1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tự Luận và Trắc nghiệm Hóa dược 1 Thực hành ĐHNTT Mới nhất

75 769 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 211,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp tất cả các câu hỏi, và trắc nghiệm mẫu môn HD1 THĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ HÓA DƯỢC 1 THỰC HÀNH 1 Trong giai đoạn tinh chế Acid Benzoic, ở bước kết tinh lại và thu Acid Benzoic tinh khiết, tại sao lại lựa chọn thông số sấy ở 600C trong 4 giờ? Sấy trên 60o.

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ HÓA DƯỢC 1 THỰC HÀNH

1 Trong giai đoạn tinh chế Acid Benzoic, ở bước kết tinh lại và thu Acid Benzoic tinh khiết, tại sao lại lựa chọn thông số sấy ở 600C trong 4 giờ?.

Sấy trên 60 o C trong 4 giờ để đảm bảo Acid Benzoic sấy khô hoàn toàn và không bị thăng hoa trong quá trình sấy.

2 Trong giai đoạn tổng hợp Acid Benzoic thô, ở bước acid hóa dịch lọc, tại sao phải nhỏ HCl đậm đặc đến khi môi trường acid?.

Nếu HCl đậm đặc dư mới đảm bảo được Kali benzoate chuyển hóa thành Acid benzoic Nếu không dư thì sẽ không chuyển hóa được.

3 Trong phản ứng màu với H2SO4 đậm đặc để phân biệt các kháng sinh thuộc nhóm Cyclin thì tại sao Doxycyclin có màu vàng?.

do Doxycyclin có nhóm OH - ở C3 nên không tạo anhydro, không bị loại H 2 O, không chuyển màu vì

là màu nguyên thủy của Doxycyclin.

4 Trong phản ứng định tính nhóm Guanidin của Streptomycin Sulfat, tại sao khi đun sôi và đặt giấy chỉ thị pH đã thấm ướt lên miệng ống nghiệm thì giấy chỉ thị pH chuyển sang màu xanh dương?.

Do kháng sinh Streptomycin có muối sulfate phân hủy tạo NH 3 bay hơi gặp giấy chỉ thị đã thấm bằng nước tạo NH 4 OH có tính kiềm làm xanh giấy quỳ

Câu 2: Nguyên tắc định lượng cloramphenicol? Tại sao áp dụng phương pháp này?

TL : Phương pháp đo quang , mật độ quang của một dung dịch tỷ lệ với nồng độ của hoạt chất

có trong dung dịch ở bước sóng cho hấp thu cực đại.

Vì Cloramphenicol có hấp thu cực đại ở bước sóng 278nm nên có thể định lượng bằng pp đo quang .

Câu 3:Khác nhau giữa clo với doxycyclin?

TL : Khác nhau R3 của Doxycyclin là H nên không có phản ứng tách nước .

Câu 4: Nêu các phản ứng định tính doxycyclin?

TL : Phản ứng H2SO4dđ → màu đỏ

Trang 2

Phản ứng huỳnh quang → màu vàng

Câu 5: Nêu các phản ứng định tính chung Cyclin? Nêu các phản ứng đó.

TL : Phản ứng với FeCl3 → Các Cyclin màu nâu sậm

Phản ứng với TT Fehling → màu xanh lá Riêng Doxycyclin màu xanh lá đậm

BÀI 2 Câu 1:Định tính Ampicillin?

TL : + Phản ứng màu H2SO4dd → màu vàng chanh

+ Phản ứng Formaldehyd → màu vàng

+ Phản ứng Fehling → màu tím

Câu 2:Tại sao phải đun thủy phân streptose ?

TL : Thủy phân chuyển thành Mantol tạp phức có màu để đo quang ở bước sóng 535nm

Câu 3:Tại sao trong định lượng Streptomycin Sulfat dung dịch lại có màu tím ( Câu hỏi tương tự : Tại sao phải dùng phèn sắt amoni trong H2SO4 khi định lượng Streptomycin sulfat bằng pp hóa lý)

TL : Phèn sắt Amoni trong H2SO4 ( NH4.Fe(SO4)2) để trung hòa NaOH dư Dùng phèn sắt định lượng vì streptose sẽ bị mở vòng và tạo phức màu tím với Fe3+.

Câu 4:Nêu các phản ứng định tính Penicillin G

TL : Phản ứng H2SO4dd → vàng nhạt

Phản ứng Formandehyd → màu đỏ

Câu 5: Nguyên tắc tạo muối sulfat của Streptomycin?

Câu 6:Nêu phản ứng định tính Penicillin

TL : Phản ứng định tính chung : tạo phức màu xanh ngọc

Phản ứng định tính phân biệt : Phản ứng với TT Fehling , Phản ứng với TT Fehling , Phản ứng H2SO4dđ, pứ Formaldehyd trong H2SO4.

Câu 7: Nêu định lượng Streptomycin

TL : Phản ứng nhóm Guanidin → làm xanh giấy quỳ

Phản ứng streptose → màu tím

Phản ứng nhóm sulfat → tạo tủa trắng .

Câu 8:Vai trò HCL trong thí nghiệm định lượng Strep

Trang 3

B-BÀI 6 : ĐIỀU CHẾ VÀ KIỂM ĐỊNH NƯỚC JAVEL

Câu 1: Viết phản ứng xảy ra trong quá trình điện giải

Anod ( +) : 2Cl- +2e→ Cl2

Catod (-) : H2O +2e → OH- +H2

2NaCl + 2H2O → 2 NaOH + H2 +Cl2

2NaOH + Cl2 → NaClO + NaCl + H2O

Câu 2 : Dung dịch H2O2 có vai trò gì ?

TL : phá hủy hoàn toàn nước Javel , nếu không sẽ dẫn đến sai số thừa

NaClO + HCl → NaCl + Cl2 + H2O

NaClO + H2O2 → O2 + NaCl + H2O ( viết pt ra điểm cao hơn )

Câu 3 : Viết PT phản ứng trong độ kiềm tổng cộng

TL : HCL +NaOH → NaCl + H2O

HCl + Na2CO3 → NaCl + NaHCO3

HCl + NaHCO3 → NaCl + H2O + CO2

Câu 4 : Hoạt chất nào có chứa Clor và có tính sát khuẩn ?

TL : NaClO, HClO , Cl2 ,

Câu 5 : Định lượng hoạt tính Clor hoạt tính : Chuẩn độ oxh khử

Câu 6 : Nguyên tắc kiểm định độ kiềm tổng cộng nước Javel ?

TL: Không quá 1,8% (kl/kl) tính theo NaOH

Câu 7 : Độ kiềm tổng cộng dùng pp nào?

TL: Chuẩn độ Acid Base

Câu 8 : Phương trình điều chế nước Javel

TL: Ca(Ocl)2 + Na2CO3 → 2NaClO + CaCO3

2NaOH + Cl2 → NaClO + NaCl + H2O

Câu 9: Các bước cho mẫu và TT của định lượng Javel

TL: Cho vào erlen 100ml : 20ml nước, 5ml KI 10%, 20ml CH3COOH 30% , 5ml Javel Gần điểm tương đương màu vàng nhạt cho chỉ thị hồ tinh bột → mất màu Định lượng bằng dung dịch Na2S2O3.

Câu 10: Nguyên tắc điều chế Javel ?

TL: SGK/ 34 ( PP hóa học, PP điện giải )

BÀI 5 : TỔNG HỢP ACID BENZOIC

Câu 1 : Nguyên tắc tổng hợp a.Benzoic

Trang 4

TL : Acid benzoic được điều chế từ sự oxy hóa benzyl ancol bằng Kali permanganat trong dung môi trung tính

Trong Công nghiệp, a.benzoic điều chế tự sự oxy hóa trự tiếp toluen bằng KMnO4, K2CrO4, HNO3 dưới áp suất cao

Câu 2 : Phương trình tổng hợp A Benzoic Đun hồi lưu để làm gì ?

