ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG TỔ 7 Tổ 14 Giảng viên hướng dẫnGVHD Nguyễn Phước Thiên Sinh viên thực hiện SVTH Nguy[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG
TỔ 7
Tổ 14
Lớp
TP.HCM, Ngày 20, Tháng 1, 2016
Trang 2TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 3BÀI 2: NHIỆT PHẢN ỨNG
I/ Kết quả thí nghiệm :
Thí nghiệm 1:
Ta có: m = 50
Nhiệt độ (oC)
t1
t 2
t3
Lần 1 :
m 0 c 0 = mc
Thí nghiệm 2:
cNaCl 0.5M = 1 cal/g.độ ; nNaCl = 0.05*0.5 = 0.025
mol ρNaCl 0.5M = 1.02 g/ml
Trang 4caxit ≈ cbazơ ≈ 1 cal/g.độ ; maxit ≈ mbazơ ≈ 25g
Tính mẫu 1 giá trị:
Lần 1:
t’ = (t 1 + t 2) / 2 = (36(29+28)/235)/2==283.5,5 oC
Trang 5Nhiệt độ (oC)
Q (cal)
Qtrung bình (cal)
∆H (cal/mol)
Q
n
∆H < 0 nên phản ứng tỏa nhiệt
Thí nghiệm 3:
cCuSO4 = 1 cal/g.độ ; mCuSO4 = 4 g ; mnước =
Nhiệt độ (oC)
t1
Q (cal)
∆H (cal/mol)
Tính mẫu 1 giá trị Q vá ∆H:
Lần 1:
(cal)
n
Trang 6=>- ∆H < 0 nên phản ứng tỏa nhiệt
3
Trang 7Thí nghiệm 4 :
Nhiệt độ (oC)
Q (cal)
∆H (cal/mol)
Tính mẫu 1 giá trị Q vá ∆H:
Lần 1:
Q = mc∆t = (m o c o + m nước c nước + m CuSO4 c CuSO4)(t 2 – t 1 ) = (2.86 + 50 +4 )( 26 - 29) = - 170.58(cal)
n
=>- ∆H > 0 nên phản ứng thu nhiệt
II/ Trả lời câu hỏi
Trang 8HCl hay NaOH khi cho 25 ml dd HCl 2M tác dụng với 25 ml dd NaOH 1M Tại sao?
NaOH
4
Trang 92 Nếu thay HCl 1M bằng HNO3 1M thì kết quả thí nghiệm 2 có thay đổi hay
không?
+ Kết quả thí nghiệm 2 không thay đổi vì HCl và HNO3 là 2 axit mạnh phân
ly hoàn toàn: HCl ↔ H+ + Cl- ; HNO3 ↔ H+ +
NO3-Đồng thời thí nghiệm 2 là phản ứng trung hòa:
H +
+ OH
→ H2O
+ Sau khi thay trong công thức Q = mc∆ có m,c đều có thay đổi, nhưng ở đại lượng m, c, ∆ sẽ biến đổi đều cho Q không đổi suy ra ∆ cũng không
đổi.
3 Tính ∆ 3 bằng lý thuyết theo định luật Hess So sánh với kết quả thí nghiệm.
Hãy xem 6 nguyên nhân có thể gây ra sai số trong thí nghiệm này:
-Mất nhiệt do nhiệt lượng kế
-Do nhiệt kế
-Do dụng cụ đo thể tích hóa chất
-Do cân
-Do sunphat đồng bị hút ẩm
-Do lấy nhiệt dung riêng dung dịch sunphat đồng bằng 1 cal/mol.độ
Theo em sai số nào là quan trọng nhất, giải thích? Còn nguyên nhân nào khác
không?
Theo định luật Hess: ∆H3lt = ∆H1 + ∆H2 = 2.8 – 18.7 = -15.94 kcal/mol = – 15940
(cal/mol)
Theo thực nghiệm: ∆H3tn = – 2274.4 (cal/mol)
Chênh lệch quá lớn
Theo em mất nhiệt lượng do nhiệt kế là quan trọng nhất vì do trong quá trình thao
tác không chính xác, nhanh chóng dẫn đến thất thoát nhiệt ra môi trường ngoài.
