LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022 TEAM EMPIRE CHINH PHỤC MỌI MIỀN KIẾN THỨC 1 P+ N Chủ đề 1 NGUYÊN TỬ A Kiến Thức Cần Nhớ I Thành phần nguyên tử 1 Lớp vỏ Bao gồm các electron mang điện tích âm Điện[.]
Trang 1- Hạt nhân mang điện dương, còn lớp vỏ mang điện âm
- Tổng số proton = tổng số electron trong nguyên tử
- Khối lượng của electron rất nhỏ so với proton và nơtron, vì vậy khối lượng của nguyên tử chính là khối lượng của hạt nhân
II Điện tích và số khối hạt nhân
Thí dụ: Nguyên tử có natri có 11 electron và 12 nơtron thì số khối là: A = 11 + 12 = 23
3 Nguyên tố hóa học: Là tập hợp các nguyên tử có cùng số điện tích hạt nhân
- Số hiệu nguyên tử (Z): Z = P = E
- Kí hiệu nguyên tử: Trong đó A là số khối nguyên tử, Z là số hiệu nguyên tử
Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều thuộc cùng 1 nguyên tố và có tính chất hóa học giống nhau
A
Z X
HỆ THỐNG HÓA 10
PHẦN 1.NGUYÊN TỬ-BẢNG TUẦN HOÀN-LIÊN KẾT HÓA HỌC
Trang 2LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
III Đồng vị, nguyên tử khối trung bình
1 Đồng vị: Là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron nên khác nhau
số khối A
VD: Nguyên tố cacbon có 3 đồng vị:
2 Nguyên tử khối trung bình:
Nguyên tố hóa học có thể có nhiều đồng vị nên nguyên tử khối thực ra là nguyên tử khối trung bình Gọi là nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố A1, A2 là nguyên tử khối của các đồng
Cl 37
IV Cấu tạo lớp vỏ nguyên tử
- Trong NT, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và không theo một quỹ đạo nào
- Khu vực xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt của electron là lớn nhất được gọi là obitan nguyên tử
- Obitan s có dạng hình cầu, obitan p có dạng hình số 8 nổi, obitan d, f có hình phức tạp
1 Lớp
Các electron trong nguyên tử được sắp xếp thành lớp và phân lớp Các electron trong cùng một lớp
có mức năng lượng gần bằng nhau Thứ tự và kí hiệu các lớp:
Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp, từ gần hạt nhân ra ngoài
Các electron trên cùng 1 lớp có mức năng lượng gần bằng nhau
Có 7 lớp electron ứng với số thứ tự và tên lớp như sau:
2 Phân lớp electron, số obitan nguyên tử trong một phân lớp
Mỗi lớp electron chia thành các phân lớp như s, p, d, f
Các electron trên cùng 1 phân lớp có mức năng lượng bằng nhau
Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó, tức là lớp n có n phân lớp
Obitan p y
z
x y
Obitan p z
z
x y
Tên lớp K L M N O P Q
Trang 3 Các electron ở phân lớp s, p, d, f được gọi là các electron s, electron p, electron d, electron f
- Phân lớp s: ↑↓ có tối đa 2 electron s 2
- Phân lớp p: ↑↓ ↑↓ ↑↓ có tối đa 6 electron p 6
- Phân lớp d: ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ có tối đa 10 electron d 10
- Phân lớp f: ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ có tối đa 14 electron f 14
Trang 4LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
Lớp 1 K : 1s2 Lớp 2 L : 2s2 2p6 Lớp 3 M : 3s2 3p6 3d10 Lớp 4 N : 4s2 4p6 4d10 4f14 Lớp 5 O : 5s2 5p6 5d10 5f14 …
Lớp 6 P : 6s2 6p6 6d10 6f14 …
Lớp 7 Q : 7s2 7p6 7d10 7f14 …
Mỗi obitan chứa tối đa 2e
Khi sắp xếp electron vào các obitan, ta lần lượt xếp vào mỗi ô từ trái sang phải 1 kí hiệu ↑ (mỗi ↑ tương ứng với 1e) Sau khi mỗi ô đã có một ↑ mà vẫn còn electron thì tiếp tục xếp vào mỗi ô từ trái sang phải thêm 1 kí hiệu ↓(mỗi ↑ cũng tương ứng với 1e)
Obitan chỉ chứa 1 electron gọi là electron độc thân còn obitan chứa đủ 2 electron gọi là 2 electron cặp đôi (ghép đôi)
Để đơn giản, có thể viết tắt obitan nguyên tử là AO (Atomic Orbital)
Ví dụ: Cấu hình electron của phân lớp 3p1, 3p2, 3p3, 3p4, 3p5, 3p6 lần lượt được sắp xếp vào các obitan
và có số electron độc thân như sau:
⇒ Có 1e độc thân ⇒ Không có electron độc thân
2) Số electron tối đa trong một lớp
Lớp thứ nhất chỉ có 1 phân lớp 1s nên có tối đa 2 electron
Lớp thứ hai có 2 phân lớp là 2s và 2p nên có tối đa 2 + 6 = 8 electron
Lớp thứ ba có 3 phân lớp là 3s, 3p và 3d nên có tối đa 2 + 6 + 10 = 18 electron
⇒ Số electron tối đa trên lớp n là 2n2
Lớp đã có đủ số electron tối đa gọi là lớp bão hòa
V Cấu hình electron trong nguyên tử
Sự phân bố các electron vào obitan trong nguyên tử tuân theo các quy tắc và nguyên lí:
Nguyên lí Pauli: Trên một obitan có thể có nhiều nhất hai electron và hai electron này chuyển
động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi obitan
Trang 5 Nguyên lí vững bền: ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt những obitan
có mức năng lượng từ thấp đến cao
Thí dụ: Nguyên tử B (Z = 5) :
1s2 2s2 2p1
Quy tắc Hund: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên obitan sao cho số electron
độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau
Thí dụ : Nguyên tử C (Z = 6)
1s 2 2s 2 2p 2
Quy tắc bão hòa và bán bão hòa: Nguyên tử hay ion có cấu tạo gồm phân lớp bão hòa hay bán
bão hòa thì ở trạng thái bền
+ Sắp xếp các electron vào phân lớp theo thứ tự tăng dần mức năng lượng
+ Viết electron theo thứ tự các lớp và phân lớp
23
11Na: 1s2 2s2 2p6 3s1
39
19K: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 Khi Z ≥ 21 thì có sự đảo nghịch: 4s = 3d, 5d = 4f
Thí dụ: Viết cấu hình electron của Fe (Z = 26)
Thí dụ: Viết cấu hình electron của nguyên tố sắt Fe Z 26
● Theo mức năng lượng: Fe Z 26 : 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 2 2 6 2 6 2 6
● Cấu hình electron: Fe Z 26 : 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 2 2 6 2 6 6 2
Một số trường hợp đặc biệt ở các nguyên tố nhóm VIB và IB:
Dạng n 1 d ns 4 2 chuyển thành �⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯� n 1 d ns 5 1
