CHƯƠNG I KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN HÌNH OXY G SỬ DỤNG TÍNH VUÔNG GÓC Một số kiến thức cần nhớ Bài tập vận dụng Bài 1 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ , cho hình vuông ABCD Gọi là trung điểm c[.]
Trang 1AN AC Xác định tọa độ các đỉnh của hìnhvuông ABCD, biết D nằm trên đường thẳng x y 30
Lời giải:
Gọi I là giao điểm của hai đường chéo AC và BD Điểm F là trung
điểm đoạn DI Khi đó tứ giác FNMC là hình bình hành và F là trực
tâm tam giác NDC nên CFDN Mà CF/ /MN nên DN MN
Trang 2AC Biết điểm
Suy ra tọa độ điểm H A Từ đó tìm được D
-Phát hiện và chứng minh BM DM Viết phương trình BM, suy ra B
-Gọi I là giao điểm của AC và BD
Trang 3Gọi E là trung điểm đoạn DH Khi đó tứ giác ABME là hình
bình hành MEAD nên E là trực tâm tam giác ADM
Phương trình đường thẳng AC x: 2y10; Phương trình đường thẳng DH: 2x y2
Suy ra tọa độ điểm
Lời giải:
Gọi ,N I là giao điểm của đường thẳng qua B vuông góc với BC với các đường
thẳng CD và CA
Trang 4Do tam giác IBC vuông tại B và ABAC A là trung điểm của đoạn IC , suy ra D là trọng tâm tam
-Viết phương trình đường thẳng HM M
-Viết phương trình đường thẳng CH
-Gọi N là trung điểm AD, từ NCH N n ;6 2n Lại có AN MN 0 n N D
Trang 5Phương trình đường thẳng HM: 4x 3y20 Tọa độ điểm M là nghiệm của hệ
Do CH / /AM nên phương trình đường thẳng CH: 2xy6
Gọi N là trung điểm AD, từ NCH N n ;6 2n
d x y và A 4;8 Gọi M là điểm đối xứng của B qua C, N là hình chiếu vuông góc của
B trên đường thẳng MD Tìm tọa độ các điểm B và C, biết rằng N5; 4
Định hướng:
Phát hiện và chứng minhANCN Viết phương trình đường thẳng CN Suy ra tọa độ điểm C
-Do tứ giác ADMC là hình bình hành, nên AC/ / DM mà
BN DM BN AC Viết phương trình đường thẳng BN Suy ra
điểm B là giao điểm của BN với đường tròn tâm I bán kính R IA
Lời giải
Do tứ giác DBCN nội tiếp, nên , mà (do tứ
giác ABCD là hình chữ nhật) Suy ra tứ giác ABCN
Trang 6Điểm B là giao điểm của BN với đường tròn tâm bán kính 5 10
-Phát hiện và chứng minh AHMH Viết phương trình
đường thẳng MH , suy ra tọa độ điểm M
-Viết phương trình đường thẳng DC
Tứ giác BDHM nội tiếp nên
Tứ giác ABMD là hình chữ nhật nên Suy ra hay tứ giác AHMB nội tiếp, mà
Trang 7Định hướng:
-Phát hiện và chứng minh DGIE
-Viết phương trình đường thẳng DC ,tham số hóa tọa độ điểm
D, từ DN DI DN DI 0 D
-Viết phương trình đường thẳng AB,AI
Suy ra tọa độ điểm A Từ D là trung điểm AB suy ra B
-Viết phương trình đường thẳng BC Suy ra tọa độ trung điểm
H của BC , suy ra C
Lời giải:
Do DK là đường trung bình tam giác ABC, nên DK//BC
Gọi G là giao điểm của AI và CD, lúc đó AI BC AIDK AIDE
3
Từ đó suy ra G là trực tâm tam giác DEI hay DGIE
Đường thẳng DC qua M và vuông góc với IE nên có phương trình 3.x
Đường thẳng AI qua I và vuông góc với DE nên có phương trình x y2
Tọa độ điểm A là nghiệm của hệ
7;52
A
Trang 8Từ D là trung điểm AB suy ra B 1;1
Đường thẳng BC qua B và vuông góc với AI nên có phương trình 0x y Tọa độ trung điểm H của BC là
Định hướng:
-Phát hiện và chứng minh OAMN
-Viết phương trình đường thẳng OA A
-Viết phương trình đường thẳng AC C
-Tìm tọa độ điểm M, viết phương trình đường thẳng BM B
Lời giải:
Gọi I, J lần lượt là giao điểm của BM, CN với đường tròn C
Do tứ giác BCMN nội tiếp nên MBCCNM , lại có CJIIBC
(cùng chắn cung IC) do đó CJICNM MN/ /IJ
Trang 9A y
-Tứ giác ABEC là hình bình hành, suy ra AC/ /BE
Viết phương trình đường thẳng NE Tham số hóa tọa độ B, ta
Tứ giác ABEC là hình bình hành, suy ra AC/ /BE
Đường thẳng NE qua N và song song với AC nên có phương trình y 2 0
Trang 10ABDDCB BAE ABE ABE tại E hay AI BD.
