1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả phân phối tiền lương tại Công ty TNHH Sao Sáng Hải Phòng.DOC

50 539 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả phân phối tiền lương tại Công ty TNHH Sao Sáng Hải Phòng
Trường học Công ty TNHH Sao Sáng Hải Phòng
Thể loại đề tài
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 300 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả phân phối tiền lương tại Công ty TNHH Sao Sáng Hải Phòng.

Trang 1

Lời nói đầuTiền lơng trong kinh tế thị trờng là một phạm trù kinh tế vô cùng quantrọng và phức tạp, là giá cả của sức lao động Chính vì vậy, tiền lơng, tiềnthởng phải đảm bảo cuộc sống cho ngời lao động, hoàn thành nhiệm vụkinh tế xã của từng doanh nghiệp.

Tiền lơng, tiền thởng quan hệ mật thiết với hiệu quả sản xuất kinhdoanh, khi tiền lơng, tiền thởng đợc trả theo giá trị sức lao động, thực hiện

đợc nguyên tắc lao động có hởng, làm nhiều hởng nhiều, làm ít hởng ít Nó

là động lực kích thích ngời lao động hăng say làm việc, không ngừng pháthuy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, ngời lao độnggắn bó với doanh nghiệp hơn Ngợc lại nếu tiền lơng, tiền thởng không đảmbảo cuộc sống cho ngời lao động, chứa đựng nhiều bất hợp lý thì khôngnhững không có tác dụng kích thích quá trình sản xuất kinh doanh mà ngợclại nó còn kìm hãm sự phát triển kinh tế làm nảy sinh nhiều hiện tợng tiêucực trong xã hội

Nh vậy vai trò tác dụng của tiền lơng, tiền thởng là vô cùng quan trọng

đối với ngời lao động cũng nh đối với ngời sử dụng lao động Đặc biệt trongnền kinh tế thị trờng hiện nay ảnh hởng của tiền lơng, tiền thởng tới sảnxuất kinh doanh càng rõ nét hơn, nó chi phối trực tiếp đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của đơn vị Mức thu nhập của tập thể, của ngời lao động tuỳthuộc vào kết quả và hiệu quả kinh tế Vì vậy, để giải quyết và đảm bảo tốtmối quan hệ giữa xã hội, tập thể và cá nhân (trong đó phải quan trọng lợiích của ngời lao động) Việc trả lơng, trả thởng hợp lý sẽ kích thích đợc sảnxuất kinh doanh và bù đắp đợc sức lao động cho xã hội

Nhận thức đợc vấn đề đó, tôi đã chọn đề tài: “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả phân phối tiền lơng tại Công ty TNHH Sao Sáng Hải Phòng"

Đến nay qua tìm hiểu t liệu, phân tích tình hình thực tế, vận dụngnhững kiến thức đã học ở trờng và đặc biệt là sự giúp đỡ của Ban lãnh đạoCông ty TNHH Sao Sáng, đề tài đã đợc hoàn thành Tuy nhiên do thời gian

và trình độ có hạn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong

đợc sự góp ý của các thầy cô và các bạn

Trang 3

Phần I: -Tổng quan về Công ty TNHH Sao Sáng.

1- Quá trình hình thành và phát triển

Từ khi Đảng xác định nền sản xuất ở nớc ta là nền sản xuất hàng hoá

có sự quản lý và lãnh đạo của Đảng theo định hớng XHCN cũng là lúc cảLiên Xô và khối Đông Âu khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế Từ năm

1991 đến năm 1992 ngành da giầy lúc đó cũng lâm vào tình trạng côngnhân viên không có việc làm vì không có hợp đồng và có nguy cơ thấtnghiệp

Trong thời gian này ngành da giầy đã đợc các đối tác của nhiều nớcquan tâm, đặc biệt là các đối tác Đài Loan, họ muốn liên doanh để sản xuấtgiầy thể thao xuất khẩu Đây là một thuận lợi rất lớn cho cả hai phía, có thểgiúp ngành da giầy khôi phục lại phần nào đó, giải quyết đợc nhiều lao

động trong khi thành phố đang gặp rất nhiều khó khăn Và Công ty TNHHSao Sáng ra đời

Công ty TNHH Sao Sáng đợc thành lập từ tháng 4/1993 và đợc cấpgiấy đăng ký kinh doanh số 046670 ngày 17/2/1995

Công ty TNHH Sao Sáng là một loại hình doanh nghiệp đợc tổ chứctheo hình thức tổ chức Công ty TNHH, có t cách pháp nhân, hạch toán độclập, tự chủ về tài chính, đợc sử dụng con dấu riêng, đợc mở hệ thống trong

hệ thống ngân hàng, hoạt động theo luật doanh nghiệp và điều lệ Công ty

 Tên gọi của Công ty: Công ty TNHH Sao Sáng

 Tên giao dịch quốc tế: Sao Sang Company Limited

 Tên viết tắt: Sao Sang Co., Ltd

 Trụ sở chính: 226 Lê Lai, Ngô Quyền, Hải Phòng

 Điện thoại: (031) 826010, 836107 Fax: (031) 836206

 Vốn điều lệ của Công ty ban đầu là: 40.100.000.000 VNĐ đếnnay trong quá trình kinh doanh và phát triển là:59.239.000.000VNĐ

Từ một cơ sở sản xuất lúc đầu còn nhỏ bé đến nay hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty đã phát triển đợc 3 công ty trực thuộc, thu hút trên

3 triệu USD vốn đầu t nớc ngoài với 10 dây chuyền sản xuất giầy thể thao,công nghệ hiện đại Các sản phẩm chủ yếu của Côngty hiện nay là:

Trang 4

- Giầy thể thao các loại, sản xuất gia công khuôn mẫu giầy dép cácloại.

- Sản xuất gia công hàng xuất khẩu và tiêu dùng bằng da, giả da, vải,cao su, nhựa

- Kinh doanh máy móc thiết bị, vật t nguyên phụ liệu phục vụ sảnxuất đạt tiêu chuẩn xuất khẩu

Giá trị sản xuất công nghiệp của Công ty từ năm 1993 đến năm 2002tăng bình quân hàng năm 48,9% năm 2002 đạt 638.290.9000 đồng Lao

động tăng 46% năm, các chỉ tiêu doanh thu, nộp ngân sách, lợi nhuận đềutăng qua hàng năm Bên cạnh đó hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty còn tạo điều kiện cho các ngành nh Ngân hàng, Bu điện, Giao thông vậntải, xây dựng bao bì, điện nớc cùng phát triển Tính từ năm 1993 đến năm

2002 Công ty và các đối tác đã trả cho các ngành gồm tiền nguyên phụ liệu,xây dựng cơ bản và các hoạt động dịch vụ khác gần 200 tỷ đồng Hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty đã đóng vai trò quyết định trong việc hìnhthành nhóm hàng xuất khẩu mũi nhọn của thành phố Đồng thời góp phầntích cực cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, gópphần xoá đói giảm nghèo bằng việc xây dựng các cơ sở sản xuất ở ngoạithành, giải quyết lao động tại chỗ cho vùng nông thôn, góp phần hạn chếcác tệ nạn xã hội Bên cạnh đó Công ty đã tạo đợc niềm tin với các Tổngcông ty trong nớc và các bạn hàng nớc ngoài nh : Liên xô, Tiệp Khắc, Đức,

Ba Lan, Bungari, Rumani, Cuba trớc đây và hàng chục khách hàng ở các

n-ớc Tây Âu, Mỹ, Nhật Bản bằng chính sản phẩm của mình

Mỗi thành tích đạt đợc mỗi bớc trởng thành đi lên của doanh nghiệphôm nay đều gắn liền với sự đoàn kết nhất trí từ tập thể lãnh đạo đến độingũ công nhân, cùng tháo gỡ khó khăn, xácđịnh hớng đi, cách làm ăn mới

Điều đó trở thành nét đẹp truyền thống của Công ty

2 - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sao Sáng trong thời gian qua.

