1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng ngoại thương việt nam

106 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI (5)
    • I. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối (5)
      • 1. Một vài nét về hoạt động kinh doanh ngoại hối (5)
      • 2. Khái niệm rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối (7)
      • 3. Phân loại rủi ro trong kinh doanh ngoại hối (8)
        • 3.1. Rủi ro tài chính (0)
          • 3.1.1. Rủi ro tỷ giá hối đoái (9)
          • 3.1.2. Rủi ro lãi suất (12)
        • 3.2. Rủi ro tín dụng (15)
          • 3.2.1. Rủi ro đối tác (16)
          • 3.2.2. Rủi ro chính trị (16)
        • 3.3. Rủi ro về khả năng thanh toán (17)
        • 3.4. Rủi ro hoạt động (17)
          • 3.4.1. Rủi ro trong việc dùng ngời (17)
          • 3.4.2. Rủi ro vận hành (18)
          • 3.4.3. Rủi ro tổ chức kiểm soát (18)
    • II. Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối (19)
      • 1. Khái niệm quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối (19)
      • 2. Vì sao quản lý rủi ro có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh (20)
      • 3. Các mô hình và biện pháp quản lý rủi ro trong hoạt động kinh (21)
        • 3.1. Các mô hình quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối (21)
          • 3.1.1. Mô hình quản lý rủi ro tập trung (21)
          • 3.1.2. Mô hình quản lý rủi ro phân tán (21)
        • 3.2. Các biện pháp quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối (22)
          • 3.2.1. Quản lý rủi ro tài chính (22)
          • 3.2.2. Quản lý rủi ro tín dụng (31)
          • 3.2.3. Quản lý rủi ro về khả năng thanh toán (33)
          • 3.2.4. Quản lý rủi ro hoạt động (35)
  • CHƠNG II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƠNG VIỆT NAM (37)
    • 1. Giới thiệu về Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam (37)
      • 1.1. Tóm tắt tình hình hoạt động kinh doanh (38)
      • 1.2. Các dịch vụ (43)
      • 1.3. Tình hình huy động vốn (44)
    • 2. Tình hình kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt (46)
      • 2.1. Tỷ giá mua bán ngoại tệ (0)
      • 2.2. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ (50)
        • 2.2.1. Khách hàng của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam (0)
        • 2.2.2. Các mảng kinh doanh (53)
        • 2.2.3. Diễn biến tình hình kinh doanh ngoại hối trong các năm gần đây (0)
    • II. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam (57)
      • 1. Rủi ro về tỷ giá hối đoái (58)
      • 2. Rủi ro về khả năng thanh toán (61)
      • 3. Rủi ro hoạt động (61)
    • III. Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam (62)
      • 1. Sử dụng các biện pháp quản lý rủi ro (62)
        • 1.1. Quy chế tạm thời về trạng thái ngoại hối đối với các tổ chức tín dụng đợc phép kinh doanh ngoại hối (63)
        • 1.2. Sử dụng hợp đồng có kỳ hạn (70)
        • 1.3. Sử dụng hợp đồng hoán đổi ngoại tệ (SWAP) (72)
        • 1.4. Sử dụng hợp đồng quyền chọn (Option) (74)
        • 2.1. Kết quả (75)
          • 2.1.1. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ ngày càng mở rộng và phát triển (75)
          • 2.1.2. Mở rộng quan hệ đối ngoại và không ngừng phát triển (76)
        • 2.2. Hạn chế và nguyên nhân (78)
          • 2.2.1. Hạn chế (78)
          • 2.2.2. Nguyên nhân (79)
  • CHƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG (85)
    • I. Định hớng phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam trong thời gian tới (85)
      • 1. Đối với thị trờng trong nớc (86)
      • 2. Đối với thị trờng nớc ngoài (87)
    • II. Các giải pháp nhằm nâng cao quản lý rủi ro trong hoạt động (88)
      • 1. Các giải pháp đối với Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam (88)
        • 1.1. Nhóm giải pháp về mặt mô hình quản lý rủi ro (88)
        • 1.2. Nhóm giải pháp về mặt thông tin (89)
        • 1.3. Nhóm giải pháp về mặt kỹ thuật nghiệp vụ (90)
          • 1.3.1. Xây dựng quy trình kinh doanh ngoại hối bài bản, cho phép quản lý rủi ro trong các giao dịch kinh doanh ngoại tệ (90)
          • 1.3.3. Xây dựng hệ thống các báo cáo (92)
        • 1.4. Thờng xuyên đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ tinh thông và có đạo đức nghề nghiệp (92)
      • 2. Các giải pháp vĩ mô đối với Ngân hàng Nhà nớc (94)
        • 2.1. Tiếp tục hoàn thiện môi trờng pháp lý và cơ chế tỷ giá linh hoạt có sự điều chỉnh của Nhà nớc (94)
        • 2.2. Khẩn trơng tiếp cận và triển khai các nghiệp vụ mới trong (98)
  • KẾT LUẬN (100)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG  KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM Giáo viên hướng dẫn[.]