Sunphat đồng khan hút ẩm mạnh, lấy và cân không cẩn thận và nhanh chóng làm
cho CuSO4 khan hút ẩm ảnh hưởng đến hiệu ứng nhiệt CuSO4.5H2O
5 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 10BÀI 4: XÁC ĐỊNH BẬC PHẢN ỨNG
I/ Kết quả thí nghiệm :
TN
Nồng độ ban đầu (M)
Na 2 S 2 O 3
1 2 3
m =
1
m
TN
Trang 112 0,1
68
Trang 12Từ ∆ttb của TN1 và TN2 xác định n1 (tính mẫu)
Bậc phản ứng theo H2SO4 = n1 + n
2 = 0,011.042 ++
0,021.103
= 0,.016073
II/ Trả lời câu hỏi :
nào lên vận tốc phản ứng Viết lại biểu thức tính vận tốc phản ứng Xác định bậc của phản ứng.
Dựa vào kết quả của TN có thể kết luận phản ứng (1) hay (2) là phản ứng quyết định vận tốc phản ứng tức là phản ứng xảy ra chậm nhất không? Tại sao? Lưu ý trong các
vận tốc phản ứng
trên được xem là vận tốc trung bình hay vận tốc tức thời?
Vận tốc xác định được trong các TN trên được xem là vận tốc tức thời
không, tại sao?
Trang 13Bậc phản ừng tổng quát = m + n
Trang 143 Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc xác định được trong các
TN trên được xem là vận tốc trung bình hay vận tốc tức thời?
Trả lời:
Vận tốc xác định bằngΔCΔt vì ΔC ≈ 0 ( biến thiên nồng độ của lưu huỳnh không đáng kể trong khoảng thời gian Δt) nên vận tốc trong các TN trên được xem là vận tốc tức
thời.
không, tại sao?
Trả lời:
Thay đổi thứ tự cho H2SO4 và Na2S2O3 thì bậc phản ứng không thay đổi Vì ở một
nhiệt độ xác định thì bậc phản ứng chỉ phụ thuộc vào bản chất của hệ ( nồng độ,
nhiệt độ, diện tích bề mặt tiếp xúc, áp suất) mà không phụ thuộc vào thứ tự chất
phản ứng.
8
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 15BÀI 8: PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
I/ Kết quả thí nghiệm:
Đường cong chuẩn độ một axit mạnh bằng 1 bazơ mạnh:
1- Thí nghiệm 1: Xác định đường cong chuẩn độ HCl bằng NaOH.
Xác định:
+ Điểm pH tương đương là 7
pH điểm tương đương: 9.8
Thí nghiệm 2:
Lần VHCl(ml)
1 2
12
Trang 162- Thí nghiệm 2:
Lần 1
2 3
+ C HCl tb =0.100+0.102+0.102 = 0.101 (N)
3
+ Sai số trung bình = 0.000+0.002+0.002
=0.0013
3
CHCl = 0.101 ± 0.0013 (N)
3- Thí nghiệm 3:
Lần 1
2 3
+ C HCl tb = 0.102+0.100+0.102 = 0.101 (N) 3
+ Sai số trung bình = 0.002+0.000+0.002
=0.0013
3
CHCl = 0.101 ± 0.0013 (N)
10
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 174- Thí nghiệm 4:
Chất chỉ thị
Phenol phtalein
Metyl orange
II/ Trả lời câu hỏi:
không, tại sao?
Trả lời:
Thay đổi nồng độ HCl và NaOH thì đường cong chuẩn độ không thay đổi vì đương lượng phản ứng của các chất vẫn không thay đổi, chỉ có bước nhảy là thay đổi Nếu dùng nồng độ nhỏ thì bước nhảy nhỏ và ngược lại.
chính xác hơn, tại sao?
Trả lời:
Phenol phtalein giúp ta xác định chính xác hơn vì bước nhảy pH của phenol phtalein khoảng từ 8-10 Bước nhảy của metyl orange là 3.1-4.4 mà điểm tương đương của hệ là 7 (do axit mạnh tác dụng với bazơ mạnh) nên thí nghiệm 2 (Phenol phtalein) sẽ cho kết quả chính xác hơn.
chỉ thị màu nào chính xác hơn, tại sao?
Trả lời:
Phenol phtalein giúp ta xác định chính xác hơn vì bước nhảy pH của phenol phtalein khoảng từ 8-10 Bước nhảy của metyl orange là 3.1-4.4 mà điểm tương đương của hệ là >7 (do axit yếu tác dụng với bazơ mạnh).
4.Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí của NaOH và axit thì kết quả có
Trang 18TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 19thay đổi không, tại sao?
Trả lời:
Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí NaOH và axit thỉ kết quả vẫn không thay đổi vì bản chất phản ứng không thay đổi, vẫn là phản ứng trung hòa.
12
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat