1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHƯƠNG i kỹ THUẬT và PHƯƠNG PHÁP GIẢI bài TOÁN HÌNH OXY

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN HÌNH OXY H SỬ DỤNG QUAN HỆ GIỮA ĐỘ DÀI CÁC ĐOẠN THẲNG I SỬ DỤNG QUAN HỆ GIỮA ĐỘ DÀI CÁC ĐOẠN THẲNG Một số kiến thức cần nhớ Bài tập vận dụng Bài 1 Trong[.]

Trang 1

H SỬ DỤNG QUAN HỆ GIỮA ĐỘ DÀI CÁC ĐOẠN THẲNG.

I SỬ DỤNG QUAN HỆ GIỮA ĐỘ DÀI CÁC ĐOẠN THẲNG.

Một số kiến thức cần nhớ.

Bài tập vận dụng.

Bài 1 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có đỉnh A2;3, tâm đường tròn ngoại tiếp I(6;6), tâm đường tròn nội tiếp là K(4;5) Tìm tọa độ các đỉnh còn lại của tam giác ABC

Định hướng:

-Phát hiện và chứng minh Theo tính chất tâm đường tròn nội tiếp ta có

DBDCDK nên điểm B C, thuộc đường tròn tâm D bán kính

50

-Viết phương trình đường phân giác trong góc A ,phương trình đường

tròn ngoại tiếp tam giác ABC Suy ra tọa độ D

-Viết phương trình đường tròn tâm D , bán kính DK

Suy ra tọa độ B C, là giao của hai đường tròn

Lời giải.

Từ giả thiết ta suy ra phương trình đường phân giác trong góc A là: AK x:  y 1 0

Phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là: 2 2

(x 6) (y 6) 25 Gọi D là giao điểm của phân giác trong với vòng tròn ngoại tiếp tam giác ABC thì tọa độ điểm D phải thỏa mãn hệ phương trình: 21 0 2 (9;10)

x y

D

 Theo tính chất tâm đường tròn nội tiếp ta có DBDCDK nên điểm B C, thuộc đường tròn tâm D bán kính DK  50

Từ đó ta suy ra tọa độ các điểm B C, phải thỏa mãn hệ:

;

Hay B2;9 , C10;3 hoặc B10;3 , C2;9 

Trang 2

M là trung điểm của AB Hình chiếu vuông góc của điểm M lên đường thẳng BC là ( 1 8; )

5 5

Tìm tọa độ các đỉnh B C,

Định hướng:

-Phát hiện và chứng minh KHKA

- Gọi H x y( ; ) Ta có AH KH. 0 H B

 

- Viết phương trình BC, AC Từ đó suy ra tọa độ điểm C

Lời giải:

Từ giả thiết ta suy ra tam giác AMC vuông cân tại A Mặt khác tứ giác

AMKC nội tiếp, ta suy ra   0

45

ACMAKM Gọi Hlà hình chiếu vuông góc của A lên BC thì   0

45

HAKAKM nên tam giác AHK vuông cân tại H

Gọi ( ; ) ( 3; ), ( 1; 8)

H x y  AH x y KH x  y

Ta có

3

AH KH

 

+ Nếu 3; 4

H  

  thì ( 1;4)B 

Khi đó phương trình đường thẳng BC là 3xy 10 ; phương trình đường thẳng AC là xy 30

Tọa độ điểm C là nghiệm của hệ 3 1 1; 2

3 0

x y

C

x y

+ Nếu 11 12;

5 5

H 

  tương tự ta tìm được 13 4; , 17 14;

B  C 

Bài 3 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác nhọn ABC có phương trình đường trung tuyến kẻ từ A và đường thẳng chứa cạnh BC lần lượt là 3x5y 20 và xy 20 Đường thẳng qua A, vuông góc với BC cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC tại điểm thứ hai là D2; 2  Tìm tọa

độ các đỉnh của tam giác ABC, biết đỉnh B có tung độ âm

Định hướng :

-Gọi M là trung điểm BC, H là trực tâm tam giác ABC, K là giao điểm của

BC và AD, E là giao điểm của AC và BH, viết phương trình AD Tìm tọa

độ A, K, M

Trang 3

-Chứng minh K là trung điểm của HD, suy ra H.