Sản phẩm giày vải của công ty luôn đạt chất lợng cao, đợc kháchhàng tính nhiệm về chất lợng, mẫu mã phù hợp Do vậy hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty luôn diễn ra xuôn sẻ, công ty luôn hoàn thành kếhoạch sản xuất kinh doanh về mặt hàng, doanh số bán, tạo ra lợi nhuậnnâng cao đời sống cán bộ công nhân viên và đặc biệt hoàn thành nghĩa vụnộp thuế cho Nhà nớc

Trang 5

Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 1994-2002.

Bảng 1 - Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh từ 1994- 2002.

Các chỉ

tiêu(Đơn vị)

Giày các loại(đôi)

Giày xuấtkhẩu (đôi)

Doanh thu(1000đ)

103 tỷ đồng so với năm 1990 tăng 6,4 lần, nộp ngân sách tăng 3,3 lần Nhvậy, công ty khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng đã từng bớc gặt hái đợcnhững kết quả nhất định, củng cố vị trí và uy tín trên thị trờng

Bảng 2- Kết quả sản xuất kinh doanh

Trang 6

Doanh nghiệp thực hiện hoàn thành kế hoạch về doanh thu, đảm bảo

đợc giá thành sản xuất kiểm soát đợc chi phí lu thông và nộp thuế tiêu thụ

đầy đủ Qua đó, công ty đã làm ăn có lãi góp phần nâng cao đời sống cán

bộ công nhân viên và có thêm nguồn vốn để tái đầu t mở rộng sản xuất,trang bị máy móc, thiết bị và dây truyền công nghệ mới, nâng cao năng lựcsản xuất và chất lợng sản phẩm

Nhờ thực hiện tốt các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, sảnphẩm làm ra tiêu thụ tốt, đảm bảo chất lợng và chiếm đợc uy tín của kháchhàng Việc hoàn thành các chỉ tiêu do ban lãnh đạo công ty đặt ra cũng nhhoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách đã tạo cho công ty vững bớc trong cơchế thị trờng

Trang 7

3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy.

Công ty TNHH Sao Sáng là một doanh nghiệp t nhân với 1.700CBCNV Đứng đầu công ty là giám đốc phụ trách và chịu trách nhiệmchung về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Bên dới cócác bộ phận trực thuộc với các phó giám đốc phụ trách từng lĩnh vực cụ thể:

+ Phó giám đốc phụ trách sản xuất: chịu trách nhiệm toàn bộ trong

quá trình sản xuất các đơn hàng, chuẩn bị điều kiện sản xuất và tổ chức sảnxuất Xây dựng kế hoạch sản xuất

+ Phó giám đốc phụ trách môi trờng và bảo hiểm: Chịu trách

nhiệm phụ trách vệ sinh môi trờng, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho ngời lao

động Phụ trách dân số và kế hoạch hoá gia đình Công tác bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế Phụ trách ban vệ sinh lao động và bộ phận y tế

+Phó giám đốc phụ trách thiết bị và an toàn : chịu trách nhiệm về

toàn bộ hệ thống thiết bị, dây truyền sản xuất và máy móc của công ty Phụtrách an toàn và phòng tránh cháy nổ

+ Trợ lí giám đốc: Chịu trách nhiệm đào tạo phổ biến ISO 9002.

Đánh giá chất lợng nội bộ Tham gia các cuộc họp xem xét cuả lãnh đạo

Với chức năng tổ chức hệ thống chuẩn bị vật t cho sản xuất Đảm bảo

hệ thống kho tàng duy trì thiết bị vật t, tổ chức thực hiện các hợp đồng đã

ký kết Cụ thể phòng kế hoạch- vật t phải đảm nhận năm nhóm nhiệm vụsau:

 Lập kế hoạch sản xuất

 Lập chỉ lệnh sản xuất

 Lập kế hoạch mua vật t

 Tính định mức mua vật t và mua nguyên vật liệu

 Lập kế hoạch tác nghiệp (kế hoạch điều khiển tiến độ sản xuất)

*Phòng mẫu kĩ thuật công nghệ.

Trang 8

Có nhiệm vụ thiết kế mẫu phục vụ cho công tác chào hàng và ký mẫu

đó với khách hàng Xác định quy trình công nghệ hớng dẫn sản xuất, xác

định các công thức và quy định trong quá trình sản xuất

- Quản lý hệ thống tài chính của công ty

- Thống kê và lu trữ số liệu, chỉ tiêu về tình hình tài chính, hoạt

động sản xuất kinh doanh của các phân xởng và toàn công ty

*Phòng ISO 9002

Chức năng tiêu chuẩn hoá thủ tục để quản lý chất lợng sản phẩm đợcsản xuất ra theo tiêu chuẩn quốc tế (International Standard ogranization)

*Phòng hành chính tổ chức:

- Kiểm soát tài liệu và dữ liệu

- Tuyển dụng lao động

- Đào tạo lao động

Nghiên cứu luật pháp trong nớc và quốc tế để phục vụ tốt cho quátrình sản xuất kinh doanh, giữ vững và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩmnhằm đảm bảo có lợi nhất cho công ty

Mở rộng sản xuất với các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thànhphần kinh tế, tăng cờng hợp tác kinh tế với nớc ngoài, tăng quy mô hiệu quả

Trang 9

kinh tế phát huy vai trò chủ đạp của kinh tế quốc doanh góp phần tích cựcvào viêc tổ chức nền sản xuất xã hội.

Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội Tổ chức tốt

đời sống và hoạt động xã hội, không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụchuyên môn cho cán bộ công nhân viên

Thực hiện tốt các chỉ tiêu kinh tế- xã hội do Nhà nớc giao Nộp ngânsách Nhà nớc và đảm bảo việc làm ổn định, thu nhập cho cán bộ công nhânviên

+ Phạm vi hoạt động.

