Đề thi thử THPT Quốc Gia 2019 môn Vật Lý trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 1 BÀI 8 QUY LUẬT MENĐEN QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP CÔNG THỨC TỔNG QUÁT Số cặp gen dị hợp (n) Số loại giao tử Số kiểu gen Tỉ lệ ki[.]
Trang 1BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Trang 2Tỉ lệ kiểu gen
Số kiểu hình
Tỉ lệ kiểu hình
1: 2,1n 2n 3:1n
Công thức chỉ đúng khi cơ thể chứa n cặp gen dị hợp phân li độc lập và trội lặn hoàn toàn.
Trang 3II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Câu hỏi lí thuyết cơ bản
Phương pháp giải
Để làm được dạng câu hỏi lí thuyết cơ bản này, phải phát biểu/trình bày/mô tả được:
Thế nào là lai hai tính trạng?
Kết quả thí nghiệm, giải thích của Menđen và giả thuyết của ông về sự di truyền của hai tính trạng màusắc hạt và hình dạng hạt
Cơ sở tế bào học, nội dung quy luật phân li, điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập và ýnghĩa của quy luật phân li độc lập
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Kết quả thí nghiệm về phép lai hai tính trạng được Menđen giải thích là do
A mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, các alen trội là trội hoàn toàn so với các alen lặn.
B các cặp alen quy định các cặp tính trạng phân li độc lập trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
C các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình
Chọn C.
Ví dụ 2: Điều kiện quan trọng nhất cho quy luật phân li độc lập là
A quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
B các cặp gen quy định các cặp tính trạng tồn tại trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
C các giao tử có khả năng thụ tinh ngang nhau, các hợp tử có sức sống ngang nhau.
D các alen trội phải trội hoàn toàn so với các alen lặn.
Hướng dẫn giải
Bản chất của quy luật phân li độc lập là các cặp aỉen quy định các tính trạng khác nhau phải phân li độclập trong quá trình hình thành giao tử, do đó các cặp alen quy định các tính trạng phải tồn tại trên các cặpNST tương đồng khác nhau
Chọn B.
Bài tập tự luyện dạng 1
Câu 1: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là
A sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng.
Trang 4B các cặp alen quy định các cặp tính trạng phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân tạo
giao tử
C sự phân li và tổ hợp của cặp NST kép trong giảm phân dẫn đến phân li và tổ hợp các cặp gen.
D mỗi cặp alen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn.
Câu 2: Khi nào thì các cặp alen phân li độc lập, tổ hợp tự do?
A Khi các cặp alen cùng tồn tại trên một cặp NST tương đồng và sự phân li của NST diễn ra bình
thường
B Khi các cặp alen cùng tồn tại trên một cặp NST tương đồng và có sự trao đổi đoạn tương ứng của hai
crômatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng
C Khi các cặp alen tồn tại trên các cặp NST tương đồng khác nhau và và sự phân li của NST diễn ra
bình thường
D Khi mỗi cặp alen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn so với các alen lặn tương
ứng
Câu 3: Quy luật phân li độc lập không có ý nghĩa
A có thể dự đoán được kết quả phân li kiểu hình ở đời sau.
B là cơ sở giải thích tính đa dạng ở những loài sinh sản hữu tính.
C đảm bảo cho các nhóm tính trạng luôn di truyền cùng nhau.
D sự phân li độc lập của các cặp alen đã tạo nên các loại giao tử với các tổ hợp gen khác nhau.
Câu 4: Theo Menđen, bản chất của quy luật phân li độc lập là
A các tính trạng di truyền độc lập với nhau.
B có sự phân li độc lập của các cặp alen.
C có sự tổ hợp tự do ngẫu nhiên của các alen trong giảm phân.
D cặp nhân tố di truyền phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân.