Thí dụ: Viết cấu hình electron của Cr Z 24
● Theo mức năng lượng: Cr Z 24 :1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 2 2 6 2 6 2 4
● Theo cấu hình electron: Cr Z 24 : 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 2 2 6 2 6 4 2
● Chuyển về cấu hình electron đúng nhất: Cr Z 24 : 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 2 2 6 2 6 5 1
Dạng n 1 d ns 9 2 chuyển thành �⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯� n 1 d ns 0 1
Thí dụ: Viết cấu hình electron của Cu Z 29
● Theo mức năng lượng: Cu Z 29 : 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 2 2 6 2 6 2 9
Trang 6
LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
● Theo cấu hình electron: Cu Z 29 : 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 2 2 6 2 6 9 2
● Cấu hình electron đúng nhất: Cu Z 29 : 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 2 2 6 2 6 10 1
Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
Lớp electron ngoài cùng có tối đa 8 electron Số electron lớp ngoài cùng bằng tổng số electron của các phân lớp lớn nhất
Nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng là khí hiếm Ngoại lệ, khí hiếm He chỉ có 2 electron lớp ngoài cùng
Nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là kim loại (trừ H, He và B)
Nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng là phi kim
Nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim phụ thuộc vào chu kì của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn Nếu nguyên tố thuộc chu kì nhỏ (1, 2, 3)
có 4 electron lớp ngoài cùng thì nguyên tố đó là phi kim Nhưng nếu nguyên tố thuộc chu kì lớn (4, 5, 6, 7) có 4 electron lớp ngoài cùng thì nguyên tố đó là kim loại
Như vậy, có thể dựa vào cấu hình electron dự đoán được nguyên tố đó là kim loại, phi kim hay khí hiếm
Trang 7B Phân Dạng Bài Tập
( )PH¹t nh©n
Bài Tập Minh Họa
Câu 1 Cho các nguyên tử có kí hiệu sau: 4018Ar, K, Br3919 8135 Hãy xác định số proton, số nơtron, số electron và điện tích hạt nhân nguyên tử của chúng
3
SZ524,3
Trang 8LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
Cõu 4 Tổng số hạt mang điện trong nguyờn tử X là 18 Nguyờn tử X cú tổng số hạt mang điện bằng
gấp đụi số hạt khụng mang điện Hóy viết kớ hiệu nguyờn tử X
Hướng dẫn:
( ) ( )
18 9
ổng hạt mang điện là 18: P + E = 18 2Z 18 Z 9 1
ấp đôiổng hạt mang điện Hạt không mang điện
T
gT
Cõu 5 Một nguyờn tử Y cú tổng cỏc loại hạt là 40, trong đú số hạt khụng mang điện bằng 7/13 số hạt
mang điện Xỏc định số khối của nguyờn tử Y và viết kớ hiệu nguyờn tử của nguyờn tố Y
Cõu 7 Nguyờn tử của nguyờn tố R cú tổng số proton, nơtron, electron bằng 54, số hạt proton gần
bằng số hạt nơtron Tớnh Z và A của nguyờn tử nguyờn tố R
Vỡ số hạt proton gần bằng số hạt nơtron ⇒ Nhận trường hợp Z = N = 18 ⇒ A = 36
Cõu 8 Nguyờn tử của nguyờn tố X cú tổng số hạt (p, n, e) là 48, số khối nhỏ hơn 33 Tớnh số đơn vị
điện tớch hạt nhõn, điện tớch hạt nhõn, số khối của X
Trang 9Tổng số hạt cơ bản trong cation Y3+ là 73 ⇒ Tổng số hạt cơ bản trong Y là 73 + 3 = 76
Trong Y3+, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17
⇒ Trong Y, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17 + 3 = 20
Mà M lại có Z’ + N’ = 2Z’ ⇒ Z’ = N’ (2)
Từ (1), (2) ⇒ Z’ = 20
Vậy số hiệu nguyên tử của M là 20, của X là 6
Câu 12 Hợp chất Y có công thức MX2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng Trong hạt nhân M
có số nơtron nhiều hơn số proton là 4 hạt Trong hạt nhân X số nơtron bằng số proton Tổng số proton trong MX2 là 58
A = 56
N = 30N' = 16 A = 32
Trang 10LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
Dạng 2: Đồng Vị, Nguyên Tử Khối Trung Bình, Phần Trăm Đồng Vị
1 Đồng Vị
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số P nhưng khác số N nên số khối A cũng khác nhau
→ NX – NY = AX – AY
Nguyên tử khối xem như bằng số khối A
Nguyên tử khối trung bình A x + A y + +A n1 2 n
A =
x + y + +n trong đó A1, A2, …là số khối của đồng vị 1, đồng vị 2,… còn x, y, …là % số nguyên tử hoặc số nguyên tử của đồng vị 1, đồng vị 2,…hoặc tỉ lệ số nguyên tử của các đồng vị
2 Phần Trăm Đồng Vị
Tính % số nguyên tử của đồng vị cần tính
Tính M của phân tử theo A
Xét 1 mol phân tử có bao nhiêu mol nguyên tử của nguyên tố cần tính
Tính số mol của đồng vị, từ đó tính khối lượng của đồng vị đó rồi suy ra %m của đồng vị
Bài Tập Minh Họa
Câu 1 Cho các nguyên tử sau đây:12 19 28 29 13 30
6A, B, C, D, E, F9 14 14 6 14 Hãy cho biết ở trên có bao nhiêu nguyên tố hóa học và mỗi nguyên tố có bao nhiêu đồng vị?
a) Tính nguyên tử khối trung bình của oxi
b) Tính số nguyên tử mỗi loại đồng vị khi có 5 nguyên tử 17O
c) Hỏi có thể tạo thành bao nhiêu loại phân tử oxi
Trang 11Vậy 14N chiếm 99,37%; 15N chiếm 0,63% số nguyên tử
Câu 6 Clo có hai đồng vị là 35 37
17Cl; Cl17 Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3 : 1 Tính nguyên
tử khối trung bình của clo
a) Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố
b) Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau tạo nên từ hai đồng vị của hai nguyên tố
trên Tính phân tử khối của mỗi loại phân tử đó
Hướng dẫn:
a) A =H 1.99,984 + 2.0,016= 1,00016;A =Cl 35.75,77 + 37.24,23= 35,4846
b) Có 4 loại phân tử HCl khác nhau, đó là1H35Cl (36); 1H37Cl (38); 2H35Cl (37); 2H37Cl (39)
Câu 8 Nguyên tố Magie có 3 đồng vị khác nhau ứng với số khối và thành phần % số nguyên tử tương
ứng như sau: 24Mg (78,99%); 25Mg (10,00%) và 26Mg (11,01%)
a) Tính nguyên tử khối trung bình của Mg
b) Giả sử trong hỗn hợp trên có 500 nguyên tử 25Mg thì số nguyên tử tương ứng của hai đồng
vị còn lại là bao nhiêu?