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối

1 Một vài nét về hoạt động kinh doanh ngoại hối

Ngoại hối là khái niệm mô tả các phương tiện có giá trị được dùng để tiến hành thanh toán giữa các quốc gia Tùy theo quan niệm của luật quản lý ngoại hối ở mỗi nước mà khái niệm này có thể khác nhau, nhưng nhìn chung ngoại hối gồm các công cụ thanh toán và tài sản có giá trị được sử dụng cho các giao dịch quốc tế và cân đối dòng vốn giữa các nền kinh tế.

5 Ngoại tệ: bao gồm cả ngoại tệ tiền mặt và ngoại tệ tín dụng

6 Các phơng tiện thanh toán quốc tế đợc ghi bằng ngoại tệ: Hối phiếu, Kỳ phiếu, Séc, Th chuyển tiền, Điện chuyển tiền, Thẻ tín dụng, Th tín dụng ngân hàng

7 Các chứng khoán có giá trị bằng ngoại tệ nh: Cổ phiếu, Trái phiếu công ty, Công trái quốc gia, Trái phiếu kho bạc

8 Vàng bạc, kim cơng, đá quí, ngọc trai đợc dùng làm tiền tệ

9 Tiền tệ quốc gia có nguồn gốc là ngoại tệ

Trong thị trường ngoại hối, thành phần cơ bản của ngoại hối là ngoại tệ và các phương tiện có giá trị ngoại tệ Các ngoại tệ được giao dịch chủ yếu ở dạng công cụ thanh toán và tín dụng quốc tế, trong khi tiền mặt chiếm một tỷ lệ nhỏ Vì vậy, ngoại hối tồn tại chủ yếu dưới dạng các công cụ thanh toán quốc tế và các công cụ tín dụng như séc, hối phiếu và các phương tiện thanh toán khác.

Thêm vào đó, không phải loại tiền nào cũng đợc mua bán rộng rãi trên thị trờng ngoại hối mà chỉ có một số đồng tiền chính là đối tợng mua bán rộng rãi trên thị trờng kinh doanh ngoại hối nh: đồng Đô la Mỹ (USD), đồng Yên Nhật (JPY), đồng Bảng Anh (GBP), đồng tiền chung Châu Âu (EUR)

Thị trờng ngoại hối là thị trờng thực hiện các giao dịch mua bán, trao đổi các loại ngoại hối, trong đó chủ yếu là trao đổi mua bán ngoại tệ và các phơng tiện thanh toán quốc tế Trung tâm của thị trờng ngoại hối là thị trờng liên ngân hàng, thông qua thị trờng liên ngân hàng mọi giao dịch mua bán ngoại hối có thể đợc tiến hành trực tiếp với nhau

Các giao dịch chủ yếu trên thị trờng ngoại hối bao gồm: Giao dịch giao ngay( Spot transaction), Giao dịch kỳ hạn (Forward transaction), Giao dịch hoán đổi (Swap transaction) và Giao dịch quyền chọn (Option transaction)

Trong phạm vi luận văn này, người viết sẽ chủ yếu xem xét ngoại hối ở khía cạnh ngoại tệ kinh doanh và bốn hoạt động chủ yếu của một ngân hàng trên thị trường ngoại hối bao gồm: (1) giao dịch và thanh toán ngoại hối cho khách hàng, (2) cung cấp thanh khoản và tạo lập thị trường nhằm bảo đảm sự liên tục của giao dịch, (3) quản lý rủi ro tỷ giá và lãi suất cho ngân hàng và khách hàng bằng các công cụ phái sinh như forwards, futures và options, và (4) quản lý dự trữ tiền tệ và xử lý thanh toán quốc tế nhằm tối ưu dòng tiền và lợi nhuận từ hoạt động ngoại hối.