Phạm vi hoạt động của công ty chủ yếu là chuyên sản xuất các loạigiày vải, giày thể thao để phục vụ cho tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu

Ngoài ra công ty còn tiến hành sản xuất các sản phẩm nh bảo hộ lao

động quần áo, túi găng tay và các sản phẩm bằng cao su khác

4 - Đánh giá tình hình thực hiện các chiến lợc Marketing ở công ty TNHH Sao Sáng:

4.1Tình hình thực hiện chiến l ợc phân phối của công ty TNHH Sao Sáng ở thị tr ờng nội địa

4.1.1-Thực trạng của hệ thống phân phối

Thị trờng trong nớc mặc dù chỉ đảm nhận khoảng 30% doanh số tiêuthụ, nhng đây là một thị trờng quan trọng Bởi vì hiện nay sản phẩm củacông ty TNHH Sao Sáng luôn chiếm lĩnh thị trờng và đợc khách hàng, ngờitiêu dùng a chuộng đặc biệt là ở thị trờng miền Bắc Trong 3 năm liền năm

2000, 2001, 2002 sản phẩm của công ty đợc bầu chọn là một trong mời sảnphẩm đợc khách hàng a chuộng nhất ở thị trờng miền Bắc Chính nhờ lợithế đó, thị trờng giày nội địa của công ty TNHH Sao Sáng trải rộng khắp

đất nớc Giày của công ty đợc tiêu thụ ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam Tuynhiên lợng giày tiêu thụ chủ yếu ở Hà Nội và thành phố Hồ CHí Minh Cụthể là:

Đà Nẵng tiêu thụ : 144.000 đôiNha Trang tiêu thu : 208.000 đôiVinh : 16.000 đôi

Hà Nội tiêu thụ : 1.204.000 đôi

Tp Hồ Chí Minh tiêu thụ : 1.028.000 đôiChính vì vậy, công ty thờng tập trung mở rộng hệ thống phân phốicủa mình ở hai thị trờng này

Bảng 3 : Hệ thống phân phối chia theo khu vực năm 2002

Trang 10

Tên khu vực thị trờng Bata các

loại (đôi) Các loại giàykhác (đôi) Tổng cộng trọng Tỷ

- Đại lý Nha Trang

- Đại lý Gia Lai

4/ Chi nhánh Quảng

Ninh

1.043.44

5 745.358 72.786 5.250 100.677 40.220 30.918 20.447 9.210 8.238

9.091 1.250 85.555 11.170 15.830 30.715 11.840 16.000 348.700 135.565 205.035 8.100

1.013.54

0

161.378 125.172 23.271 526 4.156 3.701 1.455

578 1.172 950

397 1.207

1.207

4.651 1.055 3.596

15.260

1.204.823 870.531 192.114 11.552 104.833 87.842 32.373 41.267 9.788 9.410 950 9.091 1.647 86.762 11.170 15.830 319.222 11.840 16.000 353.351 136.620 208.631 8.100 1.028.800

Qua bảng trên ta thấy thị trờng trọng điểm của công ty là tại Hải

Phòng với số lợng giầy tiêu thụ chiếm 42,66%, tiếp đến là Quảng NInhchiếm 36,42%

Trang 11

 Về cấu trúc kênh: ở thị trờng nội địa công ty áp dụng cả 4 cấu trúckênh thờng gặp Cụ thể:

C

Bảng 4 : Kết quả tiêu thụ qua một số kênh năm 2002

Số lợng

- Bán trực tiếp cho khách hàng (đôi)

- Bán qua cửa hàng (đôi)

- Bán qua đại lý (đôi)

22.522 995.209 1.806.580

Tổng số 2.824.311

4.1.2 Đánh giá hoạt động phân phối.

Nh ta đã thấy, mặc dù Công ty TNHH Sao Sáng phân ra làm 4 hệthống kênh để quản lý nhng thực chất việc quản lý cũng nh quan hệ giữacác cấp trong hệ thống kênh hết sức lỏng lẻo Điển hình nh đại lí chính báncác sản phẩm ở phố Lê Lai không chỉ bán các sản phẩm của công ty mà cònbán cả các sản phẩm giày của các công ty khác Điều đó cũng dễ hiểu vì vớiphơng thức mua đứt bán đoạn đợc áp dụng với mọi thành viên trong kênh,hơn nữa sản xuất của công ty mang tính thời vụ rất cao, khi đến mùa làmhàng xuất khẩu thì không có đủ sản phẩm để cung cấp cho thị trờng nội địa,chính vì vậy Công ty TNHH Sao Sáng không có đủ thế và lực để quản lýchặt chẽ các thành viên trong kênh của mình Về công tác hỗ trợ các thànhviên trong kênh, trớc đây công ty thờng hỗ trợ cho các cửa hàng và đại lý

Bán lẻ

Bán lẻ

Bán lẻBán buôn

Đại lý

Đại lý

Trang 12

của mình các trang thiết bị nh: tủ, bàn ghế, biển hiệu Nhng hiện nay, công

ty chỉ hỗ trợ cho các cửa hàng và đại lý biển quảng cáo Mặt khác, công tycũng không có các hình thức nh chiết khấu, giảm giá cho các thành viêntrong kênh, hình thức u tiên duy nhất mà công ty áp dụng cho các thànhviên là cho trả chậm nhng trong khoảng thời gian rất ngắn, thờng chỉ từ 7-

10 ngày, chủ yếu là cho các cửa hàng và đại lý lớn Về chính sách giá, công

ty thống nhất giá bán tại kho còn giá cả bán ra thị trờng là do các thànhviên tự quyết định

Chính vì những lý do nêu trên mà công ty nhận thấy rằng cần phảitiếp tục hoàn thiện chiến lợc phân phối của mình sao cho nâng cao đợc khảnăng cạnh tranh trên thị trờng nội địa

4.2-Tình hình thực hiện chiến l ợc định giá và khuyến mãi

4.2.1 Chiến lợc định giá.

Việc định giá đối với sản phẩm của công ty TNHH Sao Sáng chủ yếudựa vào chi phí sản xuất và giá của các sản phẩm tơng tự trên thị trờng Vớimặt hàng chủ lực là giầy thể thao thì giá cả của công ty đa ra khá cạnhtranh So với các loại giầy thể thao khác của Trung Quốc và các công tycạnh tranh thì chất lợng giày thể thao của Công ty thờng tốt hơn cộng vớigiá cả ngang bằng hoặc nhỉnh hơn một chút, cho nên ngời tiêu dùng rấtthích chọn sản phẩm giầy của công ty

Còn đối với giày giá cao tức là các loại giày mẫu mã đẹp và chất lợngtốt thì công ty áp dụng chính sách giá linh hoạt Khi mới bán ra thị trờng thìgiá giầy thờng là 30.000- 35.000đ, sau đó công ty hạ xuống còn khoảng25.000-30.000đ tuỳ loại giầy Với đặc điểm thị trờng có rất nhiều công tycạnh tranh nhỏ, họ thờng xuyên bắt chớc, cải tiến mẫu mã các kiểu giàymới đang bán chạy của Công ty TNHH Sao Sáng, thì việc áp dụng chínhsách giá linh hoạt là rất cần thiết Thông thờng với chủng loại giày giá cao,công ty phải bỏ rất nhiều công sức vào việc nghiên cứu để đa ra các sảnphẩm hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng Chính vì vậy, chi phí sản xuất thờngcao Ngợc lại, các công ty nhái kiểu nhờ không phải đầu t vào nghiên cứuthiết kế, cho nên chi phí sản xuất của họ thờng thấp hơn Do vậy, công tyTNHH Sao Sáng thờng định giá cao cho các sản phẩm mới trong giai đoạn

đầu khi tung ra thị trờng, sau đó, giảm giá dần dần Nhờ áp dụng chính sáchnày mà công ty đã phần nào hạn chế đợc tình trạng bị nhái kiểu của cáccông ty khác

