D o an h t hu t h uầ n v ề bán h àn g và c u ng c ấp d ị ch vụ Mã số 10 Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm
Trang 1CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ
KINH DOANH VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA KẾT QUẢ KINH DOANH VỚI
HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1 Những nội dung cơ bản về phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tìnhhình và kết quả hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lời cũng như tình hình thựchiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước trong một kỳ kếtoán
1.1.2 Kết cấu và nội dung của báo cáo kết quả kinh doanh
Đơn vị báo cáo: Mẫu số B 02 – DN
Địa chỉ:………… (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm………
Đơn vị tính:
CHỈ TIÊU
Mã số
Thuyết minh
Năm nay
Năm trước
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26
Trang 2- Trong đó: Chi phí lãi vay 23
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
51 52
VI.30VI.30
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
- Tổng doanh thu: là mọi số tiền thu được do bán hà ng hóa
- Các khoản giảm trừ: các khoản làm giảm doanh thu như chiết khấu, giảm giá…
- Doanh thu thuần: doanh thu bán hàng đã trừ các khoản giảm trừ
- Giá vốn hàng bán: phản ánh mọi giá trị mua của hàng hóa, giá thành sản phẩm, chi phí trực tiếp của các dịch vụ đã bán trong kỳ
- Lợi nhuận gộp: phản ánh chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh: bằng lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Thu nhập hoạt động tài chính
Trang 3- Lợi nhuận hoạt động tài chính.
- Chi phí hoạt động tài chính
- Các khoản thu nhập bất thường
- Chi phí bất thường
- Lợi nhuận bất thường
- Tổng lợi nhuận trước thuế
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
- Lợi nhuận sau thuế
+ Phần 2: tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
- Thuế
- Các khoản phải nộp khác
- Tổng số thuế còn phải nộp năm trước chuyển sang kỳ này
+ Phần 3: Thuế GTGT được khấu trừ, được miễn giảm
- Thuế GTGT được khấu trừ
- Thuế GTGT được hoàn lại
- Thuế GTGT được miễn giảm
Nội dung từng chỉ tiêu
1 D o an h t hu b án h àn g và c u ng c ấ p d ị c h vụ ( Mã số 01 )
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, bấtđộng sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trong năm báo cáo của doanh nghiệp Sốliệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế phát sinh bên Có của TK 511 “ Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ” và TK 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ” trongnăm báo cáo trên sổ Cái hoặc Nhật ký - sổ Cái
2 Các k h o ả n g i ảm t r ừ d o an h t hu ( Mã số 02 )
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được giảm trừ vào tổng doanhthu trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT củadoanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng
Trang 4với số doanh thu được xác định trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này
và luỹ kế số phát sinh bên Nợ của TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ “ và TK 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ “đối ứng với bên Có của TK
521 “Chiết khấu thương mại “, TK 531 “ Hàng bán bị trả lại “, TK 532 “Giảm giá hàng bán”, TK 333 “ Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước”(TK3331, TK3332, TK3333) trong năm báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - SổCái
3 D o an h t hu t h uầ n v ề bán h àn g và c u ng c ấp d ị ch vụ (Mã số 10)
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, BĐS đầu
tư và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ ( Chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán, hàng bná bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuếGTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp) trong
kỳ báo cáo làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 02
4 G iá v ố n h à n g b á n ( Mã số 11 )
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hoá, BĐS đầu tư, giá thànhsản xuất của sản phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối dịch vụ hoàn thành đãcung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bántrong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có
TK 632 “ Giá vốn hàng bán “đối ứng với bên nợ TK 911 “ Xác định kết quảkinh doanh” trong năm báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật Ký - Sổ Cái
5 L ợ i n h u ậ n g ộ p về b án h àn g v à c u n g c ấ p dị c h v ụ (Mã số 20)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hànghoá, thành phẩm BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phátsinh trong kỳ báo cáo
Mã số 20 = Mã số 10 - Mã số 11
6 D o an h t hu v ề h o ạt đ ộn g t ài c h í n h (Mã số 21)
Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần ( Tổng doanhthu Trừ (-) Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (nếu có) liên quan đến hoạt
Trang 5động khác) phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Số liệu để ghi vào chỉtiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ của TK 511 “ Doanh thu hoạt động tàichính “đối ứng với bên Có của TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh “ trongnăm báo các trên Sổ cái hoặc trên Nhật ký-Sổ Cái.
7 C h i p h í t à i c h ín h (Mã số 22)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chiphí bản quyền, chi phí hoạt động kinh doanh,…Phát sinh trong kỳ báo cáo củadoanh nghiệp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK
635 “Chi phí hoạt động tài chính” đối ứng với bên nợ Tk 911 “ xác địnhkết quả kinh doanh” trong năm báo cáo trên sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ cái
- Trong đó: Chi phí lãi vay (Mã số 23) chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãivay phải trả được tính váo chi phí tài chính trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vàochỉ tiêu này được căn cứ vào sổ chi tiết TK 635
8 C h i p h í b á n h àn g (Mã số 24)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hoá, thành phẩm đã bán, dịch
vụ đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo Số liệu được ghi vào chỉ tiêu nàyđược căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của TK 641 “Chi phí bán hàng” đốiứng với bên nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong năm báo cáo trên
sổ cái hoặc Nhật ký sổ cái
9 C h i p hí q u ả n l ý d o a n h n g h i ệp (Mã số 25)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong
kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinhbên Có của TK 642 đối ứng với bên Nợ của TK 911 “Xác định kêta quả kinhdoanh” trong năm báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái
10 L ợ i n h uậ n t h uầ n t ừ h o ạ t đ ộ ng k i nh d oa nh ( Mã số 30)
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ báo cáo
Mã số 30=Mã số 20 + ( Mã số 21- Mã số 22 ) - Mã số 24 - Mã số 25
Trang 611 T hu n h ậ p k hác (Mã số 31)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác (Sau khi trừ thuế GTGTphải nộp tính theo phương pháp trực tiếp), phát sinh trong kỳ báo cáo Số liệu đểghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ TK 711 “Thunhập khác” đối ứng với bên có TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” trongnăm báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái
Mã số 40 = Mã số 31 - Mã số 32
14 T ổ n g l ợ i n h u ậ n k ế to á n t rước t h uế (Mã số 50)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáocủa doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt độngkinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo
Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40
15 C hi p hí t h uế t h u n h ậ p d o a n h n gh iệp h i ệ n h à n h (Mã số 51)
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phátsinh trong năm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có
TK 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” trên sổ kế toán chi tiết
TK 8211, hoặc làm căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có
TK 911 trong kỳ báo cáo, Trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này
Trang 7bằng số am dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK8211.
