Công Ty Trách Nhiệm Hừu Hạn Thương Mại Dịch Vụ Như Hồng Công ty TNHH TMDV Như Hồng đà hết sức chútrọng đầu tư vào việc đào tạo nguồn nhân lực câ về số lượng lẫn chất lượng,coi đó là mục
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYẺN TẤT THÀNH
NGUYEN TAT THANH
Thái Thị Như Hồng
GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGUÒN
NHÂN Lực TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THƯƠNG MẠI DỊCH vụ NHƯ HÒNG
LUẬN VĂN THẠC sĩ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh - 2022
Trang 2Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
Thái Thị Như Hồng
GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGUÒN
NHÂN Lực TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THƯƠNG MẠI DỊCH vụ NHƯ HÒNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số : 8340101
LUẬN VĂN THẠC sĩ QUẢN TRỊ KINH DOANH
GS TS HÀ NAM KHÁNH GIAO
Thành phố Hồ Chí Minh 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôicam đoan bài luận văn: “Giảipháp hoànthiện quy trình đào tạo nguồnnhân lực tại công ty TNHH TMDV Nhu Hồng” là công trình nghiên cứu do chínhtôi thực hiện, dưới sự hướngdẫn khoa học cùa GS TS Hà Nam Khánh
kỳ một chương trình đào tạo cap bằng nào khác
TP Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng04 năm 2022
Thái Thị Như Hồng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cím và thực hiện luận văn, tôi đà nhận được sự
đóng góp, giúpđờ cùa một sổ cá nhânvà tô chức Do đó, tôi vô cùng câmkích
và trân quý sự hỗ trợ và giúp đờ tận tìnhcủa Giàng viênhướng dẫnkhoa học,
thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè, người thân đà tạo điều kiện cho tôi trong quá
trình thực hiện đềtài
Đầu tiên, tôi xin gời lời câm ơn sâu sac và dành sự kính trọng hết mực
đến GS TS Hà Nam Khánh Giao, là người đà trực tiếp hướng dẫn khoa học
cho tôi trong qưá trình nghiên cứu cììng như cưng cấp tài liệu, thông tin khoahọc đê tôi hoànthànhluận văn này
Tôi cùng xin bày tò lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô tại khoa
Quản trị kinh doanh, trường Đại học Nguyễn Tất Thành đà giảng dạy nhưng
kiến thức bô ích đê tôi có thê hoàn thành chương trình đào tạo thạc sì Sự tậntâm cùng VỚI chuyên môn cao của các thầy, cô đà tạo tiền đề cho tôi có thêtích lũyđược các kiến thức hữu ích đêcó thê hoàn thànhluận văn này
Sau cùng, tôi xin trân trọng cảm ơnBan lành đạo, đồng nghiệp tại Công
ty TNHH TMDV Như Hồng; nliừng người thân trong gia đình đà ùng hộ vàtạo điền kiện tốt nhất cho tôi tập tiling trong suốt quá trình học tập và hoàn thành nghiên cứu này
Trân trọng!
Tác giả
Thái Thị Như Hồng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
PHẦN I: MỞ ĐẰU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu nghiên círu chung 2
2.2 Mục tiêu nghiêncứucụ thê 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phưong pháp nghiên cứu 3
6 Tong quan các nghiên cứu trước 3
7 Ý nghĩa của đề tài 5
7 Ket cấu luận văn 5
PHẦN II: NỘI DUNG 6
CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
1.1 Tong quan về nguồn nhân lực 6
1.1.1 Các khái niệm 6
1.1.2 Vai trò và ý nghía cùađào tạo nguồn nhânlực 7
1.1.3 Nguyêntắcđào tạo nguồn nhânlực 8
1.2 Nội dung của đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 9
1.2.1 Xác đinli mục tiêuđào tạo 9
1.2.2 Xác đụili nhu cầu đào tạo 9
1.2.3 Xác đụiliđối tirợng đào tạo 11
1.2.4 Nộidungkiến thức đào tạo 12
1.2.5 Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo 12
1.2.6 Công tác tô chức thực hiện đào tạo 13
1.2.7 Đánh giákếtquà đào tạo 14
Trang 61.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nguồn nhân lực 16
1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài 16
1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 17
1.3.3 Các nhân tố thuộcvềbàn thânngười lao động 19
1.4 Phưoirg pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 20
1.4.1 Phương phápnghiêncửu 20
1.4.2 Quytrình nghiêncứu 21
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THựC TRẠNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN Lực TẠI CÔNG TY TNHH TMDV NHƯ HÔNG 23
2.1 Giói thiệu chung về công ty TNHH TMDV Như Hồng 23
2.1.1 Quá trình hình thànhvà phát triểncủa côngty 23
2.1.2 Chức năng vànhiệm vụ 23
2.1.3 Cơ câubộ máy tô chức quản lý 24
Phòng Kinh doanh 25
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TMDV Như Hồng 28
2.2.1 Lình vực kinh doanh 28
2.2.2 Till trườngvà khách hàng của công ty 28
2.2.3 Ket quà hoạt động kinhdoanh của công ty 29
2.2.4 Đặc điểm NNL tại Công ty TNHH TMDV Như Hồng 30
2.3 Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực tại công ty TNHH TMDV Như Hồng 33
2.3.1 Chínhsách nguồn nhân lực tại Công ty TNHH TMDV Như Hồng 33
2.3.2 Thựctrạngxác đinh nhu cầuvà mục tiêuđào tạo tại Công ty TNHH TMDV Như Hồng 34
2.3.3 Thực trạng lựa chọn đốitượng đào tạo 39
2.3.4 Thựctrạng xây dựng chương trình và phương pháp đào tạo tại Công tyTNHH TMDV Như Hồng 40
2.3.5 Kinh phí đào tạo 43
Trang 72.3.6 Công tácđánh giá kết qnâ chương trinh đàotạo và chính sách đài
ngộ sauđào tạo 43
2.3.7 Đánhgiá thực trạng đào tạo nhân lực tại công ty 44
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÃN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO 47
NGUỒN NHÂN Lực TẠI CÔNG TY TNHH TMDV NHƯ HÒNG 47
3.1 Định hướng phát triển của công ty và dự báo nhu cầu lao động đến năm 2025 47
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty TNHH TMDV Như Hồng 49
3.2.1 Hoàn thiện việc xác đụúi nhu cầuđào tạo 49
3.2.2 Hoànthiện công tác đánh giánăng lực nhânviên 50
3.2.3 Xác đinh mục tiêuđào tạo cụ thêvà đối tượng đào tạo 51
3.2.4 Đa dạng hóa các chương trìnhvà phương pháp đàotạo 52