Trang 13

4.2.2 Chiến lợc khuyến mãi.

Đối với các hoạt động khuyến mãi, Công ty TNHH Sao Sáng cha chútrọng lắm Việc quảng cáo sản phẩm cũng nh hình ảnh của công ty còn rấthạn chế Ngoài một số biển quảng cáo về công ty đặt trên đờng Lê Lai -Ngô Quyền, và thỉnh thoảng quảng cáo trên một số tờ báo thì công tykhông hề thực hiện bất kỳ một hình thức quảng cáo nào trên các phơng tiênthông tin đại chúng

Về quan hệ với công chúng, Công ty TNHH Sao Sáng hàng năm chỉ

có duy nhất một cuộc hội nghị khách hàng vào cuối năm mà thành phầnchủ yếu là các khách hàng lớn ở phía Bắc và phía Nam Thông qua hội nghịkhách hàng này, công ty có thể giải đáp những thắc mắc cũng nh biết đợcthị hiếu của ngời tiêu dùng ở hai thị trờng lớn đó là Hải Phòng và tỉnhQuảng Ninh Việc quan hệ với báo chí mới chỉ đợc xúc tiến mạnh mẽ trongthời gian gần đây Thông qua việc giới thiệu hình ảnh của mình nh mộtcông ty đầu tiên trong ngành giày dép cả nớc đợc cấp chứng chỉ về quản lýchất lợng ISO 9002 trên các phơng tiện thông tin đại chúng trên toàn quốc,phần nào đã giúp công ty củng cố đợc hình ảnh của mình

Một điểm mạnh của Công ty TNHH Sao Sáng là hàng năm công tytham gia hầu hết các hội chợ triển lãm lớn Chính nhờ việc tham gia các hộichợ triển lãm này mà công ty đã giới thiệu đợc với ngời tiêu dùng trên cả n-

ớc các sản phẩm của mình Trong năm 1998, công ty đã tham gia 12 hộichợ triển lãm trong toàn quốc, cụ thể là:

- Tại Hà Nội: 03 hội chợ triển lãm

+ Hội chợ khuyến mãi 98

+ Hội chợ Thơngmại Hà Nội 98

+ Hội chợ Xuân 98

- Tại thành phố Hồ Chí Minh: 02 hội chợ

+ Hội chợ Thơng mại, thời trang Sài Gòn 98

+ Hội chợ Sài Gòn 300 năm

- Tại Đà Nẵng: 02 hội chợ

+ Hội chợ Thơng mại Đà Nẵng 98

+ Hội chợ Xuân Đà Nẵng 98

- Tại thành phố Vinh: 02 hội chợ

+ Hội chợ thơng mại Vinh 98

+ Hội chợ Xuân 98

Trang 14

- Tại Quảng Trị: 01 hội chợ thơng mại Quảng Trị 98

- Tại Thái Bình: 01 hội chợ thơng mại Thái Bình 98

- Tại Nha Trang: 01 hội chợ thơng mại Nha Trang 98

4.2.3- Đánh giá chiến lợc định giá và khuyến mãi:

Nhìn chung, công tác định giá và khuyến mại của công ty TNHH SaoSáng còn yếu kém Chiến lợc về giá cả còn cha rõ ràng, giá cả của sảnphẩm bán ra thị trờng chủ yếu dựa trên định tính, cha có một bộ phậnchuyên trách việc định giá cho sản phẩm Đối với các loại sản phẩm giầygiá cao công ty cha chủ động đợc nguồn nguyên vật liệu vì công ty mới chỉtận dụng đợc nguyên liệu thừa từ các đơn đặt hàng gia công cho nớc ngoài.Chính vì vậy giá cả thờng không ổn định ảnh hởng không nhỏ tới việc tiêuthụ các sản phẩm này của công ty

Chiến lợc khuyến mãi còn cha đợc quan tâm chú ý đúng mức ở đây

do cả nguyên nhân khách quan và chủ quan Nguyên nhân chủ quan là từcác lãnh đạo của công ty cha có nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng củachiến lợc khuyến mãi- truyền thông Nguyên nhân khách quan là do số lợnggiày tiêu thụ ở thị trờng nội địa chỉ chiếm 30% tổng số lợng giày công tysản xuất vì vậy cung không đủ cầu Hầu nh cứ đến mùa làm hàng xuất khẩuthì công ty lại không có hàng phục vụ cho thị trờng nội địa Chính vì vậycông ty vẫn cha nỗ lực nhiều trong công tác khuyến mãi- truyền thông

4.3-Tình hình thực hiện chiến l ợc đa dạng hoá sản phẩm ở công

ty TNHH Sao Sáng

4.3.1 Đa dạng hoá sản phẩm thông qua hình thức đa ra thị trờng những sản phẩm mới cải tiến

Nhận ra nhu cầu sử dụng giầy trong những năm qua rất phong phú ,

đa dạng và xu hớng trong những năm tới nhu cầu này vẫn tiếp tục tăng.Công ty TNHH Sao Sáng đã tổ chức nghiên cứu thiết kế một số mẫu mớicải tiến từ kiểu giầy Bata cũ Công ty nhận định đây là loại giầy đợc kháchhàng a chuộng nhất và là mặt hàng đợc tiêu thụ chính trên thị trờng trongnớc của công ty Loại giầy này có nhiều u điểm phù hợp với sở thích vàcách thức của ngời Việt Nam nên mặc dù lúc đầu loại giầy này đợc sản xuất

ra phục vụ cho nhu cầu bảo hộ lao động nhng sau một thời gian sử dụng

ng-ời tiêu dùng không những không chấp nhận nó mà còn sử dụng nó cho cácmục đích khác nh hoạt động thể thao, bóng đá cầu lông, bóng bàn Dựavào đặc điểm đó công ty đã chế thử thành công một số loại giầy mới nhgiầy 98-01, 98-02, 98-03 Về cơ bản loại giầy này vẫn giống so với giầybata cũ, kế thừa các u điểm vốn có của loại giầy nàynh : nhẹ, thoáng,mềm Và nó đợc bổ xung thêm một số u điểm khác nh khả năng chịumòn, chịu lực Do đặc điểm của nớc ta, khu vực hoạt động sinh hoạt thểthao còn nhỏ hẹp, chủ yếu tập trung trên những khoảng đất trống hay nhữngsân nối giữa các khu tập thể nên chủ yếu là sân xi măng Vì vậy việc hoạt

động thể thao trên những sân này là rất hại giầy Giầy phải chịu sự mài mòn

Trang 15

cao, va đập lớn nên rất chóng rách hoặc chóng hỏng Các loại giầy 98-01,98-02, 98-03 đợc công ty sản xuất nhằm khác phục những nhợc điểm trên

đế giầy của công ty sản xuất nhằm khác phục những nhợc điểm trên đế giầy

đợc công ty sản xuất với thành phần chính là cao su có pha thêm một sốphụ gia để tăng độ mài mòn, tăng độ chịu lực của đế, chóng hiện tợng gẫy

đế khi vẫn còn hạn sử dụng và tăng tuổi thọ của đế còn phần mũi giầy đợccông ty sử dụng loại vải bạt giầy bền hơn nhằm chống hiện tợng bạc mũigiầy khi có sự va chạm mạnh với bóng Vấn đề nan giải của Bata cũ, saumột thời gian sử dụng thì viền đế rất nhanh bong khỏi phần mũi giầy làmcho giầy dễ bị nớc vào chân và chóng hỏng Tuy nhiên vấn đề này đã đợckhắc phục ở các loại giầy mới Keo gián viền đế đợc dùng loại keo mềmsau khi khô, tạo sự ăn nhịp giữa phần mũi giầy và phần đế giầy cho 2 phầnnày độ mềm là khác nhau nên chuyển động của giầy là mềm hơn Đầu năm

1999 công ty sản xuất đợc hơn 30000 đôi giầy 98-01, 98-02, 98-03 và công

ty dự định trong mùa giấy năm nay công ty sẽ sản xuất khoảng từ 300000

đến 400000 đôi giày loại này

Đặc biệt công ty cũng đã sản xuất thành công loại giầy 98-04, đấycũng là loại giầy cải tiến trên cơ sở giầy bata cũ thành giầy cho hoạt độngthể thao trong nhà Bởi vì theo tiêu chuẩn quốc tế thì các nhà thi đấu thểthao đều phải lát bằng gỗ thay vì lát gạch hay xi măng Do đó giầy 98-04cũng phải có một số đặc tính đợc cải tiến nhu phần đế giầy ngoài những

đặc tính chịu lực, chống gẫy nh các loại giầy khác nh khả năng chịu màimòn thì không đợc đề cao lắm mà thay vào đó là khả năng ma sát lớn, vìkhông h khi sử dụng trên sân si măng, sân gỗ tuy không có sự mài mòn nh-

ng lại trơn nên việc đi lại trên đó rất dễ bị trợt Mục đích của công ty khisản xuất loại giày này là để cạnh tranh với giầy của Trung Quốc Trớc đâygiầy dùng cho loại hoạt động này thờng đợc nhập từ Trung quốc với giácao Tù đầu năm đến nay công ty đã sản xuất loại giầy này Giầy công ty cả

về độ bền và chất lợng không thua kém giầy của Trung Quốc thậm chí còngọn nhẹ hơn và giá thành lại hạ hơn Tuy số lợng còn ít (mới có 5000 đôi)nhng sản phẩm này của công ty đã đợc ngời tiêu dùng chào đón rất nhiệttình

Biểu 5 : Hệ thống giầy cải tiến:

Loại giầy Đơn vị Quí1-2003 Dự kiến năm 2003

-400000

Trang 16

để tiến hành sản xuất theo đúng yếu cầu và tiêu chuẩn khách hàng đề ra.Tuy nhiên khi thực hiện xong các đơn hàng gia công này thì quy trình côngnghệ sản xuất đợc xếp lại không thực hiện nữa do phía khách hàng khôngthuê gia công loại mẫu mã đó mà thờng thay đổi những mẫu mã mới hợpvới thị hiếu nghời tiêu dùng hơn Vì vậy đối với số mẫu mã này công tytiến hành cải tiến cho hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng đi sản xuất và giớithiệu với ngời tiêu dùng trong cả nớc làm phong phú thêm chủng loại giầynội địa Vì loại giầy ALLSTRS, SEAGLES, NIKE là những giầy công tynhận gia công từ phía khách hàng Đài Loan, Hàn Quốc vào năm 1995 Saukhi kết thúc hợp đồng , các loại giầy này không còn đợc sản xuất để xuấtkhẩu nữa Nhận thấy mẫu giầy này phù với mẫu ngời châu á, năm 1996công ty đã cải tiến một số chi tiết cho phù hợp với thị hiếu và dáng vẻ củangời Việt Nam nh về kích cỡ thì loại giầy này đợc làm với những cỡ nhỏhơn Trớc đây sản xuất chủ yếu là các cỡ 40, 41, 42 thì nay công ty chỉ sảnxuất các cỡ 38, 39, 40 hay các ôzê trớc đợc dùng các ôzê kim loại thì nay đ-

ợc dùng các ôzê nhựa tạo cho đôi giầy dáng vẻ thanh thoát hơn phóngkhoáng hơn Cuối năm 1997 công ty đã sản xuất đợc 40000 đôi giầy loại 3

và sang năm 1998 công ty đã sản xuất đợc 45000 đôi Những sản phẩm nàycủa công ty đã đợc ngời tiêu dùng đón nhận và tiêu thụ khắp trong cả nớc

4.3.3- Đánh giá hoạt động đa dạng hoá sản phẩm của công ty.

Trớc đây công ty chỉ thực hiện sản xuất một số loại giầy nhất định đó

là các loại giầy truyền thống nh giầy cao cổ, giầy Basket, giầy Ba ta Nhng

từ năm 1992 công ty đầu t lắp đặt một dây chuyền sản xuất giầy côngnghiệp hiện đại của Đài Loan thì chủng loại giầy của công ty ngày càng

Trang 17

phong phú và đa dạng Công ty không những tiếp tục sản xuất các sản phẩmgiầy truyền thống mà công ty đã thực hiện sản xuất đợc nhiều sản phẩmgiầy cải tiến theo các mẫu giầy truyền thống và đa ra các sản phẩm mớinhằm thoả mãn mọi nhu cầu của ngời tiêu dùng trong nớc và phục vụ chothị trờng xuất khẩu Đây là một trong những bớc tiến lớn của công ty nhằmthích ứng với môi trờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt

Biểu số 7: cơ cấu sản phẩm của công ty

Sản phẩm

Trớc khi

ĐDH

Sản phẩm sauKhi ĐđạI HẫI

80.00060.000160.000120.000200.000180.000Sopo 9715

Sopo 9716

200.000Allstass

EaglesNikeArian

12.00013.00015.00051.200

13.50015.00016.50037.314Cao cổ bộ đội Cao cổ bộ đội 55.200 66.700

98-0198-0298-0398-0498-05

35.00040.00048.00020.000103.000

9.00013.00012.0005.00023.000

Qua bảng 6 và bảng 7 ta thấy cơ cấu mặt hàng của công ty đã thay

đổi mạnh, chủng loại giầy phong phú hơn, không chỉ phục vụ cho nhữngnhu cầu hàng ngày, đi lại, lao động, hoạt động thể thao mà cần có nhữngmẫu mã phù hợp cho nhu cầu làm đẹp, nhu cầu ăn diện của mọi ngời

Tuy nhiên có một thực tế là hầu hết các sản phẩm mới của công ty

đều chủ yếu phụ thuộc vào mẫu mã của nớc ngoài, mặt khác nguyên vậtliệu dùng để sản suất giầy giá cao đều là nguyên liệu tận dụng từ các đợtgia công cho nớc ngoài Chính vì vậy mà công ty không chủ động đợc

Trang 18

nguồn nguyên liệu dẫn đến việc không đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng.Việc phụ thuộc vào mẫu mã nớc ngoài dẫn đến tình trạng là công ty khôngtập trung vào việc nghiên cứu các mẫu mã phù hợp với ngời Việt Nam Đây

là một điểm yếu mà công ty TNHH Sao Sáng cần giải quyết nếu công tythực sự muốn chiếm lĩnh thị trờng nội địa

Trang 19

Sơ đồ số 7 : Cơ cấu sản phẩm của công ty.