3C6H5CH2OH + 4KmnO4 → 3C6H5COOK +4MnO2 + 4H2O + KOH

C6H5COOK + HCl → C6H6COOH + KCl

5Na2SO3 + 2KmnO4 +6HCl → 2MnCl2 + 2KCl + 5Na2SO4 + 3H2O

Đun hồi lưu để giúp benzyl ancol ngưng tụ vì benzyl ancol nhiệt độ bay hơi thấp ,pứ không xảy

ra

Câu 3 : Vai trò HCl trong tổng hợp

Có 3 vai trò : + Chuyển acid kali benzoat thành a.benzoic ( từ dịch thành tủa)

+ Trung hòa KOH

+ Tạo môi trường acid loại bỏ KmnO4

Câu 4 : Ảnh hưởng của PH đến khả năng oxy hóa của KmnO4

TL: Môi trường acid KMNO4 bị khử từ Mn+7 → Mn+2 (không màu)

Môi trường trung tính : Mn+7 → Mn+4 : xám đen

Môi trường kiềm : Mn+7 → Mn+6 : xanh lá , thường không bền và chuyển thành Mn+4

Câu 5 : Vai trò của Na2SO3 trong tổng hợp a.benzoic

TL : Na2So3 là chất khử mạnh , làm mất màu KMnO4 trong môi trường acid và tạo sản phẩm không có tủa

Câu 6 : Kể tên các tất cả chất sát khuẩn trong chương trình học

TL : Chloramphenicol, streptomycin , a.benzoic , nước Javel ( NaClO, HclO , Cl2)

Câu 6 : Tạo sao phải kiếm KmnO4 trong bài a.benzoic ?

TL : Vì nó có thể dư KmnO4

Câu 7: Tại sao trung tính hóa alcol trc khi định lượng ?

TL : Vì nó độc ( mấy chị khóa trc kêu tl v , đc 2đ rồi ) , hoặc tl kiểu dài kia mình không rõ, mấy bạn kt lại dùm mình

TỔNG HỢP CÂU HỎI HÓA DƯỢC 1( KT ĐỢT 2)

1 Cơ chế pư chung của penicillin(BÀI 2)

Trang 5

Penicillin trong môi trường kiềm(hydroxylamin/NH2OH) sẽ bị thủy phân ,mở vòng lactam tạo ra acid hydroxylamic và acif này tạo phức với cu2+ tạo màu xanh ngọc

2 Tại sao phải trung hòa ancol(BÀI 5)

Trong ancol có thẻ bị lẫn ax trong quá trình sản xuất và bảo quản.Trong công thức C2H5OH,H+ có thể bị phân ly làm ancol có tính ax yếu.Nếu k trung tính hóa ancol bằng NaOH thì ax trong ancol sẽ dẫn đến sai số thừa trong quá trình định lượng chế phẩmvì sd chuẩn độ ax-base

3 Trong pư định tính phân biệt CYCLIN pư màu với H2SO4đđ(BÀI 1)

-Oxytetracyclin cho màu đỏ

-Doxcyclin cho màu vàng

VÌ do doxy có nhóm OH ở C3 nên không tạo anhydro,k bị loại H2O ,k chuyển màu

4 Tại sao phải đun thủy phân streptomycin(BÀI 2)

Để tạo maltol ,maltol sẽ tạo phức có m,àu với phèn sắt amoni ,r đó cường độ màu lamda = 535nm

5 Giới hạn độ kiềm tổng cộng đơn vị theo tính chất nào

K quá 1,8% KI/KI, theo NaOH

6 Ảnh hưởng của ax đến pư KMnO4(BÀI 4)

Trong mt ax KMnO4 bị khử từ Mn+7(tím) sang Mn+2 ( k màu)

7 Cân chính xác và chính xác khoảng là gi

-Cân chính xác là dùng để thử độ tinh khiết ,dùng cân phân tích ,sai số +- 0,1%

Cân cx khoảng sai số +-10 %,định lượng

8 Kể tên các chất sát khuẩn trong ct học

CLORAMPHENICOL,STREPTOMYCIN,AX BENZOIC, NC JAVEL

9 PT tổng hợp ax benzoic(B4)

10 PP điều chế nước javel?PTTU?Những điều lưu ý khi điều chế?(B6)

-PP điều chế theo pp điện giải

-PTPU 2NaCl+2H2O  NaClO+H2+H2O

Cl2+2NaOH =NaClO+NaCl+H2O

-Lưu ý :

+không để điện cực chạm nhau

+Trong quá trình điện giải luôn để cốc chứa dd phải lạnh

11 Nguyên tắc định lượng CLORAMPHENICOL? Cuvet trong bài định lượng bằng dì ?(B1)

Trang 6

-PP đo quang mật độ quang của 1 dd tỉ lệ với hoạt chất có trong dd ở bc sóng hấp thu cực đại

.Cloramphenicol có hấp thu cực đại ở bc sóng 278 nm nên có thể đl bằng pp đo quang.

-Cuvet sd là cuvet thạch anh

12 Nêu nguyên tắc và Viết Pt tạo muối sulfat của streptomycin,cho biết hiện tượng?(B2)

-nguyên tắc : thủy phân treptomycin sulfat,maltol giải phóng tạo màu với muối sắt 3.Đo cuowngd độ màu ở bc sóng 535nm(pp hóa lý)

-PtPu

-Hiện tượng cho với BaCl2 tủa trăng ,k tan trong HCL loãng

13 Cách quan sát khi kiểm định clor ?(B5)

14 Trong bài tổng hợp ax bezoic tại sao phải sử dụng sinh hàn?

Vì nhiệt độ âm của benzyl ancol nên phải lắp sinh hàn để ngưng tụ benzyl ancol,nếu k sẽ bay hơi hết.

15 Trong bài tổng hợp ax benzoic tại sao phải thực hiện các bước đúng thứ tự,có đổi đc k?( cho

nc vào trc vậy sau đc k)?(B4)

KHÔNG.VÌ cho nước vào trước để lam loãng KMnO4 ( KMnO4 là chất oxh mạnh) ,nếu k pha loãng benzyl ancol sẽ pư mạnh KMnO4 dễ cháy nổ.

16 Mục đích lọc dưới áp suất giảm ( bước 2 bài 4) là dì ?

Loại bỏ MnO2

17 Công dụng HCL ? Tại sao sd HCL đặc.Vậy loãng đc k? (bài 4)

-Cd HCL +chuyển muối benzoac thành muối benzoic

+trung hòa koh

+tạo mt ax cho pư kmno4+na2s2o3+hcl dư na2so4+kcl+mno2+h2o

-sd hcl đặc dễ kết tinh hơn vì nó ít nước Còn hcl loãng cũng đc nhưng k nên vì ít nước sẽ khó kết tinh.

18 Khác nhau giũa clotetracylin và doxycylin?(bài 1)

Khác nhau giữa R3 của doxycylin là H nên k có pư tách nước

19 Tại sao phải kiểm giới hạn KMnO4 trong bài ax benzoic?

Vì có thể còn dư KMnO4 nên phải kiểm giới hạn

20 Kể tên cac phản ứng định tính của cyclin?Hiện tượng ?Bài 1

-PƯ định tính chung:+ pư màu với FeCl3 : các cyclin cho màu nâu sậm

+PƯ khử với thuốc khử fehling : Cho màu xanh lá ,đun nóng có tuarv đỏ Cu2o, riêng doxycylin cho màu xanh lá đậm

Trang 7

-PƯ phân biệt :+ pư màu với H2SO4 đậm đặc: Tetracyclin(màu tím đỏdd chuyển sang vàng ,Oxytetracyclin( đỏ đậm màu vàng), doxycyclin( màu vàng tạo thành) , clotetracyclin( xanh dươngxanh láxanh sậmmàu vàng)

+pư phát huỳnh quang: các cyclin cho màu huỳnh quang vàng riêng clotetracyclin cho màu huynh quang màu xanh lơ.

+ pư xác định muối hydroclorid : các muối cho tủa trắng, vón

21 Kể tên các CYCLIN đã học?Cơ chế pư của cyclin với FeCl3? Bài 1

-Các Cyclin đã học : Tetracyclin,Oxytetracyclin,Doxycyclin,Clotetracyclin

- Cơ chế :

22 Thành phần Javel H2O2 loại 20v là bao nhiêu %?

50%

23 Tại sao các Cyclin pư với FeCl3 cho màu nâu sậm? Bài 1

Vì cyclin có nhóm C-OH và nhóm C=O NẰM KỀ BÊN CÓ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VỚI ION SẮT 3+ tạo phức chelat k tan màu nâu sậm

24 Kim loại nặng là dì ? KL kim loại nặng?

Không nên cho dư NaOH vì sẽ không nhìn tháy rõ của hiện tượng bezoic

26 – Nếu hàm lượng cl- trong chất đó quá nhiều sẽ giảm hl hoạt chất giảm hoạt tính.

-Cơ chế ion cl-liên kết với ion bạc+ sẽ tạo tủa trắng k tan trong HNO3.

27 CLORAMPHENICOL

-PP đo quang quang phổ uv

- Trong công thứ tính hàm lượng cloramphenicol

E 1-1 (1%,1cm) có nghĩa là dd cloramphenicol 1% trong cốc đo có độ dày 1cm

-trong phần định tính cloramphenicol nếu k ax hóa dư HNO3 thì sẽ k tạo tủa trắng ,bạc clorid chuyển sang bạc oxyd có màu đen Nếu chuyển sang đen thì cho thêm ax vô thì sẽ hìh thành lại tủa trắng.

Trang 8

ĐỊNH TÍNH NHÓM KHÁNG SINH CYCLIN

1 Phản ứng màu với FeCl3

- Lấy một it chế phẩm cỡ bằng hạt gạo cho vào từng ống nghiệm có đánh dấu tên kháng sinh Dùng ống nhỏ giọt hút 1ml nước cho vào mỗi ống nghiệm, lắc đều ống nghiệm

- Sau đó dùng pipet khắc vạch hút 9ml cồn cho vào ống nghiệm và lấy 20 giọt Fecl3 10% cho vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp

- Sau đó dùng ống nhỏ giọt hút dung dịch vừa pha và nhỏ 2 giọt vào mỗi ống nghiệm chứa chế phẩm ở trên, lắc đều và quan sát=> dung dịch có màu nâu sẫm

2 Phản ứng khử với thuốc thử fehling

- Lấy 1 ít chế phẩm cỡ hạt gạo cho vào từng ống nghiệm sau đó dùng ống nhỏ giọt cho tiếp 2ml dd Naoh 0.1N, lắc đều

- Ta tiến hành pha dung dịch Fehling Dùng pipet khắc vạch hút khoảng 2.5ml Fehling

B cho vào hòa tan cùng 2.5ml Fehling A, lắc đều ta thu được thuốc thử fehling Dùng ống nhỏ giọt hút 1ml thuốc thử fehling cho vào từng ống nghiệm , quan sát

- Ta chuẩn bị đèn cồn, đốt đèn, dùng kẹp để cố định các ông nghiệm và tiến hành đun dung dịch Các ống nghiệm chuyển từ xanh sang đỏ Kết tủa đỏ gạch là của Cu2O

II Phản ứng định tính phân biệt

1 Phản ứng với H2SO4 đđ

- Lấy một ít chế phẩm( rất ít cõ bằng nữa hạt gạo) cho vào ống nghiệm sang tủ hood dùng pipet hút 2.5ml H2SO4 đđ cho vào từng ống nghiệm, lắc đều và quan sát màu

UV 365nm, Quan sát kết quả và lấy giấy lọc ra

III Phản ứng xác định góc muối Hydroclorid

- Lấy 1 lượng ít chế phẩm cho vào từng ống nghiệm Dùng bình tia cho vào ống nghiệm 5ml nước, lắc đều chuẩn bị tờ giấy lọc xếp nếp và lọc vào ống nghiệm khác Thêm vào ống nghiệm 3 giọt HNO3 10% và 3 giọt AgNo3 5%, quan sát Nếu có muốithì có kết tủa trắng lắng xuống đáy

* CLORAMPHENICOL

- Chuẩn bị bếp điện đẻ đun một nồi nước sôi, lót vào 1 chiếc khăn Cho 1 ít chế phẩmvào ống nghiệm, dùng ống nhỏ giọt cho vào ống nghiệm 2ml NaoH 10%, dùng kẹp giữ ống nghiệm và đun cách thủy Dung dịch có màu vàng nhạt rồi tiếp tục đun đến khi chuyển sang cam Dùng 1 tờ giấy quỳ đã thấm nước bằng nước đặt lên miệng ốngnghiệm, hơi bốc lên sẽ làm giấy quỳ chuyển sang xanh tiếp tục đun, càng đun dd càng đục đến khi tạo kết tủa đỏ Ta chuẩn bị giấy lọc xếp nếp và phễu Dùng nước thấm ướt

Trang 9

giấy lọc, lọc dung dịch vừa đun vào 1 ông nghiệm khác, Sau khi lọc xong ta cho 3-4 giọt HNO3 vào để acid hóa môi trường Dùng đũa thủy tinh thấm 1 ít ra giấy chỉ thị

pH đến khi giấy quỳ chuyển đỏ thì ngưng thêm HNO3 Sau đó cho vài giọt AgNO3 vào dd vừa acid hóa xong sẽ thấy kết tủa trắng trên bề mặt lắc lên sẽ thấy rõ hơn

* Định lượng CLORAMPHENICOL

- Cân chính xác khoảng 0.1g chế phẩm bằng cân phân tích Ghi lại khối lượng Cho chế phẩm đã cân vào bình định mức 500ml, tráng giấy cân vào bình để lấy hết chế phẩm Thêm nước cất vào khoảng 2/3 bình, đem đi siêu âm, cho vào bể siêu âm, chỉnhtrong vòng 5p bấm start Điền nước tới vạch 500ml, đóng nắp và lắc lên xuống nhiều lần

- Chuẩn bị bình thử: Dùng pipet bầu hút 9 xác 10ml dung dịch từ bình định mức 500ml cho vào bình định mức 100ml và điền nước cất đến vạch vừa đủ Lắc đều

2 Định tính phân biệt

a Phản ứng với H2SO4 đđ

- Lấy 1 ít kháng sinh cho vào ống nghiệm( đã đc lau khô và sạch ) , sang tủ hood hút

và cho vài giọt (2ml)H2so4 vào ống nghiệm bằng pipet khắc vạch Lắc đều, quan sát màu sắc tạo thành Đun cách thủy nếu cần G=> vàng nhạt, V=> Vàng cam,

Ampicillin=> Vàng chanh

b Phản ứng với formandehyd/h2so4( bộ môn pha sẵn)

-chuẩn bị 3 ống nghiệm sạch và khô Cho 1 ít chế phẩm vào ống nghiệm, dùng pipet khắc vạch hút cho vào lần lượt từng ống nghiệm 1ml formandehyd/h2so4, lắc đều chuẩn bị nồi đun, dùng kẹp giữ ống nghiệm và đun cách thủy quan sát G=> Vàng cam, V=> Đỏ cam, Ampi=> Vàng nhạt

c Phản ứng với thuốc thử fehling

- Pha dung dịch thuốc thử Fehling Dùng pipet khắc vạch hút 1ml fehling A cho vào cóc có mỏ, tiếp tục hút 1ml Fehling B cho vào cốc, dùng ống đong thêm 6ml nước cất vào cốc, trộn đều ta có được dd huốc thử