Câu 5: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trội hoàn toàn so với tính lặn, nếu P
thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản Tỉ lệ phân li kiểu gen của F là2
A 3:1n
B 9 : 3 : 3 :1 C 1: 2 :1n
D 1:1n
Câu 6: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trội hoàn toàn so với tính lặn, nếu P
thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản Tỉ lệ phân li kiểu hình của F là2
A 3:1n
B 9 : 3 : 3 :1 C 1: 2 :1n
D 1:1n
Câu 7: Theo quy luật phân li độc lập, nếu p thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản, ở F2
số kiểu gen đồng hợp về tất cả các cặp gen là
A n kiểu gen B 2n kiểu gen C 2n kiểu gen D 3 kiểu gen.
Trang 5Câu 8: Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà Lan di
truyền độc lập vì
A tỉ lệ kiểu hình ở F bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.2
B tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn.
C F có 4 kiểu hình khác nhau.2
D F xuất hiện các biến dị tổ hợp.2
Câu 9: Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
A sự phân li độc lập của các tính trạng.
B sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.
C sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh.
D sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân.
Câu 10: Định luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.
B di truyền hoán vị gen.
C di truyền liên kết gen hoàn toàn.
D các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.
Câu 11: Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân li độc lập?
A Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác.
B Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng.
C Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đòng.
D Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh Câu 12: Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại giao tử được xác định
theo công thức nào?
Câu 13: Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập, trội lặn hoàn toàn thì số lượng các loại kiểu
hình được xác định theo công thức nào?
Câu 14: Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại kiểu gen được xác định
theo công thức nào?
Câu 15: Trong trường hợp với n cặp gen dị hợp phân li độc lập, các alen trội không hoàn toàn so với alen
lặn thì số lượng các loại kiểu hình được xác định theo công thức nào?
Trang 6Câu 16: Cho P thuần chủng khác nhau về n cặp tính trạng tương phản do n cặp gen nằm trên các cặp
NST thường quy định, phân li độc lập thì công thức nào sau đây không chính xác?
A Số loại giao tử của F là 1 2n B Số kiểu tổ hợp giao tử của F là 2 4n
C Tỉ lệ phân li kiểu gen của F là 2 1: 2 :1n
D Tỉ lệ phân li kiểu hình của F là 2 3:1n
Tính nhanh: số loại giao tử = tích số loại giao tử của các cặp gen
Tỉ lệ mỗi loại giao tử là n
1
2 .
Thành phần gen của các giao tử:
+ Cách 1: dùng phương pháp nhân đại số
+ Cách 2: dùng sơ đồ nhánh
Ví dụ 1: Kiểu gen AaBbDd giảm phân Tính:
a Số loại giao tử được tạo ra?
b Viết thành phần gen cho các loại giao tử?
c Tỉ lệ loại giao tử aBD?
Hướng dẫn giải
a Kiểu gen AaBbDd n 3 số loại giao tử: 23 8
Hay cặp Aa 2 loại; cặp Bb 2 loại; cặp Dd 2 loại
2
hay
2 2 2 8.
Ví dụ 2: Kiểu gen AABbDdXY giảm phân:
a Số loại giao tử được tạo ra?
b Tỉ lệ loại giao tử aBDY?
