CHƯƠNG I KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN HÌNH OXY D KĨ THUẬT SỬ DỤNG ĐẲNG THỨC VÉC TƠ Một số kiến thức cần nhớ Bài tập vận dụng 1 Bài Trong mặt phẳng với hệ tọa độ , cho tam giác ABC có phương t[.]
Trang 1D KĨ THUẬT SỬ DỤNG ĐẲNG THỨC VÉC-TƠ.
Một số kiến thức cần nhớ.
Bài tập vận dụng.
1 …
Bài Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho tam giác ABC có phương trình đường thẳng
AB xy , phương trình đường thẳng AC: 3x4y60 và điểm M1; 3 nằm trên đường thẳng BC thỏa mãn 3MB2MC Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC
Định hướng:
- Tìm tọa độ điểm AABAC
- Tham số hóa ,B C từ thiết lập hệ thức vec tơ giữa MB MC ,
Suy ra ,B C G
Lời giải.
x y
A
x y
4
c
B b b C c
Do ba điểm B M C, , thẳng hàng và 3MB2MC nên có hai trường
hợp xảy ra
+) Trường hợp 1 3MB 2MC
11
5
b
b c
b c
c
Suy ra tọa độ trọng tâm 7; 10
G
+) Trường hợp 2 3MB2MC
3; 5 , 2;0
3
G
8
G 1;-3
Trang 2 Bài Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hình thang ABCD với hai đáy AB, CD và CD2AB Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ D xuống AC và M là trung điểm của HC Biết tọa độ đỉnh
5;6
B , phương trình đường thẳng DH: 2x y0; phương trình đường thẳng DM x: 3y50 Tìm tọa độ các đỉnh của hình thang ABCD
Định hướng:
-Tìm tọa độ điểm D , thiết lập hệ thức giữa vec tơ DI IB ,
Suy ra I
-Viết phương trình AC H M, C
-Từ DC 2AB A
Lời giải.
x y
D
x y
Gọi I là giao điểm của AC và BD
CD DI
11 14
; 3
1 2 5
x y
x
I y
Đường thẳng AC qua I và vuông góc với DH nên có phương trình x2y13
x y
H
x y
x y
M
x y
M là trung điểm HC suy ra C9;2
5 6
A
A
x
y
Vậy tọa độ các đỉnh của hình thang ABCD là A 1; 6 , B 5; 6 ,C 9; 2 , D 1; 2
Bài Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho hình vuông ABCD Gọi M là trung điểm của cạnh BC,
3 1
;
2 2
N
4
3
I
Xác định tọa độ các đỉnh của hình vuông ABCD
Định hướng :
Trang 3-Thiết lập hệ thức vec tơ giữa IN IA ,
Suy ra A
-Thiết lập hệ thức vec tơ giữa AN và AC Suy ra C
-Viết phương trình BD , phương trình đường tròn đường kính AC
Lời giải.
IC IM MC
IN
IN IA
IA
Giả sử A x A;y A, ta có:
1 4 3
3;0
A
A
x
A y
4
AN AC C
Phương trình đường thẳng BD: 3xy10, đường tròn tâm J đường
kính AC có phương trình 2 2
x y Tọa độ các điểm B, D là nghiệm của hệ
2
2
x y
Vậy A -3; 0, B -1; 4 ,C 3; 2 , D 1;-2 hoặc A -3; 0, B 1; -2 ,C 3; 2 , D -1; 4
Bài Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho tam giác ABC có tâm đường tròn ngoại tiếp 4 5; ,
3 3
I
trực tâm 1 8;
3 3
H
và trung điểm cạnh BC là M1;1 Xác định tọa độ các đỉnh của tam giác ABC
Định hướng:
-Thiết lập hệ thức vec tơ giữa AH và IM A
-Viết phương trình đường thẳng BC
-Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Suy ra tọa độ các điểm B, C
Lời giải.