- Cho 1 ít kháng sinh vào 3 ống nghiệm, dùng bình tia cho khaorng 1ml nước cất vào, lắc đều Dùng pipet khắc vạch hút 2ml dung dịch thuốc thử cho vào từng ống nghiệm, lắc đều quan sát màu sau 5p G xanh lá, V xanh ngọc, ampi tím

ĐỊNH TÍNH STREPTOMYCIN

1 Guanidin

Trang 10

- Cho một ít chế phẩm vào ống nghiệm, dùng ống nhỏ giọt cho khoảng 1 ml NaOH 30% vào ống nghiệm Ta dùng giấy quỳ đã thấm ướt bằng nước cất đặt trên miệng ống nghiệm Chuẩn bị nồi đun cách thủy, dùng kẹp giữ ống nghiệm

và đun Hơi bốc lên sẽ làm giấy quỳ hóa xanh

2 Streptose

- Cho một ít chế phẩm vào ống nghiệm, dùng bình tia cho khoảng 5ml nước cất vào ống nghiệm để hòa tan chế phẩm Dùng pipet khắc vạch cho 1ml NaOH 1N vào ống nghiệm Chẩn bị nồi đun, dùng kẹp cố định ống nghiệm và đun sôi trong 5p ta sẽ thấy

dd có màu vàng nhạt Để nguội ta dùng pipet khắc vạch hút 1ml phèn sắt amoni trong h2so4 2N( pha sẵn)=> Ta thấy dung dịch có màu tím

3 Sulfat

- Cho một ít chế phẩm vào óng nghiệm, dùng bình tia cho khoảng 5ml nước cất vào hòa tan Dùng pipet cho 1ml Hcl 10% vào ống nghiệm, tiếp tục dùng pipet cho 1ml Bacl2 5% vào, lắc nhẹ ta thấy có kết tủa tắng tạo thành

ĐỊNH LƯỢNG STREPTOMYCIN

- Cân chính xác khoảng 0.75g chế phẩm ghi lại khối lượng cân Cho chế phẩm vào bình định mức 100ml dùng bình tia tráng giấy cân để lấy hết chế phẩm vào bình Dùng bình tia thêm 1 ít nước cất vào bình định mức, lắc đều Bổ sung nước đến vạch 100ml ta thu được dung dịch A

- Chuẩn bị bình thử: Dùng pp bầu 20ml hút chính xác 20ml dung dịch A cho vào bình định mức 50ml, dùng pp bầu 5ml hút 5ml dd NaOH 1N cho vào bình

- Chuẩn bị bình trắng: Dùng pp bầu 20ml hút chính xác 20ml nước cất cho vào bình định mức 50ml, dùng pp bầu 5ml hút 5ml dd NaOH 1N cho vào bình

- Đậy nắp nhớ chèn giấy vào để cb đi đun

- Chuẩn bị bếp, đun nước sôi Dùng kẹp cố định bình định mức và đặt vào trong nồi nước sôi 30p Lấy ra để nguội Dùng pipet bầu 5ml cho vào mỗi bình 5ml đ phèn sắt amoni trong h2so4 2N( pha sẵn ), bổ sung nước cất vừa đủ 50ml, lắc đều để yên trong 15p Mang đi đo quang ở bước sóng 535nm Ghi nhận E

- Tính toán: Nồng độ streptomycin tính bằng mcg/ml: a=594*E-5

Hoạt lực của streptomycin( mcg/mg): (a*250)/P

Trang 11

⸙ Dùng pipet lấy đúng 1ml dd Natri hydrocid (NaOH) 0.1N cho vào ống nghiệm

⸙ Cho thêm 9ml nước để vừa đủ 10ml

⸙ Dùng ống nhỏ giọt nhỏ 1-2 giọt FeCl3 10% ( nhỏ vừa đủ k quá nhiều để tránh dư làm ảnh hưởng đến kết quả)

⸙ Ta nhận thấy ống nghiệm có kết tủa màu vàng cam do sắt III benzoat kết tủa tạo thành

b Đo điểm chảy : bằng pp mao quản trên máy đo điểm chảy

⸙ Thao tác trên máy đo điểm chảy

⸙ Đầu tiên cho acid benzoid vào mặt đồng hồ và dùng ống mao quản đã dc bịt kín 1 đầu để lấy chế phẩm bằng cách dọng 1 đầu k bịt kín của ống vào chế phẩm để lấy,sau đó quay ngược ống mao quản lại và dọng xuống bàn 1 lần nữa để chế phẩm rớt xuống đáy ống, đặt ống mao quản đã có chế phẩm vào buồng đo ở vị trí giữa ( vị trí số 2)

⸙ Nâng ống nhòm của máy đo lên để dễ quan sát, nhìn lên màn hình, bước 1 nhấn nút nguồn phía sau máy đo điểm chảy, chọn “new measuement” để đo mới

⸙ trên màn hình hiện “ preset programme” chọn “ yes” và chọn chương trình thứ nhất mà bộ môn đã cài đặt sẵn ở nút thứ nhất

⸙ Cứ 1p máy tăng nhiệt độ lên 5 độ C

⸙ Nhấn start, màn hình hiện “heating to plateau 110 độ C”, đợi tgian máy ổn định đến 110 độ, khi nâng đến giá trị 110, màn hình hiện “ at plateau start ram” nhấn nút chọn “ start ram” để chạy chương trình

⸙ Nhiệt độ nóng chảy của acid benzoid là 120-124 nên khi máy chạy dến 110 thì mfnh sẽ quan sát ống nhòm để theo dõi và ghi nhận quá trình nóng chảy

⸙ Nhìn vào ống nhòm để Quan sát quá trình, sẽ thấy đc ống mao quản xuất hiện nhiệt độ chảy, ghi nhận lại nhiệt độ và nhấn nút thứ 2 lần 1 khi acid benzoid bắt đầu chảy và khi chảy xong hết rồi nhấn thêm 1 lần nút ở vị trí số 2( vì đặt ống maoquản ở vị trí số 2) gọi là khoảng chảy của acid benzoid

⸙ sau khi ghi nhận xong nhấn “done” và nhấn nút thứ 2 để xem lại kq,

⸙ Và kết luận có phải acid benzoid hay không

⸙ Sau khi vận hành, tắt công tắc nguồn nếu không đo tiếp, rút điện , kiểm tra an toànnguồn điiện, vệ sinh thân và xung quanh máy

2 Kiểm tinh khiết:

⸙ Tiến hành lọc bỏ tạp k tan, chuẩn bị giấy lọc xếp nếp hình quạt đặt vào phễu, cho phễu vào bình định mức 50ml, cho dd trong cốc có mỏ vào lọc

Trang 12

⸙ Trước khi lọc dùng đũa thủy tinh thấm từng giọt vào giấy lọc đủ ẩm , rót từ từ dd

để dd chảy dọc theo đũa thủy tinh xuống giấy lọc

⸙ Sau khi lọc xong bổ sung nước vừa đủ 50ml

⸙ Đậy nắp lại và lắc đều

⸙ Chuyển dd chứa ion Cl- vào ống nghiệm có nắp

⸙ Dùng pipet thẳng hút 0.5ml dd agno3 0.1N cho vào ống nghiệm

⸙ Thấy hiệ tượng tủa trắng agcl, đậy nắp và lắc đều

⸙ Để yên trong 5p ta có ống thử

⸙ Bước tiếp theo là chuẩn bị dung dịch đối chiếu

⸙ Xếp giấy cân, dùng cân phân tích cân chính xác 0.7g Calci Carbonat và cho vào cốc có mỏ

⸙ Dùng ống đong lấy 20ml acidnitric loãng 30% cho vào cốc có mỏ, lấy đũa thủy tinh khuấy để hòa tan

⸙ Tiến hành lọc bỏ tạp k tan, chuẩn bị giấy lọc xếp nếp hình quạt đặt vào phễu, cho phễu vào bình định mức 50ml, cho dd trong cốc có mỏ vào lọc

