TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM THIẾT LẬP GAP CHO TRANG TRẠI NUÔI CÁ Nhóm 3 – Lớp HC18TP Phạm Thanh Nhàn – 1813313 Ca[.]
Trang 1BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM
THIẾT LẬP GAP CHO TRANG TRẠI NUÔI CÁ
Nhóm 3 – Lớp: HC18TP
Phạm Thanh Nhàn – 1813313
Cao Đăng Khoa – 1812636 Khưu Trung Hải Minh – 1813068 Quách Hải My – 1813124
Lê Thị Nhi – 1813394
GVHD GS.TS Đống Thị Anh Đào NĂM HỌC 2020 – 2021
Trang 2BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM
THIẾT LẬP GAP CHO TRANG TRẠI NUÔI CÁ
Nhóm 3 – Lớp: HC18TP
Phạm Thanh Nhàn – 1813313
Cao Đăng Khoa – 1812636 Khưu Trung Hải Minh – 1813068 Quách Hải My – 1813124
Lê Thị Nhi – 1813394
GVHD GS.TS Đống Thị Anh Đào NĂM HỌC 2020 – 2021
Trang 31
Mục lục
Mục lục 1
Danh mục hình 4
Danh mục bảng 5
Danh mục từ viết tắt 7
Lời mở đầu 8
Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ GAP 9
1.1 Khái niệm GAP 9
1.2 Phân loại GAP 10
1.2.1 Các tiêu chuẩn GAP trên thế giới 10
1.2.1.2 VietGAP 11
1.3 Nội dung của GAP 13
1.4 Các bước thiết lập GAP 16
1.5 Lợi ích của việc áp dụng GAP cho trang trại nuôi cá tra 19
Chương 2: NỘI DUNG CỦA GAP CHO TRANG TRẠI NUÔI CÁ TRA 22
Hệ thống phân tích mối nguy 22
Xác lập chỉ tiêu chất lượng 27
2.1 Đánh giá và chọn vùng sản xuất 28
2.1.1 Chọn vị trí 28
2.1.2 Nguồn nước 28
2.1.3 Hồ sơ 29
2.2 Giống 29
2.2.1 Nguồn gốc giống 29
2.2.2 Chất lượng giống 29
2.2.3 Hồ sơ 30
2.3 Quản lý đất và giá thể 30
2.3.1 Yêu cầu về đất 30
2.3.2 Hồ sơ 32
Trang 42
2.4 Thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường 32
2.4.1 Thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường trong kho 32
2.4.2 Sử dụng 33
2.4.3 Bảo quản 34
2.4.4 Sản phẩm quá hạn 34
2.4.5 Hồ sơ 35
2.5 Nguồn nước 36
2.5.1 Chất lượng nguồn nước 36
2.5.2 Sử dụng nước 37
2.6 Quy trình nuôi cá 38
2.6.1 Thiết kế xây dựng ao 38
2.6.1.1 Lựa chọn vị trí 38
2.6.1.2 Chuẩn bị ao 38
2.6.2 Mùa vụ nuôi 38
2.6.3 Thả cá giống 39
2.6.3.1 Mật độ thả 39
2.6.3.2 Cách thả cá giống 39
2.6.4 Quản lý, chăm sóc, cho ăn 40
2.6.4.1 Quản lý ao 40
2.6.4.2 Cách cho ăn 40
2.6.5 Sử dụng kháng sinh trong quá trình nuôi 41
2.6.6 Quản lý sức khỏe của cá trong quá trình nuôi 41
2.6.7 Phân biệt ao nuôi áp dụng GAP, Quản lý dịch hại và động vật quý hiếm 45
2.6.7.1 Phân biệt ao nuôi áp dụng GAP 45
2.6.7.2 Quản lý dịch hại 46
2.6.7.3 Bảo vệ động vật quý hiếm 46
2.7 Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch 47
2.7.1 Thu hoạch 47
2.7.2 Vận chuyển 47
Trang 53
2.7.3 Xử lý sau thu hoạch 48
2.8 Quản lý và xử lý chất thải 48
2.8.1 Cam kết bảo vệ môi trường của cơ sở nuôi cá 48
2.8.2 Quản lý nước thải 48
2.8.3 Quản lý chất thải 50
2.9 Người lao động 51
2.9.1 Sử dụng người lao động 51
2.9.1.1 Tuổi người lao động 51
2.9.1.2 Quyền và chế độ của người lao động 52
2.9.2 An toàn lao động và sức khỏe người lao động 52
2.9.2.1 Điều kiện làm việc 52
2.9.2.2 An toàn lao động 52
2.9.2.3 Sức khỏe người lao động 53
2.9.3 Hợp đồng và tiền lương (tiền công) 54
2.9.3.1 Thử việc và hợp đồng 54
2.9.3.2 Tiền công và tiền lương 54
2.9.4 Đào tạo 55
2.10 Kiểm tra nội bộ 55
2.11 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 56
2.11.1 Đối với khách hàng 56
2.11.2 Đối với người lao động 56
2.11.3 Đối với cộng đồng 57
2.12 Lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc, thu hồi sản phẩm 57
2.12.1 Tài liệu hướng dẫn 57
2.10.2 Hồ sơ 58
2.10.3 Truy nguyên nguồn gốc 58
PHỤ LỤC 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 64
Danh mục hình
Hình 1 Sơ lược các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi cá tra 27Hình 2 Một số công thức thức ăn tự chế dùng để nuôi cá tra bằng nguyên liệu sẳn có (tính cho 10kg thức ăn) 61
Trang 75
Danh mục bảng
Bảng 1 Phân tích mối nguy đối với sản phẩm cá tra 22
Bảng 2 Phân tích mối nguy từ thức ăn, hóa chất sử dụng 23
Bảng 3 Phân tích mối nguy từ nguồn nước 24
Bảng 4 Phân tích mối nguy trong phòng và chữa bệnh 24
Bảng 5 Phân tích mối nguy trong thu hoạch và vận chuyển cá 25
Bảng 6 Chỉ tiêu chất lượng của cá tra[2] 27
Bảng 7 Chỉ tiêu kim loại nặng cho sản phẩm cá tra[3] 28
Bảng 8 Biểu mẫu ghi chép nhập thức ăn, thuốc, vi sinh vật, chế phẩm sinh học, hóa chất và chất xử lý cải tạo môi trường 35
Bảng 9 Biểu mẩu nhập/ xuất thức ăn ( công nghiệp, tự chế, thức ăn bổ sung), kháng sinh, hóa chất, chế phẩm sinh học 36
Bảng 10 Biểu mẫu ghi chép sử dụng thức ăn, thuốc, vi sinh vật, chế phẩm sinh học, hóa chất và xử lý cải tạo môi trường 36
Bảng 11 Chất lượng nước cấp vào ao nuôi và nước ao nuôi cá[5] 60
Bảng 12 Khẩu phần và hạm lượng đạm trong thức ăn cho cá nuôi ở các kích cỡ khác nhau[1] 61
Bảng 13 Danh mục sản phẩm hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng[5] 62
Bảng 14 Danh mục sản phẩm hóa chất, kháng sinh được phép sử dụng nhưng không được vượt quá giới hạn cho phép[5] 63
Bảng 15 Biểu mẫu ghi chép chất lượng nguồn nước cấp 64
Bảng 16 Biểu mẫu ghi chép giống thả cho cơ sở nuôi 65
Bảng 17 Các chỉ tiêu đánh giá sức khỏe cá giống và hướng xử lý sau khi thả nuôi 66
Bảng 18 Chế độ cho ăn phục hồi sức khỏe cá giống sau khi thả nuôi 66
Bảng 19 Các nhóm dinh dưỡng bổ sung cho cá tra giai đoạn nuôi 67
Bảng 20 Liều sử dụng sản phẩm dinh dưỡng 69
Bảng 21 Liều sử dụng sản phẩm xử lý môi trường 72
Bảng 22 Liều sử dụng thuốc xổ 73
Bảng 23 Liều sử dụng kháng sinh 74
Trang 86
Bảng 24 Biểu mẫu theo dõi sinh trưởng và tỷ lệ sống 75
Bảng 25 Biểu mẫu thu hoạch 75
Bảng 26 Chất lượng nước thải từ nuôi trước khi thải ra môi trường bên ngoài[5] 76