3.2.5 Cânđốikinh phí đào tạo 53
3.2.6 Giải pháp giáoviên đào tạo 53
3.2.7 Giải phápđánh giá sau đào tạo 54
PHẦN III KÉT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 57
I KÉT LUẬN 57
II HÀM Ý QUẢN TRỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO Dự KIẾN 59
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bâng 2.1 Kếtquâ kinli doanh 29
Bàng 2.2 Cơ cấu laođộng theo trình độ và giới tíiili 30
Bâng 2.3 Độ tuổi NLĐ 32
Bảng 2.4 Xácđịnh nhu cầuđào tạo Team leader phòng kinh doanh 35
Bâng 2.5Nhu cầu đào tạo của Công ty TNHH Nhir Hồng các năm 36
Bâng 2.6 Cơ cấunhómcông việc tạiCông ty TNHH TMDVNhư Hồng 38
Bàng 2.7 Số lượt người được cử đi đào tạo thực tế so VỚI nhu cầu cùa Côngty TNHH TMDV Nlnr Hồng 39
Bâng 2.8 Các chương trìnhđào tạo của Côngty TNHH TMDV Nlm Hồng 41
Bâng 2.9 Các hình thức đào tạoNNL tại Công ty TNHH TMDV 42
Như Hồng 42
Bàng 3.1: Phiếu đánh giá nhân viên 55
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình xây dựng chương trình đào tạo vàphát triển NNL Nguồn:
Nguyễn Ngọc Quân và Nguyền Vân Điềm (2012) 10
Hình 1.2 Mô hình 4 cấp độ đánh giá kết quàđào tạo 15
Hình 1.3 Quy trình nghiên cíh.1 21
Hình 2.1 Cơ cấubộ máy tổ chức Côngty TNHH Như Hồng 25
Hình 2.2 Biêu đồ cơcấuNNL theotrinh độ qua các năm 31
Hình 2.3 Biêu đồ cơ cấu theo giớitính 31
Hình 2.4 Biêu đồ độ tuôiNLĐ qua các năm 32
Hình 2.5 Biểu đồ ti lệ nội dung đào tạo Công tyTNHHNhư Hồng 37
Trang 11TÓM TẤT
Luận văn tập tiling nghiên cứu về công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty trách nhiệm hừu hạn thương mại dịch vụ Như Hồng trong giai đoạn 2019-2022 Từ đó, đề ra một số kiến nghị giãi pháp hoàn thiện công tác đàotạo nguồn nhân lực cùa công ty nhiệm hừu hạnNhư Hồng trong giai đoạn tìr
2022 -2025
Trên cơ sở lý thuyết về nguồn nhân lực, đào tạo nguồn nhân lực, đánhgiá kết quâ đào tạo nguồn nhân lực, tác giả tiến hành phân tích thực trạng đàotạo nguồn nhân lực trong nhừng năm vừa qua còn có thiếu xót gì, im nhượcđiêmnhưthế nào? Các yếutố nào ảnh hưởng đếncông tác đào tạo nguồn nhân
lực tại Công Ty Trách Nhiệm Hừu Hạn Thương Mại Dịch Vụ Như Hồng Từ
đó, đề xuất giãi pháp hoànthiện công tác đào tạo nguồn nhân lực, lấy đó làm
cơsờ nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty
Các phương pháp nghiên cứu chù yếu được tác già sử dụng trong quá
trình thực hiện đề tài nàybao gồm: Phươngpháp thống kê, so sánh, đối chiếu,
tông họp Nguồn số liệu sữ dụng được lấy từ nội bộ Công Ty Trách Nhiệm
Hừu Hạn Thương Mại Dịch Vụ Như Hồng
Trang 12lĩnh thị trường, giừ vừng thịphan hay phát triểnkliâ năng sàn xuất kinh doanh,
doanh nghiệp cần phải nâng cao chất lượngnguồn nhân lực cùa minh Vì vậy,
côngtác đào tạo nguồn nhânlực được doanhnghiệp rất chú trọng
Nhận thức rò mức độ quan trọng của công tác duy trì nguồn nhân lực vànâng cao trình độ nguồn nhân lực Công Ty Trách Nhiệm Hừu Hạn Thương
Mại Dịch Vụ Như Hồng (Công ty TNHH TMDV Như Hồng) đà hết sức chútrọng đầu tư vào việc đào tạo nguồn nhân lực câ về số lượng lẫn chất lượng,coi đó là mục tiên chiến lược đê nâng cao hiệu quả sân xuất kinh doanh cùa côngty
Công ty TNHH TMDV Như Hồng được thành lập năm2007 với hơn 50
nhân viên, lình vực kinh doanh lúc bay giờ là chăm sóc khách hàng và thu cước internet và mạng di động Vinaphone Đen năm 2017, công ty mờ rộng
thêm màng kinh doanh xưất nhập khâu thực phẩm, cùngVỚI đó sổ lượng nhân
viên cũng tăng thêm 30 người Đen năm 2019, công ty tiếp tục mở rộng sang
lình vực sân xuất kinh doanh xuất khâu sat thép sang thị trường úc số lượngnhân viên cùng tăng lên đến 120 nhân viên Dự kiến, năm 2022 Công tyTNHH TMDV Như Hồng sẽ phụ trách thêm màng chăm sóc khách hàng và
thu cước cho dịchvụ mạng internet cùa Mobiphone Đối với mảng kinh doanh thực phàm, công ty cùng có chiến lược phát triển kinh doanh trên nền tàng thương mại điện ữr trong và ngoài nước
Trong quá trình thực hiện nghiên cứuvà thực tế công tác đào tạo cùa Công
ty trong suốt nhùng năm vừa qua, nhận thay ngoài thành công đạt được thì công
tác đào tạo nguồn nhân lực tại doanh nghiệp vẫn cònvướng một vài diêm hạn chế Cùng VỚI chiến lược, kể hoạch kinh doanh trong giai đoạn sap tới, nhận
Trang 13thấy nhu cầu đào tạo nhân lực là rất lớn, ngrrời lao động cần phải bô sung thêm kiến thức về: Digital marketing, E-commerce, nâng cao trình độ ngoại ngừ, bô
sung kiến tlnrc về dịch vụ mới mà Công ty sap triển khai Vì vậy, VỚItư cách làmột trong số các thànhviên của ban Giám đốc công ty, tác già quyết đinh chọn
hạn thưong mại dịch vụ Nhu Hồng” đê thực hiện nghiên cứu Ket quả nghiên
cứuđề tài sẽ làm cơ sờ đê triểnkhai áp dụng vào công tác đào tạo nguồn nhân
lực tại Công tynhằmđạtđược mục tiêu kinh doanh đàđề ra
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Nghiên cửu thực trạng về công tác đào tạo nguồn nhân lực (NNL) tại Công ty TNHH TMDV Như Hồng, xem xét các yểu tố ảnh hường đến công
tác đào tạo, đê đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động đào tạo NNL tại Công ty TNHH TMDV Như Hồng
2.2 Mục tiêu nghiên cửu cụ the
Hệ thốnghóa các lý thuyết cơ bản về đào tạo nguồn nhânlực
Phân tíchvà đánh giá thực trạng đào tạo NNL tại Công ty TNHH TMDV
Như Hong hr năm 2019 đến nay
Đe xuất các giải pháp đê hoàn thiện công tác đào tạo NNL tại Công tyTNHH TMDV NhirHồng trong thờigian sắp tới
Xuất pháttừ mục tiêunghiên cứu, đề tàicần trả lời nhùng câu hòi sau:
1/Đào tạo NNL tại cáctô cbức là nhưthế nào?
2/ Thực trạng công tác đào tạo NNL đang diễn ra tại Công ty TNHH TMDV Như Hồng nlmthế nào?
3/ Giải pháphoàn thiện công tác đào tạo NNL tại Côngty TNHH TMDV
Nhir Hồnglà gì?
