ỦY BAN NHÂN DÂN TP BIÊN HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH NGUYỄN THỊ SÁU Độc lập Tự do Hạnh phúc Họ tên Lớp 4/ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I MÔN TOÁN LỚP 4 NĂM HỌC 2022 2023 Ngày kiểm tra 10/[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TP BIÊN HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH NGUYỄN THỊ SÁU Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Họ tên:
Lớp: 4/
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I MÔN: TOÁN LỚP 4 NĂM HỌC 2022 - 2023 Ngày kiểm tra: 10/11/2022
Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
TN:………….
TL:………….
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
………
…
GT 1:
GT 2:
GK 1:
GK 2:
Bằng số:
………
Bằng chữ:
………
BÀI LÀM
I TRẮC NGHIỆM:
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất trong các câu
sau:
Câu 1: Giá trị của chữ số 4 trong số 243 567 là:
Câu 2: Giá trị của biểu thức 1512 x m + n với m = 4, n = 154 là:
a 7102 b 7201 c 7402 d 6202
Câu 3: Số trung bình cộng của hai số là 30 Biết một trong hai số đó là 18 Vậy
số kia là :
a 12 b 42 c 48 d 24
Câu 4: Hình tam giác dưới đây có:
Trang 2a 2 góc vuông, 2 góc nhọn, 1 góc bẹt b 2 góc vuông, 4 góc nhọn, 1góc bẹt
c 2 góc vuông, 5 góc nhọn, 1 góc bẹt d 2 góc vuông, 3 góc nhọn, 1 góc bẹt
II Bài tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
c) 2780 x 6 d) 3380 : 5 ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Bài 2: Tìm X: a 4 ¿ X = 1268 b X : 9 = 563 ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a) 90 tấn = ………….yến b) 5 phút 2 giây = ……….giây Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 135 + 525 + 475 + 865 + 99 ……… ………
………
………
……… ………
………
………
……… ………
Trang 3………
……… ………
……… ………
Bài 5: Một lớp học có 36 học sinh, trong đó số học sinh nữ nhiều hơn số sinh nam 6 em Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam? ……… ………
………
………
……… ………
………
………
……… ………
………
………
……… ………
………
………
……… ………
………
………
……… ………
………
………
……… ………
………
………
……… ………
………
………
……… ………
……… ………
Bài 6: Tổng của ba số tự nhiên liên tiếp là 99 Tìm ba số đó. ……… ………
………
………
……… ………
………
………
……… ………
………
………
……… ………
……… ………
Trang 4………
………
……… ………
………
………
……… ………
………
………
……… ………
……… ………
ỦY BAN NHÂN DÂN TP BIÊN HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH NGUYỄN THỊ SÁU Độc lập- Tự do- Hạnh phúc Họ tên:
Lớp: 4/
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC-HIỂU) LỚP 4 NĂM HỌC 2022 - 2023 Ngày kiểm tra: 11/11/2022 Thời gian: 30 phút (Không kể thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên Giám thị Giám khảo TN: ………
TL:………
………
………
………
………
………
………
GT 1: GT 2: GK 1: GK 2: Bằng số: …………
Bằng chữ:
Trang 5BÀI LÀM
Em hãy đọc thầm bài văn “Một người chính trực” (SGK Tiếng Việt 4, tập 1,
trang 36) Dựa vào bài văn, em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất trong các câu hỏi và làm các bài tập sau:
1 Đọc-Hiểu:
Câu 1: Khi Tô Hiến Thành lâm bệnh nặng, ai là người ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh?
a Vợ và các con ông b Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường
c Gián nghị đại phu Trần Trung Tá d Cả ba ý trên đều đúng
Câu 2: Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
a Nhận sự giúp đỡ của bà thái hậu
b Theo di chiếu lập Long Cán làm vua
c Không nhận vàng bạc đút lót của bà thái hậu
d Không nhận vàng bạc đút lót, theo di chiếu lập Long Cán làm vua
Câu 3: Vì sao Tô Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá thay mình?
a Vì Trần Trung Tá là người tài ba giúp nước
b Vì Trần Trung Tá là người luôn gần gũi với mình
c Vì Trần Trung Tá là người đút lót cho mình
d Vì Trần Trung Tá là người luôn phụng dưỡng mình
Câu 4: Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như Tô Hiến Thành?
a Vì những người chính trực bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích của cá nhân
b Vì những người chính trực bao giờ cũng làm những điều tốt cho dân, cho nước
c Những người chính trực sống vì quyền lợi của nhân dân, của đất nước nên họ rất trung thực, thẳng thắn, thật thà
d Cả ba ý trên đều đúng
2 Luyện từ và câu:
Câu 5: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ tự kiêu?
a Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
b Tự tin vào bản thân mình
c Quyết định lấy công việc của mình
d Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác
Câu 6: Dòng nào dưới đây ghi đúng từ ghép phân loại
a nhà lá, nhà cửa, sách Toán, sách Tiếng Việt, nhà sàn
b xe đạp, xe máy, xe cộ, nhà lá, nhà sàn
c xe đạp, nhà lá, xe máy, nhà sàn, sách Toán
d xe đạp, hoa quả, nhà lá, nhà sàn, sách Toán
Câu 7: Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?