Trang 4Gọi A1 là điểm đối xứng của A qua I, ta có IM BC IM/ /AH
AH BC
Do I là trung điểm của 1
/ /
AA MI AH MI HA
Từ AH 2IM A1;4
Phương trình đường thẳng BC x: 2y 30
Phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là
:
C x y
1;2 , 3;0
3;0 , 1;2
x y
Vậy A 1; 4 , B -1; 2 ,C 3; 0 hoặc A 1; 4 , B 3; 0 ,C -1; 2
Bài Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có đỉnh A3;3, tâm đường tròn ngoại tiếp I2;1, phương trình đường phân giác trong góc BAC là x y0 Tìm tọa độ các đỉnh B và C
5
BC và góc BAC nhọn
Định hướng:
-Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
- Tìm tọa độ điểm O là giao điểm khác A của C với đường thẳng x y0
-Nhận xét được I,M,O thẳng hàng nên thiết lập IM IM IO M
IO
-Viết phương trình BC Tìm tọa độ ,B C
Lời giải:
Đường tròn tâm I, bán kính RIA ngoại tiếp tam giác ABC có phương trình x 22y12 5 C
Tọa độ các giao điểm của C với đường thẳng x y0 là nghiệm của hệ
2 2
;
Lại do OA là phân giác trong góc A, nên OBOC suy ra IO cắt BC tại
trung điểm của đoạn BC
Trang 5Ta có ; 3
5
IMd I BC
5 5
IM
IO
Phương trình đường thẳng BC có dạng 2xy2
Tọa độ các điểm B, C là nghiệm của hệ
0;2 , ;
0;2 , ;
x y
Lưu ý
- Nếu góc BAC tù, ta sử dụng IM IM IO
IO
- Nếu sử dụng tham số phương trình đường thẳng BC về dạng 2xym0 và sử dụng khoảng cách
2 2
;
4
BC
d I BC R ta cần để ý rằng:
Hai điểm A và I cùng phía với đối với bờ là đường thẳng BC thì góc BAC nhọn
Hai điểm A và I khác phía đối với bờ là đường thẳng BC thì góc BAC tù
Bài Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC vuông tại B có 5AB4AC và ngoại tiếp đường tròn tâm I2;2 Biết đỉnh C 2;0 và chân đường phân giác trong góc A là 4;0
3
D
định tọa độ đỉnh A
Định hướng:
Suy ra tọa độ điểm B
-Viết phương trình AB AD, A
Lời giải.
DB AB
DC AC
Trang 6Giả sử B x y 0; 0 từ đẳng thức trên ta có 0
0
2
4;0
0
x
B y
Đường thẳng AB đi qua B và nhận véc tơ CA làm véc tơ pháp tuyến nên có
phương trình x 4
Đường thẳng DA đi qua các điểm D,I nên có phương trình 3x y 40
4
x y
A x
Vậy tọa độ điểm A là A 4; 8
Bài Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có trọng tâm G1;1, đường cao kẻ từ đỉnh
A có phương trình là 2x y 1 0 và các đỉnh B, C thuộc đường thẳng :x2y10 Tìm tọa độ các đỉnh A, B, C biết diện tích tam giác ABC bằng 6
Định hướng:
Trước hết ta xác định được tọa độ điểm H là chân đường cao kẻ từ A Viết được đường thẳng d qua G song song với BC, xác định được giao điểm I của AH và d Khi đó tìm được tọa độ điểm A nhờ AH 3IH Suy ra tọa độ điểm M Sử dụng diện tích ta tìm được độ dài của cạnh BC Tính được độ dài MB, suy ra tọa độ của B
và C
Lời giải:
Gọi H là chân đường cao vẽ từ A nên tọa độ của H là nghiệm của hệ
1
5
x
x y
x y
y
1 3
;
5 5
H
Gọi d đường thẳng qua G và song song với BC d có phương trình là x2y 30
Gọi I = d AH Tọa độ của I là nghiệm của hệ
1
5
x
x y
x y
y
I 1 7;
5 5
Gọi M là trung điểm của BC AG 3GM và A H 3IH A1;3 , M1;0
ABC
S
AH
Trang 7Gọi B1 2 ; b b Do BC 2 5 nên BM 5 (2 )b2 ( b)2 5 b1.
