Thöù ngaøy thaùng naêm Trường Tiểu học số 2 Ân Đức Năm học 2014 2015 GV Bùi Thị Huệ Lớp 1B SINH HOẠT ĐẦU TUẦN Môn Tập đọc Ngày soạn 15/ 3/ 2015 Tiết 19, 20 Ngày dạy 16/ 3/ 2015 NGÔI NHÀ I MỤC TIÊU 1 K[.]
Trang 1SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
Môn: Tập đọc Ngày soạn:15/ 3/ 2015Tiết: 19, 20 Ngày dạy: 16/ 3/ 2015
NGÔI NHÀ I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS đọc đúng, nhanh được cả bài: Ngôi nhà.Tìm được tiếng, nói được câu chứa
tiếng có vần iêu - yêu
+ Hiểu được nội dung bài: Tình cảm yêu thương của bạn nhỏ gắn bó với ngôi nhà của mình Luyện nói theo chủ đề: Nói về ngôi nhà em mơ ước
2 Kĩ năng:- Phát âm đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến nở, lảnh lót, thơm phức, mộc
mạc, ngõ Ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề.
3 Thái độ: - Tình cảm yêu thương gắn bó với ngôi nhà
II.CHUẨN BỊ:
GV: Tranh vẽ SGK SGK
HS : SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
2.Kiểm tra bài cũ: - 2 HS đọc bài “ Mưu chú
sẻ” và trả lời câu hỏi trong bài
- GV nhận xét
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài : Ngôi nhà là mái ấm của mỗi con
người,chúng ta cần phải yêu quý ngôi nhà Hôm nay
các em tập đọc bài “ Ngôi nhà” để tìm hiểu xem bạn
nhỏ trong bài yêu quý ngôi nhà của mình như thế nào
- Cho HS luỵên đọc câu
- Cho HS luỵên đọc đoạn, bài
Hoạt động 2: Ôn các vần yêu – iêu.
- Yêu cầu HS đọc những câu thơ có tiếng yêu
- Cho HS đọc yêu cầu cầu 2 ở sách
- Cho HS đọc yêu cầu bài 3
- GV nhận xét, tuyên dương
-Lớp hát-HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Tìm tiếng ngài bài có vần iêu.
- Dãy nào tìm được nhiều sẽ thắng
- Nói câu chứa tiếng có vần iêu
+ Thi nói giữa 2 đội
Trang 2- GV đọc mẫu.
- Cho HS đọc 2 khổ thơ đầu
- Ở ngôi nhà của mình, bạn nhỏ đã nhìn thấy gì?
Nghe thấy gì? Ngửi thấy gì ?
- Tìm và đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà
của bạn nhỏ gắn với tình yêu quê hương đất nước
* Cho HS luyện học thuộc lòng bài thơ
GV nhận xét
Hoạt động 2: Luyện nói.
- Chủ đề: Ngôi nhà mà em mơ ước
- GV treo tranh nhiều ngôi nhà khác nhau
- Sau này các con mơ ước ngôi nhà của mình như thế
nào?
4.Củng cố: Đọc thuộc lòng khổ thơ mà mình thích
nhất.Vì sao lại thích khổ thơ đó?
5.Dặn dò : Chuẩn bị bài tập đọc tới: Quà của bố.
- Từng dãy bàn học thuộc lòng
- HS nêu
- HS nói về ngôi nhà của mình
- Lớp nghe, bình chọn người nói vềngôi nhà mơ ước hay nhất
*RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 3Môn: Chính tả Ngày soạn:16/ 3/ 2015Tiết: 7 Ngày dạy: 17/ 3/ 2015
NGÔI NHÀ I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS chép lại chính xác, đúng, đẹp khổ thơ thứ ba của bài: Ngôi nhà Làm đúng
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
* Giới thiệu bài: Hôm nay các em tập chép
khổ thơ 3 của bài “ Ngôi nhà”
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung cần tập chép
- Hãy tìm những tiếng trong khổ thơ mà em có thể
viết sai
- Nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở,
cách viết để tên bài vào giữa trang
- Cho HS viết bảng con các từ khó viết
Bài 3: HS nêu yêu cầu
- Cho HS quan sát tranh
- Dự a vào tranh điền chữ
- HS dò bài, soát lỗi
- … điền vần iêu hay yêu.