Câu 9 Brom có 2 đồng vị 79Br và 81Br Biết nguyên tử khối trung bình của Br là 79,91
a) Tính số nguyên tử của mỗi đồng vị trong số 3200 nguyên tử Brôm
b) Tính số nguyên tử 79Br nếu có 455 nguyên tử 81Br
Hướng dẫn:
Trang 12LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
a) Gọi x, y lần lượt là số nguyên tử 79Br và 81Br
x+ y = 3200 x = 1744
79 x+81y= 79,91 y = 14563200
Câu 10 Bo có hai đồng vị, mỗi đồng vị đều có 5 proton Đồng vị thứ nhất có số proton bằng số
nơtron Đồng vị thứ hai có số nơtron bằng 1,2 lần số proton Biết nguyên tử khối trung bình của B là 10,81 Tìm % số nguyên tử của mỗi đồng vị
Vậy 10B chiếm 19%; 11B chiếm 81% số nguyên tử
Câu 11 Nguyên tố R có hai đồng vị X và Y Tỉ lệ số nguyên tử của X : Y là 9 : 91 Tổng số hạt trong
nguyên tử của X bằng 32 X nhiều hơn Y là 2 nơtron Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện Tính nguyên tử khối trung bình của R
Hướng dẫn:
Nguyên tử Y có tổng số hạt là 32 – 2 = 30
Y Y
b) Nguyên tố này gồm 3 đồng vị X, Y, R Số khối của X bằng trung bình cộng của Y và R,
hiệu số nơtron của Y và R gấp 2 lần số proton của nguyên tử hiđro Tìm số khối của Y, R
Hướng dẫn:
X X
Lưu ý: Do số proton của các đồng vị giống nhau nên hiệu số nơtron bằng hiệu số khối
Câu 13 Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,91 Brom có 2 đồng vị, trong đó đồng vị 79Br chiếm 54,5% số nguyên tử
a) Tính nguyên tử khối của đồng vị còn lại
b) Tính % khối lượng của đồng vị 79Br có trong phân tử HBrO4
Khối lượng HBrO4 = 1.(1 + 79,91 + 16.4) = 144,91g
⇒ % khối lượng của đồng vị 79Br có trong phân tử HBrO4 là 43,055.100% 29,712%
Câu 14 Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố kali là 39,1 Trong tự nhiên kali có 2 đồng vị là
39K và 41K
Trang 13a) Tính % số nguyên tử của mỗi đồng vị
b) Tính % khối lượng của đồng vị 41K trong K2O
Hướng dẫn:
a) Gọi x, y lần lượt là % số nguyên tử của 39K và 41K
39 x+ 41y= 39,1 y = 5100
Câu 15 Nguyên tử khối trung bình của clo 35,5 Clo có 2 đồng vị là 35Clvà 37Cl
a) Tính % số nguyên tử của mỗi đồng vị
b) Tính % khối lượng của 37Cl có trong NaClO4
Câu 17 Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54 Đồng có 2 đồng vị là 63Cu và 65Cu Nguyên
tử khối của clo là 35,5 Tính phần trăm khối lượng của 65Cu trong CuCl2
Hướng dẫn:
Gọi x, y lần lượt là % số nguyên tử của 63Cu và 65Cu
63x+ 65 y = 63,54 y = 27100
Câu 18 Đồng có 2 đồng vị là 63Cuvà 65Cu Nguyên tử khối trung bình của nó là 63,54
a) Tính % khối lượng của 63Cu có trong CuSO4.5H2O
b) Mỗi khi có 292 nguyên tử 63Cu thì có bao nhiêu nguyên tử đồng còn lại
Trang 14LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
a) Tính nguyên tử khối trung bình của lưu huỳnh
b) Có bao nhiêu phần trăm về khối lượng của 32S chứa trong natri thiosunfat Na2S2O3
c) Có bao nhiêu phần trăm về khối lượng của 34S chứa trong nhôm sunfat Al2(SO4)3
a) Tính nguyên tử khối trung bình của Fe
b) Có bao nhiêu phần trăm về khối lượng của 56Fe chứa trong oxit sắt từ Fe3O4?
Z 20≤ : Cấu hình electron nguyên tử giống với mức năng lượng
Z 21≥ : cấu hình electron nguyên tử khác với mức năng lượng do có sự chèn mức năng lượng ở phân lớp ns và (n – 1)d
Bài Tập Minh Họa
Câu 1 Viết cấu hình e của các nguyên tử có số hiệu nguyên tử (Z) là:
h) Mức năng lượng: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d3 ⇒ Cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3 4s2
i) Mức năng lượng: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d5 ⇒ Cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2
j) Mức năng lượng: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d8 ⇒ Cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2
k) Mức năng lượng: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 ⇒ Cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2
Trang 15l) Mức năng lượng: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d4 ⇒ Cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1
m) Mức năng lượng: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d9 ⇒ Cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1
Câu 2 Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: 12 23 28 56
Câu 3 Một nguyên tử có cấu hình lớp ngoài cùng là 4s2 Viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên
tử và xác định tính chất hoá học của nguyên tố đó
Nguyên tố có tính kim loại vì có 2e ở lớp ngoài cùng
Câu 4 Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau và cho biết chúng là kim loại, phi kim hay khí
hiếm?
a) 4Be b) 12Mg c) 18Ar d) 9F e) 13Al f) 24Cr
Hướng dẫn:
a) 4Be: 1s2 2s2 ⇒ Be là kim loại vì có 2e ở lớp ngoài cùng
b) 12Mg: 1s2 2s2 2p6 3s2 ⇒ Mg là kim loại vì có 2e ở lớp ngoài cùng
c) 18Ar: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 ⇒ Ar là khí hiếm vì có 8e ở lớp ngoài cùng
d) 9F: 1s2 2s2 2p5 ⇒ F là phi kim vì có 8e ở lớp ngoài cùng
e) 13Al: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 ⇒ Al là kim loại vì có 3e ở lớp ngoài cùng
f) 24Cr: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1 ⇒ Cr là kim loại vì có 1e ở lớp ngoài cùng
Câu 5 Viết cấu hình electron đầy đủ của các nguyên tử có cấu hình electron ngoài cùng là 3d1, 4p3, 5s2 và cho biết nguyên tố nào là kim loại, phi kim?
Nguyên tố là kim loại vì có 2e ở lớp ngoài cùng
Câu 6 Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số electron trên các phân lớp p là 7 Nguyên tử của nguyên
tố X có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện của R là 8 Xác định nguyên tố R, X
Trang 16LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
Hướng dẫn:
Cấu hình electron của R là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1⇒ Số hiệu nguyên tử của R là 13 ⇒ R là nhôm
Số hạt mang điện của R là 13.2 = 26 ⇒ Số hạt mang điện của X là 26 + 8 = 34
⇒ Số hiệu nguyên tử của X là 17 ⇒ X là Clo
Câu 7 Cho cấu hình electron ngoài cùng của các nguyên tử như sau: X là 2p6; Y là 3p1; Z là 4p3; T
Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 ⇒ Y là kim loại vì có 3e lớp ngoài cùng
Z: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p3⇒ Z là phi kim vì có 5e lớp ngoài cùng
T: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d10 5s2 5p5 ⇒ T là phi kim vì có 7e lớp ngoài cùng
b) Xét các obitan nguyên tử ở lớp ngoài cùng
Câu 8 Một nguyên tử R có tổng số các hạt là 46, số hạt không mang điện bằng 8/15 số hạt mang
điện Viết kí hiệu nguyên tử R và cấu hình electron của nó
Câu 9 Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X là 180, biết số hạt mang điện gấp 1,4324 lần số
hạt không mang điện
a) Viết cấu hình electron của X
b) Cho biết tên của X? X là kim loại hay phi kim?
⇒ Cấu hình electron nguyên tử của X là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d10 5s2 5p5
b) X là iot I là phi kim vì có 7e lớp ngoài cùng
Câu 10 Một nguyên tử R có tổng số hạt bằng 126 Số nơtron nhiều hơn số electron là 12
a) Tính số proton và số khối của R
Trang 17b) Viết cấu hình electron của nguyên tố R và biểu diễn sự phân bố electron vào các obitan ở
lớp ngoài cùng R có bao nhiêu electron độc thân?
