1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề thi thử THPT quốc gia 2019 môn vật lý trường THPT chuyên bắc ninh lần 1

21 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử THPT quốc gia 2019 môn vật lý trường THPT chuyên Bắc Ninh lần 1
Trường học Trường THPT Chuyên Bắc Ninh
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2019
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 539,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi thử THPT Quốc Gia 2019 môn Vật Lý trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 1 BÀI 8 QUY LUẬT MENĐEN QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP CÔNG THỨC TỔNG QUÁT Số cặp gen dị hợp (n) Số loại giao tử Số kiểu gen Tỉ lệ ki[.]

Trang 1

BÀI 8: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

Trang 2

Tỉ lệ kiểu gen

Số kiểu hình

Tỉ lệ kiểu hình

1: 2,1n 2n 3:1n

Công thức chỉ đúng khi cơ thể chứa n cặp gen dị hợp phân li độc lập và trội lặn hoàn toàn.

Trang 3

II CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Câu hỏi lí thuyết cơ bản

Phương pháp giải

Để làm được dạng câu hỏi lí thuyết cơ bản này, phải phát biểu/trình bày/mô tả được:

 Thế nào là lai hai tính trạng?

 Kết quả thí nghiệm, giải thích của Menđen và giả thuyết của ông về sự di truyền của hai tính trạng màusắc hạt và hình dạng hạt

 Cơ sở tế bào học, nội dung quy luật phân li, điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập và ýnghĩa của quy luật phân li độc lập

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Kết quả thí nghiệm về phép lai hai tính trạng được Menđen giải thích là do

A mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, các alen trội là trội hoàn toàn so với các alen lặn.

B các cặp alen quy định các cặp tính trạng phân li độc lập trong quá trình giảm phân tạo giao tử.

C các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình

Chọn C.

Ví dụ 2: Điều kiện quan trọng nhất cho quy luật phân li độc lập là

A quá trình giảm phân diễn ra bình thường.

B các cặp gen quy định các cặp tính trạng tồn tại trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

C các giao tử có khả năng thụ tinh ngang nhau, các hợp tử có sức sống ngang nhau.

D các alen trội phải trội hoàn toàn so với các alen lặn.

Hướng dẫn giải

Bản chất của quy luật phân li độc lập là các cặp aỉen quy định các tính trạng khác nhau phải phân li độclập trong quá trình hình thành giao tử, do đó các cặp alen quy định các tính trạng phải tồn tại trên các cặpNST tương đồng khác nhau

Chọn B.

Bài tập tự luyện dạng 1

Câu 1: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là

A sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng.

Trang 4

B các cặp alen quy định các cặp tính trạng phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân tạo

giao tử

C sự phân li và tổ hợp của cặp NST kép trong giảm phân dẫn đến phân li và tổ hợp các cặp gen.

D mỗi cặp alen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn.

Câu 2: Khi nào thì các cặp alen phân li độc lập, tổ hợp tự do?

A Khi các cặp alen cùng tồn tại trên một cặp NST tương đồng và sự phân li của NST diễn ra bình

thường

B Khi các cặp alen cùng tồn tại trên một cặp NST tương đồng và có sự trao đổi đoạn tương ứng của hai

crômatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng

C Khi các cặp alen tồn tại trên các cặp NST tương đồng khác nhau và và sự phân li của NST diễn ra

bình thường

D Khi mỗi cặp alen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn so với các alen lặn tương

ứng

Câu 3: Quy luật phân li độc lập không có ý nghĩa

A có thể dự đoán được kết quả phân li kiểu hình ở đời sau.

B là cơ sở giải thích tính đa dạng ở những loài sinh sản hữu tính.

C đảm bảo cho các nhóm tính trạng luôn di truyền cùng nhau.

D sự phân li độc lập của các cặp alen đã tạo nên các loại giao tử với các tổ hợp gen khác nhau.

Câu 4: Theo Menđen, bản chất của quy luật phân li độc lập là

A các tính trạng di truyền độc lập với nhau.

B có sự phân li độc lập của các cặp alen.

C có sự tổ hợp tự do ngẫu nhiên của các alen trong giảm phân.

