõ rệt nhất,hay nói một cách khác du lịch chỉ có thế phát triển trên cơ sở giá trị tài nguyên dulịch Đứng từ góc độ này, các giá trị văn hóa được xem là dạng tài nguyên văn hóa
Trang 33du lịch đế khai thác tạo ra các sản phấm văn hóa hấp dẫn, khác biệt và có khả năng
thu hút, cạnh tranh không chỉ giữa các địa phương, vùng miền trong nước mà còn
giữa ViệtNam với các nước trong khu vực và quốc tế (Nguyễn Đình Hòa, 2016) Tài
nguyên văn hóa tạo ra sản phẩm vãn hóa mang đến sự phát triển du lịch bền vừng,
một vị thế và sức sống mớitrong quá trình hội nhập vàphát triển hiện nay
Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát trien du lịch trở thành ngànhkinh tế mũi nhọn đã thể hiện rõ chủ trương phát triển du lịch trên cơ sởbảo tồn vàphát huy các giá trị di sản vănhóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc Trong đó, ngành
Du lịch cần lựa chọn sản phẩm du lịch trên cơsở giá trị di sản văn hóa, phát triển du
lịch có trách nhiệm gắn với văn hóa cộng đồng Sản phẩm du lịch cần tôn trọng đa
dạng văn hóa, đề cao vai trò văn hóa bản địa mặt khác phải góp phần nâng cao nhận
thức, bảo vệ lợi ích và phát huy vai trò của cộng đồng dân cư địa phương trong phát
triển du lịch văn hóa (Phạm Yen, 2020)
Việc khaitháctài nguyênvăn hóa để tạo ra sản phẩm văn hóa trở thành nguồnlực pháttriển du lịch thể hiện sựvận dụnggiá trị vănhóa truyền thống trongbối cảnhhiện đại hóa Trong đó, nguồn lực văn hóa gắn liền với chiến lược pháttriển du lịch dựa vào cộng đồng, tôn trọng tính chân thực cùa văn hóa truyền thống, trao quyền
cho cộng đồng để đi đến mức độ tham gia sâu sắc hơn (Okazaki, 2008) Giá trị vănhóa khiến sản phâm du lịch mang đậm nét độc đáo, nhân văn, được coi là nguồn tài
nguyên đặc biệthấp dần
Tài nguyên du lịch văn hóa là cơ sở để tạo nên các sản phẩm văn hóa phong phú và là yếutố thúcđẩy động cơ đi du lịch của dukhách Vì thế, du lịch văn hóathehiện tính tương thích giữa nhu cầu trải nghiệm của du khách với khả năng đáp ứng
văn hóa của cộng đồng theo theo hướng gia tăng sựtham gia và trình diễn văn hóa
cộng đồng
Tóm lại, thông qua nhừng phát hiện của nghiên cứu cho thấy vai trò quan
trọngcủa khai thác nguồn lựcvăn hóa trong phát triến du lịch,song cần phải đảmbảotính bền vừng của văn hóa Mặc dù sản phấm văn hóa giàu tính giải trí và thấm mỳ
Trang 34nhưng sự chân thực củatrình diễn văn hóa vần luôn tạo sức hút đối với trải nghiệmcủa du khách Do vậy, đối với những địa phương có tài nguyên du lịch văn hóa đa
dạng nắm bắt sự phát triển của du lịch tạo ra các sản phấm du lịch văn hóa đặc thù trở thànhcơ hội bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, đồngthời việckhai thác cần dựatrênquá trình thamgiacủa cộng đong địa phương” (Nguyền ThịThanh Xuyên, 2020)
1.3.1 Sự khác nhau giữa du lịch thông thường và du lịch trải nghiệm
Du lịch trải nghiệm có thể là loại du lịch di sản, du lịch cộng đồng, dulịch mạo hiểm hay là du lịch sinh thái Hoặc có thể là bất kỳ loại hình du lịch nào mang lại