-Tham số hóa tọa độ điểm B C

 , Từ

HBAC  HB AC  B

Lời giải :

Gọi M là trung điểm BC, H là trực tâm tam giác ABC, K là giao điểm của BC và AD, E là giao điểm của AC

và BH

Ta có phương trình đường thẳng AD: x+y=0

Tọa độ điểm A là nghiệm của hệ 3 5 2 0  1;1

0

A

x y

Tọa độ điểm K là nghiệm của hệ 0 1; 1

2 0

x y

K

x y

Tọa độ điểm M là nghiệm của hệ 3 5 2 0 3; 1

2 0

M

x y

Tứ giác HKCE nội tiếp nên BHK KCE, KCEBDA BHK BDK  K là trung điểm HD, từ đó suy

ra H0;0

Từ BB CBb;b 2, M là trung điểm BC suy ra C3 b;1 b

   

0

1

 



 

lo¹i

Vậy A1;1 , B0; 2 ,  C3;1 

Bài 4 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC vuông cân tại đỉnh A, BM là đường trung tuyến Kẻ đường thẳng qua A vuông góc với BM cắt BC tại E2;1, trọng tâm tam giác ABC là

2;2 

G Xác định tọa độ các đỉnh của tam giác ABC

Định hướng:

- Phát hiện và chứng minh HG = GE nên G là trung điểm HE suy ra H

-Viết phương trình đường thẳng HE, AB

-Tham số hóa tọa độ A, từ  HG HA  0 A

-Viết phương trình AF, BC.Suy ra tọa độ điểm B

Tham số hóa C, từ  AB AC.  0 C

Lời giải.

Trang 4

Gọi AF là đường trung tuyến góc A  AFBE

Xét tam giác ABEBM AE G

 là trực tâm tam giác ABE

Ta lại có

90 90

o

o

      là trung điểm HE suy ra H2;3 

+) Phương trình đường thẳng HE: x-2=0

+) Phương trình đường thẳng AB: y-3=0

Giả sử A a ;3, từ HG HA   0 a 3 A3;3

+) Phương trình đường thẳng AF:x-y=0

+) Phương trình đường thẳng BC: x+y-3=0

Tọa độ điểm B là nghiệm của hệ 3 0 0;3

3 0

y

B

x y

 Giả sử C3 c c; , từ  AB AC  0 c 0 C3;0

Vậy tọa độ các đỉnh của tam giác ABC là A3;3 , B0;3 , C3;0 

Bài 5 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn và CB=CD Trên tia đối của tia DA lấy điểm E sao cho DEAB Phương trình cạnh BC x:  3y130; phương trình đường chéo AC x:  y 10 Tìm tọa độ đỉnh A, B biết A có hoành độ nhỏ hơn 3 và E14;1 

Định hướng:

-Phát hiện và chứng minh CA = CE

-Tham số hóa tọa độ điểm A, từ CA=CE Suy ra A

-Nhận xét CE vuông góc AC từ đó suy ra AE vuông góc AB

-Viết phương trình AB, suy ra tọa độ điểm B

Lời giải.

- Tọa độ điểm C là nghiệm của hệ 3 13 8;7 

1

C

x y

Trang 5

- Ta có ABCEDCCACE.

Giả sử A a a  ; 1, từ  82 36 2 2;1

14 3

a

a

- Lại có CE 6; 6 ,  u AC1;1               CE u AC  0 CEAC

Từ ABCEDC ACBDCE nên DCBACE900 EAB900 AEAB

- Đường thẳng AB qua A và nhận véc-tơ AE12;0

làm véc-tơ pháp tuyến nên có phương trình x  20

- Tọa độ điểm B là nghiệm của hệ 2 2;5 

x

B

Bài 6 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình vuông ABCD có điểm A1;3 Biết điểm

6;4

M thuộc cạnh BC và 17 9;

2 2

N 

  thuộc đường thẳng DC Tìm tọa độ các đỉnh B, C, D của hình vuông ABCD

Định hướng :

-Viết phương trình AE, tham số hóa tọa độ điểm E

-Phát hiện và chứng minh AE = AM Từ đó suy ra E

- Viết phương trình đường thẳng DC,AD Suy ra D

- Viết phương trình đường thẳng BC Suy ra C

-Viết phương trình đường thẳng AB Suy ra B

Lời giải.