Bảng 27 Biểu mẫu xử lý chất thải nguy hại và chất thải hữu cơ 76
Trang 97
Danh mục từ viết tắt
GAP Good Agricultural Practices IPM Intergrated Pest Management ICM Intergrated Crop Management ATVS An toàn vệ sinh
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam VietGAHP Vietnam Good Animal Husbandry Practices GDP Good Distribution Practices
MRL Maximum Residue Limits IUCN Liên minh bảo tồn Thiên nhiên quốc tế
Trang 108
Lời mở đầu
Ngày nay, ngành thực phẩm đang ngày càng phát triển, do đó vấn đề chất lượng
và an toàn thực phẩm luôn là vấn đề mà mọi người quan tâm Chuỗi sản xuất thực phẩm luôn có quan hệ mật thiết với sản xuất nông nghiệp và sau thu hoạch, do đó phương thức GAP là rất cần thiết trong quá trình nuôi trồng để đảm bảo theo yêu cầu về chất lượng
ổn định của nguồn nguyên liệu nông nghiệp và theo sự thay đổi nhanh chóng của các phương thức quản lý chất lượng TP
Trong nuôi trong thủy sản thì việc áp dụng GAP tạo nên rất nhiều lợi ích cho việc nuôi trồng, sản xuất và quản lý trang trại Do đó, nhóm em đã thực hành việc thiết lập GAP cho một ao nuôi cá Tra nhằm tìm hiểu về việc áp dụng GAP trong nuôi trồng thủy sản, qua đó để biết được những lợi ích của việc áp dụng GAP trong nuôi cá Tra
Nội dung của bài báo cáo sẽ giới thiệu cho chúng ta những kiến thức về GAP và nội dung của GAP cho trang trại nuôi cá Tra Qua đó sẽ cho chúng ta biết quy trình để thiết lập một GAP cho một trang trại nông nghiệp
Qua đây, chúng em xin chân thành cảm ơn GS.TS Đống Thị Anh Đào đã hướng dẫn, chỉ bảo chúng em trong suốt quá trình học tập và thực hiện bài báo cáo này Chúng
em mong nhận được sự góp ý của cô về bài báo cáo để cho nó được hoàn thiện hơn
Trang 11Nội dung của GAP chính là sự áp dụng những kiến thức, quy định về nông nghiệp vào quản lý, sản xuất nông nghiệp và sau thu hoạch, để quản lý tốt trang trại và ngưỡng tới hạn các mối nguy, sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân lực để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp làm nguyên liệu cho sản xuất thực phẩm hoặc thực phẩm tươi sống bổ dưỡng an toàn, đồng thời tạo nên sự bền vững về môi trường, kinh tế - xã hội
- Ý nghĩa của việc áp dụng GAP trong sản xuất nông nghiệp:
+ Việc thực hiện GAP giúp xác lập một quy trình sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, hoa, quả, cà phê, thủy sản tươi sống,… đem lại chất lượng ổn định cho sản phẩm nông nghiệp, và cũng là nguồn nguyên liệu đáp ứng yêu cầu cho sản xuất thực phẩm
+ GAP công nhận việc phát triển và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp nhằm đem lại năng suất cao, phúc lợi cao cho người nông dân và cũng đồng thời bảo vệ môi trường sống ở nông thôn
+ GAP khuyến khích việc áp dụng các phương pháp nông nghiệp như phòng trừ dịch hại tổng hợp IPM (Intergrated Pest Management), và quản lý vụ mùa tốt ICM (Intergrated Crop Management) cho sản xuất nông nghiệp
+ GAP khuyến khích việc áp dụng các phương thức GMP, HACCP,… để thực hiện quá trình sau thu hoạch
- Lợi ích việc thực hiện GAP:
+ An toàn TP: Dư lượng các chất gây độc (dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim
loại nặng, hàm lượng nitrate,…) không vượt mức cho phép, không nhiễm vi sinh nên đảm bảo sức khoẻ cho người tiêu dùng
Trang 1210
+ Chất lượng cao: Sản phẩm nông nghiệp được sản xuất theo hướng GAP có chất
lượng cao (ngon, đẹp,…) nên được người tiêu dùng trong và ngoài nước chấp nhận
+ Môi trường, người lao động: Các quy trình sản xuất của GAP theo hướng hữu
cơ sinh học nên môi trường được bảo vệ và đảm bảo an toàn cho người lao động trong quá trình làm việc
1.2 Phân loại GAP
1.2.1 Các tiêu chuẩn GAP trên thế giới
- GLOBALGAP là tiêu chuẩn quốc tế về quản lý sản xuất nông nghiệp đã được
áp dụng phổ biến cho các loại rau, cây ăn quả, hoa, cây cảnh, và nuôi thủy sản.[1]
Mục tiêu của GLOBALGAP là:
+ Thực phẩm an toàn: Nguồn nông sản được sản xuất đạt ATVS, có chất lượng
ổn định là cơ sở cho việc sản xuất thực phẩm an toàn và đạt chất lượng ổn định
+ Truy nguyên nguồn gốc: Tài liệu hồ sơ của hoạt động sản xuất nông nghiệp được thiết lập và lưu trữ để minh chứng cho nguồn gốc của nguyên liệu an toàn được dùng trong sản xuất thực phẩm và cũng nhằm phòng ngừa khi có sự cố về an toàn thực phẩm xảy ra thì có thể điều tra, ngăn chặn và dập tắt nhanh chóng
+ An toàn lao động: Áp dụng các biện pháp đồng thời sử dụng công cụ lao động phù hợp bảo vệ người lao động và tập huấn cho họ để phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong quá trình lao động nông nghiệp
+ An sinh xã hội: Áp dụng các biện pháp sản xuất nông nghiệp kỹ thuật cao đem lại năng suất cao, giảm thiểu sự rủi ro về an toàn thực phẩm, cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, lợi ích sức khỏe cho mọi người trong xã hội, sản phẩm nông nghiệp được mở rộng thị trường, người nông dân được phát triển kinh tế, nâng cao đời sống về vật chất và tinh thần
+ An toàn môi trường: giảm thiểu và ngăn ngừa sự ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất nông nghiệp và chất thải của quá trình này, nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho mọi người dân ở nông thôn
Trang 1311
Bên cạnh việc thực thi GlobalGAP với yêu cầu cao tại các quốc gia kinh tế phát triển như châu Âu, thì các tiêu chuẩn GAP riêng cho từng vùng hay từng quốc gia đã được xác lập, để khuyến khích người nông dân tham gia sản xuất nông nghiệp tốt trong điều kiện hiện tại của đất nước họ, để làm nền tảng tiến đến hội nhập GlobalGAP, mở rộng thị trường xuất khẩu hàng nông sản, gồm:
- VietGAP của Việt Nam (năm 2008)
- AseanGAP của khu vực các nước Đông Nam Châu Á (năm 2006)
- ChinaGAP của Trung Quốc
- Fresh-Care là tiêu chuẩn của Úc
- IndonGAP của Indonesia
- VF-GAP của Singapore
- ThaiGAP của Thái Lan
- SALM là tiêu chuẩn của Malaysia
- USGAP là tiêu chuẩn của Mỹ
- JGAP của Nhật Bản
- IndiaGAP của Ấn Độ
1.2.1.2 VietGAP
VietGAP là viết tắt của Vietnamese Good Agricultural Practices nghĩa là Thực
hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi.[1]
VietGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch sản phẩm của mình
Mục đích của VietGAP nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng, đảm bảo
phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản xuất
Các loại tiêu chuẩn VietGAP: hiện nay, dựa vào các lĩnh vực trong nông nghiệp
VietGAP được phân thành 03 loại chính:
- VietGAP trồng trọt:
Trang 1412
Tiêu chuẩn VietGAP mới theo TCVN 11892-1:2017 – Thực hành nông nghiệp
tốt (VietGAP) – Phần 1: Trồng trọt theo Quyết định số 2802/QĐ-BKHCN ngày 17/10/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hoạt động canh tác, trồng trọt tất cả các sản phẩm nông sản nguồn gốc thực vật bao gồm:
+ Rau ăn lá, rau ăn củ, rau ăn quả các loại;
+ Trái cây các loại;
+ Ngũ cốc các loại (lúa, ngô, đậu tương, khoai, sắn,…);
+ Cà phê, ca cao, hạt tiêu, hạt điều,…
- VietGAP Chăn nuôi:
VietGAP chăn nuôi hay VietGAHP chăn nuôi (Vietnam Good Animal Husbandry Practices – Quy trình thực hành chăn nuôi tốt tại Việt Nam) do Cục Chăn nuôi thuộc Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn xây dựng và ban hành ngày 10/11/2015 theo Quyết định số 4653/QĐ-BNN-CN
Phạm vi áo dụng: Quy trình VietGAP chăn nuôi theo Quyết định số BNN-CN do Cục Chăn nuôi ban hành cho hoạt động chăn nuôi bao gồm:
4653/QĐ-+ Bò sữa (sản phẩm sữa bò tươi nguyên liệu)
+ Bò thịt/Bê thịt
+ Dê sữa (sản phẩm sữa dê tươi nguyên liệu)
+ Dê thịt
+ Lợn/heo (heo thịt, heo giống, heo bố mẹ)
+ Gà (có thể bao gồm cả chim cút) và sản phẩm từ chăn nuôi (trứng gà)
+ Ngan, vịt và sản phẩm từ chăn nuôi (trứng vịt/ngan)
+ Ong (sản phẩm từ Ong như mật ong, phấn hoa, sữa ong chúa,…)
Trang 1513
hành về Quy phạm nuôi trồng thủy sản tốt VietGAP (gọi tắt là Quyết định số 3824/QĐBNN-TCTS)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu thực hành nuôi trồng thủy sản tốt trong ao
từ công đoạn chuẩn bị ao, thả giống đến thu hoạch, vận chuyển, bao gói, ghi nhãn và truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm (Ngoại trừ cá cảnh)
Các hướng dẫn về VietGAP thủy sản gồm có:
+ Hướng dẫn áp dụng VietGAP cho nuôi thương phẩm cá tra
+ Hướng dẫn áp dụng VietGAP cho cá rô phi thương phẩm
+ Hướng dẫn áp dụng VietGAP đối với nuôi thương phẩm tôm chân trắng
1.3 Nội dung của GAP
Sản xuất nông nghiệp gồm hai quy trình: quy trình trồng trọt thực vật hoặc nuôi động vật và quy trình sau thu hoạch Trong mỗi quy trình đều cần thiết thực hiện việc phân tích mối nguy (đánh giá rủi ro) cho từng công đoạn và áp dụng các nguyên tắc SSOP để đảm bảo ATVS cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, việc thực hiện SSOP không đòi hỏi nghiêm khắc (hoặc có thể đến mức độ vô trùng trong một số công đoạn cuối) như các quá trình sản xuất thực phẩm ở quy mô công nghiệp
- Quy trình trồng trọt hoặc chăn nuôi: bắt đầu từ công đoạn chọn giống cây, con
và chọn địa điểm thiết lập trang trại cho đến khi thu hoạch
- Quy trình sau thu hoạch: bắt đầu từ công đoạn vận chuyển các rau quả, hạt lương thực, ngũ cốc đã được thu hái, con vật đã đúng thời kỳ có thể dùng thịt về trang trại, và thực hiện các công đoạn kế tiếp như sau:
+ Đối với thực vật thì phân loại, xử lý, rửa loại đất hoặc rửa sạch, có thể cắt gọt tùy theo yêu cầu; và đóng bao bì, lưu kho (thời gian ngắn) chờ vận chuyển cung cấp
+ Đối với động vật thì thực hiện việc phân loại, giết mổ, rửa sạch, xẻ thịt thành từng mảng to (gia súc) hoặc giữ nguyên con (gia cầm), bao gói, lưu kho (thời gian ngắn) chờ vận chuyển
Việc vận chuyển thực phẩm sau thu hoạch được thực hiện theo GDP đến đại lý phân phối lẻ hoặc xí nghiệp sản xuất thực phẩm
Trang 1614
Những nguyên tắc của GAP được cụ thể hóa thành 14 nội dung yêu cầu, cũng là nội dung kiểm tra, như sau:
1 Truy nguyên nguồn gốc
2 Ghi chép và kiểm tra nội bộ
10 Chế biến, bảo quản sau thu hoạch
11 Quản lý chất thải, nguồn nhiễm và việc tái sử dụng
12 Bảo hiểm, an toàn lao động, sức khỏe cho người sản xuất
13 Bảo vệ và bảo tồn môi trường
- Hạn chế đến mức tối thiểu việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, nhằm làm giảm thiểu ảnh hưởng của dư lượng hóa chất lên con người và môi trường
- Quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp (Intergrated Pest Management = IPM)
- Quản lý mùa vụ tổng hợp (Intergrated Crop Management = ICM)
- Giảm thiểu dư lượng hóa chất (MRL = Maximum Residue Limits) trong sản phẩm
b) An toàn thực phẩm: các biện pháp đảm bảo không xảy ra các mối nguy:
Trang 1715
- Sinh học: nông sản bị nhiễm virus, vi khuẩn, nấm men, mốc vượt giới hạn cho phép
- Hóa học: dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón
- Vật lý: mảnh gương, mảnh kim loại, các loại sợi,…
- Khả dụng: sản phẩm không đạt giá trị cảm quan như độ tươi của rau quả, thịt gia súc, gia cầm hay thủy sản, cấu trúc, màu, mùi, vị của vỏ, quả, hạt ngũ cốc, thịt,…
- Kinh tế: không đúng về chủng loại, kích thước, khối lượng