yếu tố trải nghiệm cho du khách trong chuyến đi
Tác giả Nguyễn Thị Tú Trinh và cộng sự (2018) đã làm rõ sự khác biệt nàytrongnghiên cứu của nhóm Theođó, “sự trải nghiệm được thể hiện qua việc dukháchtrực tiếp thamgia hoạt động, cảm nhận bằng các giác quan của mình, sau đó tự rút ra
kinh nghiệm hay tạo kỷ niệm riêng biệt cho bản thân Điếm khác biệt duy nhất và
cũng là quan trọng nhất chính là du lịch trải nghiệm không đi theo lối mòn, không
dựatrên bất kỳ tiêuchuẩn lựa chọn điểmthông thường haycác hoạt động nhàm chán,
khác xa so với du lịch tham quan với mục đích hưởng thụ, nhìn ngắm phong cảnh,
chụp ảnh lưu niệm là chính Nó đòi hỏi du khách năng động hơn, chủ động hơn và
phải tự mình làm tấtcả Bên cạnh đó hướng dẫn viênkhôngcòn là người thuyết trình xuyên suốthay là hoạt náo viênthông thường mà lúc này, hướng dần viên đóng vaitrò như một người khơi gợi, dần dắt du khách vào những hoạt động, quan sát, hồ trợ
khi cần thiết” (Nguyễn ThịTú Trinhvà cộng sự, 2018)
Tương tự, tác giả Phạm Quang Hưng (2014) cho rằng, xu hướngvà tâm lý du
khách cũng có những thayđoi rõrệt trong du lịch, họ không còn đi du lịchtheo cáchthụ động nũa mà bay giờ còn chủ động hơn Khách du lịch đóng vai trò là chủ the
sáng tạo trongcác hoạt độngdu lịch Điều này có nghĩa là du khách luôn mong muốn
được trực tiếp tham gia vào các hoạt động mang tính sáng tạo, nhằm sinh động hóathêmnhững trải nghiệmcủamình hơn làmộthình thức du lịch ngắmcảnh, tham quan
Trang 35đon thuần tại nơi họ đến Đây cũng là điểm khác khi so sánh với các loại hình dulịch khác.
Ngày nay, nhu cầu về du lịch trải nghiệm nhiều hơn, với mong muốn khám
phá, giao lưu văn hóa cũng như hòa mình vào các hoạt động cộng đồng để cảm nhận
bản sắc văn hóa riêng biệt vùng miền, khác với cáchđi du lịch thông thường, làphải
tuân thủ theo chương trình tour đưa ra, đi tham quan nghỉ ngơi và ngủ Sẽ có cảm giác gòbó, khép kín không được thoải mái để trải nghiêmtrongchuyến đi Với những
ai dam mê du lịch, muốn được được khám phá, được cảm nhận không gian du lịch
đúngnghĩa thì dulịch trải nghiệm là một lựa chọn đáng giá về điềunày, trong những năm gần đây những nhàcung cấp dịch vụ du lịch cũng nhận thấy rò, loại hình du lịch trải nghiệm có tiềm năng phát trien và cho rằng du lịch trải nghiệm sè trở thành xuhướng du lịch trong tương lai
1.3.2 Nhu cầu về du lịch văn hóa
Với sựpháttriển nhanh củadu lịch như hiện nay, tác động không nhỏ đếntâm
lý cũng như nhu cầu về chuyến du lịch của mình Ngày nay loại hình du lịch văn hóađược du khách lựa chọn nhiều hơn cho hành trình khám phá cùa họ, có lẽ văn hóa
luôn đồng hành và duy trì mối liên hệ mậtthiết với tính sáng tạo.Tấtcả kết họp nhịp nhàng tạo nên một sản phẩm hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu ngày càng nhiều loại hình
du lịchvăn hóa đặc thù này
Trong một nhận định du lịch hiện đại, yếu tố "văn hóa," vốn có hoặc đại diện
cho các điếm đến du lịch, có vai trò quan trọng trong việc thu hútkhách du lịch hoặc
