Mời các bạn học sinh tham khảo Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2021-2022 có đáp án - Trường Tiểu học Hồng Thu tài liệu tổng hợp nhiều câu hỏi bài tập khác nhau nhằm giúp các em ôn tập và nâng cao kỹ năng giải đề. Chúc các em ôn tập hiệu quả và đạt được điểm số như mong muốn!
Trang 1PHÒNG GD&ĐT SÌN HỒ
TRƯỜNG TH HỒNG THU MÔN: TIẾNG VIỆT – NĂM HỌC 2021-2022 BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Thời gian làm bài: 40 phút( không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: ……… /…… /2021
Họ và tên học sinh: Lớp
A - KIỂM TRA ĐỌC
I Kiểm tra đọc thành tiếng ( 4 điểm)
II Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu ( 6 điểm)
Đọc thầm bài: “Cái gì quý nhất ?” (Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5, tập 1,
trang 85 ) và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm để được ý đúng:
Hùng, Quý và Nam trao đổi với nhau xem ở trên đời này, ………….…………
Câu 2: Theo Hùng “cái gì quý nhất”?
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
A Lúa, gạo B Vàng, bạc C Thì giờ
Câu 3: Dựa vào bài đọc, xác định các điều nêu dưới đây đúng hay sai:
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống
Theo Hùng quý nhất là lúa gạo
Theo Nam quý nhất là vàng
Lúa gạo, vàng bạc, thì giờ là quý nhất
Không có người lao động thì không có lúa gạo
Trang 2Câu 4: Vì sao theo Hùng lúa gạo là quý nhất?
………
……….………
Câu 5: Cái gì quý nhất?
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
A Người lao động
B Vàng bạc
C Lúa gạo
Câu 6: Khoanh tròn đại từ trong câu sau ?
Hùng nói : Theo tớ quý nhất là lúa gạo Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?
Câu 7: Tìm ở cột B lời giải nghĩa thích hợp cho từ chạy trong câu ở cột A
A B
Câu 8: Đặt một câu với từ “lúa gạo”
………
……… …….………
Trang 3PHÒNG GD&ĐT SÌN HỒ
TRƯỜNG TH HỒNG THU MÔN: TIẾNG VIỆT – NĂM HỌC 2021-2022 BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Thời gian làm bài: 50 phút( không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: ……… /…… /2021
B Kiểm tra viết: 10 điểm
1 Viết chính tả: Nghe viết ( 3 điểm)( 20 phút)
Cái gì quý nhất ?
Nghe xong, thầy mỉm cười rồi nói:
Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được Vàng cũng quý vì
nó rất đắt và hiếm Còn thì giờ đã qua đi thì không lấy lại được, đáng quý lắm Nhưng lúa gạo, vàng bạc, thì giờ vẫn chưa phải là quý nhất Ai làm ra lúa gạo, vàng bạc, ai biết dùng thì giờ ? Đó chính là người lao động, các em ạ
Theo Trịnh Mạnh
2 Tập làm văn (7 điểm)( 30 phút)
Đề bài: Hãy tả ngôi trường thân yêu mà em đã gắn bó trong nhiều năm qua
Trang 4HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2021 – 2022 Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
A - KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm )
1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm)
* Nội dung kiểm tra
+ HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 5 (do giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng)
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra
* Thời gian kiểm tra
GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các tiết ôn tập ở giữa học kì I
* Cách đánh giá cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 2
điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 diểm
2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (4 điểm)
* Đọc thầm bài: “Cái gì quý nhất ?” (Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5, tập
1, trang 85 ) và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: (0,5 điểm)
Hùng, Quý và Nam trao đổi với nhau xem ở trên đời này, cái gì quý nhất
Câu 2: (0,5 điểm)
A Lúa, gạo
Câu 3: (1 điểm) điền đúng mỗi ý cho 0,25 điểm
Câu 4: (0,5 điểm)
Không ăn không sống được
Câu 5: (0,5 điểm)
A Người lao động
Câu 6: (1 điểm)
- Tớ - cậu
Trang 5Câu 7: (1 điểm) Nối đúng mỗi ý ở cột B lời giải nghĩa thích hợp cho từ chạy
trong câu ở cột A cho 0,5 điểm
A B
Câu 8: Đặt đúng một câu với từ “lúa gạo” cho 1 điểm
VD: Bạn Hùng nói lúa gạo là quý nhất
B Kiểm tra viết ( 10 điểm)
1 Chính tả: nghe viết ( 4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 2 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm
2 Tập làm văn (6 điểm)
2a
Thân bài (3 điểm)
Nội dung (1điểm)
4 Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)
5 Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
Trang 6Bảng ma trận đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng việt lớp 5
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Sô câu,
số điểm
Nhận biết ( Mức 1)
Hiểu ( Mức 2)
Biết vận dụng ( Mức 3)
Vận dụng ( Mức 4) Cộng
TN TL TN TL TN TL TN TL TN T
L Hiểu được nội
dung từng đoạn
của bài đọc
Số câu 1(2) 1(1) 1(5) 1(3) 1(4) 2 3
Số điểm 0,5 0,5 0,5 1 0,5 1 2
Đặt được câu cho
sẵn
Số điểm
LTVC
Xác định được
đại từ trong câu
và hiểu nghĩa của
từ chạy”