Đường thẳng AI qua I và nhận vectơ chỉ phương u BD(1; 5)
làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình
AH có phương trình 2x – y + 1 = 0 Đường thẳng d đi qua H cắt các đường thẳng AB và AC lần lượt tại
P và Q (khác điểm A) thỏa mãn HP = HQ Biết phương trình của d 2x – 3y + 7 = 0 Tìm tọa độ các đỉnh
A và B
Định hướng:
Trang 11Xác định ngay được tọa độ của H là giao của AH và d.
Viết được đường thẳng BC qua C và vuông góc với AH
Dự đoán và chứng minh PQ HM(Với M là trung điểm của BC) Từ đó viết phương trình đường thẳn MH vàxác định tọa độ của M là giao của BC và HM Suy ra tọa độ của B, và viết đường thẳng AB qua B và vuông góc với HC Xác định tọa độ của A là giao của AH và AB
Đường thẳng BC qua C và nhận vectơ chỉ phương u AH (1;2)
của AH làm vectơ páp tuyến nên có phương trình là x + 2y – 6 = 0
Qua C kẻ đương thẳng song song với d cắt AB
tai N và cắt AH tại K, do HP = HQ nên KC = KN
Gọi M là trung điểm BC KM // NB KM CH
Mà CM HK M là trực tâm của tam giác CHK
HM CK HM d.
Đường thẳng HM qua H và nhận vectơ chỉ phương u d (3;2)
làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là 3x + 2y – 9 = 0
M là giao của BC và HM nên tọa độ điểm M là nghiệm của hệ
Bài Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho tam giác ABC cân tại A với A(1;2) Gọi H là trung điểm
của BC và D là hình chiếu vuông góc của H lên AC, biết trung điểm của HD là điểm
M xy và phương trình đường thẳng BD: xy10 Tìm toạ độ của B, C
Trang 12Định hướng:
Dự đoán và chứng minh BD vuông góc với AM Khi đó ta viết phương trình của AM qua A và vuông góc với
BD Từ đó xác định tọa độ điểm M Xác định tọa độ của D nhờ tam giác ADM vuông tại D và D thuộc BD Vận dụng tính chất trung điểm ta xác định tọa độ điểm H Tiếp theo ta viết phương trình của BC qua H và vuông góc với AH Lấy tọa độ các điểm B là giao của hai đường BC và BD; tọa độ của C là giao của hai đương BC và AC
Lời giải.