Trang 4*RÚT KINH NGHIỆM:
Môn: Tiếng Việt* Ngày soạn:16/ 3/ 2015Tiết: 55 Ngày dạy: 17/ 3/ 2015
LUYỆN TẬPI.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:HS chép đúng 1 đoạn bài Thần Ru Ngủ
2.Kĩ năng:Viết đúng đoạn : Từ đầu đến chao cánh một cái đã biến mất.
3.Thái độ:GDHS tính kiên trì, cẩn thận.
II.CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ chép sẵn bài văn
HS : Vở bài tập tiếng việt
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
2.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3.Bài mới:
a/Giới thiệu bài : - Ghi đề bài : Luyện
tập
b/ Hứơng dẫn viết bảng con
- GV viết mẫu và nêu cách viết 1 vài từ
khó mà học sinh viết dễ sai
- Cho HS viết bảng con 1 số từ
c/ HD viết vào vở : Từ đầu đến chúng
buồn ngủ rủ rượi
-Cho HS xem bài mẫu, HD
-Cho HS viết vào vở, GV theo dõi giúp đỡ
HS yếu viết
d/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập
+Tìm tiếng trong bài:
Trang 5Môn: Đạo đức Ngăy soạn:15/ 3/ 2015Tiết: 28 Ngăy dạy: 16/ 3/ 2015
CHĂO HỎI VĂ TẠM BIỆT I.MỤC TIÍU:
1 Kiến thức: - Cần chăo hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt, chia tay.Khi chăo hỏi, tạm biệt cần nói rõ
răng, nhẹ nhăng, vừa đủ nghe với lời xưng hô phù hợp với người mình chăo hỏi, tạm biệt nhưng không được gđu ảnh hưởng đến những người xung quanh
2 Kĩ năng:- HS thực hiện được hănh vi chăo hỏi, tạm biệt trong cuộc sống hằng ngăy.
* Tích hợp kỹ năng sống:
+ Kỹ năng giao tiếp/ ứng xử với mọi người, biết chăo hỏi khi gặp gỡ vă tạm biệt khi chia tay.
3 Thâi độ: - HS có thâi độ tôn trọng mọi người.
II.CHUẨN BỊ:
GV: Trang phục chuẩn bị trò chơi sắm vai
HS : Vở băi tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
2.Kiểm tra băi cũ: Khi năo con nói lời câm ơn? Khi
năo con nói lời xin lỗi?
3.Băi mới:
* Giới thiệu băi:Chăo hỏi vă tạm biệt
Hoạt động 1: Thảo luận băi tập 1 theo cặp đôi.
- GV yíu cầu từng cặp quan sât tranh ở băi tập 1 vă
thặo luận
- Trong từng tranh có những ai?
- Chuyện gì xảy ra với câc bạn nhỏ?
- Câc bạn đê lăm gì khi đó?
- Noi theo câc bạn, câc con cần lăm gì?
Hoạt động 2: Trò chơi sắm vai.
- Cho từng cặp thể hiện việc chăo hỏi, tạm biệt với
từng đối tượng cụ thể: bạn bỉ, hăng xóm, người đưa
thư, …
* Kết luận: Câc em đê biết thể hiện lời chăo hỏi,
tạm biệt phù hợp, không gđy ồn ăo, ….
Hoạt động 3: Lăm băi tập 2.
- Yíu cầu từng câ nhđn lăm băi tập 2
- Trong từng tranh, câc bạn nhỏ đang gặp chuyện gì?
* Kết luận:
- Câc bạn nhỏ đi học, gặp cô giâo câc bạn chăo cô
- Bạn nhỏ cùng bố mẹ đang chăo tạm biệt khâch.
4 Củng cố: Cần chăo hỏi vă tạm biệt khi năo ?
* Tích hợp: Trog giao tiếp, ứng xử với mọi
người chúng ta cần phải biết chăo hỏi khi gặp gỡ
Trang 6và tạm biệt khi chia tay để thể hiện nếp sống văn
minh tốt đẹp.