Trang 144 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đổi tượngnghiên cứu: Công tác đào tạoNNL tại Công ty TNHH TMDV
Như Hồng
Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu của đề tài được giới hạntrong vấn đề đào tạo NNL tại Công ty TNHH TMDV Như Hồng Thời gian nghiên cứu được giới hạnsổ liệutrong khoảng ư'r2019 đến tháng 5năm 2022
Luận văn sử dụng chù yếu là nghiên cứu địnhtính:
Luận văn sử dụng các phương pháp: thống kêmô tả; thống kê phântích;
so sánh; phân tích tônghợp; Điều tra bâng hỏi bằng bâng hỏivới 90 mầu là
nhân viên trong Công ty và dự kiến phỏng vấn sâu 6-10 chuyên gia tronglình
vực đào tạo và phát triên NNL
Công tác đào tạo NNL luôn được các doanh nghiệp đánh giá cao, được
im tiên trong công tác hoạch đinh chiến lược Một số công trình nghiên cứu
mà tác giả thamkhảo đê làm cơ sờ cho đề tài luận văn nàylà:
1/ Lê Thị Mỳ Linh (2009) VỚI đề tài “Phát triền nguồn nhân ìực trong doanh nghiệp nhò và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế”. Đe tài này tác giâ đà nêu ra các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo và phát triển NNL
trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Và đề ra các giải pháp phát triển NNL như: Xây dmig và thực hiện chiến lược phát tiiên NNL; Nâng cao chất lượng công tác quản lý đào tạo và phát triển NNL; Đe ra giãi pháp phát triển nghề
nghiệp cho người lao độngtại các doanh nghiệp vừa và nhỏ; Hoàn thiện công
tác đánh giá kết quâ thực hiệncông việc
2/ Nghiên cứu cùa tác giả Nguyễn Đăng Khoa và Lê Kim Long (2014)
“Một so định hướng phát trỉên nguồn nhản ỉực khoa học công nghệ ớ Đại học Quốc gia Hà Nội”. Công trình nghiên cứu cho thấy vai trò quyết định chat
lượng đào tạo cùa NNL khoa học và công nghệ, nghiên cứu khoa học và các
Trang 15mặt khác cùa nhà trường Dù vậy, công tác phát triểnNNL khoa học và công
nghệ tại trường Đại học Quốc gia Hà Nộivẫn còn đó một vài van đề bất cập
Lực lượng cán bộ khoa học tại các cở sờ đào tạo và nghiên cứu hiện nay còn
hạn chế về cơ cấu, số lượng và chất lượng nên hiệu quả nghiên cửu chưa cao như mong đợi Đe tài này đà xây dựng chiến lượcphát triển, thu hút cán bộ có
trình độ quốc tế Tác già đà đưa ra pháp thu hút cán bộ có trình độ cao ờ các
nước khácvề làm việctại Đại học Quốc gia Hà Nội
3/ Tác già Dương Hâi Chi (2020) với đề tài “Phát triên nguồn nhân ỉực ngành Ngân hàng tại Việt Nam” cho thấy: Phát triển NNL là vấn đề chủ chốt đâm bào thực hiện tốt mục tiêu, chiến lược của ngành Ngân hàng Phát triển
NNL cần có tính kế thừa và phát huy Pháttriển NNL cầncó sự phốihợp chặt
chè giừa các cơ sở đào tạo NNL, các tô chức sử dụng NNL, các cơ quan quân
lý Nghiên cứu đà đề ra khuyến nghị, giải pháp nham đào tạo và phát triểnNNL ngành Ngân hàng Việt Nam
4/ Đe tài của Nguyễn Văn Khánh và Hoàng Thu Hương (2010) “Đào tạo nguồn nhân ỉực chất ĩượng cao ớ Việt Nam hiện nay: Thực trạng và triền vọng” Nghiên cứu đà nêu ra những hạn chế trong công tác đào tạo NNL chất
lượng cao như: Đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu về câ số lượng lẫn chất
lượng mà xà hội đang cần; Sự mất cân đối trong đào tạo giừa các ngành nghề
do thiếu định hướng trong việc lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên Ket quà nghiên cứu đà đưa ra một số kiến nghịnhư: Giáo dục bậc Đại học cần gan chặt VỚI nhu cầu xà hội, đâm bão NNL cânđối giừa cácngành nghề; Kiêm soát đau
ra đê nâng cao chất lượng đào tạo; cần đinh hướng nghề nghiệp cho học sinh cấp bậc tiling học phô thông
5/ Nghiên cứu của tác giâ Thomas N Garavan “Strategic Human Resource Development” đã nêu lên cách phân biệt giừa phát triển NNL vàvốn
con người Đe tài cho thay phát triên NNL là một vấn đề chiến lược quan
trọng trong các tô chức NNL là yếutố then chốt quyếtđịnh lợi the cạnh tranh
của tô chức Kỳ năng và năng lực cùaNNL cho phép tô chức có nhiều sự lựachọn chiến lược kinh doanh phù hợp đê áp dụng Nhất quán VỚI nliừng ý
Trang 16tưởng được đề xuất bởi lý thuyết dựa trên NNL của công ty và các phương
pháp tiếp cận hành vi, các tô chức nênthực hiện các mục tiêu, chiến lược phát
triển NNL thực tiễn tốt nhất, hoặc các chiến lược phù hợp nhất đê đạt hiệuquả kinh doanh một cách tối ưu
6/ Greg G Wang và Judy Y Sun (2009) VỚI nghiên cứu “ Prerspectives Oil Theory Clarifying the Boundaries of Human Resource Development” đàđưa ra sựphân biệt giừa khái niệm phát triênNNL VỚI pháttriển vốn nhân lực
và phát triển con người ở phương diện xà hội Từ đó, có thê ứng dụng đê làm
rõ về mặt lý luậntrongnghiên cứu NNLtrong một tô chức
Nhìn chung, các nghiên cứu trên đều hệ thống hóa lý luận nền tâng về
khoa học pháttriển NNL, đưa ra giảipháp hoàn thiện công tác pháttriển NNLtrong một doanh nghiệp thực tế Lấyđó làm cơ sở, tác giâ sẽ vận dụng killing
lýthuyết về phát triển NNL vào đề tài nghiên cứu này
7 Y nghĩa của đề tài
Hệ thống hóa cơ sờ lý thuyết khoa học về van đề đào tạo NNL trong tôchức doanhnghiệp
Sau quá trình phàn tích thực trạng về đào tạo nguồn nhân lực, đề xuất
địnhhướng và giải pháp hoàn thiệncông tác đào tạo NNL cùa Công ty TNHH TMDV Như Hồng
Ket quâ nghiên cứu có thê dùng làm tài liệu tham kliâo cho các nghiên cứu tiếp theo ờ cùng lìnhvực
Phần I: Mởđầu
Phan II: Nội dung
Chương 1: Cơ sởlý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Phân tích thực trạng đào tạo nguồn nhân lực tại công ty
TNHH TMDV Như Hồng
Chương 3: Giãi pháp đào tạo nguồn nhân lực tại công ty TNHH TMDVNhư Hồng
Phần III: Kết luận
Trang 17PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ THUYÉT VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 1.1 Tong quan về nguồn nhân lực
1.1.1 Các khái niệm
Khái niệm nguồn nhân ỉực
NNL cùa một tô chức được hình thànhtrên cơ sở cá nhân có vai trò khácnhau và được liên kết VỚI nhau theo nhùng mục tiêu Iiliất định NNL khác VỚIcác nguồn lực khác cùa doanh nghiệp do bản chất của con người Nhân viên
có các năng lực, đặc diêm khác nhau, có tiềm năng phát triển, có kliâ năng hình thành các nhóm hội, các tô chức công đoàn đê bào vệ quyền lợi của họ