, 3; 1 , 3; 1
1;1 1;1
Bài Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có chân đường cao hạ từ các đỉnh A B C, , đến các cạnh đối diện là D(2; 1), (2;2), ( 2;2) E F Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC
Định hướng:
-Phát hiện và chứng minh trực tâm H của tam giác ABC là tâm đường tròn nội tiếp tam giác DEF -Gọi QADFE R; FCED
-Dựa vào tính chất đường phân giác trong ta có QE DE QF
DF
Tìm Q Tương tự tìm được R
-Viết phương trình các đường thẳng DQ FR, H DQFR.
-Từ đó ta viết được phương trình các cạnh của tam giác ABC
Lời giải.
Gọi H là trực tâm của tam giác ABC
Ta có FBHFDH (Do tứ giác FBDH nội tiếp); FBE ECF (Do tứ giác FBCE nội tiếp);
HDEECH (Do tứ giác HECD nội tiếp)
Từ đó suy ra FDH HDE Hay AD là phân giác trong góc FEE
Tương tuwj ta chứng minh được CF là phân giác trong góc DFE
Lại có DE(0;3), DF( 4;3), EF( 4;0) DE3;DF5;EF4
Gọi QADFE R; FCED
+ Dựa vào tính chất đường phân giác trong ta có QE DE QF
DF
Gọi Q x y( ; ) QE(2 x;2 y QF), ( 2 x;2 y)
3
1
1
2
2 3
2
5
x
Q y
Trang 8+ Tương tự ta có 2;1
3
R
Phương trình các đường thẳng DQ: 2xy 30, FR: x3y 4 0 H DQFR(1;1)
Từ đó ta viết được phương trình các cạnh của tam giác ABC là
AB x y AC xy BC x y A B C
Vậy A(-1; 5), B(-4;-4),C(4; 0)
Bài 06 Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có AB = 5, C(-1;-1), đường thẳng AB có phương trình là x + 2y – 3 = 0 và trọng tâm G của tam giác ABC thuộc đường thẳng : x + y – 2 = 0 Tìm tọa độ các đỉnh A và B
Định hướng:
Ta xác định tọa độ trung điểm M của AB dựa vào điều kiện M thuộc AB và mối liên hệ giữa trong tâm, trung điểm và định đối diện Tiếp theo dựa vào độ dài AB để lấy tọa độ của A và B
Lời giải:
Gọi M(x;y) là trung điểm AB và G(xG;yG) là trọng tâm tam giác ABC.Do 2
3
CG CM
nên
,
x y
Tọa độ điểm M là nghiệm của hệ phương trình
5
(5; 1)
1
x y
x
M
y
Ta có MA = MB = 1
2
Gọi (C) là đường tròn tâm M(5;-1) và bán kính R = 5
2 đường tròn (C) có phương trình là
52 12 5
4
x y
Tọa độ hai điểm A , B là nghiệm của hệ phương trình:
2 2
5
4
x y
4 1 2
x y
hoặc
6 3 2
x y
Vậy tọa độ hai điểm A, B là 4; 1
2
, 6; 3
2
Trang 9Bài 09 Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC, với A(2;-1), B(1;-2), trọng tâm G của tam giác ABC nằm trên
đường thẳng d: x + y – 2 = 0 Tìm tọa độ điểm C biết diện tích tam giác ABC bằng 27
2
Định hướng:
Xác định ngay được tọa độ trung điểm của AB, tính được độ dài cạnh AB và viết được phương trình của AB Biểu diễn tọa độ điểm G theo tham số Kết hợp với tính chất trọng tâm ta lấy tọa độ của C theo tham số Vận dung giả thiết diện tích ta tìm được tham số Từ đó kêt luận tọa độ của C
Lời giải:
G thuộc d nên G(t; 2 – t)
Ta có AB ( 1; 1)
x y
Gọi M là trung điểm của AB, suy ra M 3; 3
3 2 2
3
2
C
C
ABC
t
Vậy C(- 9; 15) hoặc C(18; - 12)
Bài 15 Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC vuông tại A(-3; 2), và có trọng tâm 1 1;
3 3
G
Đường cao kẻ
từ đỉnh A của tam giác ABC đi qua điểm P(-2; 0) Tìm tọa độ các điểm B và C, biết điểm B có tung độ dương
