1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tổng hợp câu hỏi mở Quản Lý Thuế 2022 mới nhất

27 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 45,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỹ Duyên 0383644577 CÂU HỎI MỞ THUẾ QUẢN LÝ THUẾ Câu 1 Qua nghiên cứu Luật Quản lý thuế, anhchị hãy cho biết Các trường hợp thuộc diện hoàn thuế?Việc phân loại hồ sơ hoàn thuế khi cơ quan quản lý thu.

Trang 1

CÂU HỎI MỞ THUẾ QUẢN LÝ THUẾ

Câu 1 : Qua nghiên cứu Luật Quản lý thuế, anh/chị hãy cho biết: Các trường hợp thuộc diện hoàn thuế?Việc phân loại hồ sơ hoàn thuế khi cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế? Mục đích

Câu 2 : Anh(Chị) hãy trình bày các trường hợp được gia hạn nộp thuế quy định tại luật QLT hiện hành Trình bày điểm mới về gia hạn nộp thuế so với quy định tại Luật QLT trước đó.Nêu ý nghĩa của

Câu 3 : Trình bày đối tượng áp dụng theo Luật quản lý thuế số 38/2019/QH-14 Chỉ ra điểm mới về đối tượng áp dụng theo quy định của luật này Căn cứ vào luật quản lý thuế hiện hành, trường hợp gia

Câu 4 : Trình bày nguyên tắc khai thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mai điện tử Nêu những khó khăn trong quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử Là công chức thuế anh(chị) hãy đề xuất giải pháp quản lý tốt hoạt động kinh doanh thương mại điện tử. 5

Câu 5 : Anh chị hãy cho biết người nộp thuế có thể nộp thuế ở những địa điểm nào?Sau bao lâu các tổ chức thu thuế phải có trách nhiệm chuyển tiền thuế của NNT và NSNN Anh (chị) hãy cho biết thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định của luật Quản lý thuế hiện hành. 6

Câu 6 : Căn cứ vào luật Quản lý thuế hiện hành, anh(chị) hãy cho biết các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt Ý nghĩa của việc xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt 7

Câu 8 : Theo quy định của Luật quản lý thuế hiện hành, anh (chị) hãy cho biết: Kiểm tra thuế, thanh tra thuế là gì?So sánh sự khác nhau cơ bản của kiểm tra thuế và thanh tra thuế? 11

Câu 9 : Đối với hoạt động kinh doanh trực truyến (online ) thì có phải kê khai, nộp thuế hay không? Phải nộp những loại thuế gì ? (nếu có) Những khó khăn mà Nhà nuớc phải đối diện ? Đề xuất,

Câu 11 : Trình bày về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế? Qua đó anh chị hãy cho biết những tiện

Câu 12 : Căn cứ vào luật Quản lý thuế hiện hành, anh(chị) hãy cho nêu những điểm mới của luật quản lý thuế góp phần tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử 16

Câu 14 : Phân tích ý nghĩa quy định công khai tên NTT “chây ỳ không nộp tiền đúng thời hạn” lên các

Trang 2

Câu 15 : Biện pháp cưỡng chế nợ thuế “ thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề” chỉ áp dụng khi

Câu 16 : Phân tích ý nghĩa quy định “Trường hợp NNT là tổ chức KD tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử” 19

Câu 17 : Khái quát về thời hạn nộp thuế và phân tích ý nghĩa của việc kéo dài thời hạn nộp thuế thu

Câu 18 : Anh chị hãy nêu nội dung và phân tích ý nghĩa của khoanh nợ 22

Câu 19 : Những điểm mới chủ yếu quản lý hóa đơn theo quy định tại Luật Quản lý thuế số

Trang 3

Câu 1 : Qua nghiên cứu Luật Quản lý thuế, anh/chị hãy cho biết: Các trường hợp thuộc diện hoàn thuế?Việc phân loại hồ sơ hoàn thuế khi cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế? Mục đích của việc phân loại hồ sơ hoàn thuế?

● Qua nghiên cứu luật Quản lý thuế số 38/2019/QH-14, các trường hợp thuộc diện hoàn thuế:

- Cơ quan quản lý thuế thực hiện hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế theoquy định của pháp luật về thuế

- Cơ quan thuế hoàn trả tiền nộp đối với trường hợp người nộp thuế có số tiền đã nộp ngân sách nhànước lớn hơn số phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật quản lýthuế hiện hành

● Việc phân loại hồ sơ hoàn thuế khi cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế:

- Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quanquản lý thuế thông báo chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lýthuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc thông báo chuyển hồ sơ của người nộpthuế sang diện kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường hợp quy định tai khoản 2, Điều 73 củaLuật Quản lý thuế hiện hành hoặc thông báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơkhông đủ điều kiện hoàn thuế

- Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quanquản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơhoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc không hoànthuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế

● Mục đích của việc phân loại hồ sơ hoàn thuế

- Phân loại hồ sơ hoàn thuế nhằm thể hiện sự chuyên môn hóa của cơ quan quản lý thuế, giúp

cơ quan quản lý thuế có hướng giải quyết phù hợp

- Việc phân loại hồ sơ hoàn thuế giúp người nộp thuế:

✔ Giảm được thời gian thực hiện thủ tục hoàn thuế đồng thời giúp người nộpthuế khắc phục được khó khăn về tài chính (mở rộng sản xuất kinh doanh; bổsung vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh)

✔ Khi doanh nghiệp khác thấy doanh nghiệp được hoàn thuế một cách nhanhchóng thì doanh nghiệp sẽ nâng cao được tính tuân thủ pháp luật về thuế,khuyến khích người nộp thuế tuân thủ pháp luật về thuế ( ý thức tuân thủ tốthơn), thực hiện nghĩa vụ thuế của mình tốt hơn

Trang 4

- Việc phân loại hồ sơ hoàn thuế giúp cơ quan quản lý thuế: chủ động trong việc rà soát, đối chiếu,kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế một cách chính xác, nhanh chóng, hiệu quả hơn; tránh

sự nhầm lẫn trong việc phân loại hồ sơ hoàn thuế, nâng cao tính trách nhiệm trong quản lý thuế

Câu 2 : Anh(Chị) hãy trình bày các trường hợp được gia hạn nộp thuế quy định tại luật QLT hiện hành Trình bày điểm mới về gia hạn nộp thuế so với quy định tại Luật QLT trước đó.Nêu ý nghĩa của việc được gia hạn nộp thuế.

● Theo luật Quản lý thuế số 38/2019/QH-14 quy định về các trường hợp được gia hạn nộp thuế: Việcgia hạn nộp thuế được cơ quan quản lý thuế xem xét dựa trên cơ sở đề nghị của người nộp thuếthuộc một trong các trường hợp sau:

- Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh do gặp các trường hợp bấtkhả kháng quy định tại khoản 27 Điều 3 của Luật Quản lý thuế hiện hành Thời gian gia hạn nộpthuế đối với trường hợp này không quá 2 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế

- Phải di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thầm quyền làm ảnh hưởng đếnkết quả sản xuất kinh doanh Thời gian gia hạn nộp thuế đối với trường hợp này không quá 1 năm

kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế

● Điểm mới về gia hạn nộp thuế so với quy định tại Luật Quản lý thuế trước đó:

Tiêu chí Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH-14

Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH-11

(đã được sửa đổi năm 2012,2014,2016)

Đối tượng Bổ sung 2 trường hợp được gia hạn nộp

thuế : thảm họa và dịch bệnh

Không có 2 trường hợp này

Thời gian - Trường hợp bị thiệt hại vật chất, gây

ảnh hưởng trưc tiếp đến sản xuất,kinh doanh do gặp các trường hợpbất khả kháng quy định tại khoản 27Điều 3 được gia hạn nộp thuế khôngquá 2 năm kể từ ngày hết thời hạnnộp thuế