D cặp nhân tố di truyền phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân.

Câu 5: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trội hoàn toàn so với tính lặn, nếu P

thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản Tỉ lệ phân li kiểu gen của F là2

A 3:1n

B 9 : 3 : 3 :1 C 1: 2 :1n

D 1:1n

Câu 6: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trội hoàn toàn so với tính lặn, nếu P

thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản Tỉ lệ phân li kiểu hình của F là2

A 3:1n

B 9 : 3 : 3 :1 C 1: 2 :1n

D 1:1n

Câu 7: Theo quy luật phân li độc lập, nếu p thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản, ở F2

số kiểu gen đồng hợp về tất cả các cặp gen là

A n kiểu gen B 2n kiểu gen C 2n kiểu gen D 3 kiểu gen.

Trang 5

Câu 8: Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà Lan di

truyền độc lập vì

A tỉ lệ kiểu hình ở F bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.2

B tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn.

C F có 4 kiểu hình khác nhau.2

D F xuất hiện các biến dị tổ hợp.2

Câu 9: Quy luật phân li độc lập thực chất nói về

A sự phân li độc lập của các tính trạng.

B sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.

C sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh.

D sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân.

Câu 10: Định luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng

A biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.

B di truyền hoán vị gen.

C di truyền liên kết gen hoàn toàn.

D các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.

Câu 11: Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân li độc lập?

A Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác.

B Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng.

C Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đòng.

D Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh Câu 12: Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại giao tử được xác định

theo công thức nào?

Câu 13: Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập, trội lặn hoàn toàn thì số lượng các loại kiểu

hình được xác định theo công thức nào?

Câu 14: Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại kiểu gen được xác định

theo công thức nào?

Câu 15: Trong trường hợp với n cặp gen dị hợp phân li độc lập, các alen trội không hoàn toàn so với alen

lặn thì số lượng các loại kiểu hình được xác định theo công thức nào?

Trang 6

Câu 16: Cho P thuần chủng khác nhau về n cặp tính trạng tương phản do n cặp gen nằm trên các cặp

NST thường quy định, phân li độc lập thì công thức nào sau đây không chính xác?

A Số loại giao tử của F là 1 2n B Số kiểu tổ hợp giao tử của F là 2 4n

C Tỉ lệ phân li kiểu gen của F là 2 1: 2 :1n

D Tỉ lệ phân li kiểu hình của F là 2 3:1n

Tính nhanh: số loại giao tử = tích số loại giao tử của các cặp gen

 Tỉ lệ mỗi loại giao tử là n

1

2 .

 Thành phần gen của các giao tử:

+ Cách 1: dùng phương pháp nhân đại số

+ Cách 2: dùng sơ đồ nhánh

Ví dụ 1: Kiểu gen AaBbDd giảm phân Tính:

a Số loại giao tử được tạo ra?

b Viết thành phần gen cho các loại giao tử?

c Tỉ lệ loại giao tử aBD?

Hướng dẫn giải

a Kiểu gen AaBbDd  n 3  số loại giao tử: 23  8

Hay cặp Aa  2 loại; cặp Bb  2 loại; cặp Dd  2 loại

2

 hay

2 2 2  8.

Ví dụ 2: Kiểu gen AABbDdXY giảm phân:

a Số loại giao tử được tạo ra?

b Tỉ lệ loại giao tử aBDY?

Trang 7

Câu 3: Cơ thể mang kiểu gen AaBbDdeeFf khi giảm phân bình thường, loại giao tử mang 2 alen trội

Câu 4: Cơ thể mang kiểu gen AaBbDdeeFf khi giảm phân bình thường, loại giao tử mang 3 alen trội

Câu 5: Cơ thể mang kiểu gen AAaBbDdeeFf khi giảm phân, số lượng các loại giao tử được tạo ra là

Bài tập nâng cao

Câu 6: Cơ thể mang kiểu gen AAaBbDdeeFf khi giảm phân, loại giao tử đơn bội mang các alen lặn

Câu 7: Cơ thể có kiểu gen AaBbDd thực hiện giảm phân, trong đó có 20% số tế bào cặp Bb không phân

li trong giảm phân I, phân bào II giảm phân bình thường Tỉ lệ loại giao tử Abd chiếm