Định hướng:
Sử dụng tính chất trọng tâm ta xác định được tọa độ trung điểm M của BC Viết đường thẳng BC qua M và có vuông góc với AP Tiếp theo biểu diễn tọa độ của B theo tham số và lấy tọa độ của C theo tham số Kết hợp với điều kiện tam giác ABC vuông tại A ta xác định được tham số Từ đó suy ra tọa độ của B và C
Lời giải:
Gọi M là trung điểm BC
Trang 10Do G là trọng tâm ABC nên
M M
AG GM
y y
2
Đường thẳng BC qua M và nhận AP (1; 2)
làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình
1
2
x y x y
Do B Î BC và B có tung độ dương nên B (2t + 3; t) với t > 0 Mà M là trung điểm của BC C(1 – 2t; –1 – t)
Ta có AB(2t6;t 2), AC ( 2t4; t 3)
Do ABC vuông tại A nên AB AC 0 (2t6)( 2 t4) ( t 2)( t 3)0
t
t loai
Vậy B (7; 2); C (-3; -3)
Bài 33 Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác nhọn ABC Đường tròn đường kính BC là
( ) : ( 1) ( 2)
3
C x y Từ A kẻ hai tiếp tuyến AM , AN đến ( )C (M, N là các tiếp điểm và nằm cùng phiá đối với đường thẳng BC ) Biết tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC thuộc đường thẳng MN và A thuộc đường thẳng d:2x y 10 Tìm toạ độ điểm A
Định hướng:
Bài toán này là bài toán khó phat hiện tính chất hình học ẩn trong đó Ta dự đoán và chứng minh được trực tâm tam giác ABC luôn thuộc đường thẳng M, N Từ đó kết hợp với tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC thuộc đường thẳng MN suy ra trọng tâm tam giác ABC cũng thuộc MN Khi đó G trùng với E Từ đó sữ dụng tam giác vuông ANI( với I là tâm của (C)) ta xác định được tọa độ của A
Lời giải:
Vì A thuộc đường thẳng d nên A x( ;1 2 ) x
+) Gọi H , G , K thứ tự là trực tâm , trọng tâm , tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Lấy A’ đối xứng với A qua K
Ta có : HBCA’ là hình bình hành , suy ra HB HB HA'
' 2
HA HB HC HA HA HK
3HG 2HK
Suy ra H , K , G thẳng hàng
+) Gọi D , F thứ tự là chân đường cao kẻ từ A , B của tam giác ABC ;E là trung điểm của MN
(C) có tâm I(-1 ; -2)
Trang 11Ta có : 2 2
AN AC AN AI
(vì tam giác ANI vuông tại N) (1)
Tứ giác HDCF có HDCHFC90o suy ra HDCF là tứ giác nội tiếp
Suy ra AH AD. AF AC. (2)
Từ (1) và (2) suy ra tứ giác HDIE là tứ giác nội tiếp
HEI HDI
Kết hợp với K thuộc đường thẳng MN suy ra G thuộc đường thẳng MN
Suy ra GE
Lại có
2
IA
IA IEIN
(x 1) (3 2 )x 5 x 1
Vậy A(1; - 1) là điểm cần tìm
Bài 46 Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có AB 2 5, đỉnh C(-1;1), đường thẳng AB có phương trình
x + 2y – 3 = 0, trọng tâm của tam giác ABC thuộc đường thẳng x + y – 2 = 0 Xác định tọa độ các đỉnh của tam giác ABC
Định hướng:
Đường thẳng AB đã có phương trình nên ta có thể biểu diễn tọa độ trung điểm M của AB theo 1 tham số Kết hợp với tỉ số vectơ liên quan đến trọng tâm ta xác định tọa độ trong tâm G của tam giác ABC theo tham số của
M Từ đó kết hợp với G nằm trên đường thẳng đã biết phương trình ta xác định được tham số Suy ra tọa độ điểm M, vận dụng giả thiết độ dài của AB ta suy ra tọa độ điểm A và B
Lời giải.