Họ có thê đánh giá và đặt câu hòi đổi VỚI nhừng hoạtđộng cùa cánbộ quân lý, hành vi cùa họ có thê thay đôi phụ thuộc vào chính bàn thân họ hoặc sự tácđộng môi trườngxung quanh Vì vây, quân trị NNL khó khăn và phức tạp hơn
nhiều so VỚI quàn trị các yếu tố khác trong quá trình sân xuất kinh doanh (Trần Kim Dưng, 2011)
Khái niệm quản trị nguồn nhân lực
Quân tri nguồnnhân lực là hệ thống các triết lý, chính sáchvà hoạtđộng
chức năng vềthu hút, đào tạo - phát triển và duy trìcon ngườicủa một tô chứcnhằm đạt được kết quả tối ưu cho cà tô chức lẫn nhân viên (Trần Kim Dung,2011)
Khái niệm đào tạo nguồn nhân ỉực
Các khái niệm đào tạo và phát tnên đều đề cập đến quá trình cho phép
con người tiếp thư kiến thức, học hỏi các kỳ năng mới và thay đôi các quan
diêm hay hành vi, nâng cao kliâ năng thực hiện công việc cùa cá nhân Điều
đó cũng có nghĩa là đào tạo và phát triển được áp dụng nham thay đôi việc
nhân viên biết gì, làmnhưthế nào và quan diêm của họ đối VỚI công việc hoặcmối quan hệ VỚI các đồngnghiệp và các nhà quản lý
Trang 18Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp người lao động (NLĐ) có thê thực hiện có hiệu quà hơn chức năng, nhiệm vụ của mình Đó
chính là quá trìnhhọc tập làmcho NLĐ nam vữnghơn về công việc của mình,
là nliững hoạt động học tập nhằmnâng cao trình độ, kỹ năng cùa NLĐ đêthực hiện nhiệm vụ lao động hiệu quâ hơn (Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân
Điềm, 2012)
Khái niệm phát triên NNL: Là tông thê các hoạt độnghọc tập có tô chứcđược tiến hành trong nliìrng khoảng thời gian nhất đinh đê tạo ra sự thay đôi hành vi nghề nghiệp cùa NLĐ (Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm,2012)
Phát triển NNL bao gồm các hoạt động như: Giáo dục, đào tạo nhằm
trang bị cho NLĐ nliừng kiến thức phù họp VỚI công việc thường xuyên thayđôi vàphát triển trongtương lai
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đào tạo nguồn nhân lực
Vai trò của đào tạo NNL
về mặt xà hội: Đào tạo nguồn nhân lực là van đề chù chốt cùa một đất
nước, nó quyết định sự phát triển của xàhội Đào tạoNNL là mộttrong nhữnggiảipháp hữu hiệu đêhạn chế thấtnghiệp Đầu ưr vào công tác Giáo dục - đào
tạo là chiến lược lâu dài cùa mỗi quốc gia
về phía doanh nghiệp: Đào tạo NNL nhằm mục tiêu NLĐ có thê đáp ứng
được các yêư cầutrong công việc, đâm bão duy trì và phát triển tô chức
Đổi VỚI người lao động: Công tác đào tạo NNL giúpNLĐ bô sung kiến
thức, rèn luyện kỳ năng, ứng dụng công nghệ, kỳ thuật mới vào công việc
Nhờ vậy, NLĐ có thê giâm nguy cơ bị đào thải trong quá trình vận động phát
triển cùa doanh nghiệp cùng như xà hội Ngoài ra, đào tạo cùng thoà mànđược nhucầu phát triên bản thân của NLĐ
Ỷ nghĩa của việc đào tạo NNL
Thứ nhất là, năng lực làm việc của NLĐ được câi thiện, ư'r đó có thênâng cao năng suất làmviệc
Trang 19Hai là, rát ngắn khoảng cáchchênh lệch trình độ, kỳ năng, tay nghề giừanhững lao động cùng bộ phận, trong toàn doanh nghiệp (DN) Từ đó, có thêgia tăng năng suất laođộng chung, nâng cao chất lượng dịchvụ, sânphẩmDN
Năm là, dễ dàng áp dụng tiến bộ Khoa học- Kỳ thuật- Công nghệ vào
hoạt động cùa DN, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho DN
Tóm lại,kết quâ đạt được sau quá trình đào tạo NNL là: Hoạt động kinh
doanh cùa DN sẽ được đâm bão duy trìvà phát triển hiệu quâ hơn
1.1.3 Nguyên tắc đào tạo nguồn nhân lực
Đào tạo NNL trong tô chức dựa trên 4 nguyên tắc sau:
Đầu tiên, tất cà NLĐ đều có klià năng phát triên Tất câ mọi NLĐ nếu
cùngcố gang sè có thê giíip DN phát triển bền vững
Tiếp theo, mỗi cá nhân sè có giá trị riêng biệt, mỗicá thê sẽ có thế mạnhriêng thích hợp ờ từngvị trí công việc khác nhau
Nguyên tắc thứ ba là lợi ích riêng của NLĐ và lợi ích chung cùa tô chức
nên được gan kế cùng nhau DN có phát triển được tới đâu là dựa vào nguồnlực của DN đó mạnh yếu ra sao Kill NLĐ được thừa nhận và nhu cầu của họđược đáp ứng ở mức độ thíchhợp thì NLĐ sẽ hào hứng và nỗ lực hơn killlàm việc
Cuối cùng, đào tạoNNL là một kênh đầutư có thê sinh lợi tốt, vì đào tạo
NNL là một trongnhững con đường đưa DN phát triển hiệu quà nhất
Trang 201.2 Nội dung của đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
1.2.1 Xác định mục tiêu đào tạo
Việc xác định mục tiêu đào tạo là rat can thiết Công tác đào tạo cùng
cần xác định được đích đến cuối cùng, những chi tiêu, quy chuẩn can đạt
được, NLĐ đạt đượcnhững gì klu hoàn thành khóa đào tạo DN xây dmig mục
tiêuđào tạo dựa trên nguyên tac SMART:
S: Specific/Cụ thê: Mục tiêuđào tạo phảicụ thê rô ràng
M: Measurable/Đo lường được: Mục tiêu đào tạo phải đo lường được
1.2.2 Xác định nhu cầu đào tạo
Đê xác đinh chính xác nhu cầu đào tạo chúng ta phải xác định được bộphận nào có nhu cầu đào tạo? Đào tạo nhừngkiếnthứckỳ năng nào? Cho loại
lao động nào? số lượng người? Thời gian đào tạo bao lâu?
Trang 21Xác địiili nhu câu đàotạo
Hình 1.1 Quy trình xây dựng chuông trình đào tạo và phát triền NNL
Nguồn: Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm (2012) Đoi với nhân viên
Trước tiên, dựa vào nliừng tiêu chuẩn đánh giá cùa DN đã xây dựng tìr
tiước đê đáiúi giá mức độ hoàn thành công việc của nhân viên Yêu cầu kếtquà trong công việc theo tiêu chuẩn như thế nào? Sau đó tiến hành đánh giánhân viên mức độ đáp r'mg nhucầu công việc của mỗi nhân viên, từ đó quyết đinh nhân viên nào cần được đào tạo, cần đào tạo những gì
Trang 22vấn đề thứ hai là cần phân tích và đánh giá nguyên nhân vì sao NLĐ
không hoàn thành tốt công việc được giao, có phâi do thiếu kỳ năng, trình độchưa phù họp hay là ở thái độ “khôngmuốn làm” của NLĐ Có một số trường họp NLĐ có đầy đủ kỳ năng, taynghề hay trìnhđộ dư sire hoàn thànhtốt công
việc được giao, nhưng vì tâm lýkhông muốn làm, không có động lực làm việc nên chi làm ở mức độđổiphó
Đê xác đinh nhu cầu đào tạo, tô chức cần dựa trên kết quà của các hoạtđộng như:
Phân tích DN: cần xác đinh mục tiêu ngan hạn và dài hạn cùa DN, chiến
lược vàkế hoạch kinh doanh của DN nhưthế nào?