- Trường hợp di dời cơ sở sản xuất,

Cả 2 trường hợp đều được gia hạn nộpthuế không quá 2 năm kể từ ngày hếtthời hạn nộp thuế

Trang 5

kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan

có thầm quyền làm ảnh hưởng đếnkết quả sản xuất, kinh doanh đượcgia hạn nộp thuế không quá 1 năm kể

từ ngày hết thời hạn nộp thuế

● Ý nghĩa của việc được gia hạn nộp thuế: Người nộp thuế được hưởng lợi hoàn toàn

- Hỗ trợ người nộp thuế vượt qua giai đoạn khó khăn

- Sự chia sẻ, động viện của nhà nước đối với khó khăn mà người nộp thuế gặp phải; tạo niềmtin cho người nộp thuế vào sự lãnh đạo của Đảng và chính sách pháp luật của nhà nước; giúpngười nộp thuế nâng cao kiến thức, trách nhiệm về thuế

- Trong lúc người nộp thuế gặp khó khăn, họ có thêm tiềm lực để vượt qua giai đoạn khókhăn, thách thức giúp doanh nghiệp phát triển, dẫn đến nền kinh tế phát triển từ đó giúp cho

xã hội phát triển

Câu 3 : Trình bày đối tượng áp dụng theo Luật quản lý thuế số 38/2019/QH-14 Chỉ ra điểm mới về đối tượng áp dụng theo quy định của luật này Căn cứ vào luật quản lý thuế hiện hành, trường hợp gia hạn nộp thuế bao gồm?

1 Đối tượng áp dụng theo luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 bao gồm:

a Người nộp thuế bao gồm:

- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế

- Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước

- Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế

b Cơ quan quản lý thuế bao gồm:

- Cơ quan thuế bao gồm: tổng cục thuế, cục thuế, chi cục thuế, chi cục thuế khu vực

- Cơ quan hải quan bao gồm: tổng cục hải quan, cục hải quan, cục kiểm tra sau thông quan, chi cụchải quan

c Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế và công chức hải quan

d Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan

● Điểm mới về đối tượng áp dụng theo quy định của luật này là:

Trang 6

- Đối với cơ quan thuế thêm chi cục thuế khu vực.

- Đối với cơ quan hải quan: cục kiểm tra sau thông quan

2 Căn cứ luật quản lý thuế số 38/2019/QH14, các trường hợp gia hạn nộp thuế bao gồm:

- Bị thiệt hại về vật chất gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh do gặp phải các trường hợpbất khả kháng, thời gian gia hạn nộp thuế đối với trường hợp này không quá 2 năm kể từ ngày hếtthời hạn nộp thuế

- Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyềngây ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh Thời gian gia hạn nộp thuế đối với trường hợp nàykhông quá 1 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế

Câu 4 : Trình bày nguyên tắc khai thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mai điện tử Nêu những khó khăn trong quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử Là công chức thuế anh(chị) hãy đề xuất giải pháp quản lý tốt hoạt động kinh doanh thương mại điện tử.

● Theo Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định tại khoản 4 Điều 42 về nguyên tắc khai thuế đốivới hoạt động kinh doanh thương mại điện tử như sau:

Đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử và kinh doanh, kinh doanh dựa trên nền tảng số

và các dịch vụ khác được thực hiện bởi nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại ViệtNam thì nhà cung cấp ở nước ngoài có nghĩa vụ trực tiếp hoặc uỷ quyền thực hiện đăng ký thuế,khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ tài chính

● Những khó khăn trong quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử:

- Trong thời đại hiện nay kinh doanh TMĐT có tính chất đặc thù, quy mộ hoạt động rộng trênmôi trường mạng dễ dàng thay đổi thông tin che dấu hoặc xoá dữ liệu giao dịch nên quản lýthông tin người nộp thuế rất khó khăn