nâng cao giá trị cùa các công trình di sản Du lịch văn hóa bắt đầu được công nhận như một loại sản phấm riêng biệt vào cuối những năm 1970 khi các nhà tiếp thị du lịch và du lịch các nhà nghiên cứu nhận ra rằng một số người đã đi du lịch đặc biệt
đểhiểu sâu hơnvề văn hóa hoặc di sản của một điểm đến (Tighe, 1986)
Những khách du lịch, những người thường được giáo dục tốt hơnvà giàu có,
có mong muốn mạnh mè để theo đuổi một cái gì đó liên quan đến văn hóa của điểm
đến Đe đáp ứng nhu cầu và mong muốn văn hóa của khách du lịch, văn hóa các sản
Trang 36phẩm du lịch thường thu hút người tiêu dùng bởi các thuộc tính văn hóa (Yining
Zhang, 2011)
“Du lịch văn hóa là loại hình du lịch mà du kháchmuốn tìmhiểu vàcảmnhận
về văn hóa, lịch sử dân tộc của một địa phương, một nước sở tại thậm chí một vùng
haymộtchâulụcthôngqua di sảnvănhóa,ditích lịch sửvănhóa, lễ hội truyền thống,
những phong tục tập quán, cách tổ chức cộng đồng, lối sống của một dân tộc, mộtquốc gia” (NguyễnĐình Hòa, 2016) Nhu cầu vàsở thích của “khách du lịch về vănhóa được đánh giá dựa trêncác yếu tố về tâm lý, tuổi tác Khai thácloại hình du lịch
văn hóa để phục vụ đối tượng khách yêu thích, khám phá, học hỏi giao lưu và tìm
hiểu vềvăn hóa, phongtục, tập quán của các dân tộc
Bên cạnh đó, những đối tượng khách thuộc lứa tuoi về hưu hay trung niên,
khách có thu nhập, Cũng là những thị trường khách du lịch thường quan tâm, yêuthích loại hình du lịch văn hóa này” (Nguyễn Thị Ngọc Hân, 2013) Khixà hội ngày
càng pháttriển con người ngày càng có nhu cầu cao trongviệc nâng cao trình độ vănhóa, trao dồi thức nâng cao sự hiểu biết cho bản thân Con người đà dùng thời gian
nhàng rồi cho nhữngchuyến đi du lịch ý nghĩa và tíchcực, như tham quan bảo tàng,
di tích lịch sừ, triển lãm văn hóa nghệ thuật, chơi các loại nhạc cụ đây cũng lànguyên nhân du lịch văn hóa được chọn nhiều hơn Bên cạnh đó cho thấy ngày nay
Khách du lịch ở cácnước phát trien thường lựa chọn những lễ hội củacác nước đe tốchức nhừng chuyến du lịch nướcngoài Vì vậy du lịch văn hóa đã thu hút nhiều khách
du lịch tham gia, tức là tao ra xu hướng mới góp phần cải thiện cuộc sống của cộng
đồng địa phương (Nguyền Thị Hải Yen, 2019)
Các quốc gia trên the giới đã nhìn thấy được sự phát triển nhu cầu du lịch vănhóa nên từng bước quan tâm vào việc sừ dụng và khai thác họplý các tài nguyên du lịch vănhóa làm công cụ cạnh tranh chủ yếuthuhút khách dulịchđến với địaphương
Khi du khách tham gia khám phá và trải nghiệm những sản phẩm du lịch văn hóanhư: lễ hội, làng nghề tuyền thống, ấmthực, bảo tàng, phong tụctập quán ,họ sè dề
dàng hòa mình vào những hoạt động tại điểm đến, cùng sáng tạo và xây dựng phát
Trang 37triển sản phẩm Quá trình này mang lại cho du khách những cung bậc cảm xúc sâusắc và ấn tượng lâu dài hơn về giá trị văn hóa và tinh thần của sản phấm Góp phần quan trọngvào việc giữ chându khách cũngnhư khuyến khích họ quay trở lại và tạodiem nhấn thu hútthêm nguồn khách mới (Phạm Quang Hưng, 2014).
1.3.3 Nguyên tắc phát triển du lịch văn hóa trải nghiệm
“Du lịch văn hóa chủ yếu dựa vào những sản phẩm văn hóa, nhừng lễ hộitruyền thống dân tộc, kể cả những phong tục tập quán, tín ngưỡng Tất cả tạo nênsức hút đối với khách du lịch bản địa và từkhắp nơi trên thế giới Đối với khách du
lịch có nhu cầu nghiên cứu, khám phávăn hóavà phong tục tập quán bản địa, thì du
lịch văn hóa là cơ hội đe thỏa màn nhu cầu trải nghiệm của họ
Phần lớn hoạt động du lịch vănhóagắn liền với địaphương, nơi lưu giữ nhừng
lề hội văn hóa và cũng là nơi tồn tại các sinh hoạt đời thường Khách du lịch ở các
nước pháttriển thường lựa chọn những lề hội của các nước đế tổ chức những chuyến
du lịch nước ngoài Bởi thế, thu hútkhách du lịch tham gia du lịch văn hóatức làtạo
ra dòng chảy mới và cải thiện cuộc sống cùa người dân địa phương” (Nguyễn Thị
Ngọc Hân, 2013) Người dân chính là chủ the của mọi hoạt động bảo vệ di sản văn
hóa Họ làngười đóng vai tròquyết định trong việc bảo tồnmột cách bềnvừng di sảnvăn hoá của chính mình
Bên cạnh đó, họ có đủ năng lực và thẩm quyền để đánh giá các giá trị của disảnvăn hóa, quyết định lựa chọn các hiện tượng văn hóa phi vật thể nào là cần thiết
đe bảo tồn Thực tế là mọi hoạt động bảo tồn di sản văn hoá truyềnthống chỉ có the
mang lại hiệuquảvà thành công khi có sựtham gia tự nguyện củangười dân, thu hút
vàhuy động tối đa mọi nguồn lực của chủthể văn hoá (Võ Thị Búp, 2011)
“Khai thác và phát triển du lịch văn hóa phải gắn liền với bảo tồn bảnsắc vănhóa, đây làmột trong những nguyên tắc cơ bản, quan trọng cần tuân thủ, bảo vệ môi trường và duy trì nét văn hóa chính là mục tiêuhoạtđộngcủadu lịch văn hóa Sự bảotồndu lịch vănhóagắn liền với môitrường tự nhiên, sựxuốngcấp, sự suy thoái đồng
nghĩa với sự đi xuốngcùahoạt động dulịch văn hóa Hoạtđộng du lịch phải đảmbảo
Trang 38nguyên tắc bảo vệ và pháthuy bản sẳc vănhóa cộng đồng, không vì lợi ích kinh tế
mà làm phá vờ truyềnthống và làm biến đoi những giá trị văn hóa dân tộc Tạo việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phưong Nhùng nguồn lọi này không tạo
ra giá trị lớn cho ngành du lịch, nhưng lại đóng góp đáng ke cho sự phát triển của
cộng đồng xã hội thông qua sựphát triến của hoạt động du lịch sẽtạo cơhội việc làm
cho người dân địa phương” (Nguyễn Thị Ngọc Hân, 2013)
Tiểu kết chưomg 1
Hiện nay, giá trị văn hóa đã và đang là động lực chính cùa phát trien du lịch, khai thác nguồn lực văn hóa, xây dựng sản phẩm du lịch để mang đến sự trải nghiệm
về văn hóa cho khách du lịch, vừa là giải pháp tăng sức hút cùa điểm đen, đong thời
là cơ hội để bảo tồn giá trị văn hóa Tuy nhiên, đe xây dựng phát trien du lịch bền
vừng thì cầnthiết phải có sự tham gia của cộng đồng địa phương
Nhucầu trảinghiệm của du khách khôngchỉđếntừcác làng nghề tuyền thống,
kiến trúc đền,tháp,phongtụctập quán màcònđến từ các hoạt động lề hội hoặc những diễn xướng dân gian truyềnthống giàu tính nghệ thuật Vì vậy, đe mang lại cho du
khách những cảm xúc về văn hóa tộc người thiêu số ở Việt Nam, tác giả tiến hành nghiên cứu, phân tích những đặc điểm lịch sử, văn hóa- xã hội của cộng đồng ngườiChăm ở Ninh Thuận,đe làm tiềnđề đi sâuvào phân tích thực trạng sản phẩm du lịch