Phân tích công việc: xác định các kỹ năng, kiến thức cần thiết đê thực hiệncông việc này
Phân tích nhân viên: Tiến hành khảo sát nhucầu học tập cùa NLĐ bangcác hình thức khác nhau, đánh giá các năng lực và đặc diêm liêng cùa ư'mg
nhân viên trong DN
1.2.3 Xác định đối tượng đào tạo
Xác định đối tượng đào tạo là lựa chọn cụ thê NLĐ cần đào tạo, dựa trêncác phân tíchvà đánh giá nhu cầu đào tạo của người lao động và cùa tô chức,
tác dụng cửa công tác đào tạo ảnh hường đến khâ năng nghề nghiệp của ngườiđược đào tạo
Đội ngũ cán bộ quân ỉý
Các chức danh của cán bộ quản lý thường là: Giám đốc, Phó Giám đốc,
Trường phòng ban, các phó phòng, các chánh phó quânđốc các phân xưởng
Đội ngũ nhân viên
Đội ngũ nhân viên là nliừng người thực hiện trực tiếp công việc sân xưất
kinh doanh cùa doanh nghiệp ĐỘI ngừ này thường giỏi về chuyên môn,
nghiệp vụ, thường là nliừng kỳ sư, chuyên viên, công nhân
Trang 231.2.4 Nội dung kiến thức đào tạo
Nội dung đào tạo cần chú trọng vào việc phát huy các khâ năng, pháttriển kỳ năng và sự hình thành thái độ của NLĐ Nội dung đào tạo cần chútrọng đến môi trường văn hoá doanh nghiệp, tương thích VỚI khả năng NLĐ
được chọn đào tạo trong thời gian khoảng thời gian đà được xác định, với những nguồn lực đang có sẵn, và tínhchuyênmôn cùa đội ngũ giáo viên Các
mục tiêu, đối tượng đào tạo khác nhau cần có hệ thống kiến thức đào tạo
tương ứng cụ thê rò ràng
Nội dung đào tạo dành cho NLĐ tiực tiếp thường là đào tạo về chuyên
môn nghiệpvụ, định hướng trong công việc
VỚI các đổitượng là nhà quân trị DN và lực lượng quân lý điều hành thì nội dung đào tạo chù yếu là các kỹ năng mềm về quàn lý nhân sự và quản trị
khác
1.2.5 Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo
Xây dựng kế hoạch đào tạo là xác định đối tượng tham gia và chất lượng đầu ra sau killđào tạo, thời gian, địa diêm tô chức Ke hoạch đào tạo được xây dựng cụ thê ở từng thời kỳ và phải bám sát vào nguồn lực có sẵn và nhu cầu
Đào tạo trong công việc
Đào tạo trong quá trình làm việc (On - the Job Training): Là việc thông
qua quá trình làm việc đê học tập kì năngvà kiến thức
Đào tạo trong công việc giúp NLĐ được đào tạo có thê dề dàng nam bat
hoặc nâng caokỳnăng làm việc một cách nhanh chóng hiệu quà Ngoài ra, chi
phí cho hình thức đào tạo nàylà tương đối thấp
Trang 24Phương pháp đào tạotrong công việc bao gồm:
Đào tạo theo kiêu chỉ dần
Đào tạo theokiêu học nghề
Kèm cặp và chi bâo
Luân chuyên và thuyên chuyên công việc
Đào tạo ngoài công việc
Ý nghía của công tác đào tạo này là thoát ly công việc và hiện trườnglàmviệc, được thực hiện bởi cácchuyên gia trong và ngoài DN đàm nhận việc
đào tạo tập tiling cho NLĐ trong DN
Đào tạo ngoài công việc bao gồm:
Có thê mở các lớp học cạnhDN
Cử nhân viên đi học tại các cơsờ đào tạo chính quy
Tiến cử NLĐ tham gia các hội thào, hội nghi liên quan đến ngành nghề
và công việc đangđâm nhận
Đào tạo theo kiêu chươngtrìnhhoá với sự trợgiúp cùamáy tính
Đào tạo từ xa
Đào tạoliênkết giữa doanh nghiệp và các chương trìnhđạihọc
Đào tạo theokiêu phòng thínghiệm
Đào tạo kì năng xử lý công văn, giấy tờ
Môhình hóa hành vi
1.2.6 Công tác to chức thực hiện đào tạo
Sau kill xác đinh được nhu cầu đào tạo, mục tiêu và đối tượng cần được
đào tạo, DN tiến hành xây dựng nội dưng và lựa chọn phương pháp đào tạophù hợp, sauđó tô chức thực hiện các công tác đào tạo nhưsau:
Chuẩn bị tài liệu: Tài liệu cho chương trình đào tạo cần được soạn thào
rò ràng, dễ hiểu Chuân bị số lượng tài liệuđầy đù cho chương trình học trước
Trang 25kill tiến liàiiliđào tạo Các nguyên tắc học tập cần được soạn thâo đầy đù trong
bộ tài liệuđào tạo
Chọn Giảo viên đào tạo: Năng lực của giáo viên giâng dạy là một trong
nliừng yếutố quantrọng hàng đầu quyếtđịnh chất lượng toàn bộ khóa đào tạo Giáoviên giảng dạy có thê tuyên chọn từ các chuyên gia trong chính DN hoặcmời từ bên ngoài (có thê là Giảng viên tại các trường đại học, hoặc các trungtâm chuyên đào tạo lỉnh vực mà DN đang cần ) Có thê kết hợp chươngtrinhđào tạo vừa sử dụng Giàng viên mời bên ngoài và cà giáo viên từ nội bộ DNnhằmphù hợpvới điều kiện thực tế cùa DN
Xác định chi phí đào tạo Chi phí đào tạo thông thường bao gồm các loại
chi phí như sau:
Chi phí hỗ trợ cho người lao động trongkin học việc
Chi phí nguyên vật liệu, dụng cụ học tập, thựchành
Chi phíthù lao thanh toán cho giâng viên và các bộ phận liên quan
Chi phí tiền lương cùa người lao độngvà quàn lý kin tham giađào tạo
Thực hiện chương trình đào tạo: Sau kin hoàn tất việc chuân bị tài liệu,
chọn lựa nhân sự phụ trách giảng dạy, chuẩn bị trang thiết bị-phòng ốc, dựkiến thời gian và nơi chốn tô chức đào tạo, dự tnì kinhphí, DN tiến hành thực
hiện chương trình đào tạo Việc xức tiến tô chức thực hiện đào tạo được giaocho một nhân sự trực tiếp đâm nhận, nhân sự này sẽ quân lýquá trình đào tạo,
viết báo cáo và chịu trách nhiệm trước cấp trên đối VỚI mọi hoạt động đào tạođược phân công như: Giám sát tiến độ đào tạo, kip thời điềuchinh các sai xót xây ra trong quá trình đàotạo
1.2.7 Đánh giá kết quả đào tạo
Việc đánh giá hiệu quâ của công tác đào tạo rất khó và cần nhiều thờigian công sức và chi phí nên doanh nghiệp cần phâi xây dựng được kế hoạch
và mục tiên đánh giá Có thê đánh giá kết quả theo môhình 4 cấp độ như sau:
Trang 26giá được chất lượng đào tạo, xác định được chương trình đào tạo cừa mình có
cần thay đôi ở kliía cạnh nào hay không Thư thập phản ứng cửa người họcthông qua nhữngbảng câuhỏikết thúc klioáhọc