Gọi G là trọng tâm tam giác ABC, M là trung điểm của cạnh AB
Vì AB : x + 2y – 3 = 0 nên M( 3-2m; m) Mà
2
;
3
G
G
m
Vì A thuộc AB nên A(3 - 2a ; a) Ta có
(3 2 3)
A B
A B
Trang 122 Sử dụng phép biến hình.
Bài Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình bình hành ABCD có các đỉnh C3; 1 , D4;2 Xác định tọa độ điểm A, biết B thuộc đường thẳng :x 3y0 và A thuộc đường tròn
C : x42y 42 8
Định hướng
-Ta có CD 1;3
không đổi Phép tịnh tiến T CD B A, suy ra điểm
A nằm trên đường thẳng ' là ảnh của qua T CD
-Viết phương trình đường thẳng '
Lời giải.
Ta có CD 1;3
Phép tịnh tiến T CD B A, suy ra điểm A nằm trên đường thẳng ' là ảnh của qua T CD
Phương trình đường thẳng ' :x 3y c 0
0
0 1
0 3
CD
x
y
Lại do O Î ' ' 1 9 c 0 c8 hay đường thẳng :x 3y80
Bài Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm
C : x32y 12 25 Điểm M0;1 là trung điểm của AC Xác định tọa độ đỉnh B biết trực tâm H của tam giác ABC thuộc đường thẳng :x 2y70
Định hướng:
Ta có MI3;0
không đổi với I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Do MI là đường trung bình tam giác A AC1 nên CA 1 2MI
Chứng minh tứ giác CA BH1 là hình bình hành CA1HB
1
CA
T H B
Viết phương trình đường thẳng ảnh của qua phép tịnh tiến T CA
Trang 13-Tìm tọa độ B là giao của ' và đường tròn C
Lời giải.
Ta có MI3;0
, với I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Do MI là đường trung bình tam giác A AC1 nên
CA MI
;
Suy ra tứ giác CA BH1 là hình bình hành CA 1 HB
1
CA
T H B
Gọi là ảnh của đường thẳng qua T CA 1 :x 2yc0
7 6
0 0
CA
x
y
Lại do M'Î c1 hay :x 2y 1 0
Khi đó
'
B
B C
Î
7;4
;
B
x y
B
Bài 61: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có trọng tâm 4; 1
3
G
Gọi H là trực tâm của tam giác ABC Biết đường tròn đi qua ba trung điểm của ba đoạn thẳng HA, HB, HC có phương trình là
2
2
Định hướng:
Mấu chốt của bài toán này là dự đoán và chứng minh được tính chất: Đường tròn ngoại tiếp ABC là ảnh của đường tròn ngoại tiếp MNP qua phép vị tự tâm G tỉ số k = -2 và chứng minh hệ thức vectơ GH 2GI(với I
là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC)
http://dethithpt.com – Website chuyên tài liệu, đề thi file word mới nhất
C
A
B
A
I G