16 C hi p hí t hu ế t h u n h ậ p d o a n h n gh iệp ho ãn l ạ i (Mã số 52)
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặcthu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo Sốliệu để ghi và chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên có TK 8212
“Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” đối ứng với bên Nợ của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8212 hoặc căn cứ vào
số phát liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trongngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8212
17 L ợ i n h uậ n s au t h uế t h u n h ậ p d oa nh n g hi ệ p (Mã số 60)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ cáchoạt động của doanh nghiệp
Mã số 60 = Mã số 50 - (Mã số 51 + Mã số 52)
18 L ãi cơ b ả n t r ê n c ổ p h i ếu (Mã số 70)
Chỉ tiêu này được hướng dẫn cách tính toán theo thông tư hướng dẫnChuẩn mực kế toán số 30 “Lãi cơ bản trên cổ phiếu”
1.1.3 Phương pháp phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
1.1.3.1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinhdoanh Có ba nguyên tắc cơ bản khi sử dụng phương pháp này, đó là:
* Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh
Tiêu chuẩn để so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để
so sánh, tiêu chuẩn đó có thể là:
Tài liệu của năm trước (kỳ trước), nhằm đánh giá xu hướng phát triển củacác chỉ tiêu Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức), nhằm đànhgiá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức
Trang 8Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thựchiện và là kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được.
* Điều kiện so sánh được
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được sửdụng phải đồng nhất Trong thực tế, thường điều kiện có thể so sánh được giữacác chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm hơn cả là về thời gian và không gian.+ Về mặt thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thờigian hạch toán phải thống nhất trên ba mặt sau:
- Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế
- Phải cùng một phương pháp phân tích
- Phải cùng một đơn vị đo lường
+ Về mặt không gian: các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô vàđiều kiện kinh doanh tương tự nhau
Tuy nhiên, thực tế ít có các chỉ tiêu đồng nhất được với nhau Để đảm bảotính thống nhất người ta cần phải quan tâm tới phương diện được xem xét mức
độ đồng nhất có thể chấp nhận được, độ chính xác cần phải có, thời gian phântích được cho phép
* Kỹ thuật so sánh
Các kỹ thuật so sánh cơ bản là:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳgốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô tănggiảm của các hiện tượng kinh tế
+ So sánh bằng số tương đối: là thương số giữa trị số của kỳ phân tích sovới kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan
hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế
+ So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối,biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểmchung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung, có cùng một tínhchất
Trang 9+ So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô đượcđiều chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy môchung
Tuỳ theo mục đích, yêu cầu của phân tích, tính chất và nội dung phân tíchcủa các chỉ tiêu kinh tế mà người ta sử dụng kỹ thuật so sánh thích hợp
Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực hiệntheo ba hình thức:
- So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệtương quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ của các báo cáo kế toán-tài chính, nó còngọi là phân tích theo chiều dọc (cùng cột của báo cáo)
- So sánh chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ và chiềuhướng biến động các kỳ trên báo cáo kế toán tài chính, nó còn gọi là phân tíchtheo chiều ngang (cùng hàng trên báo cáo)
- So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: các chỉ tiêuriêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem trên mối quan hệ vớicác chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét nhiều kỳ (từ 3đến 5 năm hoặc lâu hơn) để cho ta thấy rõ xu hướng phát triển của các hiệntượng nghiên cứu
Các hình thức sử dụng kỹ thuật so sánh trên thường được phân tích trongcác phân tích báo cáo tài chính- kế toán, nhất là bản báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, bảng cân đối kế toán và bảng lưu chuyển tiền tệ là các báo cáo tàichính định kỳ của doanh nghiệp
1.1.3.2 Phương pháp loại trừ
Loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượttừng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách: khi xác định sựảnh hưởng của nhân tố thì phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác
Trang 10Các nhân tố có thể làm tăng hoặc giảm đôi khi không làm ảnh hưởng đếnkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc nhận thức đượcmức độ và tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích là việc rấtquan trọng trong quá trình phân tích và cũng là bản chất, mục tiêu của việc phântích
Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả hoạt độngcủa hoạt động tài chính, có thể dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tốgọi là phương pháp số chênh lệch hoặc thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân
tố gọi là phương pháp thay thế liên hoàn
- Phương pháp số chênh lệch: Để thực hiện theo phương pháp này thìtrước hết cần phải biết được số lượng các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệgiữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích từ đó lượng hóa mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố tới chỉ tiêu phân tích
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Ở đây người là tiến hành lần lượt thaythế từng nhân tố theo một trình tự nhất định Nhân tố nào được thay thế thì sẽxác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích, các chỉtiêu chưa được thay thế sẽ giữa nguyên như kỳ kế hoạch
1.1.3.3 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn (còn gọi là phương pháp thay thế kiểu mắtxích) được sử dụng để xác định (tính) mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đếnkết qủa kinh tế khi các nhân tố ảnh hưởng này có quan hệ tích số, thương sốhoặc kết hợp cả tích và thương với kết quả kinh tế Nội dung và trình tự củaphương pháp này như sau:
- Trước hết, phải biết đựơc số lượng các nhân tốt ảnh hưởng, mối quan hệ
của chung với chỉ tiêu phân tích, từ đó xác định được công thức tính của chỉ tiêu
- Thứ hai, cần sắp xếp thứ tự các nhân tố theo một trình tự nhất định:
Nhân tố số lượng xếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau; trường hợp có nhiều
Trang 11nhân tố số lượng cùng ảnh hưởng thì nhân tố chủ yếu xếp trước nhân tố thứ yếuxếp sau và không đảo lộn trình tự này.