c) Môi trường làm việc: nội dung này nhằm đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòng tránh bệnh nghề nghiệp đối với người lao động trong sản xuất nông nghiệp, đem lại đời sống tốt đẹp về vật chất cũng như tinh thần:
- Vệ sinh trong suốt quá trình sản xuất, việc thực hiện các quy định về an toàn vệ sinh (các chất lây nhiễm thuộc dạng lý, hóa, sinh)
- Những bằng chứng về việc các công nhân tuân thủ các hướng dẫn về an toàn vệ sinh, gồm: vệ sinh cá nhân (đồ bảo hộ lao động: quần áo, nón, ủng, bao tay, khẩu trang, trang sức, vệ sinh móng tay,…), vệ sinh quần áo, hành vi cá nhân trong qui trình sản xuất (không hút thuốc, khạc nhổ, ăn uống trong lúc đang tiếp xúc với hóa chất)
- Những yêu cầu khác trong sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp như: bao gói, nhãn hiệu, xử lý rác thải
- Các phương tiện chăm sóc sức khoẻ (tủ thuốc cấp cứu, phương tiện vận chuyển
và liên lạc khi cấp cứu), nhà vệ sinh, nhà nghỉ và bữa ăn cho người lao động
- Đào tạo tập huấn cho công nhân về kiến thức an toàn trong sản xuất nông nghiệp như đảm bảo an toàn khi: phun thuốc bảo vệ thực vật, pha chế hóa chất,
- Phúc lợi xã hội: đảm bảo đời sống người lao động được đầy đủ
d) Hồ sơ: hồ sơ lưu trữ và cập nhật (được xem xét hàng năm) về đánh giá rủi ro (ở mức độ quốc gia, địa phương, hoặc từng hộ sản xuất cá thể) bao gồm các yếu tố vệ sinh của quá trình sản xuất sản phẩm Hồ sơ cũng là kết quả trực tiếp về:
- Truy nguyên nguồn gốc: GAP tập trung rất nhiều vào việc truy nguyên nguồn gốc Do đó, hồ sơ được lập chi tiết từ công đoạn sản xuất đến công đoạn tiêu thụ sản phẩm, gồm các biện pháp:
Trang 1816
+ Các thùng chứa sản phẩm đã đóng gói cần có nhãn hiệu rõ ràng để có thể truy nguồn gốc, xuất xứ của trang trại hoặc địa điểm sản xuất ra loại nông sản đó, mã số của
lô sản xuất, lập hồ sơ và lưu trữ
+ Đối với mỗi lô sản phẩm, cần có hồ sơ lưu ghi ngày tháng và địa điểm giao hàng
+ Sản phẩm sản xuất phải được ghi rõ địa điểm, mã số, thời điểm sản xuất và lưu
hồ sơ
+ Nếu sản phẩm bị xác định là ô nhiễm hay có nguy cơ ô nhiễm, thì cần cách ly
lô sản phẩm đó, ngừng phân phối hoặc thông báo tới người tiêu dùng nếu họ đã mua sản phẩm
+ Điều tra nguyên nhân ô nhiễm và thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tái nhiễm đồng thời lưu lại biên bản
- Lưu giữ hồ sơ và kiểm tra nội bộ: chủ trang trại phải cập nhật và lưu trữ tài liệu trong thời gian tối thiểu hai năm trừ khi được yêu cầu về mặt pháp lý phải lưu trữ lâu hơn
- Kiểm tra
+ Kiểm tra nội bộ ít nhất mỗi năm một lần
+ Việc kiểm tra phải được thực hiện theo bảng kiểm tra đánh giá
+ Sau khi kiểm tra xong, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc kiểm tra viên có nhiệm
vụ ký vào bảng kiểm tra đánh giá Các hồ sơ kiểm tra nội bộ hoặc bảng kiểm tra (đột xuất và định kỳ) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải được lưu trong hồ sơ
+ Phải có sẵn mẫu đơn khiếu nại khi khách hàng có yêu cầu
+ Trong trường hợp có khiếu nại, tổ chức và cá nhân sản xuất phải có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật, đồng thời lưu đơn khiếu nại và kết quả giải quyết vào hồ sơ
1.4 Các bước thiết lập GAP
A) Giai đoạn 1: KHẢO SÁT TRẠI NUÔI, GÓP Ý VỀ ĐIỀU KIỆN VỆ SINH
THỦ Y, AN TOÀN SINH HỌC
Trang 1917
- Việc khảo sát trang trại nuôi có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất, quy trình chăn nuôi, hiện trạng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, các biện pháp đảm bảo an toàn sinh học, ngăn ngừa dịch bệnh, để có tư vấn thay đổi các điều kiện và biện pháp kiểm soát điều kiện vệ sinh thú y, an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh theo các hướng dẫn, nguyên lý trong quy trình VIETGAP theo Quyết định số 4653/QĐBNN-CN
- Sau hoạt động khảo sát, đánh giá điều kiện thực tế của trại nuôi thì cơ sở nuôi
có thể đánh giá thực trạng đáp ứng ban đầu, các thay đổi cần thực hiện và hoạch định được lộ trình thực hiện
B) Giai đoạn 2: ĐÀO TẠO, XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG QUY TRÌNH, BIỂU
MẪU GIÁM SÁT
- Các cán bộ kỹ thuật của trang trại cần được đào tạo thấu hiểu về các quy định trong Quy trình thực hành chăn nuôi tốt theo VIETGAP để có nhận thức và thực thi chuyển đổi sang chăn nuôi, phòng và điều trị bệnh theo nguyên tắc trong VIETGAP một cách thuận lợi
- Sau khi các cán bộ kỹ thuật đã được đào tạo thấu hiểu về các yêu cầu trong VIETGAP thì nhóm này hoặc chuyên gia tư vấn (nếu có) sẽ triển khai xây dựng các quy trình, hướng dẫn thực hiện công việc trong trại nuôi cho tất cả các khâu trong quy trình sản xuất cũng như thiết lập các Biểu mẫu ghi chép, giám sát để chuẩn hóa quy trình thực hiện và có hồ sơ, bằng chứng cho việc truy xuất nguồn gốc
- Sau khi hệ thống quy trình, hướng dẫn và biểu mẫu được chuẩn hóa sẽ được thống nhất ban hành và áp dụng trong tất cả các bộ phận của trại nuôi
- Sau khi đã ban hành thì hoạt động đào tạo nội bộ cho người lao động cần phải được thực hiện để thay đổi thói quen, cách làm cũ sang cách làm khoa học mới theo VIETGAP
C) Giai đoạn 3: KIỂM SOÁT THỰC THI THEO VIETGAP VÀ TỰ ĐÁNH
GIÁ NỘI BỘ
Trang 2018
- Khi các quy trình, hướng dẫn, biểu mẫu ghi chép, giám sát đang được áp dụng thì cần có hoạt động kiểm soát thường xuyên tại trại nuôi cũng như kiểm soát thao tác thực hiện của người lao động đã tuân thủ theo các quy trình và hướng dẫn đã thiết lập
- Đặc biệt đối với trại nuôi để ngăn ngừa lây nhiễm và bùng phát dịch bệnh động vật thì các yêu cầu về vệ sinh, tiêu độc, khử trùng cũng như các biện pháp nâng cao sức