R không có electron độc thân
Câu 11 Tổng số hạt của một nguyên tử X là 54 hạt X có số khối nhỏ hơn 38 X không phải là khí
Cấu hình electron nguyên tử: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 (loại vì đây là khí hiếm)
b) X có tính phi kim vì có 7e lớp ngoài cùng
c) 37
17Cl
Câu 12 Tổng số hạt của nguyên tử X là 80, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 20 hạt
a) Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X
b) Viết cấu hình electron của nguyên tử X
c) X có tính kim loại hay phi kim?
c) Vì X chỉ có 2e lớp ngoài cùng ⇒ X có tính kim loại
Câu 13 X có điện tích hạt nhân là +3,8448.10-18C. Y có 2 lớp electron, trong đó lớp L có 7 electron
R có tổng số electron của phân lớp p là 7 Tổng số hạt mang điện của T nhiều hơn tổng số hạt mang điện của R là 10
a) Viết cấu hình electron của các nguyên tử trên
b) X, Y, R, T là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích?
⇒ Cấu hình electron nguyên tử X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1
Cấu hình electron nguyên tử Y: 1s2 2s2 2p5
Cấu hình electron nguyên tử R: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
⇒ Tổng số hạt mang điện của R là 13.2 = 26 ⇒ Tổng số hạt mang điện của T là 36
⇒ Số hiệu nguyên tử của T = 18 ⇒ Cấu hình electron nguyên tử T: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
b) X là kim loại vì có 1e lớp ngoài cùng Y là phi kim vì có 7e lớp ngoài cùng
R là kim loại vì có 3e lớp ngoài cùng T là khí hiếm vì có 8e lớp ngoài cùng
Trang 18LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
Câu 14 Nguyên tử X, Y, R có số hiệu nguyên tử lần lượt là 16, 24 và 27
a) Viết cấu hình electron và biểu diễn sự phân bố electron hóa trị vào obitan nguyên tử của
các nguyên tử X, Y, R Hãy cho biết X, Y, R có bao nhiêu electron độc thân?
b) Cho biết X, Y, R là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?
a) Xác định số proton và số khối của R, X
b) R, X là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 ⇒ X là kim loại vì có 1e lớp ngoài cùng
Câu 16 Hợp chất ion A tạo bởi hai nguyên tố M và X, các ion đều có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p63s2 3p6 Trong phân tử A có tổng số các hạt p, n, e là 164 Xác định công thức phân tử có thể có của
A
Hướng dẫn:
Gọi công thức của A là MaXb
Mỗi ion đều có 18e ⇒ Tổng số e trong hợp chất = tổng số p = 18(a + b)
Trang 19Như vậy, A được tạo bởi 2 ion là M+ và X2-
☞ Khối lượng tương đối (nguyên tử khối) mnguyentutuyetdoi đ
27 u hay v.C1,6605.10
(với R là bán kính nguyên tử)
☞ 1 mol nguyên tử chứa N6, 02.1023 nguyên tử
☞ Do me bé hơn nhiều so với m , mp n nên khối lượng nguyên tử chủ yếu tập trung ở hạt nhân
Vì vậy, trong tính toán hóa học thông thường thì: mnguyên tử mp mn
Ví dụ trọng tâm
Ví dụ 1: Cho nguyên tử kali có 19 proton, 20 nơtron và 19 electron
a/ Tính khối lượng tuyệt đối và biểu thị khối lượng tương đối của 1 nguyên tử K
b/ Xác định các tỉ lệ khối lượng
Của proton với electron
Của tổng số electron với nguyên tử
Của hạt nhân với nguyên tử
Nêu nhận xét ? c/ Tính số nguyên tử K có trong 0,975 g kali
Trang 20LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
Tính khối lượng tương đối: K 2727
Khối lượng tính bằng gam của 1 nguyên tử kali là vô cùng bé, không có cân nào cân được
Khối lượng proton lớn gấp khoảng 1837 lần khối lượng electron
Khối lượng electron rất nhỏ bé so với khối lượng toàn bộ nguyên tử (khoảng 0, 0045%) Vì vậy, trong các tính toán hóa học thông thường, ta có thể bỏ qua khối lượng electron và xem khối
lượng nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân
c/ Tính số nguyên tử K có trong 0,975(g) kali ?
Ví dụ 2: Nguyên tử Zn có bán kính r1,35.10 10 m , nguyên tử khối bằng 65 u
a/ Tính khối lượng riêng của nguyên tử Zn ?
b/ Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung vào hạt nhân với bán kính
15 1
r 2.10 m Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử Zn ?
Ví dụ 3: Tính bán kính gần đúng của nguyên tử canxi Biết thể tích của 1 mol canxi là 25, 78 cm 3
Biết rằng trong tinh thể kim loại canxi các nguyên tử canxi được xem như dạng hình cầu, chiếm 74% thể tích tinh thể, còn lại là các khe trống
Hướng dẫn:
● 1 mol nguyên tử canxi có 6,02.1023nguyên tử Ca
Trang 21Ví dụ 4: Nguyên tử Au có bán kính và khối lượng mol nguyên tử lần lượt là 1, 44 A và 197 g mol /
Biết khối lượng riêng của Au là 19, 36 g cm / 3 Hỏi các nguyên tử Au chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích trong tinh thể ?
Hướng dẫn:
Thể tích của 1 mol Au 197 3
19,36 Gọi x% là thể tích các nguyên tử Au trong tinh thể
Bài Tập Minh Họa
Câu 1 Cho biết 1u = 1,6605.10-27kg, nguyên tử khối của oxi bằng 15,999 Hãy tính khối lượng của một nguyên tử oxi ra kg
Hướng dẫn:
Nguyên tử khối của oxi bằng 15,999 mnguyên tử O = 15,999u = 15,999.1,6605.10-27 = 2,6566.10
-26kg
Câu 2 Cho biết khối lượng nguyên tử của C gấp 11,905 lần khối lượng nguyên tử của hiđro Hãy
tính khối lượng nguyên tử của hiđro ra theo u và gam Biết rằng nguyên tử khối của C bằng 12
Vậy nguyên tử khối của H là 1,008
Câu 4 Nguyên tử Na (11e, 11p, 12n)
Nguyên tử Al (13e, 13p, 14n)
a) Hãy tính khối lượng của các nguyên tử trên
b) Tính tỉ số khối lượng nguyên tử so với khối lượng hạt nhân Từ đó có thể coi khối lượng nguyên
tử thực tế bằng khối lượng hạt nhân được không?
m = 27,00715= 1,00026
Trang 22LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
⇒ Có thể xem khối lượng nguyên tử thực tế bằng khối lượng hạt nhân
Câu 5 Tính khối lượng của:
Câu 6 Cho biết khối lượng nguyên tử của một loại đồng vị Fe là 8,96.10-23 gam Xác định số khối,
số n, nguyên tử khối của loại đồng vị trên biết nó có Z = 26
Câu 7 Cho biết một loại nguyên tử Fe có: 26p, 30n, 26e
a) Trong 8,4 gam Fe chứa bao nhiêu hạt p, n, e?
b) Trong 28 kg Fe có bao nhiêu e?
