TÓM TẮTĐê tài Giải pháp nâng cao hiệu quả công việc của đội ngũ công chức tại UBND huyện Sông Hinh nhằm đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của CBCC, viên chứ
MỞ ĐÀU
Tính cấp thiết của đề tài
I'm now tasked with crafting a compelling paragraph from a Vietnamese sentence My current focus is ensuring the translated text accurately reflects the core message, maintains coherence, and aligns with SEO best practices I'm working to balance natural language flow with relevant keywords for optimal search engine visibility.**Translating the Core Message**I've been meticulously translating the Vietnamese sentence, focusing on conveying the essence of the original My goal is to produce a paragraph that seamlessly integrates SEO principles without sounding forced I'm prioritizing accuracy, coherence, and natural language flow to achieve a balance between readability and search engine optimization.**Assessing Translation Accuracy**I'm now in the process of translating the rephrased English paragraph back into Vietnamese, meticulously refining the text for a seamless flow I'm prioritizing the clarity of the core message and its alignment with SEO principles, ensuring readability Currently, I'm focusing on ensuring accuracy in my word choices.**Refining Vietnamese Flow**I'm currently revising the Vietnamese paragraph for optimal flow and impact Focusing on the interplay between "hiệu quả" and "kết quả", I am now striving for the right balance between natural language and SEO considerations, ensuring a seamless and compelling translation of the core meaning The target is a text that resonates with the Vietnamese audience, and is both clear and search-engine friendly.**Synthesizing Draft Vietnamese Text**I'm now satisfied with the Vietnamese paragraph crafted from the initial prompt I believe it effectively captures the essence of the original Vietnamese sentence, while maintaining coherence and adhering to SEO best practices, without being overly promotional The latest refinements center on seamlessly integrating relevant keywords while prioritizing clarity and natural language flow for optimal impact.**Polishing the Final Translation**I've carefully reviewed and polished the Vietnamese paragraph to enhance its impact and ensure alignment with content creation standards My primary focus was on refining the flow and impact, integrating relevant keywords, and ensuring the translation is clear, concise, and professional I've rephrased some sentences for natural language flow The final result is now ready for use.Hiệu quả hoạt động của toàn bộ bộ máy hành chính công, cùng với kết quả của từng cơ quan, đơn vị cấu thành, phụ thuộc một cách then chốt vào năng lực chuyên môn và động lực làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức Điều này càng trở nên quan trọng và cấp thiết hơn bao giờ hết, đặc biệt trong bối cảnh cải cách hành chính đang diễn ra thường xuyên, liên tục và mang tính tất yếu, đòi hỏi sự thích ứng và cống hiến không ngừng từ CBCC.
Văn kiện Đại hội đại biếu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đã đề ra mục tiêu “ phấn đấu đến năm 2030 là nước đang phát triên có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao và đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao” Đe đạt được mục tiêu đó thì một trong những yêu cầu đặt ra là cần đảm bảo hài hòa giữa các giải pháp chính sách đe cải thiện năng suất lao động trong khu vực doanh nghiệp với cải thiện hiệu suất của khu vực nhà nước nói chung hay khu vực hành chính công nói riêng Hiệu suất của quá trình hành chính và từng cơ quan, đơn vị lại phụ thuộc vào năng lực, động lực làm việc của CBCC, nhất là trong bối cảnhcải cách hành chính (CCHC) diễn ra thường xuyên, liên tục và tất yếu.
“Chính quyền cấp huyện có vị trí hết sức quan trọng trong hệ thống chính trị - hành chính; là cầu nối trực tiếp của hệ thống chính quyền nhà nước với cấp cơ sở và Nhân dân; thực hiện hoạt động quản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa- xã hội, an ninhtrậttự, an toàn xãhội ở địa phương theo thấm quyền được phân cấp, bảo đảm các chủ trương, đường lối cùa Đảng, chínhsách pháp luật củaNhà nước, được triểnkhai thực hiện trong cuộc sống Đội ngũ công chức cấp huyện đóng vai trò quan trọng trong thực hiện nhiệm vụđược giao.”
“Sông Hình là một huyện miền núi nằm phía Tây nam tỉnh Phú Yên, có
19 dân tộc sinh sống, với tổng dân sổ hon 45.654 người, trong đó đồng bào các dân tộc thiểu số chiếm 45,5% dân số toàn huyện phần lớn là dân tộc Kinh, Êđê, Bana, Tày ” Với đặc thù của một huyệnmiền núi, trên bình diện chung, chất lượng đội ngũ công chức cấp huyện thì vẫn thấp, một bộ phận không nhỏ chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của công việc như: chưa đủ trình độ chuyên môn để hiếu và áp dụng vào công việc thực tiễn, chưa vận dụng mềm dẻo các văn bản, quy định của Nhà nước vào thực tiễn công tác, trình độ công nghệ thông tin còn hạn chế Những hạn chế này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công việcđược giao.
Do vậy việc xem xét đánh giá một cách khách quan, toàn diện thực trạng hiêụ quả công viêẹ đội ngũ CBCC và đưa ra một hệ thống giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiêụ quả công việc tại UBND Huyện Sông Hinh với mục đích thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị trong giai đoạn hiện nay là yêu cầucấp bách.
Vì những lí do trên, tôi đã lựachọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả công việc của đội ngũ công chức tại UBND huyện Sông Hình ” để làm luận văn tốt nghiệp cùa mình.
Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá hiệu quả công việc của đội ngũ công chức tại UBND huyện Sông Hĩnh và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả côngviệc.
- Phân tích đánh giá hiệu quả công việc của đội ngũ công chức tại ƯBND huyện Sông Hình.
- Xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả công việc của đội ngũ công chức tại UBNDhuyện Sông Hĩnh.
- Đo lường mức độ tác động các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc củađội ngũ công chức tại UBND huyện SôngHĩnh.
- Đe xuất giải pháp và kế hoạch hành động để nâng cao hiệu quả công việc củađội ngũ công chức tại UBND huyện SôngHĩnh.
3 Câu hôi nghiên cứu Đe đạt được các mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ của đề tài cần trả lời các câu hỏi sau:
- Thực trạng hiệu quả công việc của đội ngũ côngchức tại UBND huyện Sông Hĩnh như thế nào?