đề kháng của vật nuôi theo các nguyên lý theo VIETGAP cần được tuân thủ thực hiện
- Ngoài ra để đảm bảo hệ thống thực hành nông nghiệp tốt theo VIETGAP áp dụng tại trang trại được duy trì ổn định và bền vững thì cần có hoạt động tự đánh giá, kiểm soát chéo giữa các bộ phận hoặc giữa chủ trang trại với các bộ phận trong trang trại để duy trì ổn định quy trình theo VIETGAP
C) Giai đoạn 4: ĐÁNH GIÁ CHỨNG NHẬN TẠI TRẠI NUÔI VÀ LẤY MẪU
KIỂM NGHIỆM
- Sau khi đảm bảo các nguyên tắc thực hành chăn nuôi tốt theo VIETGAP, các quy trình, hướng dẫn và biếu mẫu được tuân thủ đầy đủ thì trang trại cần đăng ký với Trung tâm kiểm nghiệm để cử đoàn chuyên gia xuống đánh giá thực tế tại trang trại làm
cơ sở để có được chứng chỉ VIETGAP để làm thương hiệu và chứng minh cho người tiêu dùng và đối tác là trại nuôi và sản phẩm chăn nuôi đã đạt chuẩn VIETGAP
- Hoạt động đánh giá của Trung tâm kiểm nghiệm bao gồm việc đánh giá thực tế hoạt động chăn nuôi, ngăn ngừa, kiểm soát dịch bệnh tại trại nuôi, phỏng vấn người lao động, đánh giá tính phù hợp của quy trình, hướng dẫn, biểu mẫu giám sát đã thiết lập và kiểm tra tính đầy đủ, rõ ràng của hồ sơ ghi chép đảm bảo được thông tin, truy xuất từ sản phẩm chăn nuôi đến quá trình chăn nuôi chi tiết và thuốc thú y, thức ăn, đã sử dụng cho vật nuôi
- Sau khi đánh giá thực tế tại trại nuôi, chuyên gia lấy mẫu sẽ tiến hành lấy mẫu
để kiểm nghiệm gồm:
+ Mẫu thành phẩm: Đối với gia súc lớn, chuyên gia sẽ chỉ định lấy mẫu nước tiểu, còn đối với gia cầm nhỏ thì lấy mẫu vật nuôi thương phẩm để thử nghiệm dư lượng một số kháng sinh và chất cấm (chất tăng trọng)
Trang 2119
+ Mẫu nước uống: chỉ định phân tích các chỉ tiêu an toàn, đảm bảo nước sạch cho vật nuôi sử dụng
+ Mẫu thức ăn: Đối với thức ăn công nghiệp (thức ăn hỗn hợp, thức ăn đậm đặc)
đã được chứng nhận hợp quy thì không cần lấy mẫu, Trung tâm kiểm nghiệm chỉ lấy mẫu các loại thức ăn tự chế, thức ăn phối chế do cơ sở nuôi tự cung cấp, phối trộn để thử nghiệm các chỉ tiêu an toàn đối với thức ăn
+ Mẫu nước thải chăn nuôi: Để chỉ định thử nghiệm một số chỉ tiêu trong nước thải để đảm bảo đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải trong chăn nuôi
1.5 Lợi ích của việc áp dụng GAP cho trang trại nuôi cá tra
Việc thực hiện GAP cho ao nuôi các tra sẽ mang lại nhiều lợi ích cho toàn xã hội, cho người tiêu dùng, người làm chế biến xuất khẩu, người lao động làm thuê và cho cả người chủ cơ sở nuôi
- Lợi tích cho toàn xã hội:
+ Xã hội sẽ giảm được chi phí y tế do các sản phẩm đã bảo đảm an toàn thực phẩm, tránh được các vụ ngộ độc, kháng thuốc,…;
+ Nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng, người dân được sử dụng thực phẩm an toàn (vì dư lượng của các chất cấm có thể là nguyên nhân gây ung thư, ảnh hưởng đến nòi giống,…);
+ Giúp giảm thiểu mâu thuẫn hoặc giải quyết sớm các mâu thuẫn trong cộng đồng, bảo đảm sự bình đẳng, công bằng, ổn định trật tự xã hội
- Lợi ích mang lại cho người tiêu dùng:
+ Được sử dụng sản phẩm bảo đảm chất lượng và an toàn thực phẩm;
+ Dễ dàng nhận biết được sản phẩm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trên thị trường, thông qua mã số chứng nhận hoặc dấu chứng nhận sản phẩm VietGAP;
+ Có thể truy xuất nguồn gốc sản phẩm và yêu cầu người sản xuất phải chịu trách nhiệm về sản phẩm của mình;
Trang 2220
+ Khi sử dụng sản phẩm VietGAP sẽ đóng góp vào sự nghiệp phát triển chung bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, công bằng xã hội; người tiêu dùng sẽ có ý thức, trách nhiệm hơn với cộng đồng, với thế giới
- Lợi ích cho người làm chế biến xuất khẩu:
+ Khi có chứng nhận VietGAP, nguồn nguyên liệu đã được bảo đảm về chất lượng nên sẽ bảo đảm chất lượng đầu ra của sản phẩm chế biến, giữ được uy tín với khách hàng và nâng cao doanh thu;
+ Giảm bớt chi phí và thời gian cho việc kiểm tra mẫu sản phẩm đầu vào do nguồn nguyên liệu bảo đảm chất lượng;
+ Giảm nguy cơ sản phẩm bị cấm nhập khẩu hoặc bị kiểm tra 100% khi nhập, do không bảo đảm yêu cầu về dư lượng hóa chất;
+ Dễ dàng truy xuất nguồn gốc sản phẩm khi có khiếu nại
- Lợi ích cho người lao động làm thuê trong các cơ sở nuôi cá Tra:
+ Được bảo đảm về quyền và lợi ích hợp pháp như quyền lao động, quyền được học hành khi còn trong độ tuổi vị thành niên, được sống, làm việc trong môi trường an toàn và bảo đảm vệ sinh;
+ Người lao động có thể nâng cao kỹ năng lao động thông qua các lớp tập huấn
kỹ thuật, thường xuyên ghi chép sổ sách
- Lợi ích cho người chủ cơ sở nuôi cá Tra:
+ Quản lý cơ sở nuôi theo hệ trống khoa học, tránh nhầm lẫn, rủi ro nhờ lập biển báo, kho tàng, hệ thống ao nuôi,…;
+ Giảm thiểu nguy cơ dịch bệnh: do sử dụng con giống, thức ăn, chế phẩm sinh học bảo đảm chất lượng, quản lý tốt chất thải;
+ Giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất và hiệu quả sản xuất do quản lý tốt nguồn nguyên liệu đầu vào (nhờ thế sản xuất sẽ có lãi, chứ không phải lãi do sản phẩm VietGAP
sẽ bán được với giá cao hơn trước);
+ Chứng minh với người tiêu dùng về sản phẩm đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm (thông qua mã số chứng nhận và khả năng truy xuất nguồn gốc), tránh được sự lẫn lộn giữa cơ sở nuôi tốt và cơ sở nuôi không tốt;
Trang 2321
+ Chủ cơ sở nuôi tạo dựng được mối quan hệ tốt và ổn định với người lao động, với cộng đồng, giảm thiểu các rủi ro trong sản xuất
Trang 2422
Chương 2: NỘI DUNG CỦA GAP CHO TRANG TRẠI
NUÔI CÁ TRA
Hệ thống phân tích mối nguy
Bảng 1 Phân tích mối nguy đối với sản phẩm cá tra
Mối nguy
Tính nghiêm trọng
Xem xét phương pháp và dụng cụ thu hoạch, kiểm tra thức ăn của cá
Yêu cầu tổ chức nuôi có chứng nhận GAP hoặc giám sát, kiểm tra quy trình nuôi
Do đã bị thương trước khi thu hoạch
Xme xét dụng cụ thu hoạch như: lưới, vợt, phương tiện, thời gian, bao bì vận chuyển
Yêu cầu tổ chức nuôi đạt GAP
Xem xét ao có con vật lạ
Trang 2523
Không nhận chế biến cá bị thương (vết thương cá có máu, mủ)
Bảng 2 Phân tích mối nguy từ thức ăn, hóa chất sử dụng
Thức ăn dư thừa Vi khuẩn, NH3, H2S Tính chính xác từng ngày
lượng thức ăn cho cá
Lạm dụng hóa chất, kháng
sinh
An toàn thực phẩm, hình thành hệ vi khuẩn kháng kháng sinh
Không sử dụng hóa chất, kháng sinh, chế phẩm sinh học trong danh mục cấm
Sử dụng theo hướng dẫn của cán bộ chuyên môn
Dụng cụ cho ăn, người
Dụng cụ dùng riêng cho từng ao
Dụng cụ, người chăm sóc làm vệ sinh và khử trùng
Trang 2624
Bảng 3 Phân tích mối nguy từ nguồn nước
Nguồn nước cấp
Tảo, hữu cơ lơ lửng, mầm bệnh, kim loại nặng, thuốc trừ sâu
Kênh, cống cấp - thoát nước riêng biệt
Xử lý nước đúng kỹ thuật trước khi nuôi
Theo dõi chương trình dư lượng, cảnh báo bệnh dịch trước khi lấy nước vào
Nước thải Hóa chất độc, hữu cơ lơ
Bảng 4 Phân tích mối nguy trong phòng và chữa bệnh
Mối nguy
Tính nghiêm trọng
sử dụng dư lượng
Tính toán kỹ lượng kháng sinh cần bổ sung để phòng bệnh cho cá
Trang 27ký sinh trùng như APADOXYL 40 + APA GENTA PRO, APA DOXYL 40+ APA LEVO
Bảng 5 Phân tích mối nguy trong thu hoạch và vận chuyển cá
Chất bẩn có trong khu vực thu hoạch cá
Kiểm tra dụng cụ chứa đựng
Vệ sinh dụng cụ như khay đựng cá…
Trước khi thu hoạch cũng nên vệ sinh xối rửa nơi thu mua cá, hạn chế những mùi hôi thối
Do có thể đã dùng những hóa chất bị cấm sử dụng trong quá trình bảo quản cá
Kiểm tra hàm lượng kháng sinh trong cá trước khi thu hoạch
Kiểm tra và lựa chọn kỹ càng hóa chất được cho phép sử dụng trong bảo quản cá
Trang 28Khi thu hoạch chú ý không
đổ cá thành quá nhiều lớp cao, hạn chế lớp này chồng chất lên lớp kia Cá dễ hư hỏng
Yêu cầu tổ chức nuôi đạt GAP
Trang 2927
Hình 1 Sơ lược các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi cá tra
Xác lập chỉ tiêu chất lượng
Bảng 6 Chỉ tiêu chất lượng của cá tra[2]
1 Khả năng bắt
mồi
Có khả năng bắt được mồi bên ngoài
Không có dấu hiệu bệnh lý
Khối lượng của cá không nhỏ 300g/con
Trang 3028
Bảng 7 Chỉ tiêu kim loại nặng cho sản phẩm cá tra[3]
- Nơi nuôi phải được xây dựng ở nơi ít bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm hoặc nguồn ô nhiễm được kiểm soát: tách biệt với nhà máy, bệnh viện, các cơ sở sản xuất hóa chất
- Nơi nuôi phải nằm ngoài phạm vi khu vực bảo tồn quốc gia hoặc quốc tế thuộc mục từ Ia tới IV của Liên minh bảo tồn Thiên nhiên quốc tế (IUCN) Trường hợp cơ sở nuôi nằm trong mục V hoặc VI theo IUCN, cần có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quản quản lý Nơi nuôi xây dựng sau tháng 5/1999 phải nằm ngoài các khu vực đất ngập nước
tự nhiên có ý nghĩa quan trọng về mặt sinh thái.[1]
- Ngoài ra, nên xây dựng ao nuôi cá gần nguồn cung cấp thực phẩm nuôi cá, thuận tiện giao lưu, ở gần các trục giao thông thủy bộ để việc vận chuyển thức ăn, cá giống và buôn bán cá thịt được dễ dàng, thuận lợi Khi chọn vị trí xây dựng ao phải xem xét nhiều mặt, cân nhắc hợp lý các điều kiện và các tiêu chuẩn trên để quyết định chính xác Tuy nhiên, chất lượng nước và nguồn nguyên liệu thức ăn là những yếu tố quan trọng hàng đầu
2.1.2 Nguồn nước
- Nước cấp nơi xây dựng ao không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi nước phèn, không
bị ô nhiễm, nhất là gần các cống nước thải đô thị, nước thải các nhà máy sử dụng hóa chất, các khu ruộng lúa sử dụng thuốc sát trùng, hoặc nguồn ô nhiễm được kiểm soát
Trang 31+ Văn bản của Ủy ban nhân dân xã/phường hoặc Ủy ban nhân dân huyện/thị xã xác nhận khu vực nuôi là hợp pháp
- Với cơ sở nuôi cá tra phải có giấy chứng nhận Mã số nhận diện cơ sở nuôi của
cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh
2.2 Giống
2.2.1 Nguồn gốc giống
- Cá giống được mua từ cơ sở sản xuất giống đủ điều kiện, từ đàn cá bố mẹ có nguồn gốc rõ ràng, bảo đảm chất lượng [1]
- Chủ cơ sở nuôi cá phải lưu bản sao: giấy tờ chứng minh cá giống được sản xuất
từ đàn cá bố mẹ bảo đảm chất lượng; biểu mẫu/biên bản kiểm tra, đánh giá phân loại cơ
sở sản xuất, kinh doanh cá giống đạt loại A hoặc B theo Thông tư số BNNPTNT
14/2001/TT-2.2.2 Chất lượng giống
- Chỉ mua cá giống nếu kết quả kiểm dịch là âm tính (không có tác nhân gây bệnh) đối với các bệnh truyền nhiễm và đạt kích cỡ đồng đều, chiều dài tối thiếu 10cm hoặc chiều cao thân tối thiểu 1,7cm, sáng màu, bơi lội nhanh nhẹn, không dị tật, dị hình [1]
- Cơ sở nuôi cá phải lập và lưu trữ trong bộ hồ sơ về hoạt động mua và sử dụng
cá giống bao gồm:
Trang 32- Bộ hồ sơ về hoạt động mua và sử dụng cá giống bao gồm:
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch cá giống
+ Cần phân tích đất, nước trước khi lập trang trại nuôi trồng
+ Toàn bộ hồ sơ về vị trí lô đất và kết quả phân tích đất được lưu giữ để có thể truy nguyên nguồn gốc theo yêu cầu
+ Khi cần thiết phải xử lý các nguy cơ tiềm ẩn từ đất (dư lượng kim loại nặng, nitrate, xói mòn và ngập úng), thì tổ chức và cá nhân sản xuất phải được sự tư vấn của nhà chuyên môn, và phải ghi chép, lưu trong hồ sơ các biện pháp xử lý.[4]
- Cơ sở hạ tầng: Hạ tầng nuôi phải được thiết kế, vận hành, duy trì để phòng ngừa