5 Dặn dò : Thực hiện điều đã học Chuẩn bị tiết sau
: Chào hỏi và tạm biệt (tt)
*RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 7Môn: Tập đọc Ngày soạn:17/ 3/ 2015Tiết: 21-22 Ngày dạy: 18/ 3/ 2015
QUÀ CỦA BỐ I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS đọc trơn được cả bài tập đọc.Tìm được tiếng nói được câu có chứa vần oan
– oat Hiểu được nội dung bài: Tình cảm của cha dành cho con.Luyện nói theo chủ đề
2 Kĩ năng: - Phát âm đúng các từ ngữ: lần nào, luôn luôn, về phép, vững vàng Rèn kỹ
năng đọc, biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ Phát triển lời nói tự nhiên
3 Thái độ: - GD HS biết quý trọng tình cảm gia đình.
II.CHUẨN BỊ:
GV: Tranh vẽ SGK.SGK
HS : SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HOC:
2.Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS đọc thuộc lòng bài: Ngôi nhà, và trả
lời câu hỏi trong bài
- 1HS viết: xao xuyến, lảnh lót
- Cho HS luỵên đọc câu
- Cho HS luỵên đọc đoạn, bài
Hoạt động 2: Ôn các vần oan – oat.
- Đọc yêu cầu bài 1
- Đọc yêu cầu bài 2
- Chia lớp thành 2 đội nói câu có vần oan – oat
- Nhận xét, tuyên dương
TIẾT 2 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.
- GV đọc mẫu
- Cho HS đọc khổ thơ 1 của bài thơ
+ Bố của bạn nhỏ làm việc gì? Ở đâu?
- Cho HS đọc khổ thơ 2
+ Bố gửi cho bạn nhỏ những quà gì?
-Lớp hát-HS đọc và trả lời câu hỏi
- Luyện đọc đoạn, bài thơ
- HS thi đua đọc trơn theo tổ
- Tìm tiếng trong bài có vần oan :
- HS tìm : ngoan.
- Nói câu có chứa tiếng có vần oan – oat
- Lớp chia thành 2 đội thi nói
+ Lớp em chăm ngoan học giỏi + Bạn A đọc bài lưu loát
- HS dò bài
- Đọc khổ thơ 1
- Bố bạn nhỏ là bộ đội làm việc ở đảo xa
- Đọc khổ thơ 2+ Nghìn cái nhớ
Trang 8+ Con có biết vì sao bạn nhỏ lại được bố cho
nhiều quà như vậy không?
- Đọc diễn cảm lại cả bài thơ
Hoạt động 2: Học thuộc lòng.
- GV cho HS đọc toàn bài
- GV xóa dần các tiếng chỉ giữ lại tiếng đầu câu
Hoạt động 3: Luyện nói.
- Quan sát tranh Yêu cầu HS nêu chủ đề luyện
nói
Nghề nào cũng rất đáng quý
+Bố bạn làm nghề gì?
4.Củng cố: - Đọc thuộc lòng bài thơ.
- Qua bài thơ này muốn nói điều gì với con?
5.Dặn dò : - Về nhà học thuộc lòng bài thơ.
Nghìn cái thương
- Đọc khổ thơ 3+ Vì bạn nhỏ rất ngoan
Trang 9Môn: Tập viết Ngày soạn:16/ 3/ 2015Tiết: 26 Ngày dạy: 17/ 3/ 2015
TÔ CHỮ HOA: H , I , K
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Tô đúng và đẹp các chữ H, I , K.Viết đúng và đẹp các vần: uôi- ươi, iêt-uyêt
,yêu – iêu, từ ngữ: nải chuối - tưới cây, viết đẹp - duyệt binh, hiếu thảo - yêu mến
2 Kĩ năng: - Viết đẹp, đúng cỡ chữ: cách đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu.
3 Thái độ: - GD HS tính kiên trì, cẩn thận.
II.CHUẨN BỊ:
GV: Chữ mẫu viết sẵn trên bảng có kẻ ô li
HS : Vở viết, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
2.Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra phần viết ở nhà của HS
- HS lên viết các từ: viết đẹp, duyệt binh.
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài:: Tô chữ hoa : H , I, K
Hoạt động 1: Tô chữ hoa
- Chữ hoa H gồm mấy nét? Đó là những nét nào?