Qua A dựng đường thẳng vuông góc với AM cắt CD tại E, ta có:

- Phương trình đường thẳng AE: 5xy8

- Giả sử E e ;8 5 e ABMADE g c g  AEAM

2

e

e

+) Với e 0 E0;8

- Phương trình đường thẳng DC: 7x17y136

- Phương trình đường thẳng AD: 17x 7y4

Trang 6

Tọa độ điểm D là nghiệm của hệ 7 17 136 34 90;

13 13

D

- Phương trình đường thẳng BC: 17x 7y74

Tọa độ điểm C là nghiệm của hệ 7 17 136 85 69;

13 13

C

- Phương trình đường thẳng AB: 7x17y58

Tọa độ điểm B là nghiệm của hệ 7 17 58 64 18;

13 13

B

+) Với e 2 E2; 2 

- Phương trình đường thẳng DC: xy4; phương trình đường thẳng AD: xy4

Tọa độ điểm D là nghiệm của hệ 4 4;0

4

x y

D

x y

- Phương trình đường thẳng BC: xy10 Tọa độ điểm C là nghiệm của hệ 10 7;3

4

x y

C

x y

- Phương trình đường thẳng AB: xy2 Tọa độ điểm B là nghiệm của hệ 2 4;6

10

x y

B

x y

 

Cả hai trường hợp trên ta đều kiểm tra được rằng CB  kCM k, 0

nghĩa là M nằm trên cạnh BC

Vậy 64 18; ; 85 69; ; 34 90;

B  C  D 

      hoặc B4;6 ; C7;3 ; D4;0

Bài 7 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình vuông ABCD Gọi E là trung điểm của AD, hình chiếu vuông góc của B lên CE là 11; 2 ;

H  

M  

  là trung điểm của BH Tìm tọa độ các đỉnh của hình vuông ABCD, biết điểm A có hoành độ âm

Định hướng:

-Tìm tọa độ điểm B Chứng minh AM vuông góc BH, viết phương trình AM

- Tham số hóa tọa độ điểm A, tính được độ dài BA, suy ra A

-Viết phương trình BC, suy ra FCD

Lời giải

Do M là trung điểm của BH nên B  1; 2 

Trang 7

Gọi F là trung điểm của BC, ta có / /

/ /

 A, M, F thẳng hàng và AMBH do BH CE Đường thẳng AM qua M và nhận véc-tơ HM làm véc-tơ pháp tuyến nên có phương trình AM: 2xy0

Xét tam giác vuông ABF với đường cao BM, ta có 1 2 12 12 52 BA 5BM 4

1

5

a

a



 

Đường thẳng BC qua B và nhận véc-tơ AB0; 4 

làm véctơ pháp tuyến nên có phương trình y  2 0 Tọa

độ điểm F là nghiệm của hệ 2 1; 2

y

F

x y



Suy ra C3; 2  D3;2

Bài 8 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình thang ABCD có AD3BC và hai đường chéo vuông góc với nhau Đường thẳng BD có phương trình x2y 60, trực tâm của tam giác ABD là

 3;2

H  Xác định tọa độ các đỉnh C và D

Định hướng:

-Gọi I là giao điểm của BD và AC Viết phương trình đường thẳng AC Suy ra tọa độ điểm I

-Chứng minh I trung điểm của HC và H là trung điểm của AC Từ đó suy ra C, A

-Tính độ dài IH Suy ra điểm B là giao điểm của BD và đường tròn tâm I bán kính IH.

Lời giải.