sự lây nhiễm của các mối nguy gây mất an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và an toàn lao động
+ Bố trí các đơn vị nuôi và khu vực phụ trợ thuận tiện cho sản xuất và tránh lây lan dịch bệnh Các công trình phải được thiết kế chắc chắn tránh bị sạt lỡ, rò rỉ, ngập lụt
+ Cơ sở nuôi phải đảm bảo hạn chế sự lây nhiễm từ người lao động, nước thải sinh hoạt/nhà vệ sinh, dầu máy, khu chứa chất thải, …
Trang 3331
+ Cơ sở nuôi cá phải bảo đảm vệ sinh nơi nuôi và khu vực làm việc, nghỉ ngơi của người lao động nhằm tránh nguy cơ phát sinh và lây nhiễm các tác nhân gây mất an toàn thực phẩm
* Phải thiết kế nhà vệ sinh tự hoại, có hệ thống dẫn nước thải sinh hoạt ra khu
xử lý chung, tránh làm nhiễm bẩn ao nuôi và hệ thống cấp nước
* Phải dọn sạch rác/chất thải quanh ao nuôi cá và khu vực làm việc, nghỉ ngơi của người lao động Người lao động không được xả rác bừa bãi trong khu nuôi cá và các khu lân cận
* Người làm việc tại cơ sở nuôi cá, khách tham quan phải tuân thủ các yêu cầu
về vệ sinh do cơ sở nuôi quy định nhằm ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, phát sinh mầm bệnh trong khu vực nuôi cá Cơ sở nuôi cá phải bố trí nhà vệ sinh tự hoại, có vòi nước rửa tay, được cung cấp đủ nước, giấy vệ sinh và xà phòng rửa tay dành cho người lao động
* Cơ sở nuôi cá cần hướng dẫn người lao động, khách tham quan thực hiện theo yêu cầu về vệ sinh cá nhân do cơ sở nuôi quy định (không hút thuốc, ăn uống tại nơi làm việc, băng kín các vết thương hở trên da, những người có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm không được tiếp xúc với sản phẩm thủy sản, sử dụng chung quần áo bảo hộ lao động, )
+ Cơ sở nuôi phải có hệ thống mương cấp nước và thoát nước riêng biệt Như vậy nước cấp cho ao nuôi và nước thảo mới không bị trộn lẫn
- Cơ sở nuôi phải có biển báo ở từng đơn vị nuôi, các công trình phụ trợ phù hợp giữa sơ đồ mặt bằng và thực tế Các biển báo phải in rõ ràng, treo đặt ở nơi dể nhận biết bằng ngon ngữ thông dụng
- Cảnh báo nguy cơ mất an toàn: Cơ sở nuôi phải có biển cảnh báo tại nơi nguy
cơ về mất an toàn lao động, an toàn thực phẩm ví dụ như: điện cao thế, độ nước ngập sâu, thùng đựng hóa chất, nơi chứa chất thải nguy hại, nước có hóa chất xử lý, khu vực cách ly thủy sản nhiễm bệnh, … các biển báo này phải có kích thước phù hợp và có thể
dễ dàng nhận biết từ vị trí an toàn.[5]
Trang 3432
2.3.2 Hồ sơ
- Quyền sử dụng đất/mặt nước: Cơ sở nuôi phải có quyền sử dụng đất/mặt nước
để nuôi trồng thủy sản theo quy định hiện hành, cần có 1 trong 3 loại giấy sau:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/mặt nước nuôi trồng thủy sản
+ Giấy quyết định giao đất/giao mặt nước nuôi trồng thủy sản
+ Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất/mặt nước cần chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất
- Đăng ký hoạt động: Cơ sở nuôi phải đăng ký hoạt động sản xuất với cơ quan quản lý có thẩm quyền theo quy định hiện hành
+ Nếu cơ sở nuôi là doanh nghiệp, tổ chức thì cần có: Giấy đăng ký sản xuất kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản
+Nếu cơ sở nuôi là cá nhân, hộ gia đình thì phải có: Giấy đăng ký nuôi thủy sản hoặc cho phép nuôi của cơ quan có thẩm quyền (nếu là cơ sở nuôi cá tra, giấy này phải được xác nhận bởi cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh); Giấy xác nhận cơ sở nuôi nằm trong danh sách các hộ nuôi trồng thủy sản của Ủy ban nhân dân xã
- Hồ sơ về vị trí lô đất và kết quả phân tích đất
2.4 Thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường
2.4.1 Thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường trong kho
- Cơ sở nuôi cá phải lập và cập nhật thường xuyên danh mục thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường trong kho
-Thực hiện kiểm kê định kỳ hằng tháng và ghi nhận bằng biên bản, gồm các thông tin sau: tên, số lượng, tình trạng và hạn sử dụng của từng loại sản phẩm Cần luôn bảo đảm rằng: "Tổng lượng nhập kho = Tổng lượng tồn kho + Tổng lượng sử dụng + Tổng lượng tiêu hủy" [4]
-Khi kết thúc vụ nuôi cá, phải xem xét hạn dùng của từng loại kháng sinh, hóa chất, chế phẩm sinh học và tiến hành kiểm kho để có phương án xử lý đối với những loại hết hạn, trước khi bắt đầu vụ nuôi mới
Trang 3533
2.4.2 Sử dụng
- Cơ sở nuôi cá chỉ sử dụng thuốc, thức ăn, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường được phép lưu hành tại Việt Nam, theo hướng dẫn của cán bộ chuyên môn hoặc nhà sản xuất:
+Chỉ sử dụng thuốc, thức ăn, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nằm trong danh mục hoặc công văn/quyết định cho phép lưu hành tạm thời trong nuôi trồng thủy sản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo hướng dẫn của nhà sản xuất Có thể tham khảo thêm thành phần thức ăn ở Phụ lục 2, Phụ lục 3, Phụ lục 4
+Không sử dụng thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường hết hạn, không
không bị sâu mọt; không nhiễm Salmonella, nấm mốc độc (Aspergillus flavus), độc tố
(aflatoxin) Khi sử dụng thức ăn viên công nghiệp phải chú ý đến chất lượng và vệ sinh
an toàn thực phẩm
+ Quan sát hoạt động bắt mồi, theo dõi tình hình ăn và mức lớn của cá để tính
toán điều chỉnh lượng thức ăn cho hợp lý, không để cá ăn thiếu hoặc dư thừa thức ăn
- Chỉ sử dụng kháng sinh, hóa chất để trị bệnh cho cá khi đã biết rõ tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng); việc chữa trị phải theo sự chỉ dẫn của cán bộ chuyên môn Mỗi lần lấy kháng sinh, hóa chất, chế phẩm sinh học ra khỏi kho để sử dụng phải