Câu 8: Có 100 tế bào với kiểu gen AaBbDd thực hiện giảm phân, trong đó có 20% số tế bào BB không

phân li trong giảm phân II, giảm phân I diễn ra bình thường, số lượng loại giao tử Abd là

Câu 9: Cơ thể có kiểu gen AaBbDd, tại vùng chín có 2 tế bào sinh tinh giảm phân, số lượng loại giao tử

đối đa được tạo ra là

Trang 8

Câu 10: Cơ thể có kiểu gen AaBbDd, tại vùng chín có 10 tế bào sinh tinh giảm phân, số lượng loại giao

tử đối đa và tối thiểu được tạo ra là

Câu 11: Loài có 2n = 10, trên mỗi cặp NST xét một cặp gen Một cơ thể sau quá trình gảm phân tạo tinh

trùng thấy tạo ra 8 loại giao tử khác nhau Có các nhận định về quá trình giảm phân của loài nói trên nhưsau:

(1) Có 3 cặp NST mang ba cặp gen dị hợp

(2) Có 4 tế bào thực hiện giảm phân

(3) Loài này tối đa tạo ra 32 loại giao tử khác nhau

(4) Trong quá trình giảm phân có 2 cặp NST không phân li trong phân bào I

1 Bài toán thuận

Cho phép lai P → xác định số lượng các loại kiểu gen và tỉ lệ các loại kiểu gen của F

Công thức:

 F 1 1 

: là số lượng loại kiểu gen/tỉ lệ 1 kiểu gen của cặp gen thứ nhất

 F 1 2 

: là số lượng loại kiểu gen/tỉ lệ 1 kiểu gen của cặp gen thứ hai

 F : là số lượng các loại kiểu gen/tỉ lệ các loại kiểu gen.N

Trang 9

+ Xác định số lượng các loại kiểu gen của F về tất cả các gen.N

N

F có số lượng các loại kiểu gen: 3 3 2 18  

+ Xác định tỉ lệ các loại kiểu gen của F về tất cả các gen.N

N

F 1AA : 2Aa :1aa 1BB : 2Bb :1bb 1Dd :1dd

1AABBDd :1AABBdd : 2AABbDd : 2AABbdd : 4AaBbDd : 4AaBbdd : 2AabbDd : 2Aabbdd

 Bước 1: tính số cặp gen của P

Từ số lượng/tỉ lệ các loại kiểu gen của F → tách thành các thừa số/tỉ lệ các thừa số (số lượng thừa sốtương ứng số cặp gen của P)

 Bước 2: xác định kiểu gen của bố và mẹ P

Từ số lượng cặp gen/tỉ lệ phân li các cặp kiểu gen → xác định kiểu gen của P

Ví dụ 2: Cặp bố mẹ có kiểu hình thân cao, hạt vàng và thân cao, hạt xanh cho 6 loại kiểu gen với tỉ lệ 2 :

2 : 1 : 1 : 1 : 1 Xác định kiểu gen của cặp bố, mẹ trên?

Hướng dẫn giải

 Bước 1: tính số cặp gen của P

Phép lai 2 cặp tính trạng, F có 6 loại kiểu gen  3 2 Như vậy có một cặp gen cho 2 loại kiểu gen, mộtcặp gen cho 3 loại kiểu gen

 Bước 2: xác định kiểu gen của bố và mẹ P

+ F có 3 loại kiểu gen → P là Aa  Aa hoặc Bb  Bb

+ F có 2 loại kiểu gen → P là Aa  aa hoặc Bb  bb

Do đó kiểu gen của P.AaBb  Aabb 1: 2 :1 1:1 2 : 2 :1:1:1:1

hoặc AaBb  aaBb

Trang 10

Câu 4: Cho phép lai P AABbDd  AaBbdd số lượng các loại kiểu gen đồng hợp về tất các các cặp gen

Câu 8: Cho phép lai P AABbDd  AaBbdd Tỉ lệ loại kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen của F là

Câu 9: Cho phép lai P AABbDd  AaBbdd Tỉ lệ loại kiểu gen dị hợp về một cặp gen của F là

Câu 10: Cho phép lai P AaBbDd  AaBbDd Tỉ lệ loại kiểu gen dị hợp về hai cặp gen của F là

Bài tập nâng cao

Câu 11: AaBb  aaBb Tỉ lệ phân li kiểu gen của thế hệ lai là

A 1AABb : 1AAbb : 2AaBb : 2 Aabb : 1aaBb : 1aabb.