- Các loại yếu tố nào tác động đến hiệu quả làm việc của công chức tại ƯBND huyện SôngHình?
- Mức độ tác động cùa các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của đội ngũcông chức tại ƯBND huyện Sông Hĩnh?
- Những giải pháp và kế hoạch hành động nào để nâng cao hiệu quả công việc của đội ngũ công chức tại UBNDhuyện Sông Hĩnh?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả công việc của đội ngũ công chức tại ƯBND huyện SôngHinh.
+ Đối tượng khảo sát: Cán bộ công chức thuộc UBND huyện Sông Hinh.
- Phạm vi về không gian: Đe tài nghiên cứu thực tế tại UBND huyện Sông Hinh.
- Phạm vi về thời gian: số liệu thứ cấp đượcthu thậptừ năm 2018 đến năm 2020; số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 12/2021 -03/2022.
5.1 Phương pháp thu thập so liệu
Tong hợp các tài liệu, so liệu liên quan trực tiếp và gián tiếp đến quá trình nghiên cứu đã công bố của các cơ quan trung ương, các viện nghiên cứu, các tạp chí, báo chí chuyên ngành và những báo cáo khoa học đã được công bố, các nghiên cứu ở trong vàngoài nước, các tài liệu do các cơ quan của tỉnh PhúYên công bố, các tài liệu xuất bản liên quan đến hiệu quả làm việc củađội ngũ công chức; nhừng số liệu được thu thập chủ yếu từ huyện Sông Hĩnh dùng đe phân tích, đánh giá hiệu quả làm việc của công chức tại UBND Huyện Sông Hĩnh.
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc điều tra chọn mầu các CBCC thuộc các phòng, ban của UBND huyện Sông Hình: về lứa tuổi, giới tính, chức vụ, trình độ, chuyên môn nghiệp vụ Những CBCC, lãnh đạo đại diện cho từng bộ phận phòng ban được lựa chọn điều tra của từng đơn vị cùa UBND huyện Sông Hĩnh nhằm đảm bảo tính toàn diện.
5.2 Phương pháp xử lý thông tin và số liệu
Các thông tin, số liệu thu thập được xử lý, tống họp bằng phần mềm Excel và được the hiện dưới dạng thông tin số liệubảng biếu vàsơ đồ Đối với thông tin số liệu có sằn, sau khi thu thập được kiếm tra dựa trên các khía cạnh như tính đầy đủ, tính chính xác và khắng định có độ tin cậy cao.
Thông tin, so liệu mới thu thập được qua các cuộc điều tra, phỏng vấn được kiểm tra, bổ sung và chỉnh lý sauđó được xử lýbằng phần mềm SPSS đe tong hợp và phân tích Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, đánh giá, xử lý số liệu, việc phân tổ thống kê được coi là biệnpháp chủ đạo để đánh giá, phân tích, so sánh nhằmrút ra đượckết luận và đánh giá đúng thực trạngvấn đề cần nghiên cứu.
5.3 Phương pháp phân tích số liệu và thông tin
- Phương pháp thốngkê mô tả
Thống kê mô tả được sử dụng đế mô tả những đặc tính cơ bản của dừ liệu thu thập được qua các hình thức khác nhau.
Có nhiều hình thức thống kê mô tả:
+ Thống kê tóm tắt mô tả dữ liệu;
+ Biểu diễn dừ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dừ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu;
+ Biểu diễn dừ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt vềdừ liệu;
Phương pháp này được tác giả sử dụng để thu thập, phân tích, trình bày và đánh giá về cơ cấu độ tuổi, cơ cấu về giới, trình độ lý luận chính trị, trình độ ngoại ngừ, tin học của cánbộ, côngchức tạihuyện Sông Hĩnh.
Thông qua số bình quân hàng năm như: Công táctuyến dụng; Chếđộ đãi ngộ, lương, thưởng; Môi trường làm việc; Đào tạo, bồi dưỡng; Khuyến khích, động viên, Phương pháp so sánh gồm cả so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối để đánh giá Sử dụng phương pháp phân tích thống kê để đánh giá thực trạng hiệu quả làm việc của công chức tại UBND huyện Sông Hình; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của công chức tại UBND huyện Sông Hĩnh.
Phương pháp so sánh đe đánh giá các đối tượng điều tra về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệuquả làm việc đối với CBCC tại ƯBNDhuyện Sông Hĩnh.
Tong hợp là việc liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tíchtạo ra mộtbức tranh toàn diện vềđối tượng.
Phương pháp tổng hợp giúp tác giả đưa ra những nhận định và đánh giá khái quát về vấn đề nghiên cứu Phương pháp này được tác giả sử dụng để thu thập, tổng hợp số liệu về thực trạng về hiệu quả làm việc của công chức tại UNBD huyện Sông Hình Liên kết các thông tin từ cơcấu về độ tuổi, giới tính, trình độ lý luận chính trị, chuyên môn đe thấy rõ hơn bức tranh thực trạng về hiệuquả làmviệc tại ƯBNDhuyện Sông Hình.
- Đe tài bổ sung thêm lý luận về hiệu quả công việc của đội ngũ công chứctrong lình vực hành chính công.
- Phân tích cụ thế các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả công việc của đội ngũ công chức.
- Cung cấp thông tin thực tế về hiệu quả công việc của đội ngũ công chức tại UBNDhuyện Sông Hĩnh.
7 Bố cục của đề tài
Bố cục cùa đềtài đượctrình bày như sau:
Phan II Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Cơsở lý luận và mô hình nghiên cứu
Trình bày cơ sở lý luận về hiệu quả làm việc trong lĩnh vực hành chính công cùng các yếu tố ảnh hưởng.
Chương 2: Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả côngviệc ciia đội ngũ côngchức tại ƯBND huyện Sông Hĩnh
Chương 3: Phântích giải pháp và kế hoạch thực hiện
Phan III Ket luận và kiến nghị
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả công việc của đội ngũ công chức tại ƯBND huyện SôngHinh.
+ Đối tượng khảo sát: Cán bộ công chức thuộc UBND huyện Sông Hinh.
- Phạm vi về không gian: Đe tài nghiên cứu thực tế tại UBND huyện Sông Hinh.