- Phần lớn cá nhân kinh doanh TMĐT không thực hiện đăng ký kinh doanh nên cơ quan quản

lý thuế rất khó theo dõi, xác định đối tượng quản lý

- Xác định doanh thu và thu nhập của các đối tượng kinh doanh TMĐT còn phức tạp và khókhăn

- Công tác quản lý thuế chưa có các công cụ để kiểm soát, theo dõi nên việc theo dõi số lượnghàng hoá bán ra, doanh thu chưa đạt hiệu quả cao

Trang 7

- Đa số người tiêu dùng thanh toán bằng tiền mặt không hoặc dùng tài khoản cá nhân để thanhtoán hoặc dùng tài khoản chưa đăng ký với cơ quan thuế nên cơ quan thuế không kiểm soátđược doanh thu của hoạt động kinh doanh TMĐT.

● Một số giải pháp quản lý tốt hoạt động kinh doanh TMĐT :

- Cơ quan quản lý thuế đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, hôc trợ pháp luật vềthuế đến tất cả người nộp thuế có hoạt động kinh doanh TMĐT để thực hiện nghĩa vụ thuế

- Phải hoàn thiện các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật để tạo hành lang pháp lýđầy đủ, chặt chẽ cho hoạt động quản lý thuế đối với kinh doanh thương mại điện tử

- Hoàn thiện chế tài xử lý vi phạm trong kê khai nộp thuế đối với lĩnh vực kinh doanh thương mạiđiện tử

- Nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra phát hiện gian lận thuế trong hoạt động kinh doanh TMĐT:Thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp kỹ thuật

- Nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý thuế và cán bộ thanh tra, kiểm tra

- Phải có hệ thống phần mềm dò tìm giao dịch tự động và hệ thống xử lý thông tin tự động kiểm soátgiao dịch TMĐT

- Xây dựng trung tâm phòng chống trốn lậu thuế công nghệ cao

- Tăng cường phối hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quản lý thuế đối

với hoạt động kinh doanh TMĐT

Câu 5 : Anh chị hãy cho biết người nộp thuế có thể nộp thuế ở những địa điểm nào?Sau bao lâu các tổ chức thu thuế phải có trách nhiệm chuyển tiền thuế của NNT và NSNN Anh (chị) hãy cho biết thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định của luật Quản lý thuế hiện hành.

Theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH-14 quy định về địa điểm , hình thức nộp thuế:

● Người nộp thuế nộp tiền thứ vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:

- Tại Kho bạc Nhà nước;

- Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;

- Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;

- Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, tổ chức dịch vụ theo quy định củapháp luật;

● Trong 08 giờ làm việc kể từ khi thu tiền thuế của người nộp thuế, cơ quan, tổ chức nhận tiền thuếphải chuyển tiền vào ngân sách nhà nước Trường hợp thu thuế trực tiếp bằng tiền mặt tại vùng sâu,

Trang 8

vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khó khăn thì thời hạn chuyển tiền vào ngân sách nhà nước theo quyđịnh của Bộ trưởng bộ Tài chính.

● Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phat được thực hiện theo thời hạn trước, sau và theothứ tự quy định như sau:

- Tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp quá hạn thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡngchế

- Tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp quá hạn chưa thuộc các đối tượng áp dụng các biệnpháp cưỡng chế

- Tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp phát sinh

Câu 6 : Căn cứ vào luật Quản lý thuế hiện hành, anh(chị) hãy cho biết các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt Ý nghĩa của việc xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

● Theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH-14 quy định về các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiềnchậm nộp tiền phạt bao gồm:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quyđịnh của pháp luật về phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiềnphạt

- Cá nhân đã chết, bị tòa án tuyên bố là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tàisản bao gồm cả tài sản được thừa kế để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiềm phạt còn nợ

- Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc trường hợpquy định tại 2 khoàn trên mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy địnhtại điểm g khoản 1 Điều 125 của luật Quản lý thuế hiện hành ( thu hồi giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã,giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề) vàcác khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá thời hạn 10 năm kể từ ngày hếtthời hạn nộp thuế nhưng không có khả năng thu hồi

Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủdoanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa nợ tiềnthuế, tiền chậm nộp tiền phạt quy định tại khoản này trước khi quay lại sản xuất kinh doanhhoặc thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh mới thì phải hoàn trả cho Nhà nước khoản nợ tiềnthuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa

Trang 9

- Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tại, thảmhọa, dịch bệnh trên phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm noopk theo quy định tạiKhoản 8 Điều 59 của Luật quản lý thuế hiện hành và đã được gia hạn nộp thuế theo quy địnhtại điểm a khoản 1 Điều 62 của Luật quản lý thuế hiện hành mà vẫn còn thiệt hại, không cókhả năng phục hồi để sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế, tiền chậmnộp, tiền phạt.

- Chính phủ quy định việc phối hợp giữa cơ quan quản lý thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh,chính quyền địa phương để đảm bảo số tiền nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóaphải được hoàn trả vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật quản lýthuế hiện hành trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp

● Ý nghĩa của việc xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp tiền phạt

- Đối với người nộp thuế:

✔ Hỗ trợ người nộp thuế vượt qua giai đoạn khó khăn, không có khả năng nộp thuế

✔ Là sự động viên, chia sẻ của Nhà nước đối với những khó khăn mà người nộp thuếgặp phải, tính nhân văn của pháp luật thuế; tạo niềm tin cho người nộp thuế vào sựlãnh đạo của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước

- Đối với cơ quan quản lý thuế : giúp cơ quan quản lý thuế chủ động trong việc rà soát, đốichiếu, kiểm tra hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt một cách nhanh chóng, chínhxác, hiệu quả hơn từ đó giúp cơ quan thuế đưa ra hướng giải quyết phù hợp, tránh đưa ranhững quyết định sai lầm gây thất thu ngân sách Nhà nước đồng thời nâng cáo tính tráchnhiệm trong việc quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế

Câu 7 : Nêu khái quát quy định về hóa đơn điện tử.

● Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế, được thể hiện ở dạng dữ liệuđiện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa,cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế bằng phương tiện điện

tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tửvới cơ quan thuế

Trang 10

- Hóa đơn điện tử bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, tem điện tử, vé điện tử,thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từđiện tử có tên gọi khác.

- Hóa đơn có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổchức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua Mã của cơ quan thuế trênhóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuếtạo ra và một chuỗi ký tự do cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán, lập trênhóa đơn

- Hóa đơn không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cungcấp dịch vụ gửi cho người mua mà không có mã của cơ quan thuế

● Ý nghĩa của việc triển khai mở rộng hóa đơn điện tử

- Đối với người nộp thuế:

✔ Sử dụng HĐĐT giúp người nộp thuế giảm chi phí hơn so với sử dụng hóa đơn giấy(giảm chi phí giấy in, mực in, vận chuyển, lưu trữ hóa đơn, không gian lưu trữ hóađơn,…);

✔ Dễ dàng xử lý khi hóa đơn bị sai sót

✔ Người nộp thuế không phải lập báo cáo sử dụng hóa đơn, dữ liệu từ hóa đơn điện tửđược kết nối tự động với phần mềm khai thuế giá trị gia tăng nên doanh nghiệp khôngmất thời gian lập tờ khai thuế giá trị gia tăng

✔ Khắc phục rủi ro làm mất, hỏng, cháy khi sử dụng hóa đơn giấy do hệ thống lưu trữHĐĐT được sao lưu nên khả năng mất hoàn toàn dữ liệu hóa đơn là khó xảy ra;