Gọi I là giao điểm của BD và AC

Đường thẳng AC qua H và vuông góc với BD nên có phương

trình 2xy8

Tọa độ điểm I là nghiệm của hệ 2 8  2;4

x y

I

 

ABCD

 là hình thang cân  IBIC HBC vuông cân

I

 là trung điểm của HC (1)

Gọi E là giao điểm của BH và AD, ta có

/ /

 tứ giác ABCE là hình bình hành  H là trung điểm của AC (2)

Trang 8

Từ (1) và (2) suy ra C1;6 , A5; 2  Điểm B là giao điểm của BD và đường tròn tâm I bán kính

5

IH  , nên tọa độ điểm B là nghiệm của hệ:

 2  2

;

Lại có AD 3BC nên khi B4;5 D4;1 và khi B0;3 D8;7

Bài 06 Trong mặt phẳng Oxy, Cho hình thoi ABCD có A(1;5) Gọi R và r lần lượt là bán kính của đường tròn

ngoại tiếp các tam giác ABD và ABC, biết 12 12 4

25

Rr  và phương trình một đường chéo là x 2y40 Tìm tọa độ các điểm B, C, D biết B có hoành độ dương

Lời giải.

Ta thấy A không nằm trên đường thẳng có phương trình x 2y40nên BD: x 2y40

I là hình chiểu của A lên BD nên I(2;3) suy ra C(3;1)

Gọi a là cạnh của hình thoi Trước hết ta chứng minh 12 12 42

Rra Đường trung trực của AB cắt AC tại P và BD tại Q Khi đó P, Q lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD và ABC Gọi H là trung điểm AB và K là điểm đối xứng với P qua AB Ta có KB/ /AC KBABAI

Do BAIABI900 KBAABI900 KBQ900

Xét tam giác KBQ ta có 12 12 1 2 12 12 42

BKBQBHRra suy ra a 5

5

t

t

 Với t 1 B( 2;1) (loại)

Với t 5 B(6;5) và I(2;3) là trung điểm BD nên D(-2;1)

Vậy B(6;5), C(3;1), D(-2;1)

Bài 24: Cho tam giác nhọn ABC với AK, CD là hai đường cao ( DAB K, BC ) và H là trực tâm tam giác ABC Biết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác DHK: (x 2)2y2 5, trung điểm của AC là M(7;5) Tìm toạ độ các điểm A, B, C biết BC đi qua điểm Q(1;4) và hoành độ điểm D lớn hơn 3

Trang 9

Định hướng:

Giả sử I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác DBH

Dự đoán và dễ dàng chứng minh được các tam giác DMI, KMI là các tam giác vuông Từ đó tính được MH,

MK Viết đường tròn tâm M bán kính MD Xác định tọa độ các đỉnh D và K là giao của hai đường tròn đã biết phương trình Tiếp theo ta viết đường thẳng BC đi qua Q và K Xác định được tọa độ của B, C là giao của

đường thẳng và đường tròn, sử dụng tính chất trung điểm ta suy ra tọa độ của A

Lời giải.

Ta có ADCAKC90o suy ra các điểm A, D, K, C thuộc đường tròn (T) đường kính AC

Gọi I là trung điểm của BH Ta có BDHBKH 90o suy ra các điểm B, D, H, K thuộc đường tròn đường kính AC Suy ra I(2; 0) và DK = 5

Vì BH vuông góc với AC nên IBD DAM90o, kết hợp với

IBD IDB

suy ra IDBADM90o

suy ra IDM90oMD2 IM2 IK2(7 2) 2(5 0) 2 545 MD3 5

Đường tròn tâm (T) có tâm M và bán kính MD nên có phương trình (x 7)2(y 5)245

D và K thuộc các đường tròn (T) và đường tròn ngoại tiếp tam giác DHK nên có tọa độ là nghiệm của hệ

 Kết hợp với D có hoành độ lớn hơn 3 ta được D(4; -1), K(1; 2)

BC đi qua K và có vectơ chỉ phương là KQ (0;2)

nên có phương trình x – 1 = 0

Vì M là trung điểm của AC nên A(13; 2)

Vậy A(13; 2), B(1; - 2), C(1; 8)

Bài 40 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm I(6;6), trên tia BA lấy điểm M, trên tia đối của tia CA lấy điểm

N sao cho BM=CN; Biết đường trung trực của MN là d: x  90 và phân giác trong AD của góc A có phương trình là xy 1 0 và Q(14;0)BC Xác định tọa độ các điểm A, B, C, biết x  B 4

Định hướng:

Trang 10

Xác định ngay được tọa độ giao điểm P của AD và d Dự đoán và chứng minh P là điểm chính của cung BC Khi đó viết phương trình của đường thẳng BC qua Q và vuông góc với IP Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có tâm I và bán kính IP Từ đó xác định được tọa độ của A, B, C

Lời giải.