Giầy GTS

Giầy Supega Black

Snowcat

Giầy Allstars Giầy Eagle Giầy nike

Giầy Arian

Giầy 98-01 Giầy 98-02

Giầy Foottech

9710Giầy Foottech 9711

Giầy Foottech9712

Giầy Foottech9713

Giầy Foottech9714

Giầy Foottech9715Giầy Foottech

9716

SP mới (21%)

Sp mới t ơng tự (12%)

SP mới Cải tiến (15%)

SP truyền thống (25%)

Cơ cấu SP

Của công ty

SP nhận gia công (27%)

Trang 20

5- Đặc điểm về kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty

5.1 Đặc điểm của sản phẩm giầy

Ngành giày là ngành công nghiệp nhẹ, sản phẩm của ngành này vừaphục vụ cho sản xuất vừa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng, đối tợng phục vụcủa ngành giày rất rộng lớn, bởi nhu cầu về lại sản phẩm của khách hàng rất

đa dạng Chẳng hạn nh giày đợc dùng cho công nhân làm việc trong cácnhà máy, công trờng, cho bộ đội Đây là các loại sản phẩm giày bảo hộ lao

động Hay sản phẩm giày phục vụ nhu cầu tiêu dùng bình thờng để đi lại,giữ ấm chân, giày thể thao phục vụ cho các môn thể thao nh điền kinh,quần vợt Ngoài ra, giày cũng đợc coi nh một thứ thời trang trong cuộcsống hàng ngày Nh vậy, cho thấy để đáp ứng nhu cầu thị trờng, các nhà sảnxuất giày phải đa ra nhiều chủng loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu và mục

đích sử dụng khác nhau của khách hàng Những đặc điểm cơ bản của sảnphẩm giày có thể đợc chỉ ra:

+ Là sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của mọi đối tợng kháchhàng Đồng thời nó đợc dùng nh là công cụ bảo hộ lao động cho nhà máy,

xí nghiệp công trờng xây dựng

+ Sản phẩm ngành giày có tính chất và đặc điểm tiêu dùng rất khácvới các ngành khác, nó tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng và thời tiết Sảnphẩm giày cho tiêu dùng chịu ảnh hởng của nhân tố nh thị hiếu của kháchhàng và yêu cầu của việc sử dụng Nh để phục vụ cho việc đi lại thông th-ờng thì màu sắc, kiểu dáng là nhân tố quan trọng Tuy nhiên, để phục vụcho các môn thể thao thì chất liệu, độ đàn hồi của đế giày cũng nh độ bámcủa đế là nhân tố cần phải xét đến

+ Sản phẩm giày có tính chất là loại sản phẩm có thể sử dụng nhiềulần, vừa có tác dụng bảo vệ sức khoẻ con ngời, đồng thời để trang trí, đểlàm đẹp Chính vì lẽ đó mà nhà sản xuất ngành giày không những đảm bảo

về chất lợng, giá cả màu sắc và mẫu mã giày

5.2-Đặc điểm thị tr ờng

Sản phẩm giày thuộc nhóm hàng tiêu dùng, phục vụ nhu cầu đa dạngcủa xã hội Do vậy, thị trờng sản phẩm rất rộng lớn trên quy mô toàn xã hội.Tuy nhiên, do tính chất đặc trng của loại sản phẩm này dẫn đến đặc điểm vềthị trờng tiêu thụ cũng có những nét riêng

Trang 21

Khách hàng đối với các sản phẩm giày vải ở nhiều độ tuổi và rất đadạng với nhiều mục đích sử dụng khác nhau Do đó, thị trờng tiêu thụ sảnphẩm ngành giày rất rộng lớn.

Về tình hình cung cầu trên thị trờng sản phẩm giày vải thờng ít biến

động hơn so với các sản phẩm khác Nhu cầu về sản phẩm giày tơng đối ờng xuyên và ổn định, ít có sự biến động do đó tạo điều kiện thuận lợi chocác nhà sản xuất trong việc ra quyết định về chiến lợc sản phẩm và thựchiện các kế hoạch sản xuất

th-Sự cạnh tranh trên thị trờng giữa các doanh nghiệp sản xuất giày vải,cũng nh giữa các đại lý tiêu thụ sản phẩm với nhau diễn ra ít gay gắt hơn sovới các lĩnh vực kinh doanh khác

Giày vải là loại hàng hoá có giá trị không lớn, cho nên việc quyết

định mua của ngời tiêu dùng thờng là nhanh chóng Ngời tiêu dùng sẽ muangay khi nhu cầu mà không cần đến sự chọn lọc kĩ càng Vì thế hệ thốngkênh phân phối là hết sức quan trọng, công ty nào có hệ thống phân phối tốtthì công ty đó sẽ dành đợc thị trờng trong điều kiện mà chất lợng giày vảigiữa các công ty hiện nay không chênh lệch nhau nhiều lắm

Ngoài ra, hiện nay xu hớng ngời tiêu dùng thích dùng những loạigiày phù hợp với nhu cầu sử dụng mà lại có kiểu dáng và màu sắc đẹp Đặcbiệt là đối với phái đẹp, nhu cầu sử dụng giày vải ngày càng tăng Vì thế,thị trờng giày ngày càng sôi động với nhiều kiểu dáng và màu sắc khácnhau nhằm đáp ứng mọi nhu cầu làm đẹp của phụ nữ cũng nh nam giới

Nh vậy, để thành công trên thị trờng giày vải, ngoài việc quan tâm tớichất lợng các công ty cần phải có hệ thống phân phối tốt và cần thờngxuyên nghiên cứu tìm hiểu thị hiếu của ngời tiêu dùng

và kỹ thuật

Trang 22

Nguồn vốn lu động và các hợp đồng gia công đều do phía Đài Loancung cấp, phía Việt nam chỉ chịu trách nhiệm về địa điểm sản xuất và lực l-ợng lao động phục vụ cho sản xuất.

Công ty đã tự đầu t thêm để nghiên cứu công nghệ sản xuất để sảnxuất sản phẩm mới mang thơng hiệu Công ty TNHH Sao Sáng và tìm nhữngcông nghệ hiện đại phục cho sản xuất Vốn chia thành nhà xởng và hạngmục công trình phục vụ cho sản xuất do phía Công ty TNHH Sao Sáng cungcấp Thiết bị sản xuất toàn bộ do phía Đài Loan chuyển sang Về tài chính(lợi nhuận) hạch toán sản phẩm sản lợng theo phơng thức chia lợi nhuậntheo tỷ lệ đã ghi trong hợp đồng liên doanh (sau khi đã tính chi phí sản xuất

và trả lơng công nhân )

5.4 Đặc điểm về lao động

Trong những năm trớc đây sản xuất cha phát triển do đó nguồn lao

động dồi dào và rẻ dẫn đến tìm kiếm lao động dễ dàng phục vụ cho sảnxuất Hiện tại, một hai năm gần đây có rất nhiều các doanh nghiệp mớithành lập với một tốc độ chóng mặt nên sức thu hút lao động của họ là rấtlớn Nên hiện tại giá lao động cao và ổn định Sự di chuyển lao động từdoanh nghiệp này đến doanh nghiệp khác rất dễ dàng, gây thiếu hụt lao

động và không đảm bảo Khi liên tục thay lao động ở những vị trí lao độngcần kỹ thuật ổn định