Cô hỏi: “Sao trò không chịu làm bài?” Nó cứ làm thinh, mãi sau nó mới bảo:
“Thưa cô, con không có ba.”
Trang 6a Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật.
b Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước
c Báo hiệu một sự liệt kê
d Ý kiến khác
Câu 8: Câu nào dưới đây sử dụng đúng dấu hai chấm?
a Tôi ngả đầu vào lòng mẹ và nói: “Con yêu mẹ.”
b Tôi ngả đầu vào lòng mẹ: “và nói con yêu mẹ.”
c Tôi: “ngả đầu vào lòng mẹ và nói con yêu mẹ.”
d Tôi: ngả đầu vào lòng mẹ và nói con yêu mẹ
Câu 9: Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây dùng để nói về lòng tự trọng?
a Thẳng như ruột ngựa b Giấy rách phải giữ lấy lề
c Thuốc đắng dã tật d Cây ngay không sợ chết đứng
Câu 10: Trong câu: “Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi.” có những từ láy nào?
a Đau đớn b Thiệt thòi
c Đau đớn, mãi mãi d Đau đớn, thiệt thòi, mãi mãi
Câu 11: Tìm 1 động từ chỉ hoạt động của học sinh trong lớp và đặt câu với từ vừa tìm được.
-HẾT -ỦY BAN NHÂN DÂN TP BIÊN HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH NGUYỄN THỊ SÁU Độc lập- Tự do- Hạnh phúc KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC THÀNH TIẾNG) LỚP 4 NĂM HỌC 2022 - 2023 I KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3,0 đ) HS bốc thăm và đọc một đoạn khoảng 60 tiếng/ phút và trả lời một câu hỏi một trong các bài tập đọc sau: Đọc bài: “Trung thu độc lập” - Sách Tiếng Việt lớp 4 – Tập I/66 Câu 1: Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
Câu 2: Anh chiến sĩ tưởng tưởng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao?
Đọc bài: “Đôi giày ba ta màu xanh” - Sách Tiếng Việt lớp 4 – Tập I/ 81
Câu 1: Tìm những câu văn miêu tả vẻ đẹp của đôi giày?
Trang 7Câu 2: Những chi tiết nào nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?
Đọc bài: “Người ăn xin“ - Sách Tiếng Việt lớp 4 – Tập I/30
Câu 1: Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào?
Câu 2: Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ tình cảm của cậu với ông lão ăn xin?
Đọc bài: “Thư thăm bạn” - Sách Tiếng Việt lớp 4 – Tập I/25
Câu 1: Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?
Câu 2: Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng ?
Đọc bài: “Điều ước của vua Mi – đát“ Sách Tiếng Việt lớp 4 – Tập I/ 90.
Câu 1: Vua Mi – đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì?
Câu 2: Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào?
Trang 8
ỦY BAN NHÂN DÂN TP BIÊN HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH NGUYỄN THỊ SÁU Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT (VIẾT) LỚP 4 Ngày kiểm tra: 10/11/2022
Thời gian: 55 phút (Không kể thời gian đọc đề)
I Chính tả (Nghe - viết): (15 phút)
Bài: Mùa đông trên rẻo cao
Mùa đông đã về thực sự rồi Mây từ trên cao theo các sườn núi trườn xuống, chốc chốc lại gieo một đợt mưa bụi trên những mái lá chít bạc trắng Hoa rau cải hương vàng hoe, từng vạt dài ẩn hiện trong sương bên sườn đồi Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và sạch sẽ Trên những ngọn cơi già nua, những chiếc lá vàng cuối cùng còn sót lại đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ
II Tập làm văn
Đề bài: Nhân dịp sinh nhật bạn cũ, em không có dịp đến dự sinh nhật bạn Em
hãy viết một bức thư để chúc mừng sinh nhật bạn
Trang 9ỦY BAN NHÂN DÂN TP BIÊN HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH NGUYỄN THỊ SÁU Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT (VIẾT) LỚP 4 Ngày kiểm tra: 10/11/2022
Thời gian: 55 phút (Không kể thời gian đọc đề)
I Chính tả (Nghe - viết): (15 phút)
Bài: Mùa đông trên rẻo cao
Mùa đông đã về thực sự rồi Mây từ trên cao theo các sườn núi trườn xuống, chốc chốc lại gieo một đợt mưa bụi trên những mái lá chít bạc trắng Hoa rau cải hương vàng hoe, từng vạt dài ẩn hiện trong sương bên sườn đồi Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và sạch sẽ Trên những ngọn cơi già nua, những chiếc lá vàng cuối cùng còn sót lại đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ
II Tập làm văn
Đề bài: Nhân dịp sinh nhật bạn cũ, em không có dịp đến dự sinh nhật bạn Em
hãy viết một bức thư để chúc mừng sinh nhật bạn
ỦY BAN NHÂN DÂN TP BIÊN HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH NGUYỄN THỊ SÁU Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
MÔN: TOÁN LỚP 4 NĂM HỌC 2022 - 2023
I TRẮC NGHIỆM: (2,0 đ) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước có câu trả lời đúng nhất chấm 0,5 đ/ 1 câu.