- Chữ hoa I gồm mấy nét? Đó là những nét nào?
- Chữ hoa K gồm mấy nét? Đó là những nét nào?
- GV nêu quy trình và viết mẫu
Trang 10Mơn: Tiếng Việt* Ngày soạn:18/ 3/ 2015Tiết: 54 Ngày dạy: 19/ 3/ 2015
LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu:
1/ Giáo viên: Vở giấy trắng có viết sẵn mẫu, chữ mẫu.
2/ Học sinh: Vở giấy trắng, bút chì, bảng con.
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
3 Bài mới:
*Giớ thiệu bài
Hướng dẫn HS cách viết chữ: Trăng
khuyết, Thuyền trơi
* Hoạt động 2:
Trò chơi: Tìm và viết tiếng chứa vần
uyên hoặc vần uyêt
-Lắng nghe
-HS tìm
-Cả lớp viết vào vở -Một số em nộp vở
*RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 11Môn: TN-XH Ngày soạn:18/ 3/ 2015Tiết: 28 Ngày dạy: 19/ 3/ 2015
CON MUỖI I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sau bài học, HS biết:
- Tên các bộ phận bên ngoài của con muỗi.Nơi thường sinh sống của muỗi
- Nắm được 1 số tác hại của muỗi và 1 số cách tiêu diệt chúng
2 Kĩ năng: * Tích hợp kỹ năng sống:
+ Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về muỗi.
+ Kỹ năng tự bảo vệ: Tìm kiếm các lựa chọn và xác định cách phòng tránh muỗi thích hợp.
+ Kỹ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm bảo vệ bản thân và tuyên truyền với gia đình cách phòng tránh muỗi.
+ Kỹ năng hợp tác: Hợp tác với mọi người cùng phòng tránh muỗi.
3 Thái độ: - Có ý thức tham gia diệt muỗi và thực hiện các biện pháp phòng tranh muỗi
đốt
II.CHUẨN BỊ:
GV: Các hình ở bài 28 SGK
HS : SGK.Vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
2.Kiểm tra bài cũ:
- Hãy kể tên các bộ phận bên ngoài của con mèo
- Lợi ích của con mèo.
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài): Con muỗi một loại động vật gây ra
nhiều bệnh tật cho con người Vậy con muỗi có những bộ
phận nào , tác hại của chúng ra sao? Hôm nay các em học
bài : Con muỗi
Hoạt động 1: Quan sát con muỗi.
- Quan sát tranh con muỗi chỉ và nói tên các bộ phận bên
ngoài của con muỗi
- Con muỗi to hay nhỏ?
- Con muỗi dùng gì để hút máu người?
- Con muỗi di chuyển như thế nào?
- Con muỗi có chân, cánh, râu, … không?
*Kết luận: Muỗi là loài sâu bọ bé hơn ruồi, nó có đầu,
mình, chân, dùng vòi để hút máu Muỗi truyền bệnh qua
đường hút máu.
Hoạt động 2: Làm vở bài tập.
- GV chia nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 em Các em cùng nhau
thảo luận và điền dấu x vào nếu các em chọn
- Bài 1: Viết tên các bộ phận của muỗi vào ô trống
-Lớp hát-HS trả lời
- 2 em ngồi cùng bàn thảo luận với nhau: 1 em hỏi, 1
em trả lời
- HS lên trình bày trước lớp
- Lắng nghe
- 4 em thảo luận và điền
- HS điền vào vở bài tập Đại diện các nhóm lên trình
Trang 12+ Khi ngủ bạn cần làm gì để không bị muỗi đốt?
* Kết luận: Khi ngủ cần phải mắc màn cẩn thận để tránh
muỗi đốt.