Hơn nữa hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay đa số khuyến khíchsản xuất vật chất, mặt khác do nghiêng nhiều về chế độ (hu trí, BHXH, h-ởng trợ cấp, thởng ) Vì quyền lợi ngời lao động và u tiên nhiều cho ngờilao động

Do tình hình đòi hỏi trình độ lao động ngày càng có kỹ thuật và trình

độ quản lý cao nên Công ty u ái những nhân viên của mình có năng lực gửi

đi đào tạo để tăng thêm những kiến thức và nghiệp vụ để phục vụ cho quản

lý và sản xuất của Công ty Nhng đến khi họ đợc đào tạo xong, những ngời

đó không trở về Công ty nữa mà đến những Công ty khác làm việc với mứclơng cao hơn của Công ty bây giờ (mà điều này cha có luật nào ràng buộcngời lao động cả)

5.5 Đặc điểm về công nghệ sản xuất của Công ty

Công ty TNHH Sao Sáng là một Công ty mà nguồn vốn của nó chiếm

đại đa số là vốn của nớc ngoài, toàn bộ máy móc của nớc ngoài cung cấp vàtoàn bộ vốn lu động Trong đó, phía Việt Nam chỉ cung cấp đợc địa điểmsản xuất và tuyển dụng lao động phục vụ cho quá trình sản xuất, vì lực lợnglao động của Việt Nam đầy đủ và dồi dào

Về vấn đề công nghệ sản xuất là do phía đối tác của Việt Nam chuyểnsang, do đó nhãn hiệu công nghệ sản xuất là của nớc ngoài Với những dâychuyền sản xuất này đã đa Công ty phát triển mạnh trong ngành giầy ở ViệtNam Đặc biệt là phục vụ cho việc gia công và sản xuất giầy thể thao xuấtkhẩu

Hiện nay, do thị trờng giầy có rất nhiều doanh nghiệp mới ra nhập nênthị phần của Công ty ngày càng thu hẹp lại Đứng trớc những khó khăn và

Trang 23

thử thách lớn Công ty đã hoạch định những chiến lợc dài hạn nhằm pháttriển Công ty về lâu dài Trong đó vấn đề đầu t công nghệ sản xuất mới làmột trong những chiến lợc mà Công ty cần thực hiện ngay, mà hiện naycông nghệ sản xuất giầy của Việt Nam lạc hậu mà nếu có không thể đápứng đợc sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị truờng Vì thế Công ty đã

đầu t toàn bộ dây chuyển công nghệ mới của nớc ngoài mà nguồn vốn100% do phía Đài Loan đầu t Đứng trớc những thuận lợi và khó khănCông ty đã từng bớc khắc phục ngày càng phát triển, và mục tiêu của Công

ty là phấn đấu dẫn đầu ngành da giầy của nớc ta

Phần II: Thực trạng phân phối tiền lơng tại Công ty TNHH Sao Sáng

I- Lý luận chung về tiền lơng.

1- Khái niệm chung về tiền lơng

Trong sản xuất kinh doanh, tiền lơng là một yếu tố của chi phí sảnxuất, là phần thu nhập cơ bản của ngời lao động Vì vậy, tiền lơng có ảnhhởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh và thu nhập của ngời lao

động

Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, tiền lơng đợc hiểu một cáchthống nhất nh sau: “Về thực chất tiền lơng dới chủ nghĩa xã hội là một phầnthu nhập quốc dân đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ, đợc Nhà nớc phânphối có kế hoạch cho công nhân viên chức phù hợp với số lợng, chất lợngcông việc của mỗi ngời cố cống hiến Tiền lơng phản ánh việc trả lơng chocông nhân viên chức dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động, nhằm táisản xuất sức lao động” (Đối với cơ chế và chính sách quản lý theo lao độngtrong nền kinh tế thị trờng của Việt Nam - Nhà sản xuất bản chính trị quốcgia - năm 1997 )

Trang 24

1.1 Tiền l ơng trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung

- Tiền lơng là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối tuân thủ nhữngnguyên tắc của quy luật phân phối dới chế độ xã hội chủ nghĩa

- Tiền lơng đợc phân phối công bằng theo số lợng và chất lợng lao

động của công nhân viên chức và kế hoạch hoá từ Trung ơng đến cơ sở, đợcNhà nớc thống nhất quản lý

- Tiền lơng không phải là giá cả của sức lao động không phải là hànghoá, cả trong khu vực sản xuất kinh doanh cũng nh khu vực quản lý Nhà n-

ớc và xã hội

1.2 Tiền l ơng trong cơ chế thị tr ờng

Sự thay đổi cơ chế quản lý từ tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chếthị trờng đã đợc thể hiện các hạn chế, thiếu sót của các nhận thức trên vaitrò của yếu tố sức lao động và bản chất của tiền lơng trong sản xuất kinhdoanh Khái niệm tiền lơng đợc hiểu nh sau:

-Tiền lơng không chỉ là một phạm trù kinh tế mà còn là yếu tố hàng

đầu của chính sách xã hội, liên quan trực tiếp đến đời sống, kinh tế học, luậthọc nghiên cứu dới các góc độ khác nhau

- Theo cơ chế mới; khi thừa nhận ngời lao động đợc tự do làm việctheo hợp đồng thoả thuận, tự do giữa các cơ sở sản xuất nghĩa là đã tồn tạikhách quan của phạm trù sức lao động Và nh tiền lơng không chỉ thuộcphạm trù phân phối mà còn là phạm trù trao đổi, phạm trù giá trị Chế độtiền lơng do Nhà nớc quy định, ban hành phải xuất phát từ yêu cầu cũng nhlợi ích kinh tế của ngời lao động Có nh vậy, mới khơi dậy đợc khả năngcủa ngời lao động nhằm phát triển sản xuất, phát triển xã hội

- Lao động của con ngời là một trong những yếu tố quan trọng và giữvai trò quyết định trong quá trình sản xuất, đợc biểu hiện ở khả năng t duysáng tạo Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển và đã trở thành lực l-ợng sản xuất trực tiếp thì xã hội nào, Nhà nớc nào càng thu hút sử dụng lao

động sáng tạo càng thúc đẩy kinh tế phát triển

- Trong nền kinh tế thị trờng, tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giátrị sức lao động Cũng nh thị trờng khác, thị trờng sức lao động hoạt độngtheo quy luật cung cầu Mọi công dân có quyền thuê mớn, sử dụng sức lao

động và trả công phù hợp giá trị sức lao động theo đúng pháp luật Nhà nớc

- Tiền lơng đợc biểu hiện là số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng lao độngtrả cho ngời lao động họ hoàn thành công việc theo chức năng nhiệm vụ đã

đợc pháp luật quy định hoặc hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động.Bản chất của tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành trên giá trị sứclao động, thông qua thoả thuận giữa ngời có sức lao động và ngời thuê mớn,

sử dụng sức lao động đồng thời chịu sự chi phối của các quy luật kinh tếtrong đó có quy luật cung cầu Mặt khác, tiền lơng phải bao gồm đủ cácyếu tố cấu thành để đảm bảo nguồn thu nhập, nguồn sống chủ yếu của bảnthân và gia đình ngời lao động, là điều kiện để ngời hởng lơng hoà nhập vàothị trờng