- Phạm vi về thời gian: số liệu thứ cấp đượcthu thậptừ năm 2018 đến năm 2020; số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 12/2021 -03/2022.
5.1 Phương pháp thu thập so liệu
5.2 Phương pháp xử lý thông tin và số liệu
My focus is on identifying and rewriting the core meaning from the Vietnamese text into a single, SEO-friendly paragraph Currently, I'm working to extract the most critical sentences to ensure the rewritten version accurately captures the original intent I'm taking into consideration the SEO guidelines for conciseness and clarity during this process.**Processing Vietnamese Data**I've extracted the core meaning of the Vietnamese text, focusing on the data processing steps My current rewrite emphasizes Excel's role in summarizing collected information, presenting it visually through tables and charts I'm also highlighting the rigorous quality checks applied to existing data to ensure reliability and accuracy The focus remains on a concise, accurate representation for a single, SEO-compliant paragraph.**Formulating a Vietnamese Translation**I've translated the Vietnamese text into English to better understand the nuances I've pinpointed the key aspects: data collection, Excel processing and presentation, and data reliability checks Now, I'm attempting to construct a rewritten paragraph that's concise, clear, and maintains the core meaning, suitable for SEO The main challenge is to convey all the necessary information within a single paragraph in Vietnamese.**Composing a Vietnamese Summary**I've translated the Vietnamese text and extracted key sentences to grasp the overall meaning I've composed a concise paragraph that focuses on Excel's role in data processing, summarization through tables and charts, and the crucial quality checks applied to existing data for accuracy and reliability Now, the final step involves refining the paragraph to meet SEO guidelines for Vietnamese content.**Crafting the Vietnamese Paragraph**I've translated the Vietnamese text, identifying key sentences to create a concise, SEO-focused paragraph My goal is a single paragraph focusing on Excel's role in processing and presenting data, plus rigorous quality checks I've drafted a Vietnamese version and am now fine-tuning it to ensure clarity, conciseness, and relevant keywords.Thông tin và số liệu thu thập được xử lý, tổng hợp hiệu quả bằng phần mềm Excel, sau đó trình bày dưới dạng bảng biểu và sơ đồ trực quan Đặc biệt, các dữ liệu có sẵn luôn được kiểm tra kỹ lưỡng về tính đầy đủ, độ chính xác và độ tin cậy cao nhằm đảm bảo chất lượng thông tin.
Thông tin, so liệu mới thu thập được qua các cuộc điều tra, phỏng vấn được kiểm tra, bổ sung và chỉnh lý sauđó được xử lýbằng phần mềm SPSS đe tong hợp và phân tích Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, đánh giá, xử lý số liệu, việc phân tổ thống kê được coi là biệnpháp chủ đạo để đánh giá, phân tích, so sánh nhằmrút ra đượckết luận và đánh giá đúng thực trạngvấn đề cần nghiên cứu.
5.3 Phương pháp phân tích số liệu và thông tin
- Phương pháp thốngkê mô tả
Thống kê mô tả được sử dụng đế mô tả những đặc tính cơ bản của dừ liệu thu thập được qua các hình thức khác nhau.
Có nhiều hình thức thống kê mô tả:
+ Thống kê tóm tắt mô tả dữ liệu;
+ Biểu diễn dừ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dừ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu;
+ Biểu diễn dừ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt vềdừ liệu;
Phương pháp này được tác giả sử dụng để thu thập, phân tích, trình bày và đánh giá về cơ cấu độ tuổi, cơ cấu về giới, trình độ lý luận chính trị, trình độ ngoại ngừ, tin học của cánbộ, côngchức tạihuyện Sông Hĩnh.
Thông qua số bình quân hàng năm như: Công táctuyến dụng; Chếđộ đãi ngộ, lương, thưởng; Môi trường làm việc; Đào tạo, bồi dưỡng; Khuyến khích, động viên, Phương pháp so sánh gồm cả so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối để đánh giá Sử dụng phương pháp phân tích thống kê để đánh giá thực trạng hiệu quả làm việc của công chức tại UBND huyện Sông Hình; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của công chức tại UBND huyện Sông Hĩnh.
Phương pháp so sánh đe đánh giá các đối tượng điều tra về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệuquả làm việc đối với CBCC tại ƯBNDhuyện Sông Hĩnh.
Tong hợp là việc liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tíchtạo ra mộtbức tranh toàn diện vềđối tượng.
Phương pháp tổng hợp giúp tác giả đưa ra những nhận định và đánh giá khái quát về vấn đề nghiên cứu Phương pháp này được tác giả sử dụng để thu thập, tổng hợp số liệu về thực trạng về hiệu quả làm việc của công chức tại UNBD huyện Sông Hình Liên kết các thông tin từ cơcấu về độ tuổi, giới tính, trình độ lý luận chính trị, chuyên môn đe thấy rõ hơn bức tranh thực trạng về hiệuquả làmviệc tại ƯBNDhuyện Sông Hình.
- Đe tài bổ sung thêm lý luận về hiệu quả công việc của đội ngũ công chứctrong lình vực hành chính công.
- Phân tích cụ thế các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả công việc của đội ngũ công chức.
Nghiên cứu này được xây dựng trên nhu cầu thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc cùa đội ngũ công chức trong lĩnh vực hành chính công Ket quả của nó sè góp phần cung cấp kiến thức liên quan đến các yếu tố tác động đến hiệu quả công việc của đội ngũ công chức tại UBND huyện Sông Hĩnh Cụ thể kết quả nghiên cứu của đề tài này đem lại một số ý nghĩa như sau:
- Cung cấp thông tin thực tế về hiệu quả công việc của đội ngũ công chức tại UBNDhuyện Sông Hĩnh.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của đội ngũ công chức tại UBND huyện Sông Hĩnh; hiểurõ hơn về đánh giá hiệu quả công việc của công chức trong cơ quan hành chính nhà nước.
- Làm cơ sở cho các cơ quan hành chính nhà nước tham khảo, hiểu biết sâu hơn về đánh giá hiệu quả công việc của đội ngũ công chức tại đơn vị hành chính công.