✔ Việc triển khai hệ thống hóa đơn điện tử cũng góp phần giúp người nộp thuế chuyểnđổi số khi tiến hành số hóa, tự động hóa tất cả các quy trình làm việc để thay thếphương thức làm việc thủ công, kém hiệu quả trước đây

✔ Sử dụng HĐĐT tạo sự yên tâm cho người mua hàng hóa, dịch vụ: sau khi nhậnHĐĐT, người mua hàng hóa, dịch vụ có thể kiểm tra ngay trên hệ thống của cơ quanthuế để biết chính xác thông tin của hóa đơn người bán khai báo với cơ quan thuế vàthông tin người bán cung cấp cho người mua Bên cạnh đó, với việc hệ thống của cơquan thuế ngừng ngay không cho doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích được xuất hóa đơn

sẽ hạn chế việc người mua sử dụng phải hóa đơn của các doanh nghiệp này

- Đối với cơ quan quản lý thuế và cơ quan khác của Nhà nước

✔ Sử dụng HĐĐT giúp cơ quan thuế xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn;

Trang 11

✔ Cơ quan thuế và các cơ quan quản lý không tốn nhiều chi phí, thời gian đối chiếu hóa đơnnhư hiện nay;

✔ Góp phần ngăn chặn kịp thời hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích;

✔ Hóa đơn điện tử còn có tính bảo mật cao vì sử dụng chữ ký số của người bán nên khả nănglàm giả hóa đơn là khó Vì vậy, việc sử dụng hóa đơn điện tử thay thế hóa đơn giấy sẽ khắcphục được gian lận phát sinh trong việc sử dụng hóa đơn

✔ Thực hiện tốt quản lý rủi ro trong quản lý thuế: Người nộp thuế kinh doanh thuộc trường hợprủi ro cao về thuế thì lập hóa đơn điện tử và gửi thông tin trên hóa đơn bằng phương thứcđiện tử cho cơ quan thuế để nhận mã xác thực hóa đơn từ cơ quan thuế

- Đối với xã hội

✔ -Sử dụng HĐĐT góp phần khắc phục được tình trạng gian lận sử dụng bất hợp pháp hóa đơn(lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên), tình trạng làm giả hóa đơn;

✔ Góp phần tạo một môi trường kinh doanh lành mạnh cho các doanh nghiệp;

✔ Giúp việc triển khai thương mại điện tử được hoàn thiện hơn từ đặt hàng trên mạng, giao hóađơn điện tử qua mạng, thanh toán qua mạng;

✔ Sử dụng HĐĐT giảm tối đa việc sử dụng giấy in góp phần bảo vệ môi trường

● Để triển khai thành công hóa đơn điện tử, cơ quan thuế các cấp cần thực hiện các giải pháp:

- Hoàn thiện hành lang pháp lý về hóa đơn điện tử mà cụ thể là hoàn thiện các nghị định và thông tưquy định chi tiết, hướng dẫn thi hành quy định về hóa đơn điện tử đã được quy định trong Luật quản

lý thuế; cụ thể hóa quy định về xử phạt vi phạm về hóa đơn điện tử

- Tăng cường tuyên truyền để NNT hiểu lợi ích của hóa đơn điện tử; hiểu là nghĩa vụ bắt buộc phảichuyển sang áp dụng hóa đơn điện tử

- Tăng cường động viên, khuyến khích và hỗ trợ NNT thực hiện hóa đơn điện tử

- Giao nhiệm vụ, giao chỉ tiêu vận động người nộp thuế chuyển sang hóa đơn điện tử cho công chứcthuế

- Tạo điều kiện phát triển hệ thống các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử để dịch vụ dễtiếp cận với chi phí thấp

- Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, website, phần mềm đáp ứng yêu cầu triển khai mở rộnghóa đơn điện tử để đáp ứng khối lượng giao dịch rất lớn

- Đảm bảo duy trì, vận hành,bảo mật,bảo đảm an ninh, bảo toàn cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử

- Đảm bảo giải pháp kỹ thuật về giảm chi phí sử dụng hóa đơn điện tử

Trang 12

- Xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm.