Trước hết ta chứng minh BDAM Thật vậy: Gọi K là trung điểm của CD
Ta có HK là đường trung bình của tam giác CBD nên HK // BD
MK là đường trung bình của tam giác DHC nên MK // HC Mà HC AH (do tam giác ABC cân tại A) nên
MK AH Kết hợp với HM AK suy ra M là trực tâm của tam giác AHK suy ra AM HK suy ra AM
BD
Đường thẳng AM qua A và nhận vectơ chỉ phương u BD (1; 1)
của BD làm vectơ pháp tuyến nên có phươngtrình 1(x 1) 1( y 2) 0 x y 1 0
M là giao của AM và nên tọa độ của M là nghiệm của hệ 1 0 1
TH2: D(-1;2) Vì M là trung điểm của HD suy ra H(-1;-2 ) và AH ( 2; 4)
.Đường thẳng BC đi qua H và có vectơ pháp tuyến là AH ( 2; 4)
nên có phương trình -2( x + 1) – 4(y + 2) = 0
<=> x+2y+ 5=0
Trang 13B là giao của BD và BC nên tọa độ của B là nghiệm của hệ 2 5 0 7
Định hướng:
Từ trực quan hình vẽ ta dự đoán và chứng minh AK vuông góc với AD Xác định tọa độ điểm A là hình chiếucủa A trên phân giác AD Viết được phương trình đường thẳng AB đi qua A và M Dựa vào tính chất đường phân giác ta xác định tọa độ điểm N đối xứng với M qua AD, khi đó AC đi qua A và C nên ta lập được phương trình của AC Lấy tọa độ của C là giao của AC và d’ Tiếp theo ta xác định được tọa độ điểm F, viết được phương trình đường BF qua F và K Cuối cùng ta xác định tọa độ điểm B là giao của BF và AB
EB
D
Trang 14đường phân giác trong nên ta có AB BE
AC CF (3) Từ (1), (2) và (3) ta suy ra KB AE
KF AF Suy ra AK // BE Suy
ra AK AD
Đường thẳng AK đi qua K và nhận vectơ chỉ phương của u (0;1)
của AD làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình y – 5 = 0
A là giao của AK và AD nên A(1 ; 5)
Đường thẳng AB đi qua A và M nên có phương trình 2 1 2 3 0
CF đi qua C và song song với AK nên có phương trình y + 3 = 0
F là giao của AD và CF nên F(1 ; -3) Suy ra : 3 5 2 1 0
Định hướng:
Dự đoán và chứng minh DEAC Khi đó ta viết AC qua P vuông góc với DE Xác định tọa độ của A và C
là giao của (T) và đường thẳng AC Vận D thuộc DE và tam giác ACD vuông tại D ta xác định được tọa độ của D Từ đó viết phương trình đường thẳng BC qua C và D Xác địn tọa độ của B là giao của BC và (T)
Trang 15EAK IAC AIC ABCBAD (3).
Từ (1), (2) và (3) suy ra EBK BED BK // DE suy ra DE AC
Đường thẳng AC qua P(9; 2) và nhận vectơ chỉ phương u DE (1; 2)
của DE làm vectơ pháp tuyên nên có phương trình 1(x 9) 2( y 2) 0 x 2y 50
A, C là giao của (T) và AC nên có tọa độ là ngiệm của hệ
D thuộc DE nên D(t; -1 -2t) suy ra AD(t 7; 2 2 ), t CD (t1;2 2 ) t
Tam giác ACD vuông tại D nên
Đường thẳng BC đi qua C và D nên có phương trình x + 1 = 0
B là giao của BC và (T) nên tọa độ của B thỏa mãn hệ
D thuộc DE nên D(t; -1 -2t) suy ra AD(t1;2 2 ), t CD (t 7; 2 2 ) t
Tam giác ACD vuông tại D nên
Đường thẳng BC đi qua C và D nên có phương trình x + 1 = 0
B là giao của BC và (T) nên tọa độ của B thỏa mãn hệ
Trang 16Khi đó AB = 8 < AC = 4 5 (thỏa mãn).
Vậy B(-1;5), C(7; 1)
Bài 30 Trong mặt phẳng Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có H là hình chiếu vuông góc của A trên BD Biết
M(6; 3), N(5; 0) thứ tự là trung điểm của BH , CD Điểm A thuộc đường thẳng d: 4x- y +5 =0 Xác định toạ độcác đỉnh A, B, C, D
Định hướng
Dự đoán và chứng minh AMMN
Suy ra AM x: 3y150, kết hợp với A thuộc d suy ra A(0;5) Gọi tọa độ điểm B là (a; b) Sử dụng NA =
NB và BH vuông góc với AH ta tìm được B(10; 5)
EM là đường trung bình của tam giác ABH
nên EM // AH Suy ra tam giác EMD vuông tại M
Trang 17Vậy A(0; 5), B(10; 5), C(10;0), D(0;0).