Cap độ 2: ơ cấp độ này, đo lường hiệu quà cùa công tác đào tạo thôngqua kết quà học tập của các học viên bằng cách tô chức: thi trắcnghiệm, thi lý thuyết, viết bài tiêu luận, viết chuyên đề, thi chứng chi Qua đó, biết được mức độ tiếp thu kiến thứcmớicùa NLĐ hr việchuấn luyện đào tạo đến đâu
Cấp độ 3: ơ cấp độ thứ3, DN có thê đo lường mức độ tácđộng cùa khóađào tạo thông qua hành vi và thái độ cùa học viên bang các hình thức như: khảo sát bang bàng hòi, đánh giá hr quân lý, quan sát trong công việc
Trang 27cấp độ thứ tư: Tại cấp độ thứ4, DN đo lường kết quà đào tạo thông qua
kết quả làm việc của NLĐ được cử tham gia đào tạo Dựa vào các chi tiêu
như: chi phí có được giảm lại hay không; Chất lượng sân phẩm dịch vụ cótăng lên không; Hiệu suấtlàm việc sau klu đào tạo nhưthế nào; Quy trình làmviệc có được câi tiến?v.v
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nguồn nhân lực
1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài
Yen to kinh tế
Các yếu tố kinh tế như: Lài suất, lạm phát, chi số giá tiêu dùng, tốc độ
tăng trưởng có ảnhhưởng tiực tiếp đen hoạtđộng DN, đến số lượngvà chat
lượng NNL, tác động đến đời sống vật chất cùa NLĐ Yeu tố kinh tế có thê
ảnh hường tích cực hay tiêu cực đếnhoạt động đào tạo và phát ưiển NNL cùa DN
Môi trường kinhtể có ảnh hưởng hàng đauđến chiến lược đến hoạtđộng của doanh nghiệp Tùy vào trạng thái phát triển của nền kinh tế: tăng trưởng,
ôn định hay suy thoái mà doanh nghiệp lựa chọn chiến lược đào tạo và pháttriển nguồn nhânlực vào từng thời diêm
Yen tố kinh tế có ảnh hưởngnhư sau:
Lài suất: Có ảnh hưởng đến cung - cầu của toàn thị trường, chi phí sân
xuất, kinh doanh của DN, kết quâ kinh doanh của DN Vì vậy, lài suất sẽ tácđộng đến mức đầu tưcho côngtác đào tạo NNL cùa DN
Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Kill đang trong chu kì kinh tế phát tiiên, mức
cầu thị trường càng tăng, DN có cơ hội mở rộng sân xuấtđê đáp ứng nhu cầutiêu thụlớn của thị trường, nên muốncó độingũ NNL đáp ứng đù nhu cầusân
xuất kinh doanh thì DN sè đầu tư vào đào tạo và phát triển NNL Ngược lại,
kill tốc độ tăng trường chậm, chukỳ kinh tế rơi vào giai đoạn suy thoái thì DNtìm cách cắt giảm chi phí sản xuất kinhdoanh, thậm chí còn cat giảm nhân sự,
nhu cầu về đào tạovà phát triển NNL cùng hạn chế đến mức tốithiêu
Trang 28Những chính sách của Nhà nước điền chinh về chế độ lương, phức lợi xã hội, chế độ nghỉ thai sàn sẽ ảnh hưởng đến việc chi trà lương và thực hiện
nghĩa vụ của DN đối VỚI NLĐ Từ đó, ànli hường đến sự thư hút và gan kết
của NLĐ đối VỚI DN, nên sè ít nhiều ảnh hưởng đến công tác đào tạo NNL
trong DN
Yen to khoa học công nghệ:
Kill khoa học kỳ thuật công nghệ phát triển đòi hỏi NLĐ phải kip thời nam bat thích nghi VỚI nliừng kỹ thuật mới, công nghệ mới nhamđáp ứngnhu
cầu sàn xuất của DN Hiêu biết và vận dụng hiệu quả công nghệ hiện đại vàosân xuất kinh doanh sè làm tăng năng suất lao động Hơn thế nữa, kill khoahọc công nghệpháttriển có thê làm tăng thêm một số ngànhnghề mới, đòi hòi NLĐ phải được trang bị kiến thức và kỳ năng mới Do đó, việc đào tạo NNL của DN là hết sức cần thiết và bị ảnh hường bời yếu tốnày
Yen to văn hóa, xã hội:
Suy nghi, hànhvi, lối sống của NLĐ sẽ bị ảnh hườngbời môi trường văn
hóa xã hội cùa qưốc gia đó Văn hóa DN cùng hình thành trên cơ sờ văn hóa qưốc gia Nhận thức và hành vi của nhà quàn tri DN sè tác động trực tiếp đến
chínhsách đào tạo NNL của DN
Môi trường cạnh tranh (Đoi thủ tiềm ân):
Các đối thủ cạnh tranh xuấthiện có tác động rất mạnh đen các hoạt động của doanh nghiệp Một trong nhùng lợi thế giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh
và đứng vừng được đó chính là phát huy nguồn nhân lực của con người Vì
vậy nó ảnh hường rất lớn đến chiến lược, chính sách đào tạo nhân lực trướcmat cùng như lâudài cùa côngty
1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Trang 29hilt NLĐ mới Cho nên, công tác đào tạo NNL thuận lợi hay khó khăn cùng đều phụ thuộc vào chính sách này của DN.
Chế độ bố trí sứ dụng NNL:
Neu nhà quân tộ bố trí và sử dụng nhân sự hợp lý sè ghip DNpháthiên Việc phân công đúng người, đúng việc, giúp NLĐ phát huy năng lực, sờ trường, từ đó có thê hoàn thành các chi tiêu công việc được giao Đây xem
như là tiền đề cho công tác đào tạoNNL trong DN một cách hợp lý
Chế độ đãi ngộ:
Chế độ đài ngộ quyết đinh sự gan kết cùa NLĐ đối VỚI DN như: chính
sách về lương, phần thường bang vật chat, thưởng khích lệ tinh than, chế độ
phúc lợi xà hội, lễ tết Các chính sách này thực hiện tốt sè thu hút và giừchân NLĐ, là một trong nliừng yếu tố cốt lòi đê DN duy trì đào tạo và pháttriển NNL
Tài chính:
Tài chính là một trong những yểu tổ cơ bản nhất cho sự tồn tại và phát
triên cùa một doanh nghiệp, là điều kiện tiên quyết đâmbão cho việc thực thi
các hoạt động phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Chính vì vậy,
công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp cần phải được xem xétphù hợp với năng lực tài chính cùa doanh nghiệp
Công nghệ:
Trình độ công nghệ hiện tạivà trong tương lai của doanh nghiệp cùng là
yếutố ảnh hưởng tiực tiếp đến công tác đào tạo đê phát triển nguồn nhân lựctrong DN Phải đào tạo mới và cập nhật kiến thức, kỳ năng cho NNL đê nam
bat thíchnghivới công nghệ mới
Nhân sự phụ trách công tác đào tạo NNL:
Yếu tố con người luôn là yếutố quan trọng nhất quyết định sự thành bại
của mọi hoạt động trong DN Đối VỚI công tác đào tạo NNL cùng vậy, nếu
DN có đội ngũ phụ trách công tác đào tạo NNL tốt thì công tác đào tạo sẽ
Trang 30thuận lợi thành công và ngược lại, đội ngù phụ trách công tác đào tạo NNL
không có hoặc thức hiện chức năng clnra được tốt thì công tác đào tạo NNL cùngsè gặp trờ ngại
DN cần có bộ phận đảmnhiệmcông tác đào tạovà phát triển NNL Nhâ
sự cùa bộ phận này sẽ lập nên chiến lược, kế hoạch đào tạo NNL, giám sát thực hiện, báo cáo kếtqưâ thực hiện côngtác đào tạo
Chuyên môn cần có cùa đội ngù phụ trách công tácđào tạo này là: cần có kiến thức về quân trị nhân sự, kiến thức kinh doanh trong lình vực DN đang hoạt động, hiểu biết và nam bat được thông tin thị trường lao động, có thâm
quyền được biết kế hoạch kinh doanh và pháttnêncửa DN, tình hìnhtài chính của DN Từ đó, mới có thê lập kế hoạch hay chiến lược đào tạo phát triển
NNLhợp lý cho DN
1.3.3 Các nhân tố thuộc về bản thân người lao động
Quyết định gan bó lảu dài với nghề nghiệp
NLĐ có mong muốn gan bó lâu dài VỚI nghe nghiệp và VỚI DN haykhông? Quyết đinhcủa NLĐ ảnh hưởngđến kếhoạch đào tạo NNL của DN
Động cơ cùa người ỉao động
Động cơ của NLĐ kill làm việc tại DN cùa bạn là gì? Kill nhà quàn trị nam bat được động cơ của nhân viên thì sẽ có những phương án phù hợp đêtác động đến hànhvi cùa NLĐ Điều này cììng sè ảnh hường đến công tác đàotạo NNL cùa DN
Kỳ vọng của người lao động về lương và lợi ích
Sự kỳ vọng của ngườilao động về chế độ, chính sáchtiền lương, nơilàm việc ôn địnhvà lộ trình thăng tiến trong công việc sẽ ảnh hưởng đến công tácđào tạo NNL tại DN
Nhu cầu tự khăng định, tự hoàn thiện mình
NLĐ kill đạt đến một trình độ chuyên môn nhất định sè được mọi người
ngường mộ, và NLĐ cũng sẽ có nhu cầu “được tôn trọng và thừa nhận” Công
Trang 31tác đào tạo NNL cũng bị ảnh hườngbời nhu cầu này, khi NLĐ có nhu cầu tự
khăng định mìnhcaothì sẽ nỗ lực và chù động tiếpnhậnđào tạo từ tô chức
Thu thập dừ liệu
Dừ liệu thử cấp: Được lấy từ các tài liệu đà được thống kê và công bố
công khai tại công ty như Băng cân đối kể toán, báo cáo kết qưà sàn xuất kinhdoanh, các số liệu thống kê về lao động, tiền lương -Ngoài ra, bài viết các nghiên cứu liên quan cũng được thư thập phụcvụ cho đề tàinghiên cíni
Thu thập tài liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát trực tiếp người lao động bang bâng câu hỏi gờiđến NLĐ Tác giâ gời 90 phiếu và thuvề 70 phiếu hợp
lệ đê phân tích số liệu Mục đích cùa việc kliâo sát nhằm đánh giá mức độquan tâm của NLĐ đối với công tác đào tạo của Công ty; Sự cần thiết cùa công tác đào tạo NNL và tác dụng của nó; Đánh giá mức độ phùhợp của các
chươngtrìnhđào tạo tính đến thờidiêm hiệntại của Côngty
Phỏng van chuyên gia trong lình vực đào tạo NNL Sau kill có kết quả từcác buôiphỏng van, tác giả sẽ tiến hànhtông hợp vào bâng mầu, sau đó phân
tích thông tin
Số liệu thu thập được sẽ thống kê bang MicrosoftExcelVỚI các tiêu thức
phân tô cụ thê theo độ tuổi, giới tính, thâm niên công tác, và vị trí công táchiện tại
Phương pháp xử ìý số ỉiệu
Nhập liệu vào phần mem Microsoft Excel và chuẩn hóa số liệu thô chophù hợp VỚI việc phân tích và trình bày kết quâ phân tích Cáctài liệu sau khi
được thư thập sẽ được kiêm tra đê phát hiện nhùng chi tiết thiến chính xác
trong quá trình ghi chép, bô sung nliừng thông tin còn thiếu xót, sau đó được
tông hợp và tính toán theo như mục tiêu củađề tài đà đề ra
Trang 32trạng đào tạo nguồn nhân lực cùa Công ty TNHH TMDVNhư Hồng.
Phương pháp dự báo: Trên cơ sở thực trạng NNL và thực trạng phát
triển NNL đề xuất các giải pháp đê nâng cao hiệu quả công tác đào tạo NNL của côngty TNHH TMDV N111Ĩ Hồng
Hệ thống chi tiêu được sử dụng trong đề tài chù yếu gồm: Tuôi; G1Ớ1 tính; Trình độhọc van cùa lao động; số lượnglao động; Trình độ chuyên mônlao động
1.4.2 Quy trình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu được tác già đề xuấtnhư sau:
Hình 1.3 Quy trình nghiên cứu
Nguồn: Tác giá đề xuất
Trang 33TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 đề tài hệ thống hóa lại lý thuyếtnềntâng cho mục tiêu nghiên
cím cùa đề tài, bao gồm các lý thuyết về NNL, đào tạo NNL, cách thức đàotạo, phương phápđánh giá sau killđào tạo
Tại chương này, tác giâ cùng đà trình bày về phương pháp nghiên cửu
khoa học được sửdụng đê xây dựng quy trình đào tạo phù hợp, đồng thời tácgiả cũng giới thiệu về quy trình thực hiện nghiên cửu, và cách thức xử lý dữ liệu
Thông qua phương pháp nghiên cứu đà đề cập tại chương 1, tác giả lấy cơ
sở đê tiến hành phân tích và triển khai thực thi lựa chọn các phương thức đàotạo phù hợp tại công ty TNHH NhưHồng sẽ được nghiên cứuờ Chương 2
Trang 34CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THựC TRẠNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN Lực TẠI CÔNG TY TNHH TMDV NHƯ HỒNG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Trách Nhiệm Hừu Hạn Thương Mại Dịch Vụ (TNHH TMDV) Như Hồng là công ty được thành lập từnăm 2007 Do bà Thái Thị Như Hồng
làm giámđốc, người đại diện pháp luật
Giai đoạn 2007- 2017 hoạt động kinh doanh chính trong lình vực dịch vụ viễn thông
Năm 2017 mờ rộng sang1ÌI111 vựckinh doanh thựcphâm
Cho đến nay công ty đà trờthành công ty có uy tín trong lìnhvực cung
cap dich vụviễn thông và cung cấp các mặt hàngthực phẩm phục vụ cho nhu
câutrong nước và xuâtkhâu
Công ty TNHH TMDV Như Hồng là mộtdoanh nghiệpVỚI đội ngừnhân
viên trẻ, năng động, công nhân kỳ thuật thành thạo tay nghề Song song đó,
công ty còn tập hợp được đội ngù chuyên gia có năng lực chuyên môn, dàydạn kinh nghiệm, có đạo đức nghề nghiệp và tận tâm phục vụ cùng làm việctrong hệ thống quàn lý
Tên Công Ty: Công ty TNHHTMDV Như Hồng
Giám Đốc (người đại diện doanh nghiệp): Thái ThịNhư Hồng
Địa chi: số 03 đường xóm chi, phường 10, quận 5, TP HCM
Trang 35Xuất khâu sânphâm sắt thép (trụđờ bằng thép) cho thị trường Tây úc.