Câu 8 : Theo quy định của Luật quản lý thuế hiện hành, anh (chị) hãy cho biết: Kiểm tra thuế, thanh tra thuế là gì?So sánh sự khác nhau cơ bản của kiểm tra thuế và thanh tra thuế?

1 Khái niệm kiểm tra thuế, thanh tra thuế:

● Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực tế của đối tượngkiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để cónhững nhận xét, đánh giá về tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế của đối tượng kiểm tra

● Thanh tra thuế là hoạt động kiểm tra của tổ chức chuyên trách làm công tác kiểm tra của cơ quanthuế đối với đối tượng thanh tra nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý những hành vi trái pháp luật

2 So sánh sự khác nhau cơ bản của kiểm tra thuế và thanh tra thuế

Phạm vi Kiểm tra thuế được tiến hành với bất kỳ

người nộp thuế nào (Kiểm tra thuế tại trụ

sở cơ quan quản lý thuế thực hiệnthường xuyên đối với các hồ sơ thuế

Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuếthực hiện với các trường hợp:

(01) Người nộp thuế không giải trình,khai bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của

cơ quan quản lý thuế hoặc giải trình,khai bổ sung không đúng, không chứngminh số thuế phải nộp, số thuế miễn,giảm, hoàn là đúng;

(02) Các trường hợp kiểm tra sau thôngquan bao gồm kiểm tra theo kế hoạch,

Thanh tra thuế áp dụng đối với:

(01) Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật vềthuế;

(02) Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặcthực hiện các biện pháp phòng, chốngtham nhũng

(03) Theo yêu cầu của công tác quản lýthuế trên cơ sở kết quả phân loại rủi rotrong quản lý thuế

(04) Theo kiến nghị của Kiểm toán nhànước, kết luận của Thanh tra nhà nước và

cơ quan khác có thẩm quyền

Trang 13

kiểm tra chọn mẫu, kiểm tra đối vớihàng hóa xuất nhập khẩu đã được thôngquan có dấu hiệu vi phạm pháp luật vềthuế;

(03) Kiểm tra đối với các đối tượngkiểm tra theo tiêu chí đánh giá rủi ro vềthuế

Địa điểm

Tại cơ quan quản lý thuế hoặc tại trụ sởngười nộp thuế trong trường hợp cầnthiết

Chỉ thực hiện tại trụ sở người nộp thuế

Mục đích

Nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xáccủa các thông tin, chứng từ trong hồ sơthuế hoặc đánh giá việc tuân thủ phápluật về thuế của người nộp thuế

Ngoài việc đánh giá việc chấp hành phápluật của người nộp thuế, còn có thể xácminh và thu thập chứng cứ để xác địnhhành vi vi phạm pháp luật về thuế dựa trên

cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quanđến người nộp thuế

Thời gian Tối đa không quá 10 ngày làm việc; gia

hạn một lần tối đa không quá 10 ngày

Tối đa không quá 30 ngày làm việc; giahạn một lần tối đa không quá 30 ngày

Câu 9 : Đối với hoạt động kinh doanh trực truyến (online ) thì có phải kê khai, nộp thuế hay không? Phải nộp những loại thuế gì ? (nếu có) Những khó khăn mà Nhà nuớc phải đối diện ? Đề xuất,

phuơng pháp giải quyết ?

● Đối với hoạt động kinh doanh trực truyến ( online ) , cá nhân, cơ sở kinh doanh phải kê khai, nộpthuế

● Nguời kinh doanh online phải nộp những loại thuế sau:

- Thuế môn bài

- Thuế khoán: đối với mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở lên, gồm 2 loại sau:

✔ Thuế GTGT : tỉ lệ 1%

✔ Thuế TNCN :tỉ lệ 0,5%

Ngày đăng: 14/11/2022, 09:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w