10 Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng nhằm mục đích thanh toán các hợp đồng ngoại thơng

11 Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng (hoặc cho chính mình) nhằm mục đích thực hiện đầu t nớc ngoài trực tiếp và gián tiếp

12 Mua và bán ngoại tệ cho khách hàng (hoặc cho chính mình) nhằm điều chỉnh trạng thái ngoại hối của đồng tiền đó để giảm rủi ro hối đoái

13 Mua và bán ngoại tệ nhằm mục đích đầu cơ trong việc dự tính sự biến động của tỷ giá

Trong bốn hoạt động kinh doanh ngoại hối, hai hoạt động đầu do ngân hàng thực hiện cho khách hàng để thu phí nên ngân hàng không chịu rủi ro hối đoái Hoạt động thứ ba là ngân hàng thực hiện nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro hối đoái nhằm giảm thiểu rủi ro này Như vậy, rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối không chỉ phát sinh từ các rủi ro thuần túy của hoạt động kinh doanh mà còn liên quan trực tiếp đến hoạt động thứ tư, tức là trạng thái vị thế hối đoái mở đối với các giao dịch mua bán mang tính đầu cơ.

2 Khái niệm rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối

Rủi ro là khái niệm chỉ khả năng xảy ra những biến cố mang lại kết quả xấu khi tiến hành một công việc nào đó Đây là khái niệm quan trọng trong đánh giá và quản trị dự án, cho thấy mức độ có thể xảy ra của sự cố và ảnh hưởng của nó đối với mục tiêu Rủi ro được chia làm hai loại chính: rủi ro mang tính đầu cơ và rủi ro thuần tuý Rủi ro mang tính đầu cơ là những biến cố có thể mang lại cả cơ hội lãi và thua lỗ tùy thuộc vào cách chúng ta quyết định và xử lý tình huống Rủi ro thuần tuý là những biến cố có thể gây thiệt hại mà không mang lại cơ hội lợi nhuận, như thiên tai hoặc sự cố kỹ thuật, và thường cần biện pháp giảm thiểu hoặc đảm bảo an toàn.

Hoạt động kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thơng mại là một hoạt động hết sức nhạy cảm và không nằm ngoài quy luật, nó cũng tiềm ẩn những rủi ro Rủi ro trong kinh doanh ngoại hối là những rủi ro làm sai lệch kết quả hoạt động kinh doanh do sự cố biến động về tỷ giá của các ngoại tệ có liên quan Đặc biệt trong hệ thống tỷ giá thả nổi hiện nay, tỷ giá hối đoái với t cách là giá cả của một loại hàng hoá đặc biệt luôn biến động không ngừng do nhiều nhân tố tác động, thì vấn đề rủi ro hối đoái thờng xuyên xuất hiện

Các đối tợng thờng xuyên chịu rủi ro hối đoái là các Ngân hàng và các công ty tham vào nền tài chính quốc tế

Toàn bộ số tiền có thể chịu rủi ro hối đoái là trạng thái hối đoái mở (open position) Mỗi trạng thái hối đoái mở đi kèm với một trạng thái rủi ro hối đoái và khi tỷ giá hối đoái biến động sẽ làm tăng hoặc giảm số tiền liên quan đến trạng thái hối đoái mở Để loại trừ và giảm bớt rủi ro trong kinh doanh ngoại hối, các ngân hàng phải thực hiện các biện pháp quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại hối, đánh giá đúng mức độ của từng rủi ro và đưa ra các biện pháp quản lý rủi ro thích hợp trong kinh doanh ngoại hối.

3 Phân loại rủi ro trong kinh doanh ngoại hối

Về mặt nguyên tắc, chúng ta có thể chia rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối ra làm bốn nhóm chính:

16 Rủi ro về khả năng thanh toán

Rủi ro tài chính bao gồm rủi ro tỷ giá hối đoái và rủi ro lãi suất Đây chính là các rủi ro cơ bản trong hoạt động kinh doanh ngoại hối