Làm cầunối giừa sàn phâm và tiêu dùng
Xuât- Nhậpkhâu hàng hóa thực phẩm
Liênkết họp tác kinh doanh VỚI các tô chức trongvà ngoài nước
Nhiệm vụ
Nhiệm vụ hàng đần cìia công ty TNHH TMDV Như Hồng là không
ngừng phát triển các hoạtđộng kinli doanh, nâng cao giá trị công ty và không
ngừng cài thiện đời sống, điều kiện làm việc, thu nhập cho người lao độngtrong công ty, góp phần thúc đây sự phát triên nền kinh tế nước nhà, đồng thờilàm tròn nghía vụ nộp ngân sách cho Nhà nước, chung tay góp sức đưa nềnkinh tế Việt Nam hộinhậpVỚI thịtrường thế giới
Mục tiêu lớn nhất của công ty TNHH TMDV Như Hồng là tăng trườngdoanh thu, đồng thời tối ưu lợi nhuận Căn cứ vào lợi nhuận đê đánh giá tìnlitrạng hoạt động sân xuất kinhdoanh cũng nhưchất lượng dịchvụcủa DN
Mặc khác, DN cùng tìm giải pháp đê giâm chi phí nhằm giảm giá thànhsân phẩm dịch vụ, đê cạnh tranh tốt hơn và mang đến cho khách hàng sân
phâm tối im về giávà chất lượng sânphẩm
Đồng thời công ty cũngkhông quên tráchnhiệm bão vệ môi trường và an
toàn lao động choNLĐ
VỚI tiêu chí “chất lượng dich vụ là yen tố quyết đinh kliâ năng cạnh tranh cùa doanh nghiệp”, công ty luôn cố gang câi thiện chất lượng bộ máy
quân lý, bổ trí nhân sự hợp lý đê có thê khai thác tối đa nguồn nhân lực đảm bãovàphát triển ciìa công ty ờ hiện tại và trong ưrơng lai
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tô chức quản lý
Trang 36Cơ cấubộ máy tô chức Công ty TNHH Nliư Hồng được thê hiện nlitĩ sau:
Hình 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty TNHH Như Hồng
Nguồn: Phòng hành chinh - nhãn sự Phòng Kinh doanh
Phụ trách triển khai hoạt động mua, bán, phân phổi sân phẩm và dịch vụ
ra thị trường
Phối họp VỚI các bộ phận khác đê xây dựng thương hiệu và quãng bá
hình ảnh công tyvà các sânphẩm công tyđangkmh doanh
Đảm nhận công tác nghiên cứu thị trường, đề xuất kế hoạch kinh doanh
lênBan giámđốc
Phối họpVỚI phòng Marketing lên kế hoạch và triênkhai trưng bày, triểnlàm gian hàng tại các hội chợ trong và ngoài nước đối VỚI các sân phẩm thực
phâm mà côngty đang kinh doanh
Giám sát tiến độ nhập khâu và xuất khâu hàng hóa, phân phổihàng hóa, cung ứng dịchvụ và theo dòi công nợ
Kip thời nam bat nhừng thay đôi của pháp luật liên quan đến lình vực
kinh doanh cùa công ty
Lập kểhoạch kinh doanh theo tháng, quý, năm
Kịp thời dự báo về mire độ cung cầu theo thời vụvà xuhướng thị trường
đè hoạt độngkinhdoanh của công tyđược diễnra thuậnlợi xuyên suốt
Phòng kinh doanh được chia thành các nhóm nhô phát triển kinh doanh đâm nhận các nhiệm vụ khác nhau: Bộ phận chăm sóc khách hàng thu cước,
Trang 37bộ phận pháttriển thuê bao mới, bộ phận phát triên kinh doanh sânphàm thực
phẩm, bộ phận phát triển kinh doanh sàn phâm sat thép
Phòng Marketing
Chức năng của phòng Marketing là xây dựng và phát triên hình ảnh
thương hiện cho Công ty: Điền hành mảng chăm sóc khách hàng của doanhnghiệp Thiết kế chương trình khuyến mài cho sàn phẩm Xây dựng và triểnkhai các hoạt động quan hệ công chứng Đăng ký tham dự các chương trìnhhội chợ triên làmcác sảnphàm Côngty đang kinh doanh
Nghiên cứu thị trường, đề xuất ý tường nhằm đa dạng sân phâm và mờ
rộng thị trường kinh doanh: Thu thập thông tin về giá cà sàn phàm cùng loại,
thông tin về đối thừ cạnh tranh Sau đó, tiến hành phân tích đánh giá thông tin thu thập được, đưa ra chiến dịch marketing mới phù hợp, hay ý tưởng cái tiếnsân phẩm, hoặc thay thế bang sảnphẩm mới Đóng gópý tường cho sản phẩm mới, thiết ke nhàn hiệu, bao bì đóng gói sàn phàm Xây dựng chiến lược mờ
rộng thị trường, xâm nhập thị trường phù hợp VỚI chiến lược chưng cùa Công
ty-Xây dựng và triển khai các chiến lược marketing Giám sát và điền hànhnhân sự thực hiện
Bên cạnh đó, bộ phận marketing còn đàm nhiệm thêm các nhiệm vụ như
đề xuất ý kiến cho Ban Giám Đốc về việc xây dmig, phát triển thương hiệu,
triển khai các kênh phân phối hiệu quả, xây dựng nhãn hiệu sân phâm mới,xác định khách hàng mục tiêu và thị trường tiềm năng cừa sân phẩm/dịch vụ.Đồng thời, marketing Cling chịu trách nhiệm trong việc tạo sự kết nổi với các
bộ phận khác có hên quan nhằm triển khai và thực hiện các kế hoạch
marketingđược tốt nhất
Phòng hành chinh - nhân sự
Chức năng chính là quản trị nhân sự, xây dựng và thực hiện chế độ chính
sáchcùa công ty đối VỚI NLĐ,phô biếncácchính sách này đến nhân viên toàn côngty Ngoàira còn đàm nhậncông tác hànhchính tông hợp
Trang 38Quàn trị nhân sự: Hoạch đinh NNL, tuyên dụng, đào tạo, quân lý, giảiquyết các chế độ theo quy đinh của pháp luật và quy chế của DN, quan sát
đánh giá nhânsự
Chức năng xâydựng vàthực hiện chế độ chính sách, phôbiến chính sách đen NLĐ: phúc lợi xà hội cho NLĐ; chính sách lương - thưởng; xây dựng
đụili mức lao động
Chức năng tô chức thực hiện hành chính tông họp: Lim trữvà phát hành
các vănbân, thumua và cấp phátvăn phòngphẩm, trang thiết bị phục vụ hoạtđộng cùa DN, truyền thông nội bộ, tô chức hội nghị, và một số việc hậu cầnkhác
Đe xuất các phương án, giải pháp lên ban giám đốc trong lình vựcchuyên môn, và thựchiện một số nhiệmvụ khác trong khuôn khô chuyênmôn
kill được lãnh đạo công tygiao phó
Phân tích tình hìnhtài chính và báo cáo cho Giám đốc: Tiến hành thống
kê các thay đôi về tài chính và thực hiện hạchtoánkế toán Chù động đề xuấtcác giãi pháp hiệu quả phù hợp lên ban giám đốc dựa trên việc phân tíchnhững thông tin về nguồn vốn phục vụ hoạt động sàn xuất kinh doanh
Quàn lý các khoản thu - chi tài chính, khoản nợ phải trả, hàng tồn kho,vốn lưuđộng, tìnhhình sử dụng nguồn vốn và nguồn hình thành tài sàn, kiêm
tra giám sát nham ngăn ngừa và phâi hiện hành vi gian lận tài chính vi phạmchế tài công tyvà pháp luật
Xây dựng, hoàn thiện, triển khai các quy trìnhthực hiện nghiệp vụ và hệthống biêu mầu kế toán - tàichính trongDN
Quân lýlưu trữ hồ sơ tài chính- kế toán theo quy định
Trang 39Báo cáo số liệu, sô sách kế toán, tình hình tài chính Theo định kỳ
(tháng/quý/năm) và đột xuất lên giám đốc công ty Và các báo cáo lên cơquan
nhà nước có hên quan theo luật định
Hỗ trợ một số việc khác trong kliâ năng chuyên môn kin có yêu cầu từ
chó, cà phê, tô yến, rượu, bánhkẹo các loại
Chăm sóc khách hàng và thu cước internet cửa VNPT khu vực Thành
phốHồ ChíMinh
Xuất khâu sân phẩm sat thép (trụđờbang thép) cho till trường Tâyúc
2.2.2 Thị trường và khách hàng của công ty
Đổi VỚI mỗi màng kinh doanh, công ty có đối tượng khách hàng và thị trường mục tiêu khác nhau
Kinh doanh thực phẩm: Công ty TNHH TMDV Như Hồng thực hiện
hoạt động nhập khâu các loại rượu ngoại, bánh kẹo, hạt óc chó, hạt mac ca
và sau đó phân phối cho các đại lý Xuất khâu các sân phẩm như cà phê, hạt
điều qua thị trường úc
Dịch vụ chăm sóc kháchhàng của ViễnThông Thành Phố Hồ Chí Minh: Công ty TNHH TMDV Như Hồng được sự ủy quyền cùa VNPT TP Hồ Chí Minh đê thực hiện việc thu cước internet và mạng di động trả sau, giâi đáp
thac mac và hỗ trợ khách hàng sử dụng dịch vụ của VNPT trên đìa bàn Tp
HCM
Xuất khâu sân phẩm sắt thép (tiựđờbang thép) cho thị trường Tâyúc
Trang 402.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Tình 11Ì1111 kinh doanh cùa Công ty trong nhùng năm gần đây được thê
hiện qua bâng 2.1
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh
Nguồn: Phòng Ke toán Công ty TNHH TMDVNhư Hồng
Dựa trên số liệu hr bàng 2.1 có thể thấy được Công ty TNHH TMDV
Như Hồng có kết quâ kinh doanh khả quan Doanh thu và lợi nhuậncủa công