có ghi chép vào phiếu xuất kho và cập nhật vào sổ cái
- Tuyệt đối không dùng kháng sinh để trị bệnh cá do tác nhân là virút; không trộn kháng sinh vào thức ăn nhằm mục đích kích thích cá tăng trưởng hay phòng bệnh
- Cơ sở nuôi cá không sử dụng hóa chất, kháng sinh có tên trong danh mục cấm
do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
- Phải ghi chép thông tin mỗi lần sử dụng thuốc, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường tại mỗi ao nuôi cá, thông tin bao gồm: tên sản phẩm, liều dùng (tổng khối lượng
Trang 36+ Kháng sinh, hóa chất, chế phẩm sinh học phải đặt trên kệ, giá, xếp theo từng loại, phân theo khu để dễ thấy, dễ lấy Những loại kháng sinh, hóa chất, chế phẩm sinh học sắp hết hạn, hay đang dùng dở phải để ở vị trí ngoài cùng của khu bảo quản của mỗi loại và nên có nhãn màu đỏ ghi "đang dùng dở/hết hạn ngày ")
+ Điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm, cách sắp xếp) từng loại kháng sinh, hóa chất, chế phẩm sinh học phải theo đúng hướng dẫn ghi trên nhãn bao bì của nhà sản xuất
- Thức ăn phải được bảo quản nơi khô ráo, không để ẩm mốc; phải để cách biệt với dầu máy và các hóa chất độc làm nhiễm bẩn thức ăn
- Thuốc, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường phải được bảo quản riêng biệt, theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và có bảng phân công người chịu trách nhiệm bảo quản
- Thuốc, hóa chất đã mở bao gói nhưng dùng chưa hết phải được buộc chặt, tránh
bị ẩm và giảm chất lượng.[5]
2.4.4 Sản phẩm quá hạn
Cơ sở nuôi cá phải lập, cập nhật, lưu trữ hồ sơ xuất nhập kho, sử dụng, bảo quản thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường và xử lý sản phẩm:
Trang 3735
- Sản phẩm quá hạn, không bảo đảm chất lượng phải được chứa trong dụng cụ chuyên dùng, không bị rò rỉ, phát tán chất thải, mùi ra môi trường bên ngoài và được loại bỏ ngay khi phát hiện có ảnh hưởng đến môi trường Kháng sinh, hóa chất quá hạn, không bảo đảm chất lượng được coi là chất thải nguy hại và được xử lý theo qui định
- Phải lập danh mục thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường quá hạn
sử dụng, không bảo đảm chất lượng
- Không được chôn lấp hóa chất, kháng sinh quá hạn sử dụng và bao bì tiếp xúc trực tiếp với kháng sinh, hóa chất
- Có danh mục thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nhập kho, trong kho, sử dụng, bảo quản, xử lý/loại bỏ sản phẩm quá hạn, không bảo đảm chất lượng, biên bản kiểm kê định kỳ
- Lưu trữ chứng từ mua thuốc, thức ăn, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường
- Có bảng phân công người chịu trách nhiệm bảo quản sản phẩm
Bảng 8 Biểu mẫu ghi chép nhập thức ăn, thuốc, vi sinh vật, chế phẩm sinh học, hóa
chất và chất xử lý cải tạo môi trường
Ngày-tháng-năm
Tên sản phẩm
Số lượng
Tên cửa hàng/đại lý bán và địa chỉ
Ngày sản xuất
Hạn sử dụng
Trang 3836
Bảng 9 Biểu mẩu nhập/ xuất thức ăn ( công nghiệp, tự chế, thức ăn bổ sung), kháng
sinh, hóa chất, chế phẩm sinh học
Số
lô
Cách bảo quản
Tên người/
cửa hàng bán và địa chỉ
Đơn
vị tính
Mua/ nhập sản phẩm
Xuất kho, sử
Ngày Số lượng Ngày
Số lượng Ngày
Số lượng
HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM SINH HỌC
Bảng 10 Biểu mẫu ghi chép sử dụng thức ăn, thuốc, vi sinh vật, chế phẩm sinh học,
hóa chất và xử lý cải tạo môi trường
Ngày-tháng-năm
Tên sản phẩm
Liều lượng Khối lượng Mục đích sử dụng
2.5 Nguồn nước
2.5.1 Chất lượng nguồn nước
Nước sử dụng để nuôi cá phải phù hợp với từng đối tượng nuôi cụ thể và đáp ứng quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chất lượng nước cấp vào ao nuôi đạt theo yêu cầu tại Phụ lục 1
- Với dư lượng hóa chất có trong nước (thủy ngân, chì, cadimi, dipterex, trifluralin), cơ sở nuôi có thể dựa trên kết quả quan trắc/phân tích chất lượng nước đã
Trang 3937
được cơ quan quản lý trung ương, địa phương/trung tâm quan trắc/đơn vị nghiên cứu thủy sản công bố hoặc cơ sở nuôi tự thực hiện để quyết định thời điểm lấy nước vào ao nuôi cá
- Cơ sở nuôi cá cần có bản mô tả quy trình cấp/thoát nước để tránh làm ô nhiễm nguồn nước cấp và bản ghi chép kết quả kiểm tra chất lượng nước cấp
2.5.2 Sử dụng nước
- Hằng ngày phải thực hiện đo kiểm các chỉ tiêu môi trường ao nuôi cá và ghi chép số liệu vào Sổ nhật ký ao nuôi Nếu cần có các chỉ tiêu môi trường mà cơ sở nuôi không có khả năng tự phân tích, cần gửi mẫu đến phòng kiểm nghiệm đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định
- Khi kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu môi trường cho biết đã vượt quá giới hạn chịu đựng của cá nuôi, cần áp dụng ngay các biện pháp xử lý môi trường nhằm nhanh chóng đưa các chỉ tiêu môi trường về giới hạn thích hợp cho cá nuôi
- Phải thường xuyên kiểm tra chất lượng nước vào ao để duy trì điều kiện vệ sinh
và sức khỏe của cá nuôi Phải có hồ sơ ghi chép từng ao ít nhất gồm thông tin: Ngày và người kiểm tra, chỉ tiêu môi trường, kết quả kiểm tra, cách xử lý Xem biểu mẫu tại phụ lục 5
+ Đo hàng ngày: DO, pH, nhiệt độ
+ Đo hàng tuần: NH3, H2S, muối phosphate.[4]
- Bùn thải từ ao nuôi được chứa tại khu vực riêng biệt bảo đảm không bị nước mưa chảy tràn xuống ao hoặc môi trường xung quanh Có thể sử dụng vôi để xử lý giảm mùi hôi Việc sử dụng bùn thải cho cây trồng cần tham khảo ý kiến chuyên môn
- Cơ sở nuôi cá phải lập, cập nhật, lưu trữ hồ sơ về lượng nước sử dụng cho mỗi
vụ nuôi; những thông tin cần có: ngày, người lấy nước, lượng nước lấy vào từng đợt