7 Bố cục của đề tài
Bố cục cùa đềtài đượctrình bày như sau:
Phan II Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Cơsở lý luận và mô hình nghiên cứu
Trình bày cơ sở lý luận về hiệu quả làm việc trong lĩnh vực hành chính công cùng các yếu tố ảnh hưởng.
Chương 2: Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả côngviệc ciia đội ngũ côngchức tại ƯBND huyện Sông Hĩnh
Trình bày khái quát chung về ƯBND huyện Sông Hĩnh, hiệu quả công việc của đội ngũ công chức tại UBND huyện Sông Hĩnh, phân tích hiệu quả công việc củađội ngũ công chức của UBND huyện Sông Hình quacác chỉ tiêu đánh giávà qua khảo sát CBCC tại UBND huyện Sông Hĩnh; phân tích và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả công việc của đội ngũ công chức tại UBND huyện Sông Hĩnh.
Chương 3: Phântích giải pháp và kế hoạch thực hiện
Dựa vào thực trạng và kết quả nghiên cứu, tác giả sè đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công việc của đội ngũ công chức tại ƯBND huyện Sông Hình và kế hoạchthực hiện các giải pháp.
Phan III Ket luận và kiến nghị
Bố cục của đề tài
Bố cục cùa đềtài đượctrình bày như sau:
Phan II Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Cơsở lý luận và mô hình nghiên cứu
Trình bày cơ sở lý luận về hiệu quả làm việc trong lĩnh vực hành chính công cùng các yếu tố ảnh hưởng.
Chương 2: Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả côngviệc ciia đội ngũ côngchức tại ƯBND huyện Sông Hĩnh
Trình bày khái quát chung về ƯBND huyện Sông Hĩnh, hiệu quả công việc của đội ngũ công chức tại UBND huyện Sông Hĩnh, phân tích hiệu quả công việc củađội ngũ công chức của UBND huyện Sông Hình quacác chỉ tiêu đánh giávà qua khảo sát CBCC tại UBND huyện Sông Hĩnh; phân tích và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả công việc của đội ngũ công chức tại UBND huyện Sông Hĩnh.
Chương 3: Phântích giải pháp và kế hoạch thực hiện
Dựa vào thực trạng và kết quả nghiên cứu, tác giả sè đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công việc của đội ngũ công chức tại ƯBND huyện Sông Hình và kế hoạchthực hiện các giải pháp.
Phan III Ket luận và kiến nghị
NỘI DUNG
l.l Những vấn đề lý luận liên quan đến hiệu quả thực hiện công việc ciía đội ngũ công chức
1.1.1.1 Khái niệm cản bộ, côngchức
“Khái niệm CBCC phụ thuộc rất nhiều vào quan niệm về hoạt động công vụ, chế độ chính trị và nền văn hóa của mồi quốc gia Vì vậy mồi quốc gia đều có khái niệm và định nghĩa khác nhau, thậm chí ngay trong mồi quốc gia, ở từng thời kỳ phát trien khác nhau, thuật ngừ này cũng mang những nội dung khác nhau Một số nước có quan niệm công chức còn bao gồm cả những người làm việctrong các cơ quan dịch vụ có tính chất công cộng.”
"Trong thực tế, khái niệm công chức luôn gắn liềnvới thuật ngừ “công vụ” và “cơ quan nhà nước” Nói đến công chức là nói đến những người có chức danh, chức vụ, hưởng lương từ ngân sách nhà nước đểthực hiện các hoạt động công vụ, vốn là “hoạt động mang tính quyền lực nhà nước, do cán bộ, công chức tiến hành theo quy định của pháp luật nhằm thực thi các chức năng, nhiệm vụ cùa nhà nước, phục vụ lợi ích nhà nước, nhân dân và xà hội” Cũng chính nhiệm vụ đặc biệt này đã tạo nên sự khác biệt tất yếu của các hoạt động công vụ so với hoạt động cùa bất cứ to chức ngoài nhà nước nào khác Lấy mục tiêu “phục vụ lợi ích nhà nước, nhân dân và xã hội”, các hoạt động công vụ đòi hỏi một đội ngũ công chức tận tâm, có trìnhđộ hiểu biết, đạo đức công vụ và các kỳ năng cần thiết đe thực thi cho được “chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.”
Từ điển tiếng Việt định nghĩa: “Cán bộ công chức là những người được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong cơ quan nhà nước, hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp”.
“ Theo khoản 2, Điều 1 Luật sửa đổi bổ sungmột số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019,” quy định: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bo nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Ọuân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc
1.1.1.2 Vaỉ trò của cán bộ, công chức trong cơ quan hành chỉnh nhà nước
I'm currently focused on dissecting the provided Vietnamese paragraph My goal is to extract its central meaning and repackage it into clear, impactful sentences I'm keeping SEO best practices in mind, aiming for conciseness and clarity while considering potential keyword usage.**Defining Key Elements**I've successfully identified the core concepts within the Vietnamese text Now, I'm working on crafting concise and impactful sentences for the rewritten paragraph I'm focusing on highlighting the dynamic role of cadres and civil servants within an organization, alongside the constraints they face My primary aim is clarity and precision in the Vietnamese translation.**Formulating a Vietnamese Draft**My focus has shifted to the actual Vietnamese translation I've compiled the core ideas and I'm currently working to integrate them into a clear, concise paragraph I'm prioritizing sentence structure that effectively conveys the dynamic relationship between cadres/civil servants and the organization The goal is to produce a grammatically sound and impactful paragraph in Vietnamese.**Revising the Vietnamese Draft**My current focus is on finalizing the Vietnamese paragraph I'm streamlining the sentences for greater impact and making sure the information flows logically I am ensuring that the translation reflects the nuance of the original text, while maintaining conciseness and clarity The goal is to produce a polished and effective Vietnamese paragraph.**Drafting a Concise Vietnamese Paragraph**I've carefully crafted a Vietnamese paragraph synthesizing the provided information My goal was clarity and flow, ensuring it encapsulates the core ideas while being concise and SEO-friendly The paragraph emphasizes the crucial role of cadres/civil servants, their inherent relationship with the organization, and the impact of a rational structure I am satisfied with the current state of this draft.**Formulating the Vietnamese Output**I've crafted a final draft of the Vietnamese paragraph It accurately conveys the original meaning in a concise, SEO-friendly manner The paragraph highlights the pivotal role of cadres and civil servants within an organization, their inherent connection to the organization, and the significance of a well-structured framework My focus was clarity and precision in language, ensuring the message resonates effectively with the target audience.**Refining Vietnamese Synthesis**I've finalized a Vietnamese translation synthesizing the core concepts My focus was on clarity and SEO, using key terms like "cán bộ, công chức," "tổ chức," and "sức mạnh." The resulting paragraph highlights the dynamic role of cadres/civil servants, the importance of structure, and the significance of their connection to the organization and the people I'm satisfied with the final output.Cán bộ, công chức là nhân tố chủ chốt, năng động nhất của mọi tổ chức, vừa kiến tạo và điều hành bộ máy, đồng thời chịu sự ràng buộc bởi các nguyên tắc và khuôn khổ chung Một cơ cấu tổ chức khoa học, hợp lý sẽ nhân lên sức mạnh của họ Sức mạnh, quyền lực và hiệu lực của cán bộ, công chức chỉ thực sự tồn tại khi gắn liền với tổ chức và nhân dân; tách rời khỏi tập thể, họ sẽ đánh mất những yếu tố then chốt này.