B 1AaBB : 1aaBB : 2AaBb : 2 aaBb : 1Aabb : 1aabb.

C 1AaBb : 1aaBb : 1Aabb : 1aabb : 2AAbb : 2aaBB.

D 1AaBb : 2aaBb : 2Aabb : 1aabb : 1AAbb : 1aaBB.

Câu 12: Một loài có 2n = 6, sau quá trình giao phối của cặp bố mẹ thấy xuất hiện 3 loại kiểu gen khác

nhau Có bao nhiêu phép lai thỏa mãn kết quả trên?

Câu 13: Một loài có 2n = 6, sau quá trình giao phối của cặp bố mẹ thấy xuất hiện 6 loại kiểu gen khác

nhau Có bao nhiêu phép lai thỏa mãn kết quả trên?

Trang 11

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 14: Một loài có 2n = 4, sau quá trình giao phối của cặp bố mẹ thấy xuất hiện 6 loại kiểu gen phân li

theo tỉ lệ 1AABB : 2AaBB : 1aaBB : 1AABb : 2AaBb : 1aaBb Phép lai của cặp bố, mẹ trên là

Câu 15: Một loài có 2n = 6, sau quá trình giao phối của cặp bố mẹ thấy xuất hiện 6 loại kiểu gen phân li

theo tỉ lệ lAABBDd : 2AaBBDd : 1 aaBBDd : 1AABbDd : 2AaBbDd : 1 aaBbDd Phép lai của cặp bố,

mẹ trên là

Câu 16: Xét phép lai P AaBb  AaBb Kiểu gen nào sau đây chiếm tỉ lệ thấp nhất ở

Câu 17: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn Đời con

của phép lai nào sau đây mà mỗi kiểu hình luôn do 2 loại kiểu gen quy định?

Câu 18: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn, ở đời con của phép lai

AaBbDd  AaBbdd, loại cá thể chỉ có 2 alen trội chiếm tỉ lệ

Câu 19: Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai AaBbDdEe  AaBbDdEe, loại cá thể có ít nhất một alentrội chiếm tỉ lệ

Câu 20: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, ở đời con của

phép lai AaBbDdEe  AaBbDdEe, loại cá thể có ít nhất 2 alen trội chiếm tỉ lệ

Câu 21: Cây AaBbDd tự thụ phấn, tạo ra F có tỉ lệ mang ít nhất 2 alen trội là1

Trang 12

1 Bài toán thuận

Nếu gọi:

 F 1 1 

: là số lượng loại kiểu hình/tỉ lệ các loại kiểu hình của cặp gen thứ nhất

 F 1 2 

: là số lượng loại kiểu hình/tỉ lệ các loại kiểu hình của cặp gen thứ hai

 F : là số lượng loại kiểu hình/tỉ lệ các loại kiểu hình của các cặp tính trạng của F.N

 Bước 2: xác định số lượng loại kiểu hình/tỉ lệ các loại kiểu hình của F về tất cả các tính trạng.N

+ Xác định số lượng các loại kiểu hình của F về tất cả các tính trạng.N

N

F có số lượng các loại kiểu hình là 2 2 2 8  

+ Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình của F về tất cả các tính trạng.N

 Bước 1: tính số cặp gen của P

Từ số lượng/tỉ lệ các loại kiểu hình của F → tách thành các thừa số/tỉ lệ các thừa số (số lượng thừa sốtương ứng số cặp tính trạng của P)

 Bước 2: xác định kiểu gen của bố và mẹ P

Từ số lượng kiểu hình/tỉ lệ phân li các cặp kiểu hình → xác định kiểu gen của P

Trang 13

Ví dụ 2: Cho cây F có kiểu hình thân cao, hạt vàng, vỏ hạt trơn dị hợp 3 cặp gen lai với cây A, thu được1 2

F gồm 8 kiểu hình với tỉ lệ phân li 3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1 : 1 Hãy biện luận và viết sơ đồ lai cho phép laitrên?