⸙ Trước khi lọc dùng đũa thủy tinh thấm từng giọt vào giấy lọc đủ ẩm , rót từ từ dd

để dd chảy dọc theo đũa thủy tinh xuống giấy lọc

⸙ Dùng pipet thẳng hút 1.2ml HCl 0.01N cho vào bình định mức

⸙ bổ sung nước vừa đủ 50ml

⸙ Đậy nắp lại và lắc đều

⸙ Chuyển dd trong bình định mức vào ống nghiệm có nắp

⸙ Dùng pipet hút 0.5ml đ bạc nitrat 0.1N vào ống nghiệm

⸙ Hiện tượng xuất hiện tủa, lắc đều

⸙ Ta thu được dung dịch đối chiếu B

⸙ Sau 5p, so sánh độ đục của 2 ống nghiệm trên nền đen, mở nắp ống nghiệm, quansát dọc theo trục ống nghiệm

⸙ Nếu ống thử đục hơn ống đối chiếu thì kết luận chế phẩm không đạt giới hạn các hợp chất chứa clor

⸙ Nếu ống thử trong hơn ống đối chiếu thì kết luận chế phẩm đạt giới hạn các hợp chất chứa clor

b Các chất khử kali permanganat

 xếp giấy lọc và dùng cân phân tích cân chính xác 0.2g chế phẩm

 Lấy pipet hút 10ml nước cất cho vào cốc có mỏ 50ml , để trên bếp điện và đun sôi, sau đó cho chế phẩm đã cân vào để hòa tanbằng đũa thủy tinh

 Để dung dịch nguội sau đó lắc đều

 Xếp giấy lọc xếp nếp để dọc dung dịch trên Dịch lọc đựng trong bình nón nhỏ

 Thu được dịch lọc, dùng pipet bầu hút chính xác 1ml acid sulfuric loãng và 0.2ml

dd kali permanganat 0.1N cho lần lượt vào bình nón

 Điều kiện là sau 5p dung dịch trong bình nón vẫn phải còn màu hồng thì ta kết luận chế phẩn đạt giới hạn các chất khử kalipermanganat

 Nếu không giữ được màu hồng thì kết luận chế phẩm không đạt giới hạn các chất khử kalipermanganat

Trang 13

c Kim loại nặng 0.001%

 Xếp giấy cân và dùng cân phân tích cân chính xác 2.5g chế phẩm cho vào cốc có

mỏ 50ml, cho ethanol 96% vào cốc có mỏ 50ml đựng chế phẩm và dùng đũa thủy tinh hòa tan, cho dung dịch vừa hòa tan vào BĐM 50ml, dùng alcol để tráng cốc, sau đó thêm ethanol vào để vừa đủ 50ml ta thu được dd chế phẩm 5% trong ethanol 96% ( gọi là ddA)

 Chuẩn bị ống nghiệm thử ( ống có nắp): lấy pipet hút 12ml dung dịch Avà hút tiếp1ml dd đêm acetat pH3.5 bằng pipet cho vào ống nghiệm

 Chuẩn bị ống đối chiếu ( ống có nắp): dùng pipet bầu hút chính xác lần lượt 5ml

dd ethanol 5%, 5ml dd đệm chuẩn chì ( 1 phần triệu), 2ml dd chế phẩm và 2ml dd đệm acetat pH3.5 cho vào ống nghiệm thứ 2

 Pha dung dịch thioacetat: dùng pipet hút 3ml hỗn hợp Natri Hydrocid+nước cất+ glyceryl và 0.6ml dd thioacetat 4% cho vào ống nghiệm, dùng kẹp để kẹp ống nghiệm và cho vào bếp đun cách thủy trong 30 giây, sau 30 giấy lấy ra làm lạnh rồi dùng

 Có 2 ống nghiệm là ống thử và ống đối chiếu, dùng pipet bầu hút chính xác 1.2ml

dd thioacetat cho vào từng ống, lắc đều và để yên 2p

 Sau 2p thì lắc lên và so sánh màu tạo thành ở 2 ống trên nền trắng

 Nếu màu ống thử đậm hơn ống đối chiếu thì kết luận chế phẩm không đạt giới hạnkim loại nặng

 Neus màu ống thử nhạt hơn ống đối chiếu thì kết luận: chế phẩm đạt giới hạn kim loại nặng

3 Định lượng:

 Đầu tiên, ta cần trung tính hóa alcol để dùng cho định lượng:

 Lấy BĐM 50ml đặt dưới nền trắng, dùng pipet hút bầu hút chính xác 20ml ethanol96% cho vào bình định mức Cho tiếp 1-2 giọt phenolphtalein vào Nếu dung dịchkhông có màu thì cho cho từ từ từng giọt NaOH 0.1N cho đến khi xuất hiện màu hồng bền hơn 30s

 Tiếp theo Xếp giấy cân và dùng cân phân tích cân chính xác 0.2g chế phẩm và ghi lại khối lượng cân thực tế sau 3 dấu phẩy Cho chế phẩm vào BĐM mới

 Hút chính xác 20ml dung dịch alcol đã trung tính hóa và 20ml nước cất cho vào BĐM có chế phẩm Cho thêm vài giọt phenolphtalein

 Dùng cốc có mỏ 200ml để lấy NaOH 0.1N cho vào buret, xả khí, khóa van

 Và bắt đầu chuẩn độ

 Cho đến khi có màu hồng bền nhạt

 Tính toán kq dựa vào số liệu vừa chuẩn độ

Trang 14

Nước javel

1 điều chế nước javel bằng phương pháp điện giải:

 Xếp giấy cân và cân 22.5g Cl , cho lượng chế phẩm vừa cân vào bercher ( cốc có mỏ) 250ml, lấy ống đong đong 150ml nước và cho vào bercher ( nếu có lẫn tạp chất dơ thì lọc qua bông gòn)

 Cắm điện cực than chì mà bộ môn đã chuẩn bị sẵn , tránh để 2 điện cực chạm vào nhau và nối với nguồn điện 1 chiều 6vol

 Để trong 2h thì qtrinh điện phân tạo raNatri hipo cloric NaClO

 Vì nhiệt độ cao có thẻ làm hư hoặc làm thủy phân natrihypocloric , nên cần tải nhiệt bằng cách ngâm cuốc nước này vào thau nước đá trong qtrinh điện phân

 Sau 2h, lấy đ J đã điện phân lọc qua bông thủy tinh hoặc bông gòn

 Và đem bảo quản trong chai màu đậy kín để nơi mát

2 Kiểm định độ tinh khiết:

 Đặt picnopipec 50ml vào cân phân tích và cân khối lượng, ghi lại kết quả cân T1( lưu ý dùng giấy bọc quanh miệng picnopipet để cầm nắm, tránh chạm tay vào trong suốt cả quá trình )

 Cho dd Javel vào picnopipet gần đầy, đậy nắp lại sẽ tràn ra 1 lượng nhỏ Javel, dùng giấy đẻ lau đi Lưu ý lượng javel phỉa đầy lên cả nắp picnopipet, xong cẩn thận ch picnopipet vào cân phân tích để cân và ghi nhận kết quả lại T2

 Khối lượng mỗi ml dung dịch = (T2-T1)/50

 Lấy chính xác 25ml ddJavel + 5ml H2O + 35ml H2O2 ( loại 20 thể tích) bằng pipet bầu và thêm vài giọt methyl da cam chỉ thị

 Rót HCl 0.5N vào cốc và chăm vào buret, xả bọt khí, đóng van, và chuẩn độ cho đến khi dd từ màu vàng cam thành màu cam ánh hồng hoặc hồng ánh cam ( điểm tương đương)

 Ghi nhận kết quả chuẩn độ và tính toán kết quả

Định lượng clo hoạt tính:

 Cho lần lượt và đúng thứ tự các chất sau vào erlen 100ml : 20ml H2O ( ống đong), 5ml KI 10% ( dùng pipet bầu), 20 ml dd acid CH3COOH 30% ( ống đong)

và 5ml Javel cần chuẩn độ ( lấy bằng pipet bầu)

 Lưu ý cho đúng thứ tự và cho Javel cuối cùng vì nếu không Javel sẽ phản ứng với

KI sinh ra Iod, và bị bay hơi, làm ảnh hưởng đến chuẩn độ

 Tiếp theo sẽ Định lượng Iod giải phóng ra bằng dung dịch Na2S2O3 0.1N với chỉ thị hồ tinh bột bằng cách chăm dd Na2S2O3 0.1N vào buret, xả khí, đóng van, và bắt đầu chuẩn độ Dung dịch ban đầu có màu vàng nâu, ta chuẩn độ đến khi màu vàng nâu trong dung dịch nhạt thật nhạt thì mới thêm vài giọt chỉ thị hồ tinh bột

Trang 15

vào erlen, dung dịch chuyển snag màu tím xanh, chuẩn độ đến khi dung dịch mất màu và trong suốt hoàn toàn, ghi nhận ljai thể tích Na2S2O3 đã tiêu tốn

 Tính lượng Clo hoạt tính bằng ct: n x 0.709 (g/l) với n là ml thể tích Na2S2O đã dùng

Penicilin

Họ B-lactam

Kháng sinh theo định nghĩa hẹp là chất do vsv tiết ra để tiêu diệt or ức chế vi khuẩnTheo định nghĩa rộg ksinh là chất natural, bán tổg hợp, tổg hợp, có khả năg ức chế và tiêu diệt vi khuẩn và ko gây hại cho ký chủ

Khi kiểm nghiệm gồm nội dung: tính chất, định tính, test tinh khiết, định lượng

Penicilin: chỉ làm phần định tính

Penicilin phân theo nhóm từ 1 tới 6

B-lactam chia làm 4 phân nhóm nhỏ

Penicilin khác nhau R khác nhau

Hydroxylamin và Cu2+ định tính chung

cho hay ko cho NaOH trog định tính chug cũng ko sao

Pha sai hh NH2OH tạo tủa xanh Cu OH2

Ko bỏ CH3COOH vào cũng tạo tủa xanh CuOH2

Cân 9 xác khoảng 10% sai số

Cân 9 xác cân pt 4 số lẻ 0.1% sai số

Clorapenicol N=50 tại sao? Là độ pha loãng ×1%

Streptomycin thì ko có cấu trúc betalactam

Cyclin

Nguồn gốc từ nấm streptomyces, bán tổg hợp, bazo ít tan trog muối, muối hcl, khi thay đổi gốc R sẽ tạo ra khág sinh khác nhau

Cyclin và tetracyclin là thế hệ I, hnay có 2 thế hệ

Fecl3 ra màu nâu sậm với Fehling ra màu xanh lá là đt chug của Cyclin

H2so4 và huỳnh quang là để pbiet Cyclin

Soi uv 365

Tetra cấu trúc 4 vòg kề

Trang 16

Thuộc họ phenicol là kháng sinh tự nhiên

Nguồn gốc nấm streptomyces

278nm

Định tính ghi đúng,sai or âm tính ,dg tính

Định lượng ghi đạt hay không

Cấu trúc có ngtu clor của cloraphenicol

• Acid benzoic có thể được định lượng

bằng phương pháp chuẩn độ acid-base,

dung dịch chuẩn độ là NaOH 0,1N, chỉ

thị là phenolphtalein

1.Acid benzoic là thuốc trị nấm sát khuẩn, dùng như 1 tá dược hay chất bảo quản 2.thuộc nhóm sát khuẩn hữu cơ nhóm acid

3.dẫn chất muối Na, K của nó cũng là chất bảo quản thg đc use trog ngành

4 Tính chất: màu trắg dạg bột kết tinh, tinh thể hình kim, khó tan trog nc dễ tan trog ethanol

Test tinh khiết: dựa vào độ trong và màu sắc dd, các hợp chất dễ bị carbon hóa, oxy hóa,các hợp chất chứa clo, KL nặng, Tro sulfat

Chế phẩm thì use cân 9 xác = cân pt 4 số lẻ

Hchat chưa clo: nug trog lò nug 600° đến khi vco hóa hoàn toàn thành cắn trắg, để vco hóa hoàn toàn clo thành cl- với chất đối chiếu là hcl, và so độ đục giữa 2 ống trên nền đen nhìn từ trên xuống

Hchat dễ oxy: sau 5' vẫn còn màu pink, pha trog nc sôi để nguội và lọc mục đích chiếtlấy chất khử , vai trò h2so4 là mt acid chọn lọc, thuốc thử là Kmno4

KL nặng: thuốc thử thioacetamid cug cấp S2-, so màu đậm nhạt trên nền trắng nhìn

từ trên xuống, chuẩn: chì 1ppm, đệm acetat 3.5ph

Nước Javel

Chứa Naclo ngoài ra còn nacl và h2co3 kiềm

Loại thuơg mại 40 độ , dược dụg 8 tới 16 độ

Dùg sát khuẩn tẩy trắg

Thuộc nhóm sát khuẩn vô cơ chứa clo

Định lượng là trug tính alcol

Có tính kiềm

Javel ko bền trog mt acid nên lẫn carbonat

Có 2 pp là :Pp hh và pp điện giải

Trang 17

Cực âm catod, khí H2: sủi bọt nhìu hơn

Hiện tượng 2 đcuc sủi bọt

Điện phân ko màg ngăn

Tải nhiệt để hạn chế sự bay hơi cl2, và để naclo ko bị phân hủy thàh naclo3 màu đenYếu tố ảh hưởng hàm lượng clo hoạt tính: ng liệu ,điện, pH, nhiệt độ, thời gian

Lọc qua bôg thủy tinh vì nó trơ

Ktra độ kiềm vì sợ ăn mòn da bệnh nhân

Độ kiềm tổg cộg ko quá 1.8% (kl/kl)

Ko ghi gì thì là KL/V dùg picnomet

Vai trò h2o2 là phân hủy nước javel tránh javel pư vs hcl

Chỉ thị methyl da cam phát hiện 2 nấc ph , nên ko use phenolphtalein

Clo hoạt tính g/L= n(ml) ×0.709

Lưu ý khi use picnomet phải rỗg, khô, ko tạo bọt khí

Định nghĩa “Clor hoạt tính”: Là lượng clor tương ứng với lượng iod mà người ta có thể định lượng được bằng natri thiosulfat với sự hiện diện của kali iodid trong môi trường acid acetic

1 Phản ứng định tính phân biệt của penicillin cho màu rõ nhất: 1 Tạo phức giữa đồng với acid hydroxamic 2.màu với h2so4đđ 3.với hcho/h2so4 4 Fehling

2 Tác nhân phản ứng định tính phân biệt tác động tại cấu trúc của penicillin gốc acyl ngoại vòng

3 Phản ứng định tính chung pen: Tạo phức giữa đồng với acid hydroxamic

4 Vai trò của CH3COOH trong phản ứng định tính chung penicillin: Chuyển dạng muối thành acid

5 Trong phản úng định tính gốc benzoat cho quá thừa NaOH sẽ tạo tủa màu: Nâu đỏ

6 Vai trò của acid acetic trong phản ứng định lượng clor hoạt tính

môi trường phản ứng

7 Điện cực âm trong quá trình điện giải nước javel: cathod / khử

8 Điệc cực dương trong quá trình điện giải nước javel: anod/ OXH

9 Tia điệc cực cathod trong quá trình điện giải tạo ra: H2/OH/NaOH

Trang 18

10.Cyclin tham gia cấu phản ứng với H2SO4 vì có cấu trúc: Nhóm enol tại vị trí C6