“Đội ngũ cán bộ, công chức hành chính là công bộc cùa nhân dân, có vai trò quan trọng trong bảo đảm kỷ cương phép nước, bảo vệ pháp luật và công lý, bảo vệ các quyền tự do dân chủ, quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, bảo đảm trậttựxã hội, chống lại các hành vi xâm hại pháp luật, tùy tiện và vô chính phủ Họ cũng là người đóng vai trò tiên phong, đi đầu trong cuộc đấu tranh với các hiện tượng quan liêu, hành vi tham nhũng, cửa quyền và các tiêu cực khác làm cho bộ máy nhà nước trong sạch vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả.”
Hiệu quả công việc củanhân viên là lợi ích cốt lõi của bất kỳtổ chức nào vì nó phản ánh năng suấtcảu tố chức (Sarker, 2017).
Theo Osman M Karatepe (2013) thì hiệu quả công việc được định nghía là bảng ghi nhận các kết quả đạt được qua nhiều trường hợp thực hiện một khối lượng công việc trong một khoảng thời gian nhất định; do đó, hiệu quả công việc có thể tạo ra các mức kết quả đạt được trong một khoảng thời gian cụ thê.
Hiệu quả công việc còn nói đến việc “khả năng hoàn thành công việc cụ the nào đó” (Parker, 1998) Nó được xác định như một tiêu chí đánh giá khả năng đế thực hiện một nhiệm vụ cụ the có thể đo lường được Các nhà nghiên cứu (Campell và cộng sự, 1993; Campell, 1999) xác định hai mặt cùa hiệu quả làm việc như sau: một mặt đe cập đến mặt hành động và một mặt đề cập đến kết quả Đó là biến đa chiều, trongđó mồi công việc có những yeu tố hiệu quả riêng biệt (McCloy và cộng sự, 1994).
Hiệu quả côngviệc còn đuợc hiếu là “mức độ năng suất của mộtcá nhân, tuơng đối so với các đồng nghiệp của mình, về một số hành vi liên quan đen công việc và kết quả” (Babin và Boles, 1998,) hay là hành động và hành vi của cá nhân góp phần vào các mục tiêucủa tổ chức (Rotundo & Sackett, 2002).
1.2.1.2 Mục đích, ỷ nghĩa củanângcao hiệu quả công việc
Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÒ HÌNH NGHIÊN cứu
Các nghiên cứu trong nước
Triệu Văn Cường (2017), “Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế”, nghiên cứu chỉ ra hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước nói chung và hệ thống hành chính nhà nước nói riêng được quyết định bởi phẩm chất, năng lực và kết quả công tác củađội ngũ cán bộ, côngchức Trong giai đoạn hiện nay, đe nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC bảo đảm có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ đáp ứng yêu cầu phục vụ sự nghiệp phát triển của đất nước và hội nhập quốc tế thì hoạt động đào tạo, bồi dưỡng càng cần thiết được đấymạnh.
VÕ Xuân Hoài (2020) nghiên cứu về “Phát triến NNL quản lý kinh tế trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh tại Việt Nam” “Luận án đà hệ thống hóa và phát triến nhùng lý luận về PTNNL nói chung và đã đưa ra một mô hình tổng quát về nội dung, phương pháp và cách tiếp cận về phát trien nguồn nhân lực QLKT trong cơ quan HCNN cấp tỉnh Trên cơ sở đó, luận án đã thu thập thông tin, tìm hiểu và phân tích thực trạng PTNNL quản lý kinh tế trong cơ quan HCNN cấp tỉnh ở Việt Nam trên các khía cạnh: (1) Ke hoạch đào tạo và phát triển; (2) Thiết kế đào tạo và phát triển; (3) Thực trạng giáo dục và đào tạo; (4) Thực hiện đào tạo vàphát triến; (5) Đánh giá kết quả; (6) Thực trạng thu hút, tuyển dụng công chức; (7) Đánh giá chất lượng xây dựng quy hoạch NNL; (8) Thực trạng đánh giá công chức; (9) Thực trạng môi trường làm việc; (10) Thực trạng tính bền vừng phát triển NNL.” Luận án đà chỉ ra những mặt còn tồn tại trong công tác này: Mức lương của công chức không đủ sống; còn tiêu cực trong tuyển dụng, bo nhiệm; công tác quản lý đào tạo, phát trien nguồn nhân lực ỌLKT trong cơ quan HCNN cấp tỉnh còn nhiều bất cập Việc đánh giá hiệu quả đào tạo phần lớn các cơ quan HCNN cấp tỉnh không làm hoặc chưa làm một cách bài bản Mặt khác, công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc, tạo động lực làm việc, hoạt động có ảnh hưởng quan trọng đến PTNNL, cũng chưa được thực hiện tốt Nhiều cơ quan QLNN về kinh tế cấp tỉnh thực hiện đánh giá kết quả thực hiện công việc chỉ nhằm mục xếp loại công chức và mang tính hình thức mà chưa gắn với mục tiêu đào tạo và PTNNL.