3.1.1 Rủi ro tỷ giá hối đoái

Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh từ biến động mạnh của tỷ giá, có thể dẫn đến thua lỗ trong giao dịch ngoại hối và quản lý danh mục tiền tệ khi ở trạng thái hối đoái mở Đây là loại rủi ro rộng trong nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, thường gặp khi duy trì một vị thế hối đoái mở đối với một đồng tiền Nếu trạng thái hối đoái mở là một vị thế mua (vị thế dài) đối với đồng tiền đó và các khoản nợ bằng đồng tiền đó lớn hơn tài sản có, khi tỷ giá giảm sẽ phát sinh thua lỗ; ngược lại, khi đồng tiền lên giá, người quản lý quỹ có thể hưởng lợi từ việc chuyển đổi ở tỷ giá hiện hành Ngược lại, nếu trạng thái hối đoái mở âm hoặc tài sản có nhỏ hơn nợ bằng đồng tiền đó, rủi ro tỷ giá sẽ tăng lên Nói ngắn gọn, rủi ro tỷ giá xuất hiện khi một trạng thái hối đoái mở được tạo ra và biến động tỷ giá có thể tác động đến giá trị của tài sản và nợ liên quan.

Ví dụ, một ngân hàng Việt Nam mua của một khách hàng hay của một ngân hàng khác một lợng USD với tỷ giá nào đó, thì cho đến khi bán hết khối lợng này, ngân hàng mới hết lo lắng về rủi ro tỷ giá, rủi ro chỉ xảy ra cho đến khi san bằng trạng thái hối đoái mở này Rủi ro sẽ tăng lên theo thời gian trạng thái hối đoái mở tồn tại, nhng nó cũng quan trọng ngay trong khoảng thời gian giữa lúc hình thành và khoá sổ trạng thái hối đoái mở này, thậm chí trong vòng một phút, khi có một biến động nhỏ của tỷ giá thì điều đó đã dẫn tới hậu quả của một thất thoát lớn, nếu khối lợng ngoại tệ kinh doanh nhiều Nếu tỷ giá hối đoái khi bán ra giảm xuống thì ngân hàng sẽ bị thiệt hại Nếu giả sử ngân hàng vẫn muốn giữ khoản tiền này thêm thì rủi ro càng lớn hơn nữa Mối nguy hiểm này không hề phụ thuộc vào tỷ giá hối đoái, tức là bất kể đồng tiền này theo tỷ giá thả nổi hay tỷ giá cố định Thật ra, biên độ biến động hàng ngày của tỷ giá USD đã mở rộng nhiều trong giai đoạn chuyển sang cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi, thế nhng trong hệ thống tỷ giá hối đoái cố định lại có những rủi ro khác đó là tăng hoặc giảm giá trị của đồng tiền Đặc biệt khi chế độ Bretton Woods sụp đổ năm 1971, quan hệ tiền tệ giữa các nớc đợc thả nổi, trong đó điển hình nhất là cơ chế “Tỷ giá thả nổi” của các quốc gia t bản chủ nghĩa Với cơ chế này tỷ giá hối đoái của các nớc biến động hàng ngày, hàng giờ trên thị trờng do chịu ảnh huởng của nhiều nhân tố nh lạm phát, tình hình cán cân thanh toán quốc tế, tình hình cung cầu ngoại hối trên thị trờng

Cung cầu ngoại hối trên thị trờng là nhân tố ảnh hởng trực tiếp và nhạy bén đến sự biến động của tỷ giá hối đoái Quan hệ cung cầu về ngoại hối bị ảnh hởng bởi các nhân tố sau:

Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối

1 Khái niệm quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối Định nghĩa về quản lý ngoại hối tự thân nó đã là một đề tài lớn Tuỳ theo cách hiểu và trong từng lĩnh vực khác nhau mà ngời ta có những định nghĩa khác nhau về quản lý rủi ro Ở đây, ta xem xét quản lý rủi ro dới khía cạnh là việc nhận định và áp dụng các biện pháp dự báo và phòng ngừa rủi ro dới khía cạnh là việc nhận định và áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro cần thiết, đồng thời có khả năng kiểm soát và quản trị đợc những rủi ro này nếu nh chúng xảy ra, nhằm mục đích tránh và hạn chế tối đa tổn thất thiệt thại, hoặc chấp nhận rủi ro ở mức nhất định có thể cho phép

2 Vì sao quản lý rủi ro có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngoại hối

Trong hoạt động kinh doanh ngoại hối, rủi ro là yếu tố khó tránh khỏi và mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng luôn cùng chiều Theo Peter Clairin, chuyên gia quản lý rủi ro của ngân hàng Bank of New York, câu châm ngôn kinh doanh ngoại hối 'More profit, more risks' (Lợi nhuận càng nhiều thì rủi ro sẽ càng lớn) nhắc nhở về sự cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro Tuy nhiên, rủi ro có thể được giảm thiểu nếu quản lý rủi ro trong giao dịch ngoại hối được thực hiện một cách bài bản và hiệu quả, thông qua xác định giới hạn rủi ro, đa dạng hóa danh mục, giám sát thị trường liên tục và áp dụng các biện pháp phòng ngừa phù hợp.