Câu 8 Trong 31,773 kg đồng có bao nhiêu gam electron? Biết rằng 1 mol nguyên tử đồng có khối
lượng bằng 63,546 gam, một nguyên tử đồng có 29 electron, 1 electron có khối lượng 9,1094.10-31
kg
Hướng dẫn:
nCu = 31773/63,546 = 500 ⇒ Số hạt e = 500.6,02.1023.29 = 8,729.1027
me = 8,729.1027.9,1094.10-31 = 7,9516.10-3 kg = 7,9516g
Câu 9 Bán kính nguyên tử hiđro gần bằng 0,53.10-10m, còn bán kính hạt nhân bằng 10-15m Cho rằng
cả nguyên tử và hạt nhân đều có dạng hình cầu, hãy tính thể tích của toàn nguyên tử và thể tích của hạt nhân, từ đó suy ra tỉ lệ của chúng
-45 hn
a) Tính khối lượng của 1 nguyên tử 199F theo gam
b) Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử F
c) Tính tỉ số thể tích của toàn nguyên tử F so với thể tích của hạt nhân nguyên tử
Trang 23Hướng dẫn:
a) mnguyên tử F = (9.1 + 10.1 + 9.0,00055)u = 19,00495.1,6605.10-24 = 3,15577.10-23 gam
b) mhạt nhân F = 19u = 19.1,6605.10-24 = 3,15495.10-23 gam
3,15495.10
7,5357.104,18667.10
−
g/m3 = 7,5357.106 tấn/cm3
-42 hn
V = 4,18667.10 = 10
V 4,18667.10
⇒
Câu 11 Cho rằng hạt nhân nguyên tử và nguyên tử H đều có dạng hình cầu Hạt nhân nguyên tử
hiđro có bán kính gần đúng bằng 10-6nm, bán kính nguyên tử hiđro bằng 0,053 nm Hãy tính và so sánh thể tích nguyên tử hiđro với thể tích của hạt nhân nguyên tử hiđro
-18 hn
V = 6,23.10 = 1,49.10
V 4,19.10
⇒
Vậy thể tích nguyên tử H gấp 1,49.1014 lần thể tích hạt nhân của nó
Câu 12 Tính bán kính gần đúng của nguyên tử Ca, biết rằng thể tích của 1 mol Ca tinh thể bằng
25,87 cm 3 và trong tinh thể các nguyên tử Ca chỉ chiếm 74% thể tích, còn lại là các khe trống
Hướng dẫn:
Thể tích thực của 1 mol Ca = 25,87.74% 19,1438= cm3
Thể tích của 1 nguyên tử Ca =
-23 23
Câu 13 Ở 200C, khối lượng riêng của vàng là DAu = 19,32 g/cm3 Giả thiết trong tinh thể các nguyên
tử Au là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể Biết khối lượng nguyên tử của Au là 196,97 Hãy tính bán kính nguyên tử của Au
Hướng dẫn:
Thể tích của 1 mol tinh thể vàng là V = m/D = 196,97/19,32 = 10,195 cm3
⇒ Thể tích thực của 1 mol nguyên tử vàng là 10,195.75% = 7,64625 cm3
⇒ Thể tích của 1 nguyên tử vàng =
23 23
7,64625
1,27.106,02.10
Câu 14 Al có bán kính nguyên tử là 1,43A0 và có khối lượng nguyên tử là 27u
a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử Al
b) Trong thực tế thể tích thật chiếm bởi các nguyên tử chỉ bằng 74% của tinh thể còn lại là
các khe trống Tính khối lượng riêng đúng của Al
Trang 24LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
b) Thể tích của 1 mol nguyên tử Al = 1,224.10-23.6,02.1023 = 7,36848 cm3
⇒ Thể tích của 1 mol tinh thể Al =
1007,36848 9,9574
74 =
cm3
⇒ Khối lượng riêng đúng của Al = 27/9,9574 = 2,712 g/cm3
Câu 15 Tính bán kính gần đúng của nguyên tử Cu, biết khối lượng riêng của Cu là 8,93g/cm3 và khối lượng nguyên tử của Cu là 64u Mặt khác, thể tích thật chiếm bởi các nguyên tử chỉ bằng 74% của tinh thể, còn lại là các khe trống
Hướng dẫn:
Thể tích của 1 mol tinh thể Cu = m/D = 64/8,93 = 7,167 cm3
⇒ Thể tích của 1 mol nguyên tử Cu= 7,167.74% = 5,30358 cm3
⇒ Thể tích của 1 nguyên tử Cu =
24 23
5,30358
8,81.106,02.10
Câu 16 Nguyên tử Fe ở 200C có khối lượng riêng là 7,87g/cm3, với giả thiết trong tinh thể nguyên
tử của Fe là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng giữa các quả cầu Cho biết khối lượng nguyên tử của Fe là 55,847 Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Fe
Hướng dẫn:
Thể tích của 1 mol tinh thể Fe = m/D = 55,847/7,87 = 7,096 cm3
⇒ Thể tích của 1 mol nguyên tử Fe = 7,096.75% = 5,322 cm3
⇒ Thể tích của 1 nguyên tử Fe =
24 23
5,322
8,84.106,02.10
Câu 17 Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Cu và Ag, biết ở nhiệt độ xác định khối lượng riêng
của Cu là 9,94g/cm3 và của Ag là 10,45g/cm3, trong tinh thể các nguyên tử Cu và Ag là những hình cầu chiếm 70% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng giữa các quả cầu Biết nguyên tử khối của
Cu là 63,54 và của Ag là 107,87
Hướng dẫn:
Thể tích của 1 mol tinh thể Cu = m/D = 63,54/9,94 = 6,39 cm3
⇒ Thể tích của 1 mol nguyên tử Cu= 6,39.70% = 4,473 cm3
⇒ Thể tích của 1 nguyên tử Cu =
24 23
4,473
7,43.106,02.10
⇒ Thể tích của 1 mol nguyên tử Ag= 10,32.70% = 7,224 cm3
Trang 25⇒ Thể tích của 1 nguyên tử Ag=
23 23
7,224
1,2.106,02.10
Câu 18 Nguyên tử kẽm có bán kính R = 1,35.10-10m, có khối lượng nguyên tử là 65u
a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm
b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10
-15m Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm
Câu 19 Nếu xem nguyên tử Ca, Cu đều có dạng hình cầu, sắp xếp đặt khít bên cạnh nhau thì thể tích
chiếm bởi các nguyên tử kim loại chỉ bằng 74% so với toàn thể tích khối tinh thể Khối lượng riêng
ở điều kiện tiêu chuẩn của chúng ở thể rắn tương ứng là 1,55g/cm3; 8,9g/cm3 và nguyên tử khối của canxi là 40,08u, của đồng là 63,546u Hãy tính bán kính nguyên tử Ca và nguyên tử Cu
Hướng dẫn:
Thể tích của 1 mol tinh thể Ca = m/D = 40,08/1,55 = 25,858 cm3
⇒ Thể tích của 1 mol nguyên tử Ca= 25,858.74% = 19,13492 cm3
⇒ Thể tích của 1 nguyên tử Ca =
23 23
19,13492
3,1786.106,02.10
⇒ Thể tích của 1 mol nguyên tử Cu= 7,14.74% = 5,2836 cm3
⇒ Thể tích của 1 nguyên tử Cu =
24 23
5,2836
8,777.106,02.10
Câu 20 Khối lượng nơtron bằng 1,6748.10-27 kg Giả sử nơtron là hạt hình cầu có bán kính là 2.10
-15 m Nếu ta giả thiết xếp đầy nơtron vào một khối hình lập phương mỗi chiều 1 cm, khoảng trống giữa các quả cầu chiếm 26% thể tích không gian hình lập phương Tính khối lượng của khối lập phương chứa nơtron đó
Trang 26LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
Thể tích của 1 mol nơtron, tính cả khoảng trống là 14 100 14
2,016.10 2,724.10
74
Khối lượng của 1 mol nơtron là m = 1,6748.10-27.6,02.1023 = 1,008.10-3 kg
Khối lượng riêng của nơtron là D = m/V = 3 10
14
1,008.10
3,7.102,724.10
C Hệ Thống Bài Tập Tự Luận Cơ Bản – Nâng Cao
Câu 1 Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n) và viết kí hiệu nguyên tử trong các trường hợp sau,
biết:
a) Tổng số hạt cơ bản là 95, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt b) Tổng số hạt cơ bản là 40, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1
hạt
c) Tổng số hạt cơ bản là 36, số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện
d) Tổng số hạt cơ bản là 52, số hạt không mang điện bằng 1,06 lần số hạt mang điện âm e) Tổng số hạt cơ bản là 49, số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện
Câu 2 Nguyên tử của một nguyên tố X có cấu tạo bởi 114 hạt cơ bản Số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 26 hạt Xác định số khối của X
Trang 27Câu 3 Cho oxi có 3 đồng vị: 16O, 17O, 18O Hiđro có 2 đồng vị: 1H, 2H Hỏi có bao nhiêu kiểu phân
tử nước được tạo thành?