- Thứ ba, tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố một theo trình tự nói
trên - Nhân tố nào được thay thế, nó sẽ lấy giá trị thực tế từ đó, còn các nhân tốchưa được thay thế phải giữ nguyên giá trị ở kỳ gốc hoặc kỳ kế hoạch - Thay thếxong một nhân tố, phải tính ra kết quả cụ thể của lần thay thế đó, lấy kết quả này
so với (trừ đi) kết quả của bước trước nó thì chênh lệch tính được chính là kếtquả do ảnh hưởng của nhân tố vừa được thay thế
- Cuối cùng, có bao nhiêu nhân tố phải thay thế bấy nhiêu lần và tổng hợp
ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng với đối tượng cụ thể của phân tích (chính
là chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch hoặc kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích)
Để làm rõ các vấn đề lý luận ở trên, có thể lấy một số ví dụ khái quát nhưsau:
Ví dụ 1: Giả định chỉ tiêu A cần phân tích; A tuỳ thuộc vào 3 nhân tố ảnh
hưởng, theo thứ tự a, b và c; các nhân tố này có quan hệ tích số chỉ tiêu A, từ đóchỉ tiêu A được xác định cụ thể như sau:
A = a.b.c
Ta quy ước thời kỳ kế hoạch được ký hiệu là số 0 (số không) còn kỳ thực
tế được ký hiệu bằng số 1 (số một) - Từ quy ước này, chỉ tiêu A kỳ kế hoạch và
kỳ thực tế lần lượt được xác định như sau:
A0 = a0 b0 c0 và
A1 = a1 b1 c1
Đối tượng cụ thể của phân tích được xác định là:
A1 - A0 = A
Chênh lệch nói trên có thể được giải thích bởi ảnh hưởng của ba nhân tố
cụ thể là a, b và c; bằng phương pháp thay thế liên hoàn, mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố lần lượt được xác định như sau:
- Thay thế lần 1: Thay thế nhân tố a:
a1 b0 c0 - a0 b0 c0 = a
Trang 12a là ảnh hưởng của nhân tố a.
- Thay thế lần 2: Thay thế nhân tố b
a1b1c0 - a1b0c0 = b
b là kết quả ảnh hưởng của nhân tố b
- Thay thế lần 3: Thay thế nhân tố c
a1 b1 c1 - a1b1c0 = c
c là nhân tố ảnh hưởng của nhân tố c
- Tổng hợp ảnh hưởng của ba nhân tố, ta có:
a + b +c = A = A1 - A0
Cụ thể, bằng phương pháp nói trên, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ở
ví dụ 1 lần lượt được xác định như sau:
- Do ảnh hưởng của nhân tố a:
a = (a1 - a0)b0c0
- Do ảnh hưởng của nhân tố b:
Từ kết quả tính toán ở trên, ta nhận thấy rằng thực chất của phương pháp
số chênh lệch chỉ là hình thức giản đơn của phương pháp thay thế liên hoàn và
nó thường được sử dụng khi các nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tích số với chỉtiêu phân tích (việc tính toán khi đó sẽ đơn giản hơn)
1.1.3.4 Phương pháp liên hệ - cân đối
Khác với phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch,phương pháp cân đối được sử dụng để tính mức độc ảnh hưởng của từng nhân tốkhi chúng có quan hệ tổng với chỉ tiêu phân tích, cho nên mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố là độc lập với nhau và việc tính toán cũng đơn giản hơn
Trang 13Cụ thể, để tính mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó, chỉ cần tính rachênh lệch giữa thực tế với kế hoạch (kỳ gốc) của bản thân nhân tố đó và khôngcần quan tâm đến các nhân tố khác.