Không có việc quản lý rủi ro thì giống nh việc ngời đi trong đêm không trông thấy đờng, không biết khi nào mình sẽ bị vấp ngã và liệu việc vấp ngã sẽ ảnh hởng đến sức khoẻ nh thế nào, có bị gãy chân hay chỉ bong gân mà thôi? Trong lịch sử, sự sụp đổ của hệ thống ngân hàng Baring chính là một minh chứng cụ thế cho vai trò to lớn của quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối

Vai trò của giao dịch ngoại hối ngày càng được khẳng định trong nền kinh tế toàn cầu, khi hoạt động buôn bán quốc tế tạo ra nhu cầu trao đổi tiền tệ với khối lượng lớn giữa các nước Trong hệ thống tỷ giá thả nổi hiện nay, tỷ giá hối đoái biến động liên tục do nhiều yếu tố tác động, khiến giá trị tiền tệ thay đổi theo từng ngày, từng giờ Vì giao dịch ngoại hối diễn ra trên phạm vi quốc tế nên việc quản lý các giao dịch và hiểu rõ đối tác kinh doanh, ngân hàng và khách hàng đòi hỏi sự chuyên môn cao Những biến động này đồng thời gia tăng rủi ro cho các nhà kinh doanh ngoại hối, đòi hỏi có chiến lược quản trị rủi ro và hệ thống giám sát giao dịch chặt chẽ.

Chính vậy, để hạn chế bớt ảnh hởng xấu của những rủi ro trong kinh doanh ngoại hối, các ngân hàng luôn phải tìm ra các biện pháp phòng ngừa các rủi ro Đặc biệt là rủi ro về tỷ giá hối đoái và rủi ro về lãi suất do sự biến động thờng xuyên và khó lờng trớc đợc của chúng Bên cạnh đó các rủi ro về tín dụng, rủi ro về khả năng thanh toán và rủi ro tổ chức hoạt động cũng cần đợc quan tâm thích đáng

3 Các mô hình và biện pháp quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối

3.1 Các mô hình quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối

Có hai mô hình quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối:

3.1.1 Mô hình quản lý rủi ro tập trung

Hầu nh các ngân hàng trên thế giới đều có nhiều chi nhanh tại một quốc gia nhng đa số các ngân hàng đều có xu hớng tập trung quản lý hoạt động của bộ phận kinh doanh ngoại hối về một hoặc một số đầu mối nhằm giảm chi phí quản lý, đào tạo và thống nhất các luồng tiền tệ, tận dụng các nguồn tiền tệ nhàn rỗi trong hoạt động kinh doanh ngoại hối nhằm đem lại hiệu quả, thuận lợi lớn nhất trong mức rủi ro có thể chấp nhận đợc Thông qua việc tập trung các giao dịch kinh doanh ngoại tệ vào một đầu não chính, việc quản ly rủi ro cũng sẽ đợc tập trung vào một đầu mối, hạn chế, phân tán rủi ro tại các chi nhánh đợc phép cùng kinh doanh ngoại hối

3.1.2 Mô hình quản lý rủi ro phân tán Đây là mô hình quản lý rủi ro đợc thực hiện trên cơ sở hoạt động kinh doanh ngoại hối tiến hành tại nhiều chi nhánh trong cùng một hệ thống ngân hàng tại một hay nhiều quốc gia Khi đó, do có nhiều chi nhánh cùng đợc phép hoạt động kinh doanh ngoại hối trực tiếp nên hoạt động quản lý rủi ro sẽ đợc thực hiện trên tại tất cả các chi nhánh này Hơn nữa, rủi ro trong hoạt động ngoại hối tại các chi nhánh không đợc tập trung quản lý, không đợc tách bạch giữa các hoạt động kinh doanh ngoại hối và hoạt động quản lý rủi ro, không có sự phân chia đầy đủ thành các bộ phận độc lập bao gồm bộ phần giao dịch trực tiếp, bộ phần thực hiện giao dịch, bộ phận kiểm soát và quản lý rủi ro