Trang 7Câu 3: Cơ thể mang kiểu gen AaBbDdeeFf khi giảm phân bình thường, loại giao tử mang 2 alen trội
Câu 4: Cơ thể mang kiểu gen AaBbDdeeFf khi giảm phân bình thường, loại giao tử mang 3 alen trội
Câu 5: Cơ thể mang kiểu gen AAaBbDdeeFf khi giảm phân, số lượng các loại giao tử được tạo ra là
Bài tập nâng cao
Câu 6: Cơ thể mang kiểu gen AAaBbDdeeFf khi giảm phân, loại giao tử đơn bội mang các alen lặn
Câu 7: Cơ thể có kiểu gen AaBbDd thực hiện giảm phân, trong đó có 20% số tế bào cặp Bb không phân
li trong giảm phân I, phân bào II giảm phân bình thường Tỉ lệ loại giao tử Abd chiếm
Câu 8: Có 100 tế bào với kiểu gen AaBbDd thực hiện giảm phân, trong đó có 20% số tế bào BB không
phân li trong giảm phân II, giảm phân I diễn ra bình thường, số lượng loại giao tử Abd là
Câu 9: Cơ thể có kiểu gen AaBbDd, tại vùng chín có 2 tế bào sinh tinh giảm phân, số lượng loại giao tử
đối đa được tạo ra là
Trang 8Câu 10: Cơ thể có kiểu gen AaBbDd, tại vùng chín có 10 tế bào sinh tinh giảm phân, số lượng loại giao
tử đối đa và tối thiểu được tạo ra là
Câu 11: Loài có 2n = 10, trên mỗi cặp NST xét một cặp gen Một cơ thể sau quá trình gảm phân tạo tinh
trùng thấy tạo ra 8 loại giao tử khác nhau Có các nhận định về quá trình giảm phân của loài nói trên nhưsau:
(1) Có 3 cặp NST mang ba cặp gen dị hợp
(2) Có 4 tế bào thực hiện giảm phân
(3) Loài này tối đa tạo ra 32 loại giao tử khác nhau
(4) Trong quá trình giảm phân có 2 cặp NST không phân li trong phân bào I
1 Bài toán thuận
Cho phép lai P → xác định số lượng các loại kiểu gen và tỉ lệ các loại kiểu gen của F
Công thức:
F 1 1
: là số lượng loại kiểu gen/tỉ lệ 1 kiểu gen của cặp gen thứ nhất
F 1 2
: là số lượng loại kiểu gen/tỉ lệ 1 kiểu gen của cặp gen thứ hai
F : là số lượng các loại kiểu gen/tỉ lệ các loại kiểu gen.N
Trang 9+ Xác định số lượng các loại kiểu gen của F về tất cả các gen.N
N
F có số lượng các loại kiểu gen: 3 3 2 18
+ Xác định tỉ lệ các loại kiểu gen của F về tất cả các gen.N
N
F 1AA : 2Aa :1aa 1BB : 2Bb :1bb 1Dd :1dd
1AABBDd :1AABBdd : 2AABbDd : 2AABbdd : 4AaBbDd : 4AaBbdd : 2AabbDd : 2Aabbdd
Bước 1: tính số cặp gen của P
Từ số lượng/tỉ lệ các loại kiểu gen của F → tách thành các thừa số/tỉ lệ các thừa số (số lượng thừa sốtương ứng số cặp gen của P)
Bước 2: xác định kiểu gen của bố và mẹ P
Từ số lượng cặp gen/tỉ lệ phân li các cặp kiểu gen → xác định kiểu gen của P
Ví dụ 2: Cặp bố mẹ có kiểu hình thân cao, hạt vàng và thân cao, hạt xanh cho 6 loại kiểu gen với tỉ lệ 2 :
2 : 1 : 1 : 1 : 1 Xác định kiểu gen của cặp bố, mẹ trên?
Hướng dẫn giải
Bước 1: tính số cặp gen của P
Phép lai 2 cặp tính trạng, F có 6 loại kiểu gen 3 2 Như vậy có một cặp gen cho 2 loại kiểu gen, mộtcặp gen cho 3 loại kiểu gen
Bước 2: xác định kiểu gen của bố và mẹ P
+ F có 3 loại kiểu gen → P là Aa Aa hoặc Bb Bb
+ F có 2 loại kiểu gen → P là Aa aa hoặc Bb bb
Do đó kiểu gen của P.AaBb Aabb 1: 2 :1 1:1 2 : 2 :1:1:1:1
hoặc AaBb aaBb
Trang 10Câu 4: Cho phép lai P AABbDd AaBbdd số lượng các loại kiểu gen đồng hợp về tất các các cặp gen
Câu 8: Cho phép lai P AABbDd AaBbdd Tỉ lệ loại kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen của F là
Câu 9: Cho phép lai P AABbDd AaBbdd Tỉ lệ loại kiểu gen dị hợp về một cặp gen của F là
Câu 10: Cho phép lai P AaBbDd AaBbDd Tỉ lệ loại kiểu gen dị hợp về hai cặp gen của F là
Bài tập nâng cao
Câu 11: AaBb aaBb Tỉ lệ phân li kiểu gen của thế hệ lai là
A 1AABb : 1AAbb : 2AaBb : 2 Aabb : 1aaBb : 1aabb.