11.Cyclin tham gia cấu phản ứng với Felhing vì có cấu trúc;

a Nhóm ceton có thể chuyển thành aldehyde trong môi trường kiềm

14 Vai trò của acid H2SO4 trong giới hạn các hợp chất dẽ oxy hóa

tạo môi trường phản ứng

15.Nguyên tắc định lượng Streptomycin sulfat: thủy phân streptomycin sulfat, Maltol Giải phóng tạo màu với muối Fe3+ Đo cường độ màu ở bước sóng hấp thụ cực đại (pp hóa lý) Màu tím

16.Trong định lượng Streptomycin sulfat, chất gì có khả năng tạo phức có màu tím với thuốc thử phèn sắt amoni / H2SO4 ? Streptose

17.Màu điểm tương đương của Methyl da cam trong độ kiềm tổng cộng: cam ánh hồng

18 Cách quan sát giới hạn kim loại nặng (ống thử trong hơn ống đối chiếu):

Nền trắng nhìn từ trên xuống

Trang 19

19 Nước javel phải được lọc qua bông thủy tinh oxh mạnh

20.Cơ chế phản ứng giữa cyclin với acid sulfuric đậm đặc: tách loại nước 21.Cơ chế phản ứng giữa cyclin với Fe3+: tạo phức chelat

22 Cơ chế phản ứng chung của pen: Mở vòng trong môi trường kiềm

23.Thành phần Fehling B: Muối tartrat của Na và K

thành phần Fehling A: CUSO4.5H2O

24 Màu chỉ thị tại điểm tương đương của hồ tinh bột trong định lượng clor hoạt tính: vàng nhạt

25 Luợng chế phẩm cân để có 50ml dung dịch chế phẩm 5%: 2,5g

26 Ánh sáng xúc tác sự phân hủy nước javel tạo: NaClO3

27 Bước sóng hấp thụ cực đại của Streptomycin sulfat 535

28 Phản ứng định tính phân biệt các cyclin: màu với H2SO4 đ và phát huỳnh quang

29 Phản ứng định tính chung của các cyclin: Màu với FeCl3/ Fehling

30 Vai trò của NaOH trong phản ứng định tính gốc bezoat: Chuyển a.benzoic thành Natri ben zoate

31 Ý nghĩa tên kháng sinh nhóm cyclin:

Trang 20

36.Tại sao phải trung tính hóa ethanol trước khi định lượng acid bezoic: 1,2,3 37.Giói hạn độ kiềm tổng cộng không được quá: 1,8%

38 Khung cấu trúc chung penicillin: carbapenem

39 Tiêu chí độ kiềm tổng cộng trong nước javel gồm: 1 NaOH trong nước javel nguyên liệu 2 Na2CO3 được thêm để bảo quản javel thành phẩm 3 NaHCO3 do CO2 trong không khí lẫn vào: 1-2

40 Trong phản ứng định tính chloramphenicol tác nhân thủy phân naOH phản ứng đầu tiên tại vị trí cấu trúc: nitro

41 Tiêu chuẩn của giới hạn ác hợp chất dễ bị oxy hóa, sau 5p dung dịch phải: vẫn còn màu hồng

42 Nhiệt độ điện giải NaCl trong điều chề Javel không được vượt quá: 60p

80-43.Điện giải không có vách ngăn dung dịch NaCl 15% thu được nước javel: 20g/L

5-44.Cấu trúc của penicillin: amid 6APA

45 Đơn vị đo độ kiềm tổng cộng tính theo: Kl/kl

46 Trong phản ứng định tính Choloramphenicol kết tủa đỏ được tạo thành

tạo màu tương đồng giữa 2 ống để dễ so sánh

49 Ngâm lạnh trong quá trình điện giải nhằm: 1 Năng sự bay hơi khí Clo 2.Ngăn sự bay hơi của khí Hydro 3 Ngăn sự thủy phân của NaClO

a 2,3 b 1,3 c 1,2 d 1,2,3

50 Định lượng clor hoạt tính gián tiếp qua iod tạo ra vì:

Trang 21

a không có chỉ thị

51.Nguyên tắc định lượng acid benzoic: trung hòa

52 Trong phòng thí nghiệm acid benzoic tổng hợp từ phản ứng oxy hóa khử trong môi trường: Trung tính

53 Vai trò của H2O2 trong kiểm độ kiềm tổng cộng: Phân hủy NaClO

54.Tiêu chuẩn màu của phản ứng giữa cyclin với Fe3+: nâu sậm

55 Không giống với các kháng sinh họ cyclin khác, riêng doxycyclin phản ứng với thuốc thử Fehlingchir cho màu xanh lá cây đậm đạc do: Không có nhóm OH ở vị trí R3

56.Nhóm cấu trúc nào mà các kháng sinh họ cyclin phản ứng với Fe3+ cho màu nâu sậm:

58 Genin trong cấu trúc của Strepomycin sulfat là

a Guaniclin b Streptose c Streptidin d Streptamin

59 Vì sao không điều chế nước javel ở pH acid mà là pH base

d ở pH thì nước Javel rất kém bền

60 Chỉ thị clor hoạt tính của nước javel cho chỉ thị hồ tinh bột vào lúc nào:

a Khi hỗn hợp trong bình nón (erlen) có màu vàng nhạt

61.Nguyên tắc định lượng acid benzoic: Trung hòa

62 Bước sóng háp thu cực đại của Sreptomycin sulfat nằm ở vùng

a vi sóng b hồng ngoại c khả kiến d tử ngoại

Trang 22

63.Trong giới hạn cá hợp chất chứa clor, mục đích của giai đoạn vô cơ hóa: tạo clo vô cơ

64.Tiêu chuẩn của giới hạn các hợp chất dễ bị oxy hóa, sau 5p dung dịch vẫn còn màu hồng là của chất: KMnO4

65 Trong tổng hợp acid benzoic, vai trò của Na2SO4 ở giai đoạn 3 dùng loại tạp: KMnO4

66 Trong tổng hợp acid benzoic, phải đun hồi lưu 90p để tránh hiện tượng thất thoát của chất: acid benzoic thăng hoa

67 Phương pháp tinh chế acid bnzoic: Kết tinh lại

68.Sản phẩm chính tạo thành trong giới hạn kim loại nặng

a tủa kim loại nặng với gốc disufua

a.1-2 b.1-3 c.1-2-3 d.2-3

71.Tại điểm anod trong quá trình điện giải tạo ra: Cl2

1 Hiện tượng của phản ứng định tính chung penicillin?

Trang 23

a Maltose b Maltol c Aminocyclitol d Streptomycin

4 Vai trò của HCl trong phản ứng định tính gốc sulfat?

a Tạo tủa AgCl

b Hòa tan các tủa trắng khác tan trong acid

6 Nguyên tắc định lượng clo hoạt tính?

a Chuẩn độ oxy hóa khử

b Chuẩn độ acid-base

c Chuẩn độ tạo phức

d Chuẩn độ kết tủa

7 Trong kiểm kim loại nặng, mẫu kiểm nghiệm đạt khi?

a Ống thử đậm màu hơn ống chuẩn

b Ống thử trong hơn ống chuẩn

c Ống thử không đậm màu hơn ống chuẩn

d Ống thử không đục hơn ống chuẩn

8 Độ tan của acid benzoic, NGOẠI TRỪ:

a Khó tan trong nước

b Tan trong ethanol

c Tan đượng trong nước nóng

d Không tan trong ether

9 Trong phản ứng màu với H2SO4 đậm đặc, chất nào phản ứng tạo ra

màu đỏ đậm?