Trang 141.1.3.6 Phương pháp hồi quy tương quan
Phương pháp tương quan là quan sát mối liên hệ giữa một tiêu thức kếtquả và một hoặc nhiêu nguyên nhân nhưng ở dạng liên hệ thực Cồn hồi quy làmột phương pháp xác định độ biến thiên của tiêu thức kết quả theo biến thiêncủa tiêu thức nguyên nhân Bởi vậy, hai phương pháp này có mối liên hệ chặtchẽ với nhau và có thể gọi tắt là phương pháp tương quan
1.1.3.7 Phương pháp chi tiết
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu
Các chỉ tiêu kinh tế thường được chia thành các yếu tố cấu thành Nghiêncứu chi tiết giúp ta đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của các chỉ tiêu phântích
Ví dụ: Tổng giá thành của sản phẩm được chi tiết theo giá thành của từngloại sản phẩm sản xuất Trong mỗi loại sản phẩm, giá thành được chi tiết theocác yếu tố của chi phí sản xuất
Chi tiết theo thời gian
Các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là 1 quá trình trong từng khoảngthời gian nhất định Mỗi khoản thời gian khác nhau có những nguyên nhân tácđộng khác nhau Việc phân tích chi tiết này giúp ta đánh giá chính xác và đúngđắn kết quả kinh doanh, từ đó có các biện pháp hiệu lực trong từng khoảng thờigian
Ví dụ: Trong sản xuất lượng sản phẩm sản xuất hoặc dịch vụ cung cấpđược chi tiết theo từng tháng, quý
Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều bộ phận, theo phạm vi và địađiểm phát sinh khác tạo nên Việc chi tiết này nhằm đánh giá kết quả kinhdoanh của từng bộ phận, phạm vi và địa điểm khác nhau, nhằm khai thác cácmặt mạnh và khắc phục các mặt yếu kém của các bộ phận và phạm vi hoạt độngkhác nhau
Ví dụ: Đánh giá hoạt động kinh doanh trên từng địa bàn hoạt động
Trang 151.1.4 Nội dung phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
Phân tích tổng quát báo cáo “Kết quả hoạt động kinh doanh”
Để kiểm soát các hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp, cần xem xét tình hình biến động của các khoản mục trong báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh Khi phân tích, cần tính và so sánh mức và tỷ lệ biếnđộng giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc trên từng chỉ tiêu của báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh Với cách so sánh này, người phân tích sẽ biết được tình hìnhbiến động cụ thể của từng chỉ tiêu liên quan đến kết quả kinh doanh của doanhnghiệp
Để biết được hiệu quả kinh doanh, việc phân tích báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh không dừng lại ở việc so sánh tình hình biến động của từng chỉtiêu mà còn so sánh chúng với doanh thu thuần Thông qua việc so sánh này,người sử dụng thông tin sẽ biết được hiệu quả kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp so với các kỳ trước là tăng hay giảm hoặc so với các doanh nghiệp khác
là cao hay thấp
- So sánh các khoản chi phí (Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác) với doanh thuthuần: Việc so sánh này cho biết để có 1 đơn vị doanh thu thuần thì doanhnghiệp phải hao phí bao nhiêu đơn vị giá vốn hàng tiêu thụ, chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp…
- So sánh các khoản lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạtđộng kinh doanh, lợi nhuận khác, lơi nhuận sau thuế…) với doanh thu thuần:nghĩa là cứ 1 đơn vị doanh thu thuần thì đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêuđơn vị lợi nhuận
Nếu mức hao phí trên một đơn vị daonh thu thuần càng giảm, mức sinhlợi trên một đơn vị doanh thu thuần càng tăng so với kỳ gốc và so với các doanhnghiệp khác thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp càngcao, ngược lại, mức hao phí trên một đơn vị doanh thu thuần càng tăng, mứcsinh lợi trên một đơn vị doanh thu thuần càng giảm so với kỳ gốc và so với các
Trang 16doanh nghiệp khác thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệpcàng thấp.
Trang 17Mẫu biểu: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Năm trước
Chênh lệch
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Trang 18+/ Xem xét sự biến động của LNTT để đánh giá kết quả kinh doanh là tốthơn hay kém đi.
+/ Chỉ ra hai nhóm nguyên nhân: Doanh thu và chi phí Tiến hành phântích đối với nhóm nguyên nhân chính trước
+/ Phân tích chi tiết từng khoản mục doanh thu, biến động tăng giảm, lý
do biến động và có ảnh hưởng cùng chiều đến LNTT như thế nào
+/ Phân tích chi tiết từng khoản mục chi phí, biến động tăng giảm, lý dobiến động và có ảnh hưởng cùng chiều đến LNTT như thế nào
+/ Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh xem xét việc sử dụng chi phícủa DN đã hợp lý hay chưa Nếu tốc độ tăng của doanh thu thuần > Chi phí: tiếtkiệm, sử dụng hợp lý chi phí Nếu tốc độ tăng của doanh thu thuần < Chi phí:Lãng phí chi phí, hiệu quả hoạt động sản xuất không cao
- So sánh dọc: Lấy một chỉ tiêu làm mẫu số, các chỉ tiêu còn lại lần lượt chia
cho chỉ tiêu mẫu để ra tỉ trọng Phân tích lần lượt từng chỉ tiêu giải thích ý nghĩa
tỉ trọng, chỉ ra sự biến động, lý giải nguyên nhân, đánh giá kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh trên góc độ chỉ tiêu phân tích
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
1.2.1 Nhân tố chủ quan
Nhân tố con người.
Con người là nhân tố quyết định cho mọi hoạt động trong doanh nghiệp.Trong thời đại này, hàm lượng chất xám ngày càng cao thì trình độ chuyên môncủa người lao động có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả hoạt động của doanhnghiệp, nhất là cán bộ quản lý
Trang 19Trên thực tế, mỗi một doanh nghiệp có một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lýkhác nhau, trình độ chuyên môn của công nhân ảnh hưởng không nhỏ đến hiệuquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải
có kế hoạch tốt từ khâu tuyển dụng đến việc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình
độ chuyên môn cho người lao động, nhất là đội ngủ cán bộ quản lý
Nhân tố nghành nghề kinh doanh
Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho Doanh nghiệp cũng như định hướngcho nó trong suốt quá trình tồn tại Với một ngành nghề kinh doanh đã được lựachọn, chủ Doanh nghiệp buộc phải giải quyết những vấn đề đầu tiên về tài chínhgồm:
chính của công ty ra sao
các đối thủ cạnh tranh đến đâu
bảo lâu dài cho sự hoạt động an toàn của Doanh nghiệp hay không
Nhân tố tài chính.
Khả năng tài chính là vấn đề quan trọng hàng đầu giúp cho doanh nghiệp cóthể tồn tại trong nền kinh tế Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì khôngnhững đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục
ổn định mà còn có thể đưa ra những chiến lược phát triển doanh nghiệp phù hợpvới doanh nghiệp mình Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trựctiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong kinh doanh, khảnăng tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Do đó tình hình tàichính của doanh nghiệp có tác động rất mạnh tới hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp
Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật.
Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ choquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp tiến hành
Trang 20các hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng được
bố trí hợp lý bao nhiêu càng góp phần đem lại hiệu quả kinh doanh cao bấynhiêu Ngày nay vai trò của kỹ thuật được doanh nghiệp đánh giá cao Để nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tưvào lĩnh vực này, nhất là đầu tư cho nghiên cứu và phát triển
1.2.2 Nhân tố khách quan
Đó là những nhân tố tác động từ bên ngoài, có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêucực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trường vĩ mô.
Bao gồm cac yếu tố về điều kiện tự nhiên, về dân số và lao động, xu hướngphát triển kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, các chính sách của Nhà nước và cácyếu tố khác có liên quan
Môi trường vi mô.
Bao gồm các yếu tố gắn liền với doanh nghiệp như thị trường và thị trườngđầu ra
Đối với nhân tố khách quan, không một doanh ghiệp nào có thể loại bỏ haythay đổi được, nhưng doanh nghiệp có thể tận dụng các nhân tố có ảnh hưởngtích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vấn đề này là tuỳthuộc vào khả năng lãnh đạo của nhà quản lý của từng doanh nghiệp
1.3 Hiệu quả kinh doanh
1.3.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh
Trang 21quá trình kinh doanh Quan điểm này thường hay lẫn lộn giữa hiệu quả với mụctiêu kinh doanh.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinhdoanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh Quanđiểm này muốn qui hiệu quả kinh doanh về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó.Bởi vậy, cần có một khái niệm bao quát hơn:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trungcủa sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồnlực đó trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó làthước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa
cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ
1.3.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Theo nghĩa tổng quát thì hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh trình độ quản
lý, đảm bảo thực hiện có kết quả cao về nhiệm vụ kinh tế xã hội đặt ra với chi phínhỏ nhất
Phạm trù kinh tế được hiểu trên hai góc độ đó là định tính và định lượng
Về định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xãhội biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra Nếu xét tổnghợp thì người ta chỉ thu lại được hiệu quả kinh tế khi kết quả thu về lớn hơn chi phí
bỏ ra, chênh lệch càng lớn thì hiệu quả càng cao
Về mặt định tính: Mức độ hiệu quả kinh tế thu được phản ánh trình độ nănglực quản lý sản xuất kinh doanh
Hai mặt định tính và định lượng của hiệu quả kinh doanh không được tách rờinhau
Trang 22Hiệu quả kinh tế không đồng nhất với kết quả kinh tế Hiệu quả kinh tế làphạm trù so sánh, thể hiện mối quan tâm giữa cái bỏ ra và cái thu về Kết quả chỉ làyếu tố cần thiết để phân tích đánh giá hiệu quả tự bản thân mình, kết quả chưa thểhiện được nó tạo ra ở mức độ nào và chi phí nào, có nghĩa riêng kết quả chưa thểhiện được chất lượng tạo ra nó.
Bản chất hiệu quả kinh tế là thể hiện mục tiêu phát triển kinh tế và các hoạtđộng sản xuất kinh doanh , tức là thoả mãn tốt hơn nhu cầu của thị trường Vì vậynói đến hiệu quả là nói đến mức độ thoả mãn nhu cầu với việc lựa chọn và sử dụngcác nguồn lực có giới hạn tức là nói đến kết quả kinh tế trong việc thoả mãn nhucầu
Tóm lại: Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất xã hội và toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh khác là một yêu cầu cơ bản nhất của mục tiêu phát triển
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
1.3.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung
Tỷ suất sinh lời của tài sản
Tỷ suất sinh lợi của
LNST
TS bình quânChỉ tiêu này cho biết, trong 1 kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100đ tàisản, thì thu được bao nhiêu đồng LNST Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả
sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư củachủ doanh nghiệp
Số vòng quay của tài sản
Tài sản bình quânChỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêuvòng, chỉ tiêu càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăngdoanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 23Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần
Suất hao phí của tài sản
Tài sản bình quânDTT bán hàngChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 1 đồngdoanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấphiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanhthu thuần trong kỳ của doanh nghiệp
1.3.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Tỷ suất sinh lợi của tài sản ngắn hạn
Tỷ suất sinh lợi của tài
LNSTTSNHbqChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tàisản ngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng caohiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt góp phần nâng cao hiệu quả kinhdoanh cho doanh nghiệp
Số vòng quay của tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các TSNH quay được bao nhiêuvòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH là tốt
Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu
Suất hao phí của tài sản
TSNHbqDTTChỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu, doanh thuthuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị TSNH, đó là căn cứ để đầu tư cácTSNH cho phù hợp
1.3.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn
Tỷ suất sinh lời của tài
LNSTTSDHbq
Trang 24Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng giá trị TSDH bình quân sử dụng trong
kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả
sử dụng TSDH của doanh nghiệp là tốt, đó là nhân tố hấp dẫn của các nhà đầutư
Sức sản xuất của tài sản dài hạn
Sức sản xuất của tài sản
DTTTSDHbqChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các TSDH tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu, doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng cao sẽ góp phần tăng lợinhuận cho doanh nghiệp
Suất hao phí của tài sản dài hạn so với doanh thu
Suất hao phí của tài sản
TSDHbqDTTChỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu, doanh thuthuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị TSDH, đó là căn cứ để đầu tưTSDH cho phù hợp
1.3.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất sinh lời của vốn
LNSTVCSHbqChỉ tiêu này cho biết, cứ 100 đồng VCSH đầu tư thì tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao, càng biểuhiện xu hướng tích cực
Hiệu quả sử dụng lãi vay
Hiệu quả sử dụng lãi vay
EBITChi phí lãi vayChỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán lãi tiền vay củadaonh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao khả năng sinh lời của vốn vay càng tốt, đó là
sự hấp dẫn của các tổ chức tín dụng vào hoạt động kinh doanh
Tỷ suất sinh lời của tiền vay
Trang 25Tỷ suất sinh lời
LNSTTiền vay bình quânChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp sử dụng 100 đồngtiền vay phục vụ cho hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợinhuận kế toán sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt
1.3.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán
Tỷ suất sinh lời của giá
Lợi nhuận gộpGVHBChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng giávốn hàng bán thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp, chỉ tiêu này càng caochứng tỏ mức lợi nhuận trong GVHB càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinhdoanh có lời nhất
Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng
Tỷ suất sinh lời của chi
LN thuần từ HĐKDChi phí bán hàngChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chiphí bán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng
tỏ mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệmđược chi phí bán hàng
Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời của chi phí
LN thuần từ HĐKDChi phí quản lý DNChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chiphí quản lý DN thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng caochứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn, doanhnghiệp đã tiết kiệm được chi phí quản lý
Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí
Tỷ suất sinh lời của tổng
LNTTTổng chi phí
Trang 26Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầy tư 100 đồng chiphí thì thu được bao nhiêu đồng LNTT, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợinhuận trong chi phí càng lớn, daonh nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phíchi ra trong kỳ.