3.2 Các biện pháp quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối

3.2.1 Quản lý rủi ro tài chính a Quản lý rủi ro tỷ giá hối đoái

 Giới hạn trạng thái hối đoái

Trạng thái ngoại hối của một ngoại tệ là chênh lệch giữa tổng tài sản

Có và tổng tài sản Nợ của một ngoại tệ Trạng thái ngoại tệ cuối ngày đợc tính trên cơ sở trạng thái ngoại tệ ngày hôm trớc và chên lệch giữa doanh số mua và doanh số bán phát sinh trong ngày của ngoại tệ đó, bao gồm cả giao dịch Spot và giao dịch Foward

Nhằm tránh thất thoát quá mức do biến động tỷ giá, từ lâu các ngân hàng đã áp dụng mức hình thành các trạng thái hối đoái cho các phòng kinh doanh ngoại hối Mức độ của các giới hạn này là phụ thuộc vào số hoạt động của ngân hàng, khả năng chấp nhận rủi ro và lòng tin vào khả năng kinh doanh của ngời điều hành kinh doanh ngoại hối

Giới hạn trạng thái ngoại hối (Limit of Foreign Exchange Position) là mức chênh lệch cao nhất hoặc thấp nhất giữa tài sản Có ngoại tệ và tài sản

Từ hạn mức trạng thái hối đoái của các ngân hàng sẽ cho phép tính toán đợc mức của rủi ro và tất nhiên cả khả năng lợi nhuận thu đợc Trong mối quan hệ này cần lu ý rằng lợi nhuận của ngân hàng này không nhất thiết phải tơng ứng với thiệt hại của ngân hàng khác Vì lợi nhuận này sinh ra từ nghiệp vụ khách hàng, tức chênh lệch tỷ giá giữa giá trị thanh toán ngoại tệ cho khách hàng và giá trị thanh toán trên thị trờng, lợi nhuận này không liên quan gì đến các ngân hàng khác

- Giới hạn trạng thái hối đoái qua đêm (Overnight)

Để quản lý rủi ro trong giao dịch ngoại hối, cần thiết phải đặt giới hạn trạng thái hối đoái cho từng đồng tiền và đặc biệt là hạn mức qua đêm cho mỗi đồng tiền, kể cả đồng bản tệ Hạn mức qua đêm được thiết lập vì các sự kiện chính trị và kinh tế diễn ra sau giờ làm việc của từng nước có thể tác động đáng kể đến tỷ giá; nhà giao dịch không làm việc ban đêm nên khó phản ứng nhanh, có thể chịu thiệt hại Thông tin quan trọng về chính trị và kinh tế thường được công bố sau khi thị trường nội địa đóng cửa, nhưng các nhà giao dịch ở những khu vực khác trên thế giới vẫn có cơ hội phản ứng và tác động lên tỷ giá Trong ngày, các nhà giao dịch cũng bị giới hạn ở trạng thái mở, nhưng được phép duy trì các trạng thái thuần túy ở mức cao hơn giới hạn qua đêm Điều này là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngoại hối của khách hàng, và hạn mức ban ngày thường lớn hơn nhiều lần so với hạn mức ban đêm.

- Giới hạn tổng trạng thái hối đoái

Ngoài hạn mức trên ra, một vài ngân hàng đặt ra một hạn mức đợc gọi là giới hạn tổng trạng thái ngoại hối Tổng trạng thái ngoại hối của tổ chức tín dụng là trạng thái ngoại hối (dơng hoặc âm) cao nhất của các tiền tệ Ví dụ, một nhà giao dịch có thể có hạn mức cho mỗi đồng tiền tơng đơng 1 triệu USD cho 10 đồng tiền riêng biệt, cùng với hạn mức tổng hợp là 6 triệu USD cho tổng các trạng thái của 10 đồng tiền trên Nếu không có hạn mức tổng hợp, nhà giao dịch có thể có một trạng thái mở tổng hợp là 10 triệu USD trong trờng hợp không cho phép nhà giao dịch đạt đến hạn mức trạng thái mở của cả 10 đồng tiền và hạn chế trạng thái mở tổng cộng của nhà giao dịch ở mức 6 triệu USD Điều quan trọng là đặt ra một hạn mức trạng thái mở của đồng bản tệ và đa nó vào trong hạn mức tổng hợp Nếu không thì các nhà giao dịch có thể mua hay bán theo hạn mức tối đa của tất cả các ngoại tệ của họ bằng đồng bản tệ Dĩ nhiên, điều này sẽ tạo ra một trạng thái thực d mua hay d bán rất lớn của đồng bản tệ, mà cũng nh các đồng tiền khác nó có thể chịu sự phá giá hay tăng giá