Lê Thị Nương và Hàn Xuân Ninh (2021) với nghiên cứu “Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Thanh Hóa” Đe đánh giá thực trạng hoạt động quản trị nhân lực tại Cục QLTT tỉnh Thanh Hóa, nhóm tác giả sử dụng bảng hỏi với thang đo Likert 5 mức độ đế điều tra mức độ đồng ý của cán bộ nhân viên với các hoạt động nhằm thu hút NNL, đào tạo và phát triển NNL và duy trì đội ngũ NNL tại Cục ỌLTT tỉnh Thanh Hóa số lượng phiếu là 136 Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh để đánh giá thực trạng NNL tại đơn vị Nhóm nghiên cứu đánh giá thực trạng quảntrị NNL tại Cục ỌLTT với các yếu tố: Hoạt động thu hút NNL (phân tích công việc; hoạch định NNL; Quá trình tuyển dụng nhân viên); Hoạt động đào tạo và phát triển NNL (Hội nhập vào môi trường làm việc; Đàotạo và phát triểnNNL); Hoạt động duy trì NNL (đánh giá thành tích công tác; thiết lập và quản trị hệ thong lương; phúc lợi và các khoản trợ cấp đài ngộ, kích thích về mặt tài chính và phi tài chính) Nghiên cứu cũng chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động quản trị nhân lực tại Cục Quảnlý thịtrường tỉnh Thanh Hóa.
Trần Việt Anh (2021) với luận án “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát trien NNL giảng viên của các trường ĐH ngoài công lập tại Việt Nam” Luận án xác định các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến
NNL giảngviên, trong đó các nhân tố bên trong bao gồm: Truyền tải thông tin trong to chức; Chính sách bố trí và sử dụng nhân lực của trường; Môi trường làm việc; Mục tiêu và chính sách phát triển NNL giảng viên; Chính sách đãi ngộ và trả thù lao cho giảng viên ĐH; Công tác tuyển dụng giảng viên; Công tác đào tạo và phát triển giảng viên ĐH; Ngân sách nhà trường Các nhân tố bên ngoài trường bao gồm: Những thay đổi của môi trường môi trường kinh tế; tác động cùa sự tiến bộ khoa học-kỳ thuật - công nghệ; yếu tố văn hóa - xã hội; The chế -chính sáchpháp luật cùa một quốc gia Ket quả cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển NNL bao gom: hoạt động đào tạo, giáo dục, phát triển và học hỏi kinh nghiệm.
1.3 Đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu
1.3.1 Các nhãn to ảnh hưởng đen hiệu quả công việc của đội ngũ công chức
“Tuyển dụng cán bộ, công chức: Tuyểndụng là tiến trình tìm kiếm, thu hút để chọn ra nhừng ứng cử viên phù hợp với yêu cầu cùa vị trí việc làm trong các CỌHC.”
“Tuyến dụng CBCC là khâu đầu tiên trong chu trình quản lý và nâng cao chất lượng CBCC Tuyển dụng được CBCC đạt tiêu chuấn sè là cơ sở để xây dựng NNL CBCC có chất lượng, đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn Tuyển dụng CBCC bao gồm tuyến chọn CBCC làm các chức danh chuyên môn và chứcdanh lãnh đạo, cần đáp ứng các yêu cầu:”
“+ Căn cứ tuyến dụng: Việc lập ke hoạch tuyến dụng CBCC phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị và so lượng, chất lượng CBCC hiện có của đơn vị Tránh tình trạng tuyển dụng 0 ạt, không sát nhu cầu, thiếu ở vị trí nàythừa ở vị trí khác.”
“+ Tiêu chuẩn tuyển dụng: Khi tuyển dụng CBCC cần căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh của CBCC ở vị trí cần tuyển dụng, phải đảm bảo tuyển dụng được nhừng CBCC có đủ phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức và trình độ, năng lực chuyên môn cũng như sức khỏe đe đảmđương nhiệmvụ.”
“+ Phương thức tuyển dụng: Việc tuyển dụng CBCC sẽ có kết quả tốt khi thựchiện thông qua thi tuyểncạnh tranh.”
“+ Nguồn tuyển dụng: CBCC có thể được tuyển dụng từ các nguồn như: công chức dự bị, CB trong quy hoạch; tiếp nhận CB từ các cơ quan đơn vị khác hoặc từ cấp cơ sở Tuyển dụng ở mồi nguồn sẽ đưa đến những ưu điểm và hạn chế nhất định Lựa chọn CBCC thông qua thi tuyển công chức vào các vị trí thông thường có nguồn tuyến dụng dồi dào nhưng tay nghề chưa cao, trong quá trình sử dụng cần phải tiếp tục ĐTBD Lựa chọn CBCC thông qua tiếp nhận CBCC từ các co quan đơn vị khác hoặc từ cấp cơ sở thì nguồn tuyến chọn hạn chế hơn, nhưng chất lượng CBCC cao hơn, thường có trình độ chuyên môn vừng vàng hơn, giàukinh nghiệm hơn Vì vậy, tuyển dụng CBCC từ nguồnnào cần được xem xét trong điều kiện, hoàn cảnh cụthế.”
“- Bố trí, sử dụng cán bộ, côngchức:”
“Bố trí, sử dụng CBCC là sắp xếp từng CBCC vào vị trí thích hợp và tạo điều kiện cho họ phát huy tốt nhất khả năng của mình Bố trí, sử dụng CBCC làmột khâu quan trọngtrong công tác CB Bởi vì, mỗi CBCC có phấm chất chính trị, đạo đức, năng lực nhất định, được đào tạo những ngành nghề khác nhau, do đó việc bố trí, sử dụng CBCC phải phù hợp với từng người cụ thể Đồng thời sử dụng CBCC hợp lý đòi hỏi người làm công tác CB không những phải nắm vừng năng lực, thái độ của từng CBCC, mà còn phải am hiếu hệ thống các vị trí việc làm trong CQHC để cân nhắc, lựa chọn, bố trí công việc phù hợp với năng lực, sở trường của CBCC và cung cấp các điều kiện, phươngtiện cũng như tạo môi trường khích lệ CBCC làm việc tích cực Bố trí, sử dụng CBCC luôn phải đi đôi với hồ trợ CBCC hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, giúp CBCC không ngừngtiếnbộ Chính sách bố trí, sử dụng là một trong nhừng chính sách tạo động lực đối với người CBCC trong thực thi nhiệm vụ.”