1.4 Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Để có thể đua ra được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp thì các nhà quản trị, cũng như người lao động trong doanhnghiệp, cũng như các nhà đầu tư… phải nắm được thật rõ rang các biến độnghiện tại trong doanh nghiệp đến tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh Để nắm được tình hình tài chính và kết quả này thì phải tiến hành rấtnhiều công việc quan trọng trong đó phân tích tình hình tài chính là công việckhông thể thiếu
Phân tích tài chính
Phân tích tài chính giúp cho người ta đánh giá được tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp Những người sử dụng báo cáo tài chính theo đuổi các mụctiêu khác nhau nên việc phân tích tài chính cũng được tiến hành theo nhiều cáchkhác nhau Điều đó vừa tạo ra được lợi ích vừa tạo ra được sự phức tạp củaphân tích tài chính Phân tích tài chính của mỗi nhóm người sử dụng khácnhau sẽ giúp họ đưa ra cá quyết định theo những mục đích khác nhau
Phân tích đối với nhà quản trị
Các hoạt động nghiên cứu tài chính trong doanh nghiệp được gọi là phântích tài chính nội bộ Khác với phân tích tài chính bên ngoài do các nhà phântích ngoài doanh nghiệp tiến hành, do có thông tin đầy đủ và rõ về doanhnghiệp, các nhà phân tích tài chính trong doanh nghiệp có nhiều lợi thế để cóphân tích tài chính tốt nhất
Phân tích tài chính trong doanh nghiệp cần có nhiều mục tiêu
- Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanhquá khứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, rủi
ro tài chính doanh nghiệp
Trang 27- Định hướng các quyết định của ban giám đốc cũng như của các giámđốc tài chinh về quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức…
- Là cơ sở cho các dự báo tài chính về kế hoạch đầu tư, phân ngânsách, tiền mặt…
- Cuối cùng phân tích tài chính là công cụ để kiểm soát các hoạt độngquản lý Phân tích tài chinh làm nổi bật tầm quan trọng của dự báo tài chính vàlàm cơ sở cho các nhà quản trị làm sáng tỏ không chỉ chính sác tài chính màcòn làm rõ các chính sách chung
Phân tích đối với nhà đầu tư
Các cổ đông là các cá nhân hoặc doanh nghiệp đểu quan tâm trực tiếp đếnviệc tính toán các giá trị của doanh nghiệp vì họ đã giao vốn cho doanhnghiệp và có thể phải chịu rủi ro
Thu nhập của cổ động là tiền lợi tức cổ phần và giá trinh tăng them củavốn đầu tư Hai yếu tố này chịu ảnh hưởng của lợi nhuận kỳ vọng doanh nghiệp.Trong thực tế các nhà đầu tư luôn tiến hành đánh giá khả năng sinh lời củadoanh nghiệp, họ sẽ không thấy hài long trước lợi nhuận tinh toán theo sổsách kế toán và cho rằng phần lợi nhuận này có quan hệ rất xa với lợi nhuậnthật
Các cổ đông cá nhân của các công ty lớn thường phải dựa vào các nhàchuyên môn (chuyên gia phân tích quản trị) Họ là những người chuyên nghiêncứu các thông tin kinh tế tài chính, những cuộc tiếp xúc trực tiếp với bangiám đốc tài chính của công ty làm rõ triển vọng phát triển doanh nghiệp vàđánh giá các cổ phiếu trên thị trường tài chính
Phân tích tài chính với người cho vay
Nếu phân tích tài chính được phát triển trong các ngân hang thì khi ngânhang muốn đảm bảo về khả năng thanh toán hoàn nợ của khách hàng thì phântích tài chính cũng được các doanh nghiệp cho vay, ứng trước hoặc bán chịu sửdụng
Trang 28Phân tích tài chính đối với những khoản nợ dài hạn khác với những khoảncho vay ngắn hạn.