Bài 44 Cho tam giác ABC với D và E lần lượt là các tiếp điểm của đường tròn nội tiếp tam giác ABC với các
cạnh AB và AC Biết DE và AB lần lượt có phương trình x 7y 350 và 4x 3y 650 và trung điểm cạnh
BC là điểm (11;11)
2
M Tìm tọa độ các điểm B, C biết hoành độ điểm B lớn hơn 12
Định hướng:
Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC và HDEBI Dự đoán và chứng minh tam giác BHC
vuông tại H và MH song song với AB Khi đó ta viết phương trình MH qua M và song song với AB, xác định tọa độ của H là giao của DE và MH Biểu diễn tọa độ của B theo tham số và sử dụng MH = MB ta suy ra tọa
độ của B, vận dung M là trung điểm của BC ta lấy tọa độ của C
Lời giải.
M I
nên tứ giác IEHC nội tiếp IHC IEC900
Và BHMMBH HBA nên MH//AB ( Nếu điểm H thuộc đoạn DE chứng minh tương tự )
MH đi qua M song song AB nên MH có phương trình 4 3 55 0
2
x y
Ta có H DEMH nên tọa độ của H là nghiệm của hệ
755
Trang 18Do hoành độ điểm B lớn hơn 12 nên B(23;9).
Vì M là trung điểm BC nên C(-1;2)
Vậy B(23;9) và C(-1;2)
Bài 48 Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn (T) có phương trình x2 + y2 – 2x – 4y– 20 = 0 Các điểm K(-1;1), H(2;5) lần lượt là chân đường cao hạ từ A, B của tam giác ABC Tìm tọa độ các đỉnhcủa tam giác ABC, biết rằng đỉnh C có hoành độ dương
loai y
loai y
Trang 19Đường thẳng BC qua C và K nên có phương trình 1 1
loai y
Bài 56 Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có H(1; 1) là chân đường cao kẻ từ A, M(3; 0) là trung điểm của
BC Biết BAH HAM MAC Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC
Trang 20Dự đoán và chứng minh PD, PK là hai tiếp tuyến của (T)(tức là tam giác IKP vuông tại K, tam giác IPD vuôngtại D) Từ đó ta tìm được toạ độ hai điểm D, K Vấn đề còn lại của bài toán sẻ dễ dàng.
Lời giải:
Đường tròn (T) có tâm I(2;0) và bán kính r = 5 Vì BDH BKH 90o (T) có đường kính BH => I là trung điểm của BH
Vì H là trực tâm của tam giác nhọn ABC nên IBK PCK 90o (1)
Tam giác AKC vuông tại K , P là trung điểm của AC nên PK PCPA PCK PKC (2)
Lại có IBK IKB (3)
Từ (1), (2) và (3) =>IKB PKC90o IKP90o =>PK IP2 IK2 (7 2) 2(5 0) 2 53 5
Đường tròn (S) đường kính AC có tâm P và bán kính PK nên có phương trình (x 7)2(y 5)245
D và K là giao của (T) và (S) nên có tọa độ thỏa mãn hệ
Mà P là trung điểm của AC nên A(13; 2)
AC đi qua D và A nên có phương trình là 4 1 3 7 0
Bài 58 Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm I M là một điểm nằm
trên đường tròn (I) không trùng với A, B, C Biết (1;4), 2 11;
Trang 21Bài toán này lấp tính chất ‘đường thẳng Sim Sơn’: Hình chiếu của M trên BC thuộc đường thẳng HK.
Lời giải:
Gọi P là giao điểm của HK và BC
Do các điểm A, B, C, M cùng thuộc một đường tròn nên HAMBCM (1)
Do các điểm A, H, M, K cùng thuộc một đường tròn nên HAMHKM (2)
Từ (1), (2) suy ra HKM BCM suy ra 4 điểm K, P, C, M cùng thuộc một đường tròn Do
PM
C
Trang 22A y
Bài toán 5) ( Chế) Trong mặt phẳng Oxy, cho hình chữ nhật ABCD, có D(1;8) Gọi E là trung điểm của AB.
Đường thẳng qua E vuông góc với BD cắt BC tại F Tìm tọa độ các điểm B, C biết rằng phương trình đường thẳng
AF là 5x+7y-36=0 và điểm E thuộc đường thẳng
: x+y+3=0, hoành độ điểm A âm ( Trích đề thi HSG Quỳ Hợp 2)
Khi đó DE qua D(1;8) và vuông góc với AF nên DE có PT là :
-7x+5y-33=0 Nên E(-4;1)
Với t=-4 thì A(-4;8) E là trung điểm của AB nên B(-4;-6)
Viết PT đường thẳng CD, BC từ đó suy ra điểm C(1;-6)