* Trường hợp học sinh chọn từ 2 đáp án trở lên không ghi điểm.
PHẦN II: BÀI TẬP (8,0 điểm) Bài 1: (2,0 điểm) Đặt tính rồi tính:
a 39 061 b 10699 c 16680 d 676
Trang 10- Mỗi phép tính đúng kết quả chấm 0,5 đ/ 1 phép tính.
- Đặt tính không thẳng cột trừ nửa số điểm.
- Thiếu dấu gạch ngang trừ nửa số điểm.
Bài 2: Tìm X: (1,0 điểm)
a 4 ¿ X = 1268 b X : 9 = 563
X = 1268 : 4 (0,25đ) X = 563 x 9 (0,25đ)
X = 317 (0,25đ) X = 5067 (0,25đ)
- Mỗi bài thực hiện đúng các bước tính và có kết quả đúng được số điểm như đáp án.
Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: (1,0 điểm)
a) 90 tấn = 9000 yến (0,5đ) b) 5 phút 2 giây = 302 giây (0,5đ)
- Mỗi ý điền đúng được (0,5 đ).
Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất: (1,0 điểm)
135 + 525 + 475 + 865 + 99
= (135 + 865) + (525 + 475) + 99 (0,5đ)
= 1000 + 1000 + 99 (0,25đ)
- Thực hiện đúng các bước tính và có kết quả đúng được 1,0 đ.
- Thiếu bước tính mà có kết quả đúng trừ nửa số điểm.
Bài 5: (2,0 đ)
Tóm tắt
? em
Học sinh nữ :
Học sinh nam : 6 em 36 em (0,5đ)
? em
Giải
Số học sinh nữ có là:
(36 + 6) : 2 = 21 em (0,5đ)
Số học sinh nam có là:
36 – 21 =15 em (0,5đ)
Đáp số: 21 em nữ, 15 em nam (0,5đ)
- HS làm đúng tóm tắt như đáp án chấm 0,5 đ.
- Đúng lời giải và kết quả của phép tính chấm điểm như đáp án.
- Kết quả phép tính sai, lời giải đúng chấm 0,25 đ.
- Lời giải sai, kết quả phép tính đúng không ghi điểm.
- Nếu học sinh chỉ ghi đáp số 1 ý: 0,25 đ.
Trang 11- Sai đơn vị trừ toàn bài 0,5 đ.
Bài 6: (1,0 đ) Giải
Ta có trung bình cộng của 3 số cũng chính là số thứ hai nên:
Số thứ hai là: 99 : 3=33 (0,25đ)
Số thứ nhất là: 33 − 1=32 (0,25đ)
Số thứ ba là: 33+1=34 (0,25đ)
ĐS: Số thứ nhất: 32
Số thứ hai: 33 (0,25đ)
Số thứ ba: 34
- Nêu được câu lý giải; đúng lời giải và kết quả của phép tính chấm điểm như đáp án.
- Kết quả phép tính sai, lời giải đúng chấm 0,25 đ.
- Lời giải sai, kết quả phép tính đúng không ghi điểm.