Hướng dẫn:
1H16O1H; 1H16O2H; 2H16O2H; 1H17O1H; 1H17O2H; 2H17O2H; 1H18O1H; 1H18O2H; 2H18O2H
Câu 4 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các loại hạt là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 22 Tìm số khối của X
Câu 6 Tổng số hạt p, e, n trong nguyên tử X là 156 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 32 Tìm số hạt p, e, n, số khối của X
Có 6 loại phân tử BeH2, đó là 1HBe1H; 1HBe2D; 1HBe3T; 2DBe2D; 2DBe3T; 3TBe3T
Câu 9 Brom có hai đồng vị là 79 81
35Br; Br35 Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27 : 23 Tính nguyên tử khối trung bình của brom
Câu 12 Tổng số hạt p, e, n trong nguyên tử X là 154 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 34 Tìm số hạt p, e, n, số khối của X
Trang 28LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
Câu 13 Cho nguyên tử khối trung bình của Magie là 24,327 Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25
và A3 Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9% Tìm A3
Câu 14 Nguyên tử X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron Xác định số khối của X biết
trong nguyên tử X có số nơtron nhiều hơn số proton là 1 hạt
Hướng dẫn:
Cấu hình electron nguyên tử của X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
⇒ Z = 13 ⇒ N = 14 ⇒ A = 27
Câu 15 Viết cấu hình electron của F (Z = 9) và O (Z = 8) Cho biết khi nguyên tử F nhận thêm 1
electron và nguyên tử O nhận thêm 2 electron thì lớp electron ngoài cùng có đặc điểm gì?
Câu 16 Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10 Hãy xác định số
khối của nguyên tử của nguyên tố X
Câu 17 Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số electron ở phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp
ngoài cùng là 6 Xác định tên của Y
Hướng dẫn:
Cấu hình electron nguyên tử của Y: 1s 2 2s 2 2p6 3s 2 3p4 ⇒ Z = 16 ⇒ Y là lưu huỳnh
Câu 18 Cho nguyên tử R khi mất đi 1 electron ta được cation R+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3p6
a) Viết cấu hình electron nguyên tử và sự phân bố electron lớp ngoài cùng theo obitan của
Câu 18 Nguyên tố Mg có 3 loại đồng vị có số khối lần lượt là: 24, 25, 26 Trong số 2000 nguyên tử
Mg thì có 1572 đồng vị 24 và 202 đồng vị 25, còn lại là đồng vị 26 Hãy tính nguyên tử khối trung bình của Mg
Câu 19 Nguyên tử Cu có Z = 29 Hãy viết cấu hình electron của Cu Nếu nguyên tử Cu bị mất một
electron, mất hai electron thì các cấu hình electron tương ứng sẽ như thế nào?
Hướng dẫn:
Cu: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1
Trang 29⇒ Cu+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10
⇒ Cu2+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9
Câu 20 Biết rằng tổng số các loại hạt (p, n, e) trong nguyên tử R là 40, trong đó hạt không mang điện
kém hơn số hạt mang điện là 12 Xác định tên của nguyên tố R và viết kí hiệu nguyên tử R
Câu 22 Nguyên tử X có tổng số hạt là 26 Trong hạt nhân của X, số hạt mang điện ít hơn số hạt
không mang điện là 2 hạt Xác định điện tích hạt nhân và viết kí hiệu nguyên tử của X
Hướng dẫn:
2 Z+ N = 26 Z = 8
A = 18N- Z = 2 N = 10
Câu 23 Biết trong tự nhiên brom có 2 đồng vị là 79Br và 81Br, nguyên tử khối trung bình của brom
là 79,91 Tìm số nguyên tử của từng đồng vị trong tổng số 4000 nguyên tử brom
Hướng dẫn:
Gọi x, y lần lượt là số nguyên tử 79Br và 81Br
79 x+81y = 79,91 y = 18204000
Câu 24 Nguyên tử Y có tổng số hạt cơ bản là 37 Trong đó số hạt không mang điện ít hơn số hạt
mang điện là 11 hạt Xác định điện tích hạt nhân và viết kí hiệu nguyên tử của Y
Câu 25 Nguyên tử X, Y, R có số hiệu nguyên tử lần lượt là 17, 25 và 29
a) Viết cấu hình electron và sự phân bố electron vào obitan nguyên tử của các nguyên tử X,
Y, R Hãy cho biết X, Y, R có bao nhiêu electron độc thân?
b) Cho biết X, Y, R là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?
Trang 30LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
⇒ R có 1e độc thân
b) X là phi kim vì có 7e lớp ngoài cùng Y là kim loại vì có 2e lớp ngoài cùng R là kim loại vì
có 1e lớp ngoài cùng
Câu 26 Biết trong tự nhiên Brom có 2 đồng vị là 79Br và 81Br, nguyên tử khối trung bình của Brom
là 79,91 Tìm phần trăm số nguyên tử của từng đồng vị
Hướng dẫn:
Gọi x, y lần lượt là % số nguyên tử 79Br và 81Br x+ y = 10079 x+81y x = 54,5
y = 45,5
= 79,91100
Vậy 79Br chiếm 54,5%; 81Br chiếm 45,5% số nguyên tử
Câu 27 Nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản là 52 Trong hạt nhân R, số hạt không mang điện lớn gấp
1,059 lần số hạt mang điện Hỏi R là nguyên tố nào?