Hướng dẫn giải

 Bước 1: xác định quy luật di truyền

+ Thế hệ lai có 8 loại kiểu hình: 8 2 2 2    mỗi tính trạng cho 2 loại kiểu hình → mỗi cặp gen có 2alen trội lặn hoàn toàn

+ Phép lai 3 tính trạng do 3 cặp gen quy định → mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định

Kết luận 3: tính trạng di truyền độc lập với nhau

 Bước 2: quy ước gen

1

F dị hợp 3 cặp gen có kiểu ình thân cao, hạt vàng và vỏ hạt trơn nên thân cao, hạt vàng và vỏ trơn là trội

so với thân thấp, hạt xanh và vỏ nhăn

Alen A quy định thân cao > alen a quy định thân thấp

Alen B quy định hạt vàng > alen b quy định hạt xanh

Alen D quy định vỏ trơn > alen d quy định vỏ nhăn

 Bước 3: xác định các phép lai cho kết quả trên

Phép lai 1: AaBbDd  Aabbdd

Phép lai 2: AaBbDd  aaBbdd

Phép lai 3: AaBbDd  aabbDd

Bài tập tự luyện dạng 4

Bài tập cơ bản

Câu 1: Cho biết alen A quy định quả đỏ, trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định

quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Theo lí thuyết, phép lai P AaBb  AaBb cho sốlượng loại kiểu hình của thế hệ lai là

Câu 2: Cho biết alen A quy định quả đỏ, trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định

quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Theo lí thuyết, phép lai P AaBb  AaBb cho tỉ lệphân li các loại kiểu hình của thế hệ lai là

A 9 : 3 : 3 : 1 B 3 : 3 : 1 : 1 C 1 : 1 : 1 : 1 D 2 : 2 : 1 : 1

Câu 3: Cho biết alen A quy định quả đỏ, trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định

quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Theo lí thuyết, phép lai P AaBb  AaBB cho sốlượng loại kiểu hình của thế hệ lai là

Trang 14

Câu 4: Cho biết alen A quy định quả đỏ, trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; aỉen B quy định

quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Theo lí thuyết, phép lai P AaBb  AaBB cho tỉ lệphân li các loại kiểu hình của thế hệ lai là

Câu 5: Cho biết alen A quy định quả đỏ, trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định

quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Theo lí thuyết, phép lai P AaBb  AaBb cho sốlượng loại kiểu hình khác bố và mẹ của thế hệ lai là

Câu 6: Cho biết alen A quy định quả đỏ, trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định

quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Theo ỉí thuyết, phép lai P AaBb  AaBB cho sốlượng loại kiểu hình khác bố và mẹ của thế hệ lai là

Câu 7: Cho biết alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định

quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Kết quả phép lai thấy xuất hiện cây quả đỏ, dàichiếm 37,5% Sơ đồ của phép lai trên là

Câu 8: Cho biết alen A quy định quả đỏ, trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định

quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Kiểu gen của P như thế nào để thế hệ F gồm 75%cây cao, tròn : 25% cây cao, dài

Câu 9: Nếu mỗi gen quy định một tính trạng; trong đó có một tính trạng di truyền theo quy luật trội

không hoàn toàn thì kết quả tỉ lệ kiểu hình ở con lai tạo ra từ phép lai P AaBb  AaBb là

A 1 : 1 : 1 : 1 B 3 : 3 : 1 : 1 C 9 : 3 : 3 : 1 D 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1 Câu 10: Ở một loài thực vật, alen A quy định cây thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định cây thân

thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Hai cặp alen tòn tại trên haicặp NST tương đòng khác nhau Phép lai nào cho tỉ lệ phân li kiểu hình 3 cây thân cao, quả vàng : 3 câythân cao, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả vàng?

Câu 11: Phép lai nào không làm xuất hiện tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1?

Câu 12: Kết luận nào sau đây đúng khi nói về kết quả của phép lai P AaBb  Aabb?

Ngày đăng: 14/11/2022, 21:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w