Với khoản vay ngắn hạn người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năngthanh toán của doanh nghiệp nghĩa là khả năng ứng phó của doanh nghiệp đốivới các món nợ khi đến hạn trả
Với những khoản cho vay dài hạn người cho vay phải tin chắc khả nănghoàn trả và khả năng sinh lời của một doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãivay sẽ tùy thuộc vào khả năng sinh lời này
Kỹ thuật phân tích thay đổi theo bản chất và theo thời gian của khoảnvay, nhưng dù cho đó là vay dài hạn hay là ngắn hạn thì người cho vay đều phảiquan tâm đến cơ cấu tài chính biểu hiện mức độ mạo hiểm của doanh nghiệp đivay
Phân tích tài chính là kỹ thuật hữu ích cần sử dụng để xác định giá trịkinh tế, các mặt mạnh, các mặt yếu của một công ty và để tránh sự trình bày
về tình hình tài chính của doanh nghiệp có những khó khăn tương tự các công
ty đang có nguy cơ phá sản
Phân tích tài chính có mục tiêu đưa ra những dự báo tài chính giúpviệc ra quyết định về mặt tài chính và giúp cho việc dự kiến kết quả tương laicủa doanh nghiệp và đồng thời còn đề xuất ra được một số giải pháp để nângcao được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Thúc đẩy chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Quản trị kinh doanh hiện đại cho rằng doanh nghiệp không thể tồn tại vàphát triển đuợc trong môi trường kinh doanh đầy biến động như ngày nay nếukhông có chiến lược kinh doanh và phát triển phù hợp nhằm giúp đỡ doanhnghiệp có thể đứng vững được trong cơ chế thị trường
Một doanh nghiệp phải khẳng định được chính mình bằng các chiến lượckinh doanh, chính sách kinh doanh đúng đắn Các chiến lược cơ bản phảiđược quan tâm đúng đắn kịp thời để từ đó hoạt động sản xuất kinh doanh có thểđạt được hiệu quả cao nhất ở mức có thể
Trang 29Chiến lược kinh doanh thành công sẽ tạo đà cho sự phát triển của doanhnghiệp trên thị trường, uy tín được nâng cao đồng thời tạo ra một hình ảnh đẹp
về doanh nghiệp trong ánh mắt tin tưởng của các khách hàng kể cả những vịkhách hàng khó tính nhất Đó chính là sự thành công của các chiến lược kinhdoanh đúng đắn
Thúc đẩy thực hiện Marketing.
Marketing hiện đại coi thị trường là khâu quan trọng nhất của quá trìnhtái sản xuất hàng hóa Triết lý của Marketing hiện đại là sản xuất và kinh doanhnhững cái mà khách hàng cần chứ không phải tìm cách bán những cái mà doanhnghiệp sản xuất Có như vậy thì việc tiến hành phân phối sản phẩm vào lưuthông và đưa đến tay người tiêu dùng mới được hưởng ứng và đạt hiệu quả cao
Sản phẩm, dịch vụ có được thị trường chấp nhận hay không chính là vấn
đề sống còn của mỗi doanh nghiệp Nó gắn liền với quy luật cạnh tranh gaygắt của nền kinh tế thị trường hiện nay Cạnh tranh ngày càng gay gắt thì càngthể hiện được tính khốc liệt của cuộc chạy đua về chất lượng sản phẩm, dịch vụcủa các doanh nghiệp và mức giá cả hợp lý được thị trường chấp nhận Chínhđiều này đòi hỏi các nhà quản trị phải đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường,làm Marketing thật thường xuyên và cũng phải thật khéo léo để có thể có nhữngbiện pháp thích hợp để giành giật được thị trường, một miếng ngon béo bở màtất cả các doanh nghiệp đều hướng vào Muốn vậy thì mỗi doanh nghiệp phải trảlời được các câu hỏi
- Sản xuất cái gì?
- Sản xuất như thế nào?
- Sản xuất cho ai?
Marketing là những hoạt động mang tính khoa học nhưng đồng thờicũng mang tính nghệ thuật Khoa học vì người ta sử dụng ngày càng nhiềucác môn khoa học khác nhau vào trong nghiên cứu Marketing Nghệ thuật vìhoạt động marketing không chỉ dừng lại ở bước biểu hiện được thái độ, hiệntượng và tập tính của dân chúng mà còn làm thay đổi các thói quen, các hành
Trang 30vi theo hướng có lợi cho doanh nghiệp Do đó có làm Marketing thật tốt thìdoanh nghiệp sẽ tạo ra rất nhiều thuận lợi cho chính bản thân doanh nghiệp màcòn thu hút được rất nhiều khách hàng đến với mình.