a Tetracyclin

b Doxycyclin

Trang 24

d Phức chelat giữa Cyclin và Cu2+

11 Trong phản ứng với HCHO/H2SO4, chất phản ứng tạo ra màu đỏ sẫm?

a Penilcillin V

b Streptomycin

c Penicillin G

d Ampicillin

12 Phải tải nhiệt trong quá trình điện phân vì:

a Nhiệt độ cao, làm khí hydro bay lên

b Dòng điện không ổn định

c Javel bị phân hủy

d Tạo quá nhiều NaOH

13 Thuốc thử Fehling bao gồm các chất, NGOẠI TRỪ:

a NaOH b Cu(OH)2 c CuSO4 d Kali natri tartrat

14 Hóa chất sử dụng trong định lượng streptomycin

Trang 25

a 278 nm

b 535 nm

c 525 nm

d 287 nm

17 Hiện tượng trong phản ứng định tính cloramphenicol, NGOẠI TRỪ:

a Giấy quỳ chuyển sang xanh

Trang 26

a NaOH, NaClO, Na2CO3

b NaOH, NaHCO3, Na2CO3

c NaOH, NaClO3

Trang 27

34 Phương pháp điều chế Javel sử dụng trong bài?

a Sục khí clo qua dung dịch NaOH

b Điện phân nóng chảy NaCl

c Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn

d Phương pháp hóa học

Trang 28

35 Biện pháp làm tăng độ tan của cloramphenicol sử dụng trong định

lượng?

a Dùng nhiệt độ

b Dùng bể siêu âm

c Dùng tia UV

d Vô cơ hóa

36 Mục đích của việc vô cơ hóa trong kiểm các hợp chất chứa clo?

d Lúc dung dịch có màu tím xanh

39 Khí thoát ra từ cực dương trong quá trình điều chế

Trang 29

a Thêm Javel vào đầu tiên

b Như thế nào cũng được

c Theo đúng thứ tự trong giáo trình

d Thêm CH3COOH vào đầu

Trong giai đoạn tinh chế Acid Benzoic, ở bước kết tinh lại và thu Acid Benzoic tinh khiết, tại sao lại lựa chọn thông số sấy ở 600C trong 4 giờ?

Select one:

a Để Acid Benzoic được sấy khô hoàn toàn

b Để Acid Benzoic kết tinh lại

c Để Acid Benzoic khô tương đối

d Để Acid Benzoic có được cảm quan

Question 18

Tại sao khi định lượng Streptomycin Sulfat mẫu trắng lại làm song song với mẫu thử?

Select one:

Trang 30

a Để tiết kiệm điện

b Để bình định mức không bị vỡ

c Để mẫu thử nhanh chóng tạo phức màu tím

d Để đảm bảo trong cùng 1 điều kiện

Bước làm lạnh kết tinh lại và thu Acid Benzoic tinh khiết ta loại bỏ được tạp gì? Select one:

a Tạp kim loại kiềm thổ

b Tạp tan trong nước

c Tạp không tan trong nước

d Tạo môi trường acid

Trong bài tổng hợp Acid Benzoic, chất nào được được hoàn lưu trong suốt quá trình đun 90 phút?

Trang 31

Question 14

Tại sao phải giới hạn các tạp chất hữu cơ chứa clor trong kiểm định Acid Benzoic?

Select one:

a Vì tạp clor có thể tham gia tác dụng với Benzyl Alcol để tạo kết tủa

b Vì tạp clor có thể tham gia tác dụng chất xúc tác H2SO4 đậm đặc để tạo nhiều tạp tan

C Vì tạp clor có thể tham gia tác dụng với Acid Benzoic làm mất hoạt tính

d Vì tạp clor có thể tham gia tác dụng với KMnO4 để tạo phức

Công dụng của HCl đậm đặc ở giai đoạn acid hóa dịch lọc trong bài tổng hợp acid benzoic là gì?

Select one:

a Loại bỏ KMnO4 dư

b Làm sạch Acid Benzoic

C Chuyển Kali Bezoạt thành Acid Benzoic

d Loại Benzyl Alcol dư

Trong phản ứng định tính Acid Benzoic, nếu cho quá thừa NaOH thì phản ứng

bị ảnh hưởng như thế nào?

a NaOH sẽ tác dụng với Benzyl Alcol tạo phức đỏ cam

b FeCl3 sẽ tác dụng với NaOH tạo Fe(OH)3 kết tủa nâu đỏ

c FeCl3 sẽ tác dụng với tạo Fe(OH)3 kết tủa xanh đen

Trang 32

d NaOH sẽ tác dụng với Acid Benzoic tạo tủa cam sữa

b Không cần lưu ý gì với cốc có mỏ

c Thường xuyên di chuyển cốc có mỏ

Trong phản ứng định tính nhóm Guanidin của Streptomycin Sulfat, khi đun sôi

và đặt giấy chỉ thị pH đã thấm ướt lên miệng ống nghiệm thì giấy chỉ thị pH chuyển sang màu gì?

Trang 33

Select one:

a Cho vào từ từ cho đến khi môi trường acid

b Cho vào thật chậm khoảng 2-3 giọt

C Cho vào ngay lập tức một lượng dư 20ml

d Cho vào ngay lập tức một lượng dư 10ml

C Hòa tan lạnh, lọc nóng, làm nguội

d Hòa tan nóng, lọc nóng, làm nguội

Giải thích hiện tượng kết tủa xanh ngọc trong phản ứng định tính chung kháng sinh nhóm B-Lactam?

Select one:

a Do Cu2+ tác dụng với NaOH

b Do Cu2+ tác dụng với nhóm B-Lactam

C Do Cu2+ tác dụng với CH3COOH

d Do nhóm B-Lactam tác dụng với CH3COOH

Question 4

Trong phản ứng phân biệt các kháng sinh thuộc nhóm B-Lactam, khi thực hiện phản ứng với thuốc thử Fehling thì bạn nên neo kháng sinh nào vào để nhanh chóng phân biệt?

Select one:

a Ampicillin

b Penicillin V

Trang 34

a Vì vị trí R3 của Doxycyclin không có -OH

b Vì vị trí R4 của Doxycyclin không có -OH

C Vì vị trí R2 của Doxycyclin không có -OH

d Vì vị trí R1 của Doxycyclin không có -OH

Question 2

Các lưu ý trong quá trình đun cách thủy khi định lượng Streptomycin Sulfat?

a Dùng kẹp kim loại kẹp vào cổ bình định mức

b Kiểm tra bếp điện và chèn 1 tờ giấy vào cổ nhám của bình định mức

C Xem bếp điện có khả năng đun sôi không, đồng thời bổ sung nước trong suốt quá trình đun

d Chèn 1 tờ giấy vào cổ nhám của bình định mức

Phản ứng định tính phân biệt của penicillin :1 Tạo phức giữa đồng với acid hydroxanic, 2.Màu với H2SO4 đậm đặc, 3.Với HCHO/H2SO4, 4 Thuốc thử Feeling

Trang 36

a Chuyển acid benzoic thành Natri benzoate

b Tạo màu vàng nâu

c Tạo môi trường

d Xúc tác phản ứng

Question 3

Nguyên tắc tổng hợp acid benzoic trong phòng thí nghiệm

Select one:

a Oxy hóa KMnO4 bằng benzyl alcol

b Oxy hóa trực tiếp toluen bằng KMnO4 dưới áp suất cao

c Oxy hòa benzyl alcol bằng KMnO4

d Oxy hóa trực tiếp toluen bằng HNO3 dưới áp suất cao

Phản ứng định tính chung của penicillin

Select one:

a Màu với H2SO4 đậm đặc

b Tạo phức giữa đồng với acid hydroxamic

yc Với HCHO/H2SO4

d Thuốc thử Fehling

Trang 37

Hiện tượng của phản ứng Cyclin với FeCl3

a Đun với NaOH 10%, hơi bốc lên làm quỳ hóa xanh

b Tạo tủa xanh ngọc với hydroxylamin/Cu2+

c Đun với NaOH 1 N, tạo phức màu tím với phèn sắt amoni

d Tủa trắng với BaCl2, tủa không tan trong HCl

Clear my choice

Question 3

Not yet answered

Marked out of 1.00

Ngày đăng: 14/11/2022, 11:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w