4.Củng cố: Tác hại của muỗi? Cách diệt muỗi
5.Dặn dò : Chuẩn bị: Nhận biết cây.
bày
- Lớp nhận xét
- Tìm kiếm cách lựa chọn
và xác định cách phòng tránh muỗi thích hợp:
+HS nêu nhiều cách khác nhau
*RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 13Môn: Chính tả Ngày soạn:18/ 3/ 2015Tiết: 8 Ngày dạy: 19/ 3/ 2015
QUÀ CỦA BỐ I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS viết đúng, đẹp, chính xác khổ thơ 2 bài: Quà của bố.Làm đúng các bài tập
chính tả
2 Kĩ năng:Viết đúng, chính xác.Viết đúng cỡ chữ, liền mạch.
3 Thái độ: GD HS luôn kiên trì, cẩn thận.
2.Kiểm tra bài cũ:
- GV thu kiểm tra vở của những em chép lại bài
- Làm bài tập 2, 3
- Nhắc lại quy tắc viết với k
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài: Hôm nay các em tập chép khổ thơ 2
của bài “ Qùa của bố”
5.Dặn dò : Làm bài tập phần còn lại, những em viết
sai nhiều về chép lại bài
-Lớp hát-HS nộp vở và làm bài tập
- Đọc đồng thanh lại khổ thơ
- Điền vần im hay iêm
- HS làm vào vở : trái tim, kim tiêm
Trang 141 Kiến thức: - HS đọc trơn được cả bài.Tìm được tiếng nói được câu có vần ưt – ưc.
+ Hiểu được nội dung bài: Cậu bé làm nũng, mẹ về mới khóc.Luyện nói theo chủ đề.
+ Phát âm đúng các từ ngữ: khóc òa, hoảng hốt, cắt bánh, đứt tay.Phát triển ngôn ngữ tự
nhiên
2 Kĩ năng:- Rèn kỹ năng đọc, nghỉ hơi đúng dấu câu, biết đọc câu có dấu chấm hỏi.
3 Thái độ: - GD HS biết yêu thương, giúp đỡ mẹ.
2.Kiểm tra bài cũ:
– Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ: Quà của
bố và trả lời câu hỏi:
+ Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu?
+ Bố gửi quà cho bạn nhỏ những gì?
- 1 HS viết: lần nào, luôn luôn.
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài: Ở nhà các em có hay làm
nũng với mẹ không? Việc làm nũng là xấu hay
tốt? Hôm nay các em cùng tập đọc bài : “Vì bây
giờ mẹ mới về” để xem cậu bé trong bài làm
- Cho HS luyện đọc câu
- Cho HS luyện đọc đoạn, bài
Hoạt động 2: Ôn vần ưt – ưc.
- Nêu yêu cầu 1 :Tìm tiếng trong bài có vần ưt.
- Nêu yêu cầu 2 :Tìm tiếng ngoài bài có vần ưc
– ưt.
-Lớp hát-HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 15Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Khi cậu bé bị đứt tay, cậu có khóc không?
- Lúc nào cậu mới khóc? Vì sao cậu khóc?
- Trong bài có mấy câu hỏi? Đọc các câu hỏi và
câu trả lời
+ Câu hỏi thường đọc cao giọng ở cuối câu
Hoạt động 4: Luyện nói.
- Hãy nói yêu cầu bài
- Em hãy hỏi đáp theo mẫu
4.Củng cố:
- Đọc lại toàn bài.
- Theo em, làm nũng bố mẹ như em bé trong bài
đọc có phải là tính xấu không?
5.Dặn dò : - Về nhà đọc lại bài đọc cho cả nhà
nghe
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Đầm sen
- Chia lớp làm 2 dãy :+ Dãy 1 nói câu có vần ưt
+ Dãy 2 nói câu có vần ưc
- HS luyện cách đọc câu hỏi và câu trả lời
- HS luyện đọc toàn bài
- Hỏi nhau xem bạn có làm nũng mẹ haykhông?
- Bạn có làm nũng mẹ hay không?
- Mình không thích, vì như vậy xấu lắm
- Nhiều HS thực hành nói theo cặp
*RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 16Môn: Kể chuyện Ngày soạn:18/ 3/ 2015Tiết: 4 Ngày dạy: 19/ 3/ 2015
BÔNG HOA CÚC TRẮNG
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Hiểu lại được nội dung câu chuyện: Hiểu là phải hiếu thảo với bố mẹ, chăm
sóc khi mẹ ốm
+ Kể lại được từng đoạn chuyện theo tranh
2 Kĩ năng: - HS biết đổi giọng để phân biệt được giọng của bà mẹ khi bị bệnh, của em bé,
của bà tiên
3 Thái độ: - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi tình cảm, lòng hiếu thảo của cô bé
trong truyện đã làm cảm động đến trời đất
II.CHUẨN BỊ:
GV: Tranh vẽ SGK
HS : SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
2.Kiểm tra bài cũ: “ Trí khôn”
- Kể lại đoạn chuyện con thích nhất
- Vì sao con thích đoạn đó?