Giải pháp về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Để sử dụng được hiệu quả vốn cố định trong hoạt động kinh doanhthường xuyên cần thực hiện các biện pháp không chỉ bảo toàn mà còn phát triểnđược vốn cố định của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh Thực chất làphải luôn bảo đảm duy trì một lượng vốn tiền tệ để khi kết thúc một vòng tuầnhoàn bằng số vốn này doanh nghiệp có thể thu hồi hoặc mở rộng được số vốn
mà doanh nghiệp đã bỏ ra ban đầu để đầu tư mua sắm tài sản cố định tính theogiá trị hiện tại
Do đặc điểm của tài sản cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuấtsong vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu, còn giá trịlại dần chuyển vào giá trị sản phẩm Vì thế bảo toàn và phát triển vốn định củadoanh nghiệp cần đánh giá nguyên nhân dẫn đến tình trạng không bảo toànđược số vốn để có biện pháp xử lý thích hợp
Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phương pháp công nghệ đồng thời nângcao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp về cả thời gian
và công suất Kịp thời thanh lý các tài sản cố định không cần dùng hoặc đã hưhỏng, không dự trữ quá sức các tài sản cố định chưa cần dùng
Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa dự phòng tài sản cố định,không để xảy ra tình trạng cố định hư hỏng trước khi hết thời hạn hoặc hư hỏngbất thường gây thiệt hại ngừng sản xuất
Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi rotrong kinh doanh để hạn chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân kháchquan như mua bảo hiểm tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính, trích trước chiphí dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính
Giải pháp về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Mỗi doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh đều cần tới một
Trang 31lượng vốn lưu động nhất định Xác định đúng vốn lưu động thường xuyên, cầnthiết để đảm bảo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liêntục, tiết kiệm và có hiệu quả kinh tế cao là một nội dung quan trọng củahoạt động tài chính doanh nghiệp Trong điều kiện các doanh nghiệpchuyển sang hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường mọi nhu cầu về vốnlưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đểu phải tự tàitrợ thì điều này càng có ý nghĩa quan trọng và tác động tích cực vì:
- Tránh được tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng hợp lý và tiết kiệm, nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được bìnhthường và liên tục
- Không gây lên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh củadoanh nghiệp
- Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầu vồnlưu động của doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao sẽ khôngkhuyến khích doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm năng, tìm mọi biệnpháp cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động gây nên trình trạng ứ đọng vật tư hàng hóa, vốn chậm luân chuyển vàphát sinh các chi phí không cần thiết, làm tăng giá thành sản phẩm Ngược lạinếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ gây nhiều khókhăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp thiếuvốn sẽ không đảm bảo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệpthiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất liên tục, gây nên những thiệt hại do ngừngsản xuất không có khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết vớikhách hàng
Cũng cần thấy rằng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là một đạilượng không cố định và chịu nhiều ảnh hưởng của nhiều nhân tố như:
- Quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Trang 32- Sự biến động của giá cả các loại vật tư hàng hóa mà doanh nghiệpdùng trong quá trình sản xuất
- Chính sách chế độ về lao động và tiền lương đối với người lao độngtrong doanh nghiệp
- Trình độ tổ chức quản lý, sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trongquá trình dự trữ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động giảm thấp tương đốinhu cầu vốn lưu động không cần thiết doanh nghiệp cần phải tìm các biệnpháp phù hợp tác động đến các nhân tó ảnh hưởng tren sao cho có hiệu quảnhất
Giải pháp về hạ giá thành sản phẩm
Trong sản xuất kinh doanh một yêu cầu tất yếu là phải tìm mọi biện pháp,giải pháp để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm dịch vụ nhằm tăng thêm đượclợi nhuận nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Để thực hiệnđược điều này các nhà quản lý phải nắm bắt được đầy đủ và cặn kẽ các nhân
tố ảnh hưởng, tác động đến giá thành sản phẩm, dịch vụ cua doanh nghiệp để
từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục
Trong đó doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý tới các khoản mục chi phí cơbản trong các khoản mục tạo nên giá thành như sau:
1 Đối với các khoản chi phí nguyên, nhiên, vật liệu
Thông thường các khoản chi phí này thường chiếm tỷ trọng lớn trong chiphí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm, dịch vụ Nếu tiết kiệm được cáckhoản này thì về cơ bản giá thành sản phẩm, dịch vụ sẽ có những biếnđộng đáng kể thuộc vào 2 yếu tố chính: số lượng tiêu hao và giá cả đầu vào.Điều này các nhà quản trị vật tư phải xây dựng được các định mức tiêu haonguyên vật liệu phù hợp với doanh nghiệp và các đặc điểm kinh tế của ngành,bên cạnh đó việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào trong sản xuất lànhân tố hết sức quan trọng cho phép doanh nghiệp được hạ thấp giá thành củasản phẩm dịch vụ và thành công trong cạnh tranh Cụ thể hơn là việc áp dụng
Trang 33máy móc, phương tiện thiết bị hiện đại vào trong sản xuất sẽ làm thay đổinhiều điều kiện cơ bản trong sản xuất như việc tiêu hao nguyên vật liệu để sảnxuất, giảm bớt được chi phí tiền lương, tăng năng suất lao động.
2 Chi phí về lao động
Doanh nghiệp phải xác định được mức lao động khoa học và hợp lý đếntừng người, từng bộ phận và định mức tổng hợp với thông lệ mà nhà nước đãhướng dẫn và ban hành Chính việc tổ chức hợp lý và khoa học về lao động sẽgiúp cho doanh nghiệp loại trừ được các tình trạng lãng phí về lao động, giờmáy
Khi nghiên cứu và xây dựng hệ thống trả công lao động trong doanhnghiệp cần phải nghiên cứu kỹ các nhân tố có ảnh hưởng đến tiền lương củangười lao động Việc trả công lao động thích đáng và việc giảm bớt chi phí vềtiền lương cho ảnh hưởng đến tiền lương như điều kiện kinh tế xã hội, luậtlao động, thị trường lao động, khả năng tài chính của doanh nghiệp, công việc
và tài năng của người thực hiện công việc
Giải pháp tăng năng suất lao động
Việc tăng năng suất lao động phụ thuộc vào các yếu tố như chuẩn bị cácđiều kiện cần thiết để cho quá trình kinh doanh, phát triển trình độ đội ngũ laođộng, tạo động lực cho tập thể và cá nhân người lao động vì lao động sáng tạocủa họ là nhân tố quyết định hiệu quả kinh doanh Khi người lao động có trình độcao thì có thể khai thác tối đa nguyên vật liệu, công suất, máy móc, thiết bị côngnghệ tiên tiến, việc phân công bố trí cho người lao động phù hợp với trình độnăng lực không những tăng năng suất mà còn tạo ra sự phấn khởi hăng say vatâm lý tốt cho người lao động
Công tác quản trị và tổ chức sản xuất cũng là một vấn đề lớn góp phầnnâng cao năng suất lao động, vì cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp mà thích ứngvới môi trường kinh doanh thì sẽ nhanh nhạy với sự thay đổi của môi trường
Bộ máy của doanh nghiệp phải gọn nhẹ, năng động, linh hoạt, giữa các bộ phậncủa doanh nghiệp phải xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