Gọi P là giao của AD và d Tọa độ của P là nghiệm của hệ 9 0 9 (9;10)

P

Kẻ PH  AB tại H, PK  AC tại K

Vì AP là phân giác của góc BAC nên PH = PK Kết hợp với PM = PN (do d là trung trực của MN) ta suy ra các tam giác vuông HPM và KPN bằng nhau HPM KPNvà HMPKNP hay BMPCNP Kết hợp với MB = CN, PM = PN suy ra BMPCNP(c- g - c) Suy ra PB = PC vàBPM CPN  BPHCPK

  Mà AHPACP90o90o 180o  tứ giác HACP nội tiếp  HAKHPK 180o

   suy ra tứ giác ABPC nội tiếp

Kết hợp với PB = PC suy ra P là điểm chính giữa của cung BC

Đường tròn (T) ngoại tiếp tứ giác ABPC có tâm I(6; 6) và bán kính IP  (9 6) 2(10 6) 2 5 nên có

phương trình (x 6)2(y 6)225

A thuộc (T) và AD nên tọa độ của A thỏa mãn hệ

1 0

x y

Đường thẳng BC đi qua Q và có vectơ pháp tuyến IP  (3;4)

nên có phương trình 3(x 14) 4( y 0) 0 3x4y 420

B, C là giao của BC và (T) nên có tọa độ thỏa mãn hệ 3 42 42 02 2, 9

x  B 4

nên B(2;9), C(10;3)

Vậy A(2;3), B(2;9), C(10;3)

Bài 53 Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có phương trình đường cao AH, trung tuyến AM lần lượt là x –

2y – 13 = 0, 13x – 6y – 9 = 0 Biết tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là I(- 5; 1) Tìm tọa độ các đỉnh A, B, C

Định hướng:

Trang 11

Vì hai đường thẳng qua A đã biết phương trình nên ta xác định ngay được tọa độ của A Ta nhận thấy IM qua

M và song song với AH nên viết ngay được phương trình của IM Xác định tọa độ của M là giao cuar AM và

IM Lúc này ta viết phương trình đường thẳng BC đi qua M và vuông góc với AH Tiếp theo tìm tọa độ điểm

B và C dựa vào yếu tố độ dài các đoạn IA, IB, IC bằng nhau

Lời giải.

A là giao của AH và AM nên tọa độ điểm A là nghiệm của hệ 2 13 0 3 ( 3; 8)

A

Đường thẳng IM qua I và song song vơi AH nên có phương trình 1(x5) 2( y1) 0 x 2y70

M là giao của Am và IM nên tọa độ của M là nghiệm của hệ 2 7 0 3 (3;5)

M

Đường thẳng BC đi qua M và vuông góc với AH nên có phương trình

2(x3) 1( y 5) 0 2xy 110

B thuộc BC nên B(b; 11 – 2b)

4 (4;3), (2;7)

 

Vậy A(-3; -8), B(2;7), C(4;3) hoặc A(-3; -8), B(4; 3), C(2;7)

Bài 54 Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có đỉnh A(1;5) Tâm đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp của tam giác lần lượt là I(2;2) và K 5;3

2

  Tìm toạ độ các đỉnh B và C của tam giác

Định hướng:

Ta xác định ngay được tọa độ điểm D là giao điểm thứ hai của AI với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

Dự đoán và chứng minh DB = DI =DI Từ đó viết phương trình đường tròn tâm D bán kính DI Tiếp theo xác định tọa độ của B và C là giao của hai đường tròn

Lờigiải: Phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC tâm K 5;3

2

 , bán kính R = AK = 5

2 là

2

2

3

Phân giác AI có phương trình là 3x + y – 8 = 0

Gọi D = AI Ç (K)  toạ độ điểm D là thỏa mãn hệ

Ngày đăng: 14/11/2022, 09:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w