B 1AaBB : 1aaBB : 2AaBb : 2 aaBb : 1Aabb : 1aabb.
C 1AaBb : 1aaBb : 1Aabb : 1aabb : 2AAbb : 2aaBB.
D 1AaBb : 2aaBb : 2Aabb : 1aabb : 1AAbb : 1aaBB.
Câu 12: Một loài có 2n = 6, sau quá trình giao phối của cặp bố mẹ thấy xuất hiện 3 loại kiểu gen khác
nhau Có bao nhiêu phép lai thỏa mãn kết quả trên?
Câu 13: Một loài có 2n = 6, sau quá trình giao phối của cặp bố mẹ thấy xuất hiện 6 loại kiểu gen khác
nhau Có bao nhiêu phép lai thỏa mãn kết quả trên?
Trang 11A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 14: Một loài có 2n = 4, sau quá trình giao phối của cặp bố mẹ thấy xuất hiện 6 loại kiểu gen phân li
theo tỉ lệ 1AABB : 2AaBB : 1aaBB : 1AABb : 2AaBb : 1aaBb Phép lai của cặp bố, mẹ trên là
Câu 15: Một loài có 2n = 6, sau quá trình giao phối của cặp bố mẹ thấy xuất hiện 6 loại kiểu gen phân li
theo tỉ lệ lAABBDd : 2AaBBDd : 1 aaBBDd : 1AABbDd : 2AaBbDd : 1 aaBbDd Phép lai của cặp bố,
mẹ trên là
Câu 16: Xét phép lai P AaBb AaBb Kiểu gen nào sau đây chiếm tỉ lệ thấp nhất ở
Câu 17: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn Đời con
của phép lai nào sau đây mà mỗi kiểu hình luôn do 2 loại kiểu gen quy định?
Câu 18: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn, ở đời con của phép lai
AaBbDd AaBbdd, loại cá thể chỉ có 2 alen trội chiếm tỉ lệ
Câu 19: Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai AaBbDdEe AaBbDdEe, loại cá thể có ít nhất một alentrội chiếm tỉ lệ
Câu 20: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, ở đời con của
phép lai AaBbDdEe AaBbDdEe, loại cá thể có ít nhất 2 alen trội chiếm tỉ lệ
Câu 21: Cây AaBbDd tự thụ phấn, tạo ra F có tỉ lệ mang ít nhất 2 alen trội là1
Trang 121 Bài toán thuận
Nếu gọi:
F 1 1
: là số lượng loại kiểu hình/tỉ lệ các loại kiểu hình của cặp gen thứ nhất
F 1 2
: là số lượng loại kiểu hình/tỉ lệ các loại kiểu hình của cặp gen thứ hai
F : là số lượng loại kiểu hình/tỉ lệ các loại kiểu hình của các cặp tính trạng của F.N
Bước 2: xác định số lượng loại kiểu hình/tỉ lệ các loại kiểu hình của F về tất cả các tính trạng.N
+ Xác định số lượng các loại kiểu hình của F về tất cả các tính trạng.N
N
F có số lượng các loại kiểu hình là 2 2 2 8
+ Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình của F về tất cả các tính trạng.N
Bước 1: tính số cặp gen của P
Từ số lượng/tỉ lệ các loại kiểu hình của F → tách thành các thừa số/tỉ lệ các thừa số (số lượng thừa sốtương ứng số cặp tính trạng của P)
Bước 2: xác định kiểu gen của bố và mẹ P
Từ số lượng kiểu hình/tỉ lệ phân li các cặp kiểu hình → xác định kiểu gen của P
Trang 13Ví dụ 2: Cho cây F có kiểu hình thân cao, hạt vàng, vỏ hạt trơn dị hợp 3 cặp gen lai với cây A, thu được1 2
F gồm 8 kiểu hình với tỉ lệ phân li 3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1 : 1 Hãy biện luận và viết sơ đồ lai cho phép laitrên?