Câu 30 Tổng số hạt trong nguyên tử X là 92, trong đó số hạt ở nhân nhiều hơn số hạt ở vỏ là 34 hạt
Xác định số p, n, e và viết kí hiệu nguyên tử của X
Hướng dẫn:
2 Z+ N = 92 Z = 29
A = 63(Z+ N) - Z = 34 N = 34
Câu 31 Nguyên tử khối trung bình của bạc là 107,87 Bạc có hai đồng vị trong đó một đồng vị là
107Ag chiếm 56% số nguyên tử Xác định đồng vị thứ hai
Câu 32 Tổng số hạt proton, nơtron, electron có trong một loại nguyên tử của nguyên tố X là 54,
trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 1,7 lần Hãy xác định số hiệu nguyên tử, số khối và viết kí hiệu nguyên tử X
Hướng dẫn:
37 17
Trang 31Vậy 79Br chiếm 54,5% còn 81Br chiếm 45,5% số nguyên tử
Câu 35 Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của nguyên tố Y là 21 Hãy xác định thành
phần cấu tạo nguyên tử, gọi tên và viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố Y
Câu 36 Nguyên tố X có hai đồng vị là X1, X2 Nguyên tử khối trung bình của X bằng 24,8 Đồng vị
X2 có nhiều hơn đồng vị X1 là 2 nơtron Tính số khối và phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị, biết tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị là X1 : X2 = 3 : 2
Câu 37 Nguyên tố Argon có 3 loại đồng vị có số khối bằng 36; 38 và A Phần trăm số nguyên tử
tương ứng của 3 đồng vị lần lượt bằng 0,34%; 0,06% và 99,6% Biết 1000 nguyên tử Ar có khối lượng 39980đvc
a) Tính khối lượng nguyên tử trung bình của Ar
Trang 32LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
⇒ Số nguyên tử 63Cu là 0,1825.6,02.1023 = 1,09865.1023 nguyên tử
Câu 39 Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của nguyên tố R là 34 Hãy dựa vào bảng
tuần hoàn xác định nguyên tố R
Vậy 17O chiếm 0,0364% còn 18O chiếm 0,2068% số nguyên tử
b) % khối lượng của 18O trong H2SO4 = 4.0,2068%.18.100% 0,15%
2.1 32 16,0045.4+ + =
Câu 41 Cho biết nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt là 58, số khối của nguyên tử nhỏ hơn 40
Hãy xác định số p, n, e trong nguyên tử R
Câu 42 Hiđro có hai loại đồng vị bền là 1
1Hvà 21D Hỏi trong 90,08 gam nước có bao nhiêu đồng
vị 12D? Biết rằng nguyên tử khối của hiđro là 1,008 và oxi là 16
Hướng dẫn:
Gọi x, y là % số nguyên tử của 1H và 2D
x+ y = 100 x = 99,21x+ 2 y = 1,008 y = 0,8100
Câu 43 Nguyên tố magie có 3 đồng vị khác nhau là 24Mg, 25Mg và 26Mg trong đó 25Mg chiếm 10%
số nguyên tử Nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32
Trang 33Vậy 24Mg chiếm 79% còn 26Mg chiếm 11% số nguyên tử
b) % khối lượng của 24Mg trong Mg3(PO4)2 = 3.79%.24.100% 21,63%
24,32.3 (31 16.4).2+ + =
Câu 44 Điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 3,0438.10-18C
a) Xác định số p, n, e của X biết trong X, số nơtron nhiều hơn số electron 1 đơn vị
b) Viết kí hiệu nguyên tử của X
Câu 45 Nguyên tố X có 3 đồng vị là X1 chiếm 92,23%; X2 chiếm 4,67% và X3 chiếm 3,10% Tổng
số khối của 3 đồng vị bằng 87 Số nơtron trong X2 nhiều hơn trong X1 một hạt Nguyên tử khối trung bình của X là 28,1087 Xác định số khối của X1, X2, X3
Câu 46 Điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 2,403.10-18C
a) Xác định số p, n, e của X biết trong X, số nơtron gấp 1,0667 lần số proton
b) Viết kí hiệu nguyên tử của X
Câu 47 Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52; có số khối là 35 Xác
định điện tích hạt nhân của X
Câu 48 Nguyên tố X có 2 đồng vị mà số nguyên tử của chúng tỉ lệ 109/91 Hạt nhân đồng vị thứ
nhất có 35p, 44n Đồng vị thứ hai nhiều hơn đồng vị thứ nhất 2 nơtron Tính nguyên tử khối trung bình của X
a) Tính % số nguyên tử của 56Fe và 57Fe
b) Tính % khối lượng của 57Fe trong Fe2O3
Hướng dẫn:
a) Gọi x, y lần lượt là % số nguyên tử của 56Fe và 57Fe
Trang 34LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
Vậy 56Fe chiếm 91,63% còn 57Fe chiếm 2,22% số nguyên tử
b) % khối lượng của 57Fe trong Fe2O3 = 2.2,22%.57.100% 1,58%
55,97.2 16.3+ =
Câu 50 Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 34 trong đó số hạt mang điện gấp 11/6 lần số hạt không
mang điện Tìm điện tích hạt nhân và số khối của X
Câu 51 Cho hợp chất XY2 tạo bởi hai nguyên tố X, Y Y có hai đồng vị là 79Y chiếm 55% số nguyên
tử Y và đồng vị 81Y Trong XY2, phần trăm khối lượng của X là bằng 28,45% Tính nguyên tử khối trung bình của X, Y
Hướng dẫn:
Y 79.55 +81.45
100Trong XY2, phần trăm khối lượng của X là bằng 28,45% X X
XA 100 = 28,45 A = 63,54
A + 79,9.2
Câu 52 Cho các nguyên tố X, Y Tổng số hạt p, n, e trong các nguyên tử lần lượt là 16, 58 Số nơtron
trong hạt nhân và số hiệu nguyên tử của mỗi nguyên tố khác nhau không quá 1 đơn vị Hãy xác định các nguyên tố và viết kí hiệu các nguyên tố
=> =>
Câu 54 Có hai đồng vị bền là 1H (kí hiệu là H) và 2H (kí hiệu là D)
a) Viết các loại công thức phân tử hiđro có thể có và tính phân tử khối của mỗi loại phân tử
đó
b) 1 lít hiđro giàu đơteri (2H) ở điều kiện tiêu chuẩn nặng 0,1 gam Tính thành phần phần trăm khối lượng từng đồng vị trong phân tử hiđro
Hướng dẫn:
a) Các loại phân tử hiđro có thể có là HH (M = 2), HD (M = 3), DD (M = 4)
b) 1 lit hiđro giàu đơteri (2H) ở điều kiện tiêu chuẩn nặng 0,1 gam
Trang 35⇒ 22,4 lit có khối lượng 2,24g ⇒ Nguyên tử khối trung bình của loại hiđro này là 1,12
Gọi x, y là % số nguyên tử của H và D
%mH trong phân tử hiđro = 2.88%.1.100% 78,57%
2.1,12 = ⇒ %mD trong phân tử hiđro = 21,43%
Câu 55 Hiđro có nguyên tử khối trung bình là 1,008 Tính số nguyên tử 1H trong 4,504 ml nước biết hiđro có 2 đồng vị là 1H và 2H (Cho khối lượng riêng của nước là 1g/ml)
Hướng dẫn:
Gọi x, y là % số nguyên tử của 1H và 2H 1x+ 2 yx+ y = 100 x = 99,2
y = 0,8
= 1,008100
Câu 57 Một nguyên tử R có ba đồng vị bền mà số khối là ba số liên tiếp nhau có tổng số là 51 Hãy
xác định 3 đồng vị trên biết đồng vị nhẹ nhất có số p bằng số n trong nguyên tử
a) Tìm nguyên tử khối và gọi tên X
b) X có hai đồng vị, giả sử số nguyên tử của đồng vị thứ nhất nhiều gấp 3 lần số nguyên tử