ỦY BAN NHÂN DÂN TP BIÊN HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH NGUYỄN THỊ SÁU Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC) LỚP 4
PHẦN 1: TIẾNG VIỆT (ĐỌC) (10,0 đ) A/ ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3,0 đ) (HS đọc tốc độ khoảng từ 60 tiếng/ phút) (GV dùng phiếu đọc, lần lượt học sinh lên bốc thăm bài và trả lời câu hỏi do
GV nêu)
* Đọc đúng tiếng, đúng từ, vừa đủ nghe: 0,5 điểm
- Đọc sai 2 – 4 tiếng: 0,25 đ ; đọc sai quá 5 tiếng: 0 đ
* Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm
- Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2- 3 chỗ: 0, 25đ
- Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 đ
* Giọng đọc có biểu cảm: 0,5 điểm
Trang 12- Giọng đọc không thể hiện rõ tính biểu cảm: 0 đ
* Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 2 phút): 0,5 điểm
- Đọc quá 2 phút: 0 đ
* Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1,0 điểm
- Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 đ
- Trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 đ
1) Trung thu độc lập - Sách Tiếng Việt lớp 4 – Tập I/ Trang 66
Câu 1: Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
Trăng trung thu độc lập có vẻ đẹp là: Trăng ngàn và gió núi bao la Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập Trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu khắp thành phố làng mạc, núi rừng, nơi quê hương thân thiết của các em
Câu 2: Anh chiến sĩ tưởng tưởng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao?
Anh chiến sĩ tưởng tưởng đất nước trong những đêm trăng tương lai là: dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn, những ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to lớn, vui tươi
2) “Đôi giày ba ta màu xanh” - Sách Tiếng Việt lớp 4 – Tập I/ Trang 81
Câu 1: Tìm những câu văn miêu tả vẻ đẹp của đôi giày?
Những câu văn miêu tả vẻ đẹp của đôi giày là: Cổ giày ôm sát chân Thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu Phần thân giày gần sát cổ có hai hàng khuy dập và luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang
Câu 2: Những chi tiết nào nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?
Những chi tiết nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày là: tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày, lại nhìn xuống đôi bàn chân mình đang ngọ nguậy dưới đất Lúc ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ, nhảy tưng tưng
3) Người ăn xin - Sách Tiếng Việt lớp 4 – Tập I/ Trang 30
Câu 1: Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào?
Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi đang đi trên phố Ông đứng ngay trước mặt cậu
Câu 2: Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ tình cảm của cậu với ông lão ăn xin ?
Cậu bé đã chứng tỏ tình cảm của cậu với ông lão ăn xin là: Cậu lục tìm hết túi
nọ đến túi kia để tìm một cái gì đó cho ông Nắm chặt tay ông lão Nói ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả
4) Thư thăm bạn- Sách Tiếng Việt lớp 4 – Tập I/ Trang 25
Câu 1: Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?
Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để chia buồn với Hồng
Trang 13Câu 2: Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng ?
Những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng là: Hôm nay đọc báo Thiếu niênTiền Phong, mình rất xúc động được biết ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi
5) Điều ước của vua Mi – đát - Sách Tiếng Việt lớp 4 – Tập I/ Trang 90.
Câu 1: Vua Mi – đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì?
Vua Mi – đát xin thần Đi-ô-ni-dốt mọi vật mình chạm tay vào đều biến thành vàng
Câu 2: Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào?
Thoạt đầu, điều ước được thực hiện rất tốt đẹp, vua bẻ thử một cành sồi, cành
đó liền biến thành vàng Vua ngắt một quả táo, quả táo cũng thành vàng nốt Tưởng không có ai trên đời sung sướng hơn thế nữa
B/ ĐỌC- HIỂU (7,0 đ)
1 Đọc-Hiểu: (2,5 đ) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước các câu trả lời đúng nhất (câu 1 -> câu 3) chấm 0,5 đ/ 1 câu Câu 4: chọn đúng chấm 1,0 đ.
* Trường hợp học sinh chọn từ 2 đáp án trở lên không ghi điểm.
2 Luyện từ và câu: (4,5 đ) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước các câu trả lời đúng nhất và làm các bài tập (câu 5 -> câu 8; câu 10) chấm 0,5 đ/ 1 câu Câu 9: chọn đúng chấm 1,0 đ.
Câu 11: (1,0 điểm) Tìm đúng từ (0,5đ)
- Đặt câu với từ vừa tìm được (0,5đ) - Đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm trừ mỗi lỗi 0,25đ.
PHẦN 2: TIẾNG VIỆT (VIẾT) (10,0 điểm)
1 Chính tả (2,0 điểm)
Bài viết của học sinh đạt (2,0 điểm) nếu đảm bảo các yêu cầu sau:
- Tốc độ đạt yêu cầu; Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi)
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp
* Điểm trừ
- HS viết sai từ lỗi thứ 6 trở lên (sai-lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, viết hoa
không đúng quy định) trừ 0,25 điểm/1 lỗi.
- Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ trừ 0,25 điểm.
- HS trình bày không đúng quy định, viết không sạch đẹp trừ 0,5 điểm toàn
bài