Trang 25

- Tiền lơng luôn gắn liền với ngời lao động, là nguồn sống chủ yếu củangời lao động và gia đình họ Tiền lơng kích thích ngời lao động nâng caonăng lực làm việc của chính mình, phát huy mọi khả năng vốn có để tạo ranăng suất lao động, vơn tới tầm cao hơn của tài năng, sức lực sáng tạo gópphần thúc đẩy kinh tế phát triển Tiền lơng tác động tích cực đến việc quản

lý kinh tế, tài chính, quản lý lao động, kích thích sản xuất với vai trò đặcbiệt quan trọng - vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền lơng Để tiền lơng thực sự

là thớc đo cho mọi hoạt động của từng cơ sở kinh tế, từng ngời lao động,

đòi hỏi tiền lơng phải thực hiện chức năng cơ bản của nó, đảm bảo cho ngờilao động không những duy trì đợc cuộc sống thờng ngày trong suốt quátrình làm viêchỉ đạo, đảm bảo sản xuất sức lao động một cách tốt hơn màcòn đủ khả năng dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi không còn khả nănglao động trong những trờng hợp găp bất trắc, rủi ro

- Là thớc đo giá trị, tiền lơng là giá cả sức lao động, có nghĩa là nó làthớc đo để xác định mức tiền công các loại lao động là căn cứ để thuê mớnlao động, là cơ sở xác định đơn giá sản phẩm Chức năng tái sản xuất sứclao động, thu nhập của ngời lao động dới hình thức tiên lợng đợc sử dụngmột phần đáng kể vào việc tái sản xuất giản đơn mà bản thân họ bỏ ra choquá trình lao động nhằm mục đích duy trì năng lực làm việc lâu dài, có hiệuquả cho quá trình sau và phần còn lại cho nh cầu cần thiết yếu của cácthành viên trong gia đình ngời lao động Đời sống của bản thân và gia đìnhngời lao động hoà nhập và biến động cùng với sự biến động của nền kinh tế

do đó sự thay đổi của các điều kiện kinh tế, sự biến động trên lĩnh vực hànghoá, giá cả có ảnh hởng trực tiếp đến đời sống của họ Vì vậy, tiền lơng trảcho ngời lao động phải bù đắp hao phí sức lao động cả trớc, trong và sauquá trình lao động cũng nh sự biến động về giá cả trong sinh hoạt rủi rohoặc các chi phí khác phục vụ cho việc nâng cao ngành nghề, sử dụng chứcnăng tiền lơng, muốn con ngời lao động có năng suất lao động cao, đem lạihiệu quả rõ rệt, ngời sử dụng lao động cần quan tâm đến việc trả lơng thích

đáng, ngời sử dụng lao động còn sử dụng các biện pháp khác để bù đăpscho tiền lơng, có nh vậy mới khuyến khích đợc ngời lao động

2- Chức năng và ý nghĩa của tiền lơng trong sản xuất kinh doanh

2.1 Chức năng của tiền l ơng trong sản xuất kinh doanh

Tiền lơng có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý trong đờisống và cả trong chính trị xã hội Tiền lơng có bốn chức năng cơ bản sau:

Thứ nhất: Tiền lơng phải đảm bảo đủ kinh phí để tái sản xuất sức lao

động Đây cũng là yêu cầu cần thiết của tiền lơng để ngời lao động duy trìsức lao động của họ, nuôi sống bản thân và gia đình họ

Thứ hai: Đảm bảo vai trò điều phối lao động của tiền lơng với tiền

l-ơng thoả đáng, ngời lao động sẽtự nguyện nhận mọi công việc đợc giao dù

ở đâu

Thứ ba: Phải đảm bảo vai trò kích thích của tiền lơng Vì sự thúc ép

của tiền lơng, ngời lao động phải có trách nhiệm đối với công việc Tiền

l-ơng phải tạo ra niêm say mê nghề ngiệp, vì tiền ll-ơng ngời lao động tự thấy

Ngày đăng: 01/09/2012, 16:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5.Quản trị nhân sự,Nguyễn Hữu Thân,Nhà Xuất bản thống kê 2001 6.Tài liệu tập huấn nghiệp vụ lao động tiền lơng,Bộ lao động thơng binh và xã hội 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân sự
Tác giả: Nguyễn Hữu Thân
Nhà XB: Nhà Xuất bản thống kê
Năm: 2001
1.Bộ luật lao động của Nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nhà xuất bản chính tri quốc gia, 2002 Khác
2.Các tài liệu liên quan của Công ty tnhh sao sáng hảI phòng Các văn bản quy định chế độ tiền lơng mới tập I – VII Bộ lao động thơng binh xã hội Khác
3.Giáo trình Quản trị nhân lực, PGS.TS Phạm Đức Thành, Nhà xuất bản thống kê 1998 Khác
4.Giáo trình quản trị nguồn nhân lực,Trần Kim Dung,Nhà xuất bản giáo dục 2002 Khác
1.Anh (chị) hãy mô tả những nhiệm vụ và trách nhiệm chính mà anh (chị) phải làm……………………………………………………………………………… Khác
2.Những nhiệm vụ ít quan trọng hơn mà anh (chị) phải làm đột xuất là:………………………………………………………… Khác
3.Những thiết bị, máy móc mà anh (chị) cần sử dụng khi thực hiện công việc O Liên tục O Thỉnh thoảng O Đôi khi Khác
2. Theo anh (chị) phải có bao nhiêu năm kinh nghiệm để thực hiện công việc này Khác
3. trình độ tối thiểu cần thiết để thực hiện công việc này là:O.Dới trung học O. Trung học O. Trung cÊp O. Cao đẳng O. Đại học O. Trên đại học Khác
4. Công việc của anh (chị) chủ yếu:O. Tiếp xúc với ngời ngoài công tyO. Tiếp xúc với các phòng ban, bộ phận khác O. Cả hai đều quan trọng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2- Kết quả sản xuất kinh doanh - Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả phân phối tiền lương tại Công ty TNHH Sao Sáng Hải Phòng.DOC
Bảng 2 Kết quả sản xuất kinh doanh (Trang 5)
Bảng 1- Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh từ 1994- 2002. - Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả phân phối tiền lương tại Công ty TNHH Sao Sáng Hải Phòng.DOC
Bảng 1 Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh từ 1994- 2002 (Trang 5)
Bảng 4 : Kết quả tiêu thụ qua một số kênh năm 2002 - Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả phân phối tiền lương tại Công ty TNHH Sao Sáng Hải Phòng.DOC
Bảng 4 Kết quả tiêu thụ qua một số kênh năm 2002 (Trang 11)
Sơ đồ số 7  :    Cơ cấu sản phẩm của công ty. - Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả phân phối tiền lương tại Công ty TNHH Sao Sáng Hải Phòng.DOC
Sơ đồ s ố 7 : Cơ cấu sản phẩm của công ty (Trang 19)
3. Sơ đồ hình thức trả lơng trong doanh nghiệp - Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả phân phối tiền lương tại Công ty TNHH Sao Sáng Hải Phòng.DOC
3. Sơ đồ hình thức trả lơng trong doanh nghiệp (Trang 26)
Bảng 2: Bảng đánh giá thực hiện công việc - Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả phân phối tiền lương tại Công ty TNHH Sao Sáng Hải Phòng.DOC
Bảng 2 Bảng đánh giá thực hiện công việc (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w