- Bo nhiệm cán bộ, công chức:
- Luân chuyển cán bộ, côngchức:
Giả thuyết H ị : Tuyển dụngcó tác động tích cực tới hiệu quả công việc của đội ngũ cản bộ công chức.
1.3.1.2 Đào tạo, bồi dưỡng cản bộ, công chức
Mô hình nghiên cứu đề xuất
Công tác tuyến dụng Đào tạo, bồi dưỡng Chế độ đãi ngộ, lưong thưởng Môi trường làm việc Khuyến khích, động viên
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Thiết kế nghiên cứu
Hình 1.2: Quy trình nghiên cứu
- Mức độ 1: Hoàn toàn không đồng ý
- Mức độ 5: Hoàn toàn không đồng ý.
Trên cơ sở nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước có liên quan đen đề tài, thang đođược đề xuất như sau:
Bảng 1.1: Thang đo đề xuất
1 TD1 “Đơn vị có tiêu chuẩn tuyển chọn nhân sự phù hợp cho các vị trí công việc”
2 td2 “Đơn vị có quy trình tuyến dụng chặt chẽ, đảm bảo tuyên được người có năng lực phù họp với công việc”
3 td3 “Đơn vị tổ chức tuyển chọn ứng viên khách quan và côngbăng cho ứng viên”
4 td4 “Đơn vị tổ chức thi tuyển với đề thi đánh giá chính xác năng lực cùa người dự tuyển”
5 td5 “ Nhân sự được bố trí phù họp với vị trí công việc”
Thang đo Đào tạo, bồi dưỡng
6 DT1 “Công tác đào tạo thực hiện có hiệu quả, đúng người, đúng chuyên môn”
7 dt2 “ Việc cử đi học nâng cao trình độ nhằm nâng cao chất lượng xử lý công việc”
8 dt3 “Công tác quy hoạch các chức danh được tiến hành công băng, kháchquan, dân chủ”
9 dt4 “CônẸ tác đề bạt, bổ nhiệm lãnh đạo đáp ứng yêu cầu, phù họp với khả năng, năng lực”
Thang đo Chế độ đãi ngộ, lươngthưởng
10 LT1 Có hệ thống bảng lương phù hợp với chức danh, vị trí công việc, các khoản phụ câp theo lương họp lý
11 lt2 Chi trả lương cho người lao độngđúng thời hạn
12 lt3 Thực hiện tốt chế độ nâng lương cho người lao động
13 lt4 Trích, nộp các khoản trích theo lương đúng quy định
14 lt5 Có nhiều khoản phúc lợi khác ngoài lương cho
Thang đo Môi trường làm việc
15 MT1 Anh/Chị được cung cấp đầy đủ phương tiện và thiết bị phục vụ cho công việc
16 MT1 Anh/Chị có mối quan hệ thân thiết và gần gũi với đồng nghiệp
17 mt3 Cán bộ, công chức trong đơn vị luôn được đối xử công băng
18 mt4 Khi gặp khó khăn, Anh/Chị thường nhận được sự hồ trợ từ đồng nghiệp
Thang đo khuyến khích, động viên
19 KK1 Đơn vị tạo cho Anh/Chị nhiều cơ hội phát triển cá nhân
20 kk2 Đơn vị giúp anh chị có kế hoạch rõ ràngvề việc đào tạo, phát triểnnghề nghiệp cá nhân
21 kk3 Anh/Chị có cơ hội đề xuất cải tiến nhằm hoàn thiện các hoạt động cùa đơn vị
Thang đo Hiệu quả công việc
22 HQ1 Anh/chị luôn hoàn thành công việc đúng yêu cầucủacấp trên
23 họ2 Anh/chị luôn hoàn thànhcông việc đúng tiếnđộ
24 hq3 Anh/chị được đánh giá là làm việc cóhiệu quả
Tong the mầu của quátrình nghiên cứu: Toàn bộ các cán bộ, công chức thuộc UBND huyện Sông Hinh.
Phuơng pháp chọn mầu: Tác giả sử dụng phưong pháp chọn mầu thuận tiệnphi xác suất.
I've been examining the user's request My focus is on crafting a new Vietnamese sentence that both conveys the original meaning and aligns with SEO best practices I'm prioritizing brevity and clarity within a single-paragraph structure.**Analyzing Vietnamese Rewrites**I'm currently focused on the translation process I'm carefully analyzing the original Vietnamese sentence, breaking it down into its core components My aim is to create a concise, SEO-friendly rewritten version that accurately reflects the original meaning I'm focusing on incorporating relevant keywords and ensuring clarity.**Refining the Vietnamese**I'm now revising the translation After careful consideration of the original Vietnamese sentence and breaking down its components, I've crafted a concise rewritten version This focuses on integrating relevant keywords for SEO while maintaining clarity and accuracy in conveying the meaning I've chosen to use "tính khả thi và hiệu quả của nghiên cứu" as a rephrasing for the purpose, and "nguồn lực hạn chế" as a rephrasing for the limitations I've also incorporated the distribution of the survey for data collection.I've been examining the user's request My focus is on crafting a new Vietnamese sentence that both conveys the original meaning and aligns with SEO best practices I'm prioritizing brevity and clarity within a single-paragraph structure.**Synthesizing Options**I've evaluated the two rewritten Vietnamese options I'm leaning toward Option 2 It's concise, employs stronger verbs, and directly links the reasoning to the action The language sounds more professional and SEO-friendly The inclusion of "xác định cỡ mẫu" resonates more with research-focused content I'm focusing on the clarity and keyword integration of the final draft I am now working on optimizing it with the relevant keywords, and integrating any remaining corrections.**Finalizing Vietnamese Rewrite**I've selected the most concise and SEO-friendly option, incorporating key phrases and a clear structure The sentence now reads: "Với mục tiêu đảm bảo chất lượng dữ liệu khảo sát trong bối cảnh hạn chế về thời gian và điều kiện thực hiện, nghiên cứu này đã xác định cỡ mẫu là 200, tương ứng với 200 phiếu hỏi sẽ được phát đi." I've verified it's well-formed and ready for use.**Optimizing the Vietnamese**I've carefully considered the original sentence and the user's requirements I'm focusing on crafting a concise, SEO-friendly Vietnamese rewrite My goal is to use clear and professional language that accurately conveys the meaning while incorporating relevant keywords I've chosen "với mục tiêu đảm bảo chất lượng dữ liệu khảo sát" as a rephrasing for the purpose, and "hạn chế về thời gian và điều kiện thực hiện" as a rephrasing for the limitations I've also integrated "xác định cỡ mẫu" which is a common term I'm now fine-tuning the sentence for optimal clarity and SEO effectiveness.Với mục tiêu đảm bảo chất lượng dữ liệu khảo sát trong bối cảnh hạn chế về thời gian và điều kiện thực hiện, nghiên cứu này đã xác định cỡ mẫu là 200, tương ứng với 200 phiếu hỏi sẽ được phát đi.
Trên cơ sở mầu điều tra là 200 và bảng hỏi chính thức đã được xây dựng hoàn chỉnh, tác giả thu thập số liệu cụ thenhư sau:
- Bước 1: Phiếu khảo sát nghiên cứu được in ra giấy và gửi tại các bộ phận làm việc của ƯBND huyện Sông Hình thông qua sự giúp đỡ của Phụ trách nhân sự tại đây để đến tay các cán bộ, công chức được hỏi và sau đó nhận lạibảng hỏi đà được trả lờitừ các đáp viên.
Tổng số phiếu phát ra là 200 phiếu.
- Bước 2: Tổng hợp bảng hỏi.
• Phương pháp phân tích dừ liệu
+ Đánh giá thangđo bằng hệ so tin cậy Cronbach ’s Alpha
Mộtthang đo được coi là có giá trị khi nó đo lường đúng cái cần đo, có ý nghía là phươngpháp đo lường đó không có sai lệch mang tính hệ thống và sai lệch ngầu nhiên Điều kiệnđầu tiên cần có của thang đo áp dụng là phải đạt độ tin cậy Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach’s Alpha từ 0.8 trở lên đen gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0,7 đến gần 0,8 là sừ dụng được Cũng có nhiềunhà nghiên cứu đề nghị rang Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên là có the sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang đo lường là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Nunally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995; Hoàng Trọng và Chu NguyễnMộng Ngọc, 2005).
Trong nghiên cứu này, tác giả quyết định sử dụng tiêu chuẩn Cronbach’s Alpha bằng 0,6 và các biến quan sát hệ số tương quan biển tong nhỏ hơn 0.3 sẽbị loại.
+ Phân tích nhản to khám phả EFA
“Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA giúp chúng ta đánh giá hai loại giá trị quan trọng của thang đo là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Phương pháp phân tích nhân to EFA thuộc nhóm phân tích đa biến phụ thuộc lần nhau nghĩa là không có biến phụ thuộcvà biến độc lậpmà nó dựa vào mối tương quan giữa các biến với nhau EFA dùng để rút gọn một tập k biến quan sát thành một tập F (F0,3 được xem là đạt mức tối thiểu
- Hệ số tải nhân tố >0,4 được xem là quan trọng
-Hệ số tải nhân tố >0,5 được xem là có ýnghĩathực tiền Điều kiện đểphân tích nhân tố khảmphả là phải thỏamãn cácyêu cầu:
“0,5 < KMO < 1 với Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là chỉ số được dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Trị so KMO lớn có ý nghĩa phântích nhântố làthích hợp.”
“Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig < 0,05): Đây là một đại lượng thống kê dùng đe xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trongtổng thể Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig < 0,5) thì các biến quan sát có mối tương quan với nhau trongtongthe.”
“Phần trăm phương sai toàn bộ > 50%: The hiện phần trăm biến thiên của các biến quan sát Nghĩa là xem biến thiên là 100% thì giá trị này cho biết phân tíchnhân to giải thích được baonhiêu %.”
Phân tích hồi quy đa biến
Phân tích hồi quy: là phương pháp dùng để phân tích mối quan hệ giữa mộtbiến phụ thuộcvới nhiều biếnđộc lập Mô hình hồi quy có dạng:
Yi= po + pi* X1+ p2* x2 + p 3 * x 3 + + pn * Xn + £i
Po: hệ số tự do, thể hiện giá trị của biến phụ thuộc khi các biến độc lập trong mô hình bằng 0.
Bi (i=l,n): hệ số hoi quy riêngphần củacác biến độc lập
Xi: biểu hiệngiá trị củabiếnđộc lập tại quan sát thứ i.
Si: là biếnđộc lập ngầu nhiên có phânphối chuẩn với trungbình là 0 và phương sai khôngđoi.
“Mục đích của việc phân tích hồi quy là dự đoán mức độ của các biến phụ thuộc khi biết trước giá trị củabiến độc lập (Hoàng Trọng và ChuNguyễn Mộng Ngọc, 2008).”
“Hệ số xác định R2 điều chỉnh: Hệ số xác định tỉ lệ biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi biến độc lập trong mô hình hồi qui Đó cũng là thông số đo lường độ thích hợp của đường hồi quy theo qui tắc R2 càng gần 1 thì mô hình xây dựng càng thích hợp, R2 càng gần 0 mô hình càng kém phù hợp với tập dừ liệu mầu Tuy nhiên, R2 có khuynh hướng là một ước lượng lạc quan của thước đo sự phù hợp của mô hình đối với dừ liệu trong trường họp có hơn 1 biến giải thích trong mô hình Trong tình huống này R2 điều chỉnh được sử dụng đe phản ánh sát hơn mức độ phù họp của mô hình tuyến tính đa biến vì nó không phụ thuộc vào độ lệch phóng đại của R2.”
“Kiếm định F trong phân tích phương sai là một phép kiểm định giả thuyết về độ phù họp cùa mô hình tuyến tính tổng thể Nếu giả thuyết Ho của kiểm định F bị bác bỏ thì có thể kết luận mô hình hồi qui tuyến tính đa biến phù họp với tậpdừ liệu và có thể sử dụng được.”
“Neu giá trị Sig.< 0,05, giả thuyết Ho bị bác bỏ, ta kết luận kết họp của các biến hiện có trong mô hình có the giải thích được sự thay đổi của biến phụ thuộc.”