của đồng vị thứ hai Hạt nhân của đồng vị thứ nhất có ít hơn hạt nhân đồng vị thứ hai 2 nơtron Tìm số khối của mỗi đồng vị
Hướng dẫn:
a) KX + AgNO3 → AgX↓ + KNO3
Trang 36LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
Câu 59 Một nguyên tử X có hai đồng vị bền, cho biết nguyên tử khối trung bình của X là 65,4 Phần
trăm số nguyên tử của đồng vị thứ hai gấp 7/3 lần của đồng vị thứ nhất, đồng vị thứ nhất có n nơtron
và đồng vị thứ hai có (n + 2) nơtron Hãy xác định số khối của mỗi đồng vị
Câu 60 Phân lớp electron cuối cùng của 2 nguyên tử X và Y lần lượt là 3p và 4s Tổng số electron
của 2 phân lớp bằng 5 và hiệu số electron của chúng bằng 3
a) Viết cấu hình electron của X và Y
b) Hai nguyên tố X và Y có số nơtron hơn kém nhau 4 hạt và có tổng số khối bằng 71 Xác
định số nơtron và số khối của X, Y
Câu 61 Tổng số các hạt trong nguyên tử phi kim X là 46, trong nguyên tử kim loại Y là 34 và trong
nguyên tử khí hiếm R là 120 Hãy viết kí hiệu nguyên tử của X, Y, R
Z = 14 ⇒ N = 46 – 2.14 = 18 ⇒ A = 32 (loại vì 14Si không có đồng vị có số khối 32)
Z = 15 ⇒ N = 46 – 2.15 = 16 ⇒ A = 31 ⇒ X là photpho có kí hiệu nguyên tử 31
Z = 10 ⇒ Cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 (loại vì đây là khí hiếm)
Z = 11 ⇒ N = 12⇒ A = 23⇒ R là Natri có kí hiệu nguyên tử 23
11Na
Tìm R:
2Z + N = 120 ⇒ N = 120 – 2Z
Trang 37Ta có 120 120 34,3 40
3,5 ≤ ≤Z 3 ⇒ ≤ ≤Z
Z = 35 ⇒ Cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p5 (loại vì đây là phi kim)
Z = 36 ⇒ Cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 (nhận)
Z = 37 ⇒ Cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 5s1 (loại vì đây là kim loại)
Z = 38 ⇒ Cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 5s2 (loại vì đây là kim loại)
Z = 39 ⇒ Cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d1 5s2 (loại vì đây là kim loại)
Z = 40 ⇒ Cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d2 5s2 (loại vì đây là kim loại)
Câu 62 Cation R2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3p6, anion X- có cấu hình electron giống
R2+ Viết cấu hình electron của nguyên tử R và X Cho biết R và X là nguyên tố nào?
Hướng dẫn:
R2+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 ⇒ R: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 ⇒ Z = 20 ⇒ R là Ca
X-: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 ⇒ X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 ⇒ Z = 17 ⇒ X là Cl
Câu 63 Nguyên tử X có cấu hình electron ngoài cùng là 3p4 Tỉ lệ nơtron và proton là 1:1 Nguyên
tử Y có số nơtron bằng 1,25 lần số nơtron của X Khi cho 31,2 gam Y tác dụng với lượng dư X ta thu được 44g hợp chất Y2X Xác định số hiệu nguyên tử và số khối của X, Y
Câu 64 Hãy viết kí hiệu nguyên tử và cấu hình electron nguyên tử, từ đó xác định tính chất hóa học
của nguyên tố, biết rằng
a) nguyên tử X có lớp electron ngoài cùng là 3s2 3p4 và có số nơtron bằng số proton
b) nguyên tử Y có mức năng lượng cao nhất là 4s2 và có số khối gấp hai lần số proton
c) điện tích hạt nhân của nguyên tử R là 24,03.10-19C và số nơtron nhiều hơn số electron là 1 hạt
Cấu hình electron của R: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 ⇒ R có tính phi kim vì có 5e lớp ngoài cùng
Câu 65 Tổng số hạt proton, electron, nơtron trong một nguyên tử X là 16, trong nguyên tử Y là 58
Tìm số proton, nơtron và số khối của các nguyên tử X, Y Giả sử độ chênh lệch giữa số khối và khối lượng mol nguyên tử không quá 1 đơn vị
Trang 38LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
Câu 66 Một nguyên tố R có 3 đồng vị X, Y, Z, biết tổng số hạt của 3 đồng vị bằng 129, số nơtron
đồng vị X nhiều hơn đồng vị Y một hạt Đồng vị Z có số proton bằng số nơtron Xác định điện tích hạt nhân nguyên tử và số khối của 3 đồng vị X, Y, Z
Điện tích hạt nhân của R là 14+
Câu 67 Tổng số hạt (p, n, e) trong phân tử MX2 là 96; trong đó, số hạt mang điện gấp hai lần số hạt không mang điện và số hạt mang điện âm của M bằng số hạt mang điện dương của 2 nguyên tử X Xác định công thức phân tử MX2 Biết Z của C = 6, O = 8, Na = 11, Al = 13, P = 15, S = 16
Trang 39Câu 69 Cho hợp chất M2X Trong phân tử M2X, tổng số hạt proton, nơtron, electron là 140 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 23 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong M nhiều hơn trong X là 34 Xác định nguyên tố M, X và viết công thức của M2X
Câu 70 Có hợp chất MX3 Cho biết tổng số hạt p, n, e là 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 60 Nguyên tử khối của M kém hơn của X là 8 Tổng 3 loại hạt trên trong ion X- nhiều hơn trong ion M3+ là 16 Hãy xác định nguyên tố M, X ?
Trang 40LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HCM 2022-TEAM EMPIRE
32-Câu 73 Ba nguyên tố X, Y, R có tổng số điện tích hạt nhân là 16, hiệu số điện tích hạt nhân của X
và Y là 1, tổng số electron trong ion [X3Y]- là 32 Xác định tên 3 nguyên tố X, Y, R và công thức của ion X3Y-
3-Câu 74 Có 2 ion XY32- và XY42-, tổng số electron trong 2 ion lần lượt là 42 và 50 Hạt nhân nguyên
tử X và Y đều có số proton bằng số nơtron Tính số khối của X, Y và xác định công thức của 2 ion
Hướng dẫn:
Số electron của Y = 50 – 42 = 8 ⇒ PY = NY = 8 ⇒ AY = 16 ⇒ Y là oxi
Ta có EX + 3.8 + 2 = 42 ⇒ EX = 16 ⇒ PX = NX = 16 ⇒ AX = 32 ⇒ X là lưu huỳnh
Vậy XY32- là SO32- còn XY42- là SO
42-Câu 75 Cho nguyên tố A có 3 đồng vị Số khối của đồng vị thứ hai bằng trung bình cộng số khối của
hai đồng vị còn lại, tổng số khối của 3 đồng vị là 75 Đồng vị thứ ba chiếm 11,4% số nguyên tử và
có số nơtron nhiều hơn đồng vị thứ hai 1 đơn vị Nguyên tử khối trung bình của A là 24,328 Hãy tìm
số khối và % số nguyên tử của đồng vị thứ nhất và đồng vị thứ hai
Vậy đồng vị thứ nhất chiếm 78,6% còn đồng vị thứ hai chiếm 10% số nguyên tử
Câu 76: Cho hợp chất ion MX3 tổng số các hạt cơ bản là 124,trong đó MX3 hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 36 và MM - MX = 8 Tổng số hạt cơ bản trong X- ít hơn trong M3+ là 8 Vậy M, X là