Hướng dẫn giải
Bước 1: xác định quy luật di truyền
+ Thế hệ lai có 8 loại kiểu hình: 8 2 2 2 mỗi tính trạng cho 2 loại kiểu hình → mỗi cặp gen có 2alen trội lặn hoàn toàn
+ Phép lai 3 tính trạng do 3 cặp gen quy định → mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định
Kết luận 3: tính trạng di truyền độc lập với nhau
Bước 2: quy ước gen
1
F dị hợp 3 cặp gen có kiểu ình thân cao, hạt vàng và vỏ hạt trơn nên thân cao, hạt vàng và vỏ trơn là trội
so với thân thấp, hạt xanh và vỏ nhăn
Alen A quy định thân cao > alen a quy định thân thấp
Alen B quy định hạt vàng > alen b quy định hạt xanh
Alen D quy định vỏ trơn > alen d quy định vỏ nhăn
Bước 3: xác định các phép lai cho kết quả trên
Phép lai 1: AaBbDd Aabbdd
Phép lai 2: AaBbDd aaBbdd
Phép lai 3: AaBbDd aabbDd
Bài tập tự luyện dạng 4
Bài tập cơ bản
Câu 1: Cho biết alen A quy định quả đỏ, trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định
quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Theo lí thuyết, phép lai P AaBb AaBb cho sốlượng loại kiểu hình của thế hệ lai là
Câu 2: Cho biết alen A quy định quả đỏ, trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định
quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Theo lí thuyết, phép lai P AaBb AaBb cho tỉ lệphân li các loại kiểu hình của thế hệ lai là
A 9 : 3 : 3 : 1 B 3 : 3 : 1 : 1 C 1 : 1 : 1 : 1 D 2 : 2 : 1 : 1
Câu 3: Cho biết alen A quy định quả đỏ, trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định
quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Theo lí thuyết, phép lai P AaBb AaBB cho sốlượng loại kiểu hình của thế hệ lai là
Trang 14Câu 4: Cho biết alen A quy định quả đỏ, trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; aỉen B quy định
quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Theo lí thuyết, phép lai P AaBb AaBB cho tỉ lệphân li các loại kiểu hình của thế hệ lai là
Câu 5: Cho biết alen A quy định quả đỏ, trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định
quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Theo lí thuyết, phép lai P AaBb AaBb cho sốlượng loại kiểu hình khác bố và mẹ của thế hệ lai là
Câu 6: Cho biết alen A quy định quả đỏ, trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định
quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Theo ỉí thuyết, phép lai P AaBb AaBB cho sốlượng loại kiểu hình khác bố và mẹ của thế hệ lai là
Câu 7: Cho biết alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định
quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Kết quả phép lai thấy xuất hiện cây quả đỏ, dàichiếm 37,5% Sơ đồ của phép lai trên là
Câu 8: Cho biết alen A quy định quả đỏ, trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định
quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Kiểu gen của P như thế nào để thế hệ F gồm 75%cây cao, tròn : 25% cây cao, dài
Câu 9: Nếu mỗi gen quy định một tính trạng; trong đó có một tính trạng di truyền theo quy luật trội
không hoàn toàn thì kết quả tỉ lệ kiểu hình ở con lai tạo ra từ phép lai P AaBb AaBb là
A 1 : 1 : 1 : 1 B 3 : 3 : 1 : 1 C 9 : 3 : 3 : 1 D 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1 Câu 10: Ở một loài thực vật, alen A quy định cây thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định cây thân
thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Hai cặp alen tòn tại trên haicặp NST tương đòng khác nhau Phép lai nào cho tỉ lệ phân li kiểu hình 3 cây thân cao, quả vàng : 3 câythân cao, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả vàng?
Câu 11: Phép lai nào không làm xuất hiện tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1?
Câu 12: Kết luận nào sau đây đúng khi nói về kết quả của phép lai P AaBb Aabb?