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
Tranh 1: Có 2 mẹ con sống trong 1 ngôi nhà, ngày kia
mẹ ốm nặng, bảo con đi mời thầy thuốc về cho mẹ
Tranh 2: Cô bé vội vã ra đi, trên đường đi cô bé gặp cụ
già tự nhận là thầy thuốc về xem mạch cho mẹ Xem
xong bà bảo cô hãy đi tìm bông cúc trắng về cho bà để
cứu mẹ
Tranh 3: Trời lạnh nhưng cô không nản lòng, nghĩ đến
mỗi cánh hoa là mẹ sống thêm 1 ngày nên cô quyết chí đi
tìm Cuối cùng cô đã tìm được và cứu sống được mẹ
Hoạt động 2: Hướng dẫn kể từng đoạn theo tranh.
- Treo tranh 1
- Tranh vẽ gì?
- Hãy đọc câu dưới tranh
- Tương tự cho tranh 2, 3
Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện.
- Em bé nghĩ thế nào lại xé cánh hoa ra nhiều sợi?
- HS đọc
- HS lên thi kể lại nội dung từngtranh
- Vì mỗi cánh hoa là mẹ sống
Trang 171’
* Qua câu chuyện giáo dục chúng ta phải có lòng hiếu
thảo với bố mẹ Chính lòng hiếu thảo của cô bé trong
truyện đã làm động lòng trời đất đã chữa khỏi bệnh cho
mẹ Bông cúc trắng tượng trưng cho lòng hiếu thảo của
cô bé đối với mẹ
4.Củng cố: : - Con hãy kể lại đoạn chuyện mà con
thích nhất
- Vì sao con thích nhất đoạn đó?
5.Dặn dò : - Về nhà kể lại cho mọi người ở nhà
nghe
- Là con phải thương yêu bố
mẹ, phải chăm sóc khi mẹ ốm
…
*RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 18Môn: Toán Ngày soạn:15/ 3/ 2015Tiết: 109 Ngày dạy: 16/ 3/ 2015
GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN (tt) I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS củng cố về kỹ năng giải và trình bày bài giải toán có lời văn (bài toán về
phép trừ) Tìm hiểu bài toán (bài toán cho biết và hỏi) Giải bài toán (thực hiện phép tính, trình bày bài giải)
2 Kĩ năng:- Rèn kỹ năng nhận biết dạng toán nhanh và trình bày bài đúng.
3 Thái độ: - Giáo dục HS tính chính xác khi làm bài.
II.CHUẨN BỊ:
GV: Tranh vẽ SGK Que tính
HS : Que tính , vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
* Giới thiệu bài : Giải toán có lời văn (tt)
Hoạt động 1: Giới thiệu cách giải và trình
bày bài giải.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài
Yêu câøu HS điền thông tin còn thiếu vào
phần tóm tắt và điền phép tính vào phần bài
giải
-Lớp hát-HS làm bài
- HS đọc đề bài
- HS ghi tóm tắt
Có : 8 con chimBay đi : 2 con chim Còn lại : ….con chim ?
- HS giải bài.Sửa ở bảng lớp
Bài giải
Số chim còn lại là
8 – 2 = 6 ( con) Đáp số : 6 con chim
Trang 191’
Bài 2 : Yêu cầu HS đọc , tóm tắt và giải
- Gọi 1 HS lên bảng , lớp làm vào vở
Bài 3 : (Không làm) Ôn kiến thức về giải
toán có lời văn
4 Củng cố:
- Cách giải bài toán có lời văn hôm nay
có gì khác với cách giải bài toán có lời văn
Có : 8 quả bóng Số bóng còn lại là:
Bay đi : 3 quả bóng 8 – 3 = 5( quả )Còn lại: … quả bóng ? Đáp số : 5 quả bóng
*RÚT KINH NGHIỆM: