Untitled HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN CHỦ ĐỀ 2 Tìm hiểu thông tin kế toán các Nợ phải trả tài chính được công bố và trình bày trên BCTC riêng lẻ theo VAS của Tech.
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN
CHỦ ĐỀ 2: Tìm hiểu thông tin kế toán các Nợ phải trả tài chính được công bố và trình bày trên BCTC riêng lẻ theo VAS của Techcombank và so sánh với yêu cầu của IFRS
Giảng Viên : TS Phạm Hồng Linh Nhóm thực hiện : Nhóm 04
Trang 2Danh sách các thành viên
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.1 Nợ phải trả tài chính theo VAS 4
1.2 Nợ phải trả tài chính theo IFRS 5
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU NỢ PHẢI TRẢ CỦA NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 8
2.1 Chi tiết về chỉ tiêu nợ phải trả tài chính của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 8
2.2 Ý nghĩa và sự hình thành của các thông tin nợ phải trả tài chính của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 10
2.3 Sự khác biệt về thông tin kế toán nếu các số liệu trên BCTC đó được công bố và trình bày theo IFRS 18
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Nợ phải trả tài chính theo VAS
Theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối vớingân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, nợ phải trả tài chính là các nghĩa vụ sau:a) Mang tính bắt buộc để:
(i) Thanh toán tiền mặt hoặc tài sản tài chính cho đơn vị khác;
(ii) Trao đổi các tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính với đơn vị khác theo các điềukiện không có lợi cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hoặc
b) Hợp đồng sẽ hoặc có thể được thanh toán bằng các công cụ vốn chủ sở hữu của ngânhàng
Tại thời điểm ban đầu, nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý
Định kỳ, nợ phải trả tài chính cung được ghi nhận theo giá trị phân bổ sfí dụng phươngpháp tính lãi suất hiệu quả trừ các trường hợp:
• Nợ phải trả tài chính xác định theo giá trị hợp lý thông qua lãi lỗ bao gồm cảcác công cụ phái sinh đại diện cho các khoản nợ, được ghi nhận theo giá trị hợplý
• Những khoản nợ tài chính phát sinh do sự chuyển giao một tài sản tài chínhnhưng không đủ điều kiện để chấm dfít ghi nhận
• Các hợp đồng bảo đảm tài chính và các hợp đồng tài chính điều chỉnh theo mfíclãi suất thị trường
Ở Việt Nam, theo chuẩn mực kê toán, các khoản mục trên BCTC, bao gồm cả nợ phải trảnói chung hay nợ phải trả tài chính nói riêng, sẽ đều ghi nhận theo giá gốc
Nợ phải trả tài chính trên báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại đó là:
• Tiền gfíi và vay các TCTD khác
• Tiền gfíi của khách hàng
• Các công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác
• Phát hành giấy tờ có giá
Trang 5• Các khoản nợ phải trả tài chính khác
1.2 Nợ phải trả tài chính theo IFRS
Theo IFRS, cụ thể là IAS 39, công cụ tài chính ghi nhận hai loại nợ phải trả tài chính:[IAS 39,47]
• Nợ phải trả tài chính theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo lãi lỗ
• Nợ phải trả tài chính khác được đo lường theo giá trị được phân bổ bằng phươngpháp lãi suất thực
Danh mục nợ phải trả tài chính theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo lãi lỗ có hai danhmục phụ:
• Được chỉ định nợ phải trả tài chính được đơn vị chỉ định là nợ phải trả theo giá
trị hợp lý thông qua báo cáo lãi lỗ khi ghi nhận ban đầu
• Nắm giữ cho mục đích kinh doanh nợ phải trả tài chính được phân loại là nắm
giữ cho mục đích kinh doanh, như nghĩa vụ đối với chfíng khoán vay để bánkhống, phải hoàn trả lại trong tương lai
❖ Đo lường ban đầu
Ban đầu, nợ phải trả tài chính phải được đo lường theo giá trị hợp lý (bao gồm cả chi phígiao dịch, đối với tài sản và nợ phải trả không được đo lường theo giá trị hợp lý thôngqua báo cáo lãi lỗ) [IAS 39,43]
❖ Đo lường sau khi ghi nhận ban đầu
Sau đó, nợ phải trả tài chính (bao gồm công cụ tài chính phái sinh) phải được đo lườngtheo giá trị hợp lý, với các ngoại lệ theo [IAS 39.46-47]
Giá trị hợp lý là giá trị mà một tài sản có thể được trao đổi, hoặc một khoản nợ phải trảđược thanh toán, giữa các bên có hiểu biêt, sẵn sàng trong một giao dịch độc lập [IAS39.9] IAS 39 đưa ra hệ thống phân cấp sfí dụng để xác định giá trị hợp lý của một công
cụ tài chính: [IAS 39 Phụ lục A, đoạn AG69-82]
Trang 6Giá trị được phân bổ được tính theo phương pháp lãi suất thực Tỷ lệ lãi suất thực là tỷ lệ
để chiêt khấu chính xác các khoản tiền thanh toán hoặc nhận về ước tính trong tương laitrong suốt thời hạn dự kiên của công cụ tài chính về giá trị ghi sổ ròng của tài sản tàichính hoặc nợ phải trả tài chính Tài sản tài chính mà không được ghi nhận theo giá trịhợp lý thông qua báo cáo lãi lỗ thì được kiểm tra suy giảm giá trị Nêu thời hạn dự kiên không thể được xác định một cách đáng tin cậy, thì thời hạn hợp đồng được sfí dụng
❖ quyền chọn giá trị hợp lý trong ias 39
IAS 39 cho phép đơn vị chỉ định nợ phải trả tài chính nào được đo lường theo giá trị hợp
lý tại thời điểm mua hoặc phát hành, với những thay đổi giá trị được ghi nhận trong báocáo lãi lỗ Quyền chọn này có sẵn ngay cả khi về bản chất, tài sản tài chính hoặc nợ phảitrả tài chính thường được đo lường theo giá trị được phân bố – nhưng chỉ khi giá trị hợp
lý có thể được đo lường một cách đáng tin cậy Vào tháng 6 năm 2005, IASB đã banhành sfía đổi IAS 39 để hạn chê việc sfí dụng quyền chọn để chỉ định bất kỳ tài sản tàichính hoặc bất kỳ khoản nợ phải trả tài chính được đo lường theo giá trị hợp lý thông quabáo cáo lãi lỗ (quyền chọn giá trị hợp lý)
Quyền chọn giá trị hợp lý: IFRS 9 chfía quyền chọn chỉ định nợ phải trả tài chính được
đo lường theo FVTPL nêu [IFRS 9, đoạn 4.2.2]:
• Nó loại bỏ hoặc giảm đáng kể sự không nhất quán về đo lường hoặc ghi nhận (đôikhi được gọi là “sự không nhất quán về kê toán”) phát sinh từ việc đo lường tàisản hoặc nợ phải trả hoặc ghi nhận các khoản lãi và lỗ trên các cơ sở khác nhau,hoặc
• Nợ phải trả là một phần hoặc một nhóm của các khoản nợ phải trả tài chính hoặctài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được quản lý và hiệu quả của nó đượcđánh giá trên cơ sở giá trị hợp lý, theo tài liệu quản lý rủi ro hoặc chiên lược đầu
tư và thông tin về nhóm nợ phải trả được cung cấp nội bộ trên cơ sở đó cho nhân
sự quản lý chủ chốt của đơn vị
Trang 7❖ đo lường tiếp tục nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính không đáp fíng bất kỳ tiêu chí nào trong số các tiêu chí này vẫn cóthể được chỉ định đo lường theo FVTPL khi nó chfía một hoặc nhiều công cụ phái sinhgắn kèm đủ để điều chỉnh dòng tiền của khoản nợ phải trả và không liên quan chặt chẽvới nhau [IFRS 9, đoạn 4.3.5]
❖ Dừng ghi nhận nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính nên được loại bỏ khỏi bảng cân đối kê toán khi và chỉ khi nó đượcxóa bỏ, nghĩa là khi nghĩa vụ quy định trong hợp đồng được hoàn tất hoặc hủy bỏ hoặchêt hạn [IAS 39.39] Trong trường hợp có sự chuyển đổi giữa bên vay hiện tại và bên chovay các công cụ nợ với các điều khoản khác nhau đáng kể hoặc đã có sự điều chỉnh đáng
kể các điều khoản của khoản nợ phải trả tài chính hiện tại, thì giao dịch này được hạchtoán như xóa bỏ nợ phải trả tài chính ban đầu và ghi nhận nợ phải trả tài chính mới.Khoản lãi hoặc lỗ từ việc xóa bỏ nợ phải trả tài chính ban đầu được ghi nhận vào báo cáolãi lỗ [IAS 39.40-41]
Trang 8CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU NỢ PHẢI TRẢ CỦA NGÂN HÀNG TMCP
KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 Chi tiết về chỉ tiêu nợ phải trả tài chính của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Giá trị hợp lý
thông qua
BCKQHĐKD
Giữ đên ngàyđáo hạn
Chovay và
phảithu
Sẵn sàng
để bán
Nợ phải trảkhác hạchtoán theo giá
trị phân bổ
Tổng cộnggiá trị ghi sổ
Giátrị hợplý
Trang 9Bảng 1: Các chỉ tiêu Nợ phải trả tài chính của Ngân hàng Techcombank năm 2020
Nguồn: Báo cáo thường niên năm
2020 Theo thuyêt minh báo cáo tài chính, nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị
hợp đồng thông qua báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh
Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị hợp đồng thông qua báo cáo kêt quả hoạtđộng kinh doanh là một khoản nợ phải trả tài chính thỏa mãn các điều kiện sau:
Nợ phải trả tài chính được Tập đoàn phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh Nợ phảitrả tài chính được phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh nêu:
• Được tạo ra chủ yêu cho mục đích mua lại trong ngắn hạn
• Có bằng chfíng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn,hoặc là công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh đượcxác định là một hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi rohiệu quả)
Trang 10Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Tập đoàn xêp NFTTC vào nhóm NFTTC được xác địnhtheo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh.
NFTTC được xác định theo giá trị phân bổ
Các khoản NFTTC không được phân loại vào nhóm NFTTC được xác định theo giá trịhợp lý thông qua BCKQHĐKD sẽ được phân loại vào nhóm NFTTC theo giá trị phân bổ
Thông tư số 210/2009TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 6 tháng 11 năm 2009 yêucầu thuyêt minh về phương pháp xác định giá trị hợp lý và thông tin về giá trị hợp lý củatài sản và nợ phải trả tài chính để có thể so sánh giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của chúng Tập đoàn chưa xác định được giá trị hợp lý của các công cụ tài chính để thuyêt minhtrong báo cáo tài chính vì các Chuẩn mực Kê toán Việt Nam, Chê độ Kê toán Việt Namvà các quy định pháp lý có liên quan đên việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhấtáp dụng cho các tổ chfíc tín dụng hiện không có hướng dẫn cách tính giá trị hợp lý sfídụng các kỹ thuật định giá Giá trị hợp lý của công cụ tài chính có thể khác với giá trị ghisổ
2.2 Ý nghĩa và sự hình thành của các thông tin nợ phải trả tài chính của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
2.2.1 Tiền gfíi và vay các tổ chfíc tín dụng khác:
Nguyên tắc kế toán:
- Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền NHTM vay của NHNN, các cánhân, TCTD, tổ chfíc khác;
- NHTM phải theo dõi chi tiêt từng khoản vay theo kỳ hạn, đối tượng vay;
- Kêt cấu và nội dung phản ánh tài khoản
415: Bên Nợ:- Số tiền nợ vay NHTM đã trả
- Chênh lệch giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ Bên Có: - Số tiền NHTM vay các cá nhân, TCTD, tổ chfíc khác
- Chênh lệch tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Trang 11Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền NHTM đang vay các cá nhân, TCTD, tổ chfíckhác.
Hạch toán chi tiêt: Mở tài khoản chi tiêt theo từng đối tượng vay tiền
2.2.2 Tiền gfíi của khách hàng
❖ Nguyên tắc kế toán:
- Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền gfíi tại NHTM bao gồm tiền gfíitiêt kiệm bắt buộc, tiền gfíi tiêt kiệm tự nguyện và tiền gfíi tự nguyện củacác khách hàng tài chính vi mô và khách hàng khác;
- NHTM phải mở sổ theo dõi chi tiêt các khoản tiền gfíi theo từng kháchhàng, kỳ hạn;
❖ Tài khoản 420 có các tài khoản cấp 2 sau:
Tài khoản 4201- Tiền gửi tiết kiệm bắt buộc
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền mà khách hàng tài chính vi mô phải gfíi tiêt kiệmbắt buộc theo quy định của pháp luật và quy định của NHTM
Bên Nợ: - Số tiền gfíi tiêt kiệm bắt buộc của khách hàng rút ra
Bên Có: - Số tiền gfíi tiêt kiệm bắt buộc của khách hàng gfíi
vào
- Số tiền lãi nhập gốc tiền gfíi tiêt kiệm của khách hàng
Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền gfíi tiêt kiệm bắt buộc của khách hàng đang gfíi tại NHTM
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiêt theo từng khách hàng gfíi tiền.
Tài khoản 4202- Tiền gửi tiết kiệm tự nguyện
Tài khoản này dùng để phản ánh tiền gfíi tiêt kiệm tự nguyện (không bao gồm tiêt kiệmbắt buộc) của khách hàng tài chính vi mô và khách hàng khác tại NHTM
Tài khoản 4202 có các tài khoản cấp 3 sau:
42021- Tiền gfíi tiêt kiệm không kỳ
hạn 42022- Tiền gfíi tiêt kiệm có kỳ
hạn
Bên Nợ: - Số tiền gfíi tiêt kiệm tự nguyện của khách hàng rút ra
Bên Có: - Số tiền gfíi tiêt kiệm tự nguyện của khách hàng gfíi
Trang 1211
Trang 13- Số tiền lãi nhập gốc tiền gfíi tiêt kiệm tự nguyện của khách hàng.
Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền gfíi tiêt kiệm tự nguyện của khách hàng đang gfíitại NHTM
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiêt theo từng khách hàng gfíi tiền.
Tài khoản 4203- Tiền gửi tự nguyện
Tài khoản này dùng để phản ánh tiền gfíi không kỳ hạn, tiền gfíi có kỳ hạn của kháchhàng tài chính vi mô và khách hàng khác tại TCTCVM
Tài khoản 4203 có các tài khoản cấp 3
sau: 42031- Tiền gfíi không kỳ hạn
42032- Tiền gfíi có kỳ hạn
Bên Nợ: - Số tiền gfíi tự nguyện của khách hàng rút ra
Bên Có: - Số tiền gfíi tự nguyện của khách hàng gfíi
vào
- Số tiền lãi nhập gốc tiền gfíi tự nguyện của khách hàng (nêu có)
Số dư bên Có: - Phản ánh số tiền gfíi tự nguyện của khách hàng đang gfíi cuối
kỳ Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiêt theo từng khách hàng gfíi tiền.
2.2.3 Phát hành giấy tờ có giá
2.2.3.1 Kê toán phát hành GTCG theo mệnh giá
a, Phản ảnh số tiền thu về phát hành GTCG theo mệnh giá
Nợ: – TK thích hợp (TK 1011 hoặc TK tiền gfíi…) Có: – TK mệnh giá GTCG (TK 431 hoặc 434)
b, Kê toán trả lãi phát hành GTCG theo mệnh giá:
- Nêu trả lãi GTCG theo định kỳ (tháng): số tiền trả lãi được hạch toán thẳngvào TK chi trả lãi phát hành GTCG (TK 803)
Nợ: – TK trả lãi phát hành GTCG (TK 803) Có: – TK tiền mặt hoặc TK thích hợp khác
- Nêu trả lãi GTCG sau (trả lãi cùng gốc khi đáo hạn): trường hợp này từng
Trang 1412
Trang 15khoản “lãi phải trả” về phát hành GTCG”, khi thanh toán GTCG sẽ trích từtài khoản này chi trả lãi cùng gốc.
Định kỳ hạch toán dự trả lãi:
Nợ: – TK trả lãi phát hành GTCG (803)Có: – TK lãi phải trả về phát hành GTCG(492) Khi thanh toán GTCG hạch toán trả lãi cho khách hàng
Nợ: – TK lãi phải trả về phát hành GTCG(492) Có: – TK tiền mặt hoặc TK thíchhợp khác
Ngoài bút toán trả lãi còn có bút toán chi trả gốc
- Nêu trả lãi GTCG trước (trả lãi ngay khi phát hành GTCG) số tiền trả lãitrước được khấu trừ vào mệnh giá của GTCG và được hạch toán vào tàikhoản “chi phí chờ phân bổ” sau đó được phân bổ vào tài khoản chi trả lãitheo từng định kỳ (tháng)
Tại thời điểm phát hành GTCG:
Nợ: – TK thích hợp (TK 1011 hoặc TK tiền gfíi…): Số tiền thực
thu (mệnh giá – lãi)Nợ: – TK chi phí chờ phân bổ (TK 388): Tiền lãiCó: – TK mệnh giá GTCG (TK 431/434): Mệnh giá
GTCG Định kì phân bổ lãi vào TK chi phí:
Nợ: – TK chi trả lãi phát hành GTCG (TK 803) Có: – TK chi phí chờ phân bổ (TK 388)
Thanh toán GTCG được thực hiện khi GTCG đáo hạn Sau khi làm các thủ tục thanh toán
kê toán thu hồi các loại GTCG từ khách hàng Căn cfí chfíng từ hạch toán
Nợ: – TK mệnh giá GTCG (Tk 431/434)Có: – TK tiền mặt hoặc TK thích hợp khác)2.3.2.2 Kê toán phát hành GTCG có chiêt khấu
a, Phản ảnh số tiền thu về phát hành GTCG có chiêt khấu
Trang 16Khoản chiêt khấu khách hàng được hưởng được khấu trừ vào mệnh giá của GTCG, nhưvậy khách hàng chỉ phải nộp tiền chênh lệch giữa mệnh giá GTCG và khoản chiêt khấu.
Nợ: – TK thích hợp (TK 1011 hoặc TK tiền gfíi…): số tiền thu về
bán GTCG (mệnh giá – khoản chiêt khấu)Nợ: – TK chiêt khấu GTCG (TK 432/435): số tiền chiêt khấuCó: – TK mệnh giá GTCG (TK 431/434): số tiền theo mệnh giá
b Kê toán trả lãi phát hành GTCG và phân bổ khoản chiêt khấu
Nêu trả lãi GTCG theo định kỳ (tháng): việc trả lãi GTCG theo định kỳ được kêt hợp vớiphân bổ khoản chiêt khấu trong kỳ và được phản ảnh vào tài khoản “chi trả lãi phát hànhGTCG”
Nợ: – TK lãi phải trả phát hành GTCG (TK 803): số tiền lãi +
khoản chiêt khấu phân bổ trong kỳ
Có: – TK tiền mặt hoặc TK thích hợp khác: số tiền lãiCó: – TK chiêt khấu GTCG (TK 432/435): số tiền phân bổ
chiêt khấu trong kỳ
Nêu trả lãi GTCG sau (trả lãi khi thanh toán GTCG đáo hạn): từng định kỳ (tháng) phảihạch toán dự trả lãi trong kỳ cùng với phân bổ chiêt khấu trong kỳ Khi thanh toán GTCG
sẽ trả lãi cho khách hàng cùng gốc
- Định kỳ hạch toán dự trả lãi và phân bổ chiêt khấu:
Nợ: – TK trả lãi phát hành GTCG (TK 803): số tiền lãi + khoản
chiêt khấu phân bổ trong kỳ
Có: – TK lãi phải trả về phát hành GTCG (TK 492): số tiền lãiCó: – TK chiêt khấu GTCG (TK 432/435): số tiền phân bổchiêt
khấu
- Đên thời hạn thanh toán GTCG chi trả lãi cho kháchhàng Nợ: – TK lãi phải trả về phát hành GTCG (TK492) Có: – TK thích hợp (TK 1011 hoặc TK tiền
gfíi)Ngoài bút toán chi trả lãi còn có bút toán chi trả gốc