 Cân bằng trạng thái ngoại hối

Trong phòng giao dịch ngoại hối, các ngân hàng thường xuyên theo dõi trạng thái hối đoái do dòng vốn luân chuyển hàng ngày; để hạn chế rủi ro hối đoái, họ thiết lập các hạn mức trạng thái hối đoái và khi vượt quá hạn mức cần cân bằng trạng thái hối đoái thặng hoặc thiếu hụt Ví dụ một ngân hàng ở Anh giả sử ban đầu chưa có giao dịch nào, khách hàng mua SGD bằng GBP theo kỳ hạn 1 tháng với tỷ giá 2,3930 GBP/SGD Giao dịch này được thực hiện ở Anh vào cuối buổi chiều khi thị trường hối đoái đóng cửa và thị trường Singapore đã đóng cửa, nên ngân hàng đưa ra tỷ giá thấp hơn 10 điểm cơ sở (bps) so với tỷ giá hiện hành trên thị trường là 2,3940 GBP/SGD Ngân hàng muốn biết liệu trạng thái hối đoái kỳ hạn này có thể được cân bằng vào ngày làm việc tiếp theo; 10 bps chênh lệch này không chỉ phản ánh lợi nhuận mà còn được coi là chi phí phòng ngừa rủi ro hối đoái qua đêm.

Vấn đề nhà kinh doanh hối đoái gặp phải ở đây là trạng thái hối đoái d thừa SGD (thiếu GBP) Để khắc phục tình trạng này, nhà kinh doanh sẽ thực hiện một giao dịch ngợc lại với giao dịch trên tại thị trờng giao ngay, bán SGD mua GBP Nh vậy đối với SGD và GBP số lợng mua vào và số lợng bán ra bằng nhau Đồng thời nhà kinh doanh tạo ra trạng thái hối đoái thừa SGD qua đêm Bằng cách này, lợi nhuận của nhà kinh doanh sẽ không bị ảnh hởng bởi những thay đổi về chênh lệch lãi suất hoặc tỷ giá SWAP Do chênh lệch lãi suất qua đêm thờng thay đổi ít hơn tỷ giá hối đoái giao ngay nên trạng thái SWAP sẽ ít mạo hiểm hơn trạng thái hối đoái

Sang ngày hôm sau, nhà kinh doanh có thể chọn phơng pháp thị trờng tiền tệ hoặc phơng pháp thị trờng hối đoái để xoá bỏ trạng thái hối đoái này

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƠNG VIỆT NAM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG

Ngày đăng: 14/11/2022, 08:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Lê Văn Hinh, Dơng Thị Phợng- Kỹ thuật phòng chống rủi ro trên thị trờng tiền tệ, thị trờng ngoại hối và kim loại quý (1997) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật phòng chống rủi ro trên thị trờng tiền tệ, thị trờng ngoại hối và kim loại quý
Tác giả: Lê Văn Hinh, Dơng Thị Phợng
Năm: 1997
14. Tài liệu hội thảo “Cơ chế quản lý ngoại hối phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” tháng 8/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ chế quản lý ngoại hối phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
17. Thời báo Kinh tế Việt Nam: (http://www.vneconomy.com.vn/) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời báo Kinh tế Việt Nam
1. G.S Đinh Xuân Trình- Giáo trình thanh toán quốc tế (2002) Khác
2. P.TS. Nguyễn Văn Tiến - Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng 3. David Cox- Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại Khác
9. Phòng Kinh doanh ngoại tệ Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam- Các công cụ phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh tiền tệ, Hội nghị tập huấn công tác Vốn- Tín dụng tháng 6/2003 Khác
11. Viện khoa học Ngân hàng- Hiểu và sử dụng tốt thị trờng ngoại hối 12. Vietcombank Anual Report 2001, 2002 Khác
13. Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam- Báo cáo hội nghị Giám đốc sơ kết hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2003 Khác
15. Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam- Chiến lợc phát triển Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam đến năm 2010 Khác
16. Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam- Các văn bản pháp qui về quản lý ngoại hối Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w