văn hóa, trải nghiệm văn hóa địa phương.Đây cũng là yếu tố tạo nên sựhấp dẫn, thu hút du khách đen tham quan và trải nghiệmở Ninh Thuận
Trang 39Chương 2: THỤC TRẠNG PHÁT TRIẾN SẢN PHẤM DƯ LỊCH TRẢI
NGHIỆM VÀN HÓA CHĂM NINH THƯẬN
2.1 Tổng quan về Ninh Thuận
2.1.1 Vị trí địa lý
NinhThuận “thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, phía Bắcgiáp tỉnh KhánhHòa, phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp tỉnh Lâm Đồng và phía Đông giáp biển Đông Toạ độ địa lý từ 11°18T4"đến 12°09T5" vĩ độ Bắc, 108°09'08" đến
109° 14'25" kinhđộ Đông Diện tích tự nhiên 3.358 km2, có 7đơn vị hành chínhgồm
01 thành phố và 6 huyện Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm là thành phố loại II thuộc Tỉnh, trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của Tỉnh, cách TP Hồ Chí Minh
350 km, cách sân bay Cam Ranh 60 km, cách TP Nha Trang 105 km và cách TP Đà
Lạt 110 km, thuận tiện cho việc giao lưu phát triển kinh tế - xà hội” (Cổng thông tin
điện tử tỉnh Ninh Thuận)
Bán đổ du lịch TỈNH NINH THUẬN
Hình 1 Bán đồ vị trí địa lý tỉnh Ninh Thuận (Sở VH-TT-DL Ninh Thuận)
Trang 40Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, “dân số toàn tỉnh đạt 590.467 người, mật
độ dân số đạt 181 người/km2 Trong đó dân so sống tại thành thị đạt 211.109 người,
chiếm 35,8% dân số toàn tỉnh, dân số sống tại nông thôn đạt 379.358 người, chiếm 64,2% Dân số nam đạt 296.026người, trong khiđó nữđạt 294.441 người Tỷ lệtăng
tựnhiên dân số phân theo địa phương tăng0,44% Đây cũng là tỉnh ít dân nhất vùng duyên hảiNam Trung Bộ với gần 600.000 dân
Theo thống kê cùa tông cục thốngkê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng 4 năm
2009, Trên địa bàn toàn tỉnh có 34 dân tộc và 3 người nước ngoài cùng sinh sống Trong đó, người Kinh đông nhất với 432.399 người, tiếp sau đó là người Chăm với
67.274 người, xếp ở vị trí thứ ba là Raglay với 58.911 người, ngườiCơ Ho có 2.860
người, 1.847 người Hoa, cùng một số dân tộc ít người khác như Chu Ru, Nùng,
Tày Theo thống kê năm 2019, tỉnh Ninh Thuận có 10 tôn giáo khác nhau chiếm
251.292 người Trong đó, nhiều nhất là Công giáo với 97.560 người, tiếp theo đó là Phật giáo với 44.226 người, thứ 3 là Bà La Môn 62.699 người, Bàni và Hồi GiáoIslam có 44.990 người, Tin Lành có 11.220 người, cùng các tôn giáo ít người khác
như Cao Đài 1.784 người, Baha'i có 26 người, Minh Sư Đạo có năm người, Phật giáo
Hòa Hảo và Tịnh độ cư sĩ Phật hộiViệt Nam mồi đạo cómột người” (Tổng cụcThống
kê Việt Nam, 2019)
2.1.2 Điều kiện tự nhiên
2.1.2.1 Địa hình
Địa hình Ninh Thuận thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, với 3 dạng địahình: núi chiếm 63,2%, đồi gò bán sơn địa chiếm 14,4%,đồng bằng ven biển chiếm
22,4%diện tích tựnhiêntoàn Tỉnh Địa hình đa dạng có núi, biển, đồng bằng, bán sa
mạc cùng nền văn hóa các dân tộc bản địa đặc sắc là những lợi thế để Ninh Thuận
khai thác tiềm năng du lịch, trở thành “thủ phủ” du lịch sinhthái trải nghiệm mới
2.1.2.2 Khi hậu
Với địa hình đặc thù đồi núi bao quanh tạo cho Ninh Thuận có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, đặc trưng khô nóng, gió nhiều, bốc hơi mạnh từ 670mm -