Untitled BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỀ TÀI KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẨI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG TRÌNH NGẦM TH.
Trang 1TP Hồ Chí Minh, tháng 4 năm
BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
-BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẨI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG
TRÌNH NGẦM THIÊN NAM
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thị Xuân
Thảo Sinh viên thực hiện : Trần Diễm Quỳnh
Mã số sinh viên: 2021010025
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
-BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẨI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG
TRÌNH NGẦM THIÊN NAM
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thị Xuân
Thảo Sinh viên thực hiện : Trần Diễm Quỳnh
Mã
số sinh viên: 2021010025
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên giáo viên hướng dẫn:
Nhận xét quá trình thực tập của sinh viên: Khóa: CLC_20D (2020 – 2024) Lớp: CLC_20DKT03 Đề tài: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG TRÌNH NGẦM THIÊN NAM Nội dung nhận xét: 1 Về tinh thần, thái độ thực tập của sinh viên:
2 Về chất lượng và nội dung của khóa luận
Điểm đánh giá quá trình:
Điểm – bằng số:
Bằng chữ:
Điểm khóa luận:
Điểm – bằng số:
Bằng chữ:
TP.HCM, ngày… tháng… năm
Người nhận xét
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học TàiChính - Marketing nói chung và quý thầy cô khoa Kế Toán-Kiểm Toán nói riêng đãtận tình truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức hữu ích trong suốt thời gian qua học ởtrường Và em xin đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn của
em trong suốt quá trình thực tập và viết bài báo cáo Thực hành nghề nghiệp 1 là côPhạm Thị Xuân Thảo đã nhiệt tình giúp đỡ để em đặt được kết quả như mong đợi.Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn giám đốc Công ty Cổ phần Dịch
vụ Công trình ngầm Thiên Nam và anh chị trong các phòng ban, đặc biệt là các anhchị trong phòng kế toán đã cung cấp cho em số liệu, giúp em giải quyết các thắcmắc và tận tình chia sẻ cho em nhiều kinh nghiệm thực tế hơn tại công ty Trongkhoảng thời gian này, có điều kiện tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế đã cho
em tích lũy khá nhiều kiến thức để hoàn thành bài báo cáo này Tuy vậy, bài báocáo của em có thể sẽ không tránh khỏi những phần thiếu sót, vì thế em mong nhậnđược ý kiến, nhận xét từ phía thầy cô và công ty để em cải thiện hơn Em xin chânthành cảm ơn Lời cuối cùng, em xin gửi lời chúc đến quý thầy cô trường Đại họcTài Chính – Marketing, quý thầy cô khoa Kế toán - Kiểm toán cùng toàn thể banlãnh đạo và các anh chị trong công ty, lời chúc sức khỏe và gặt hái được nhiều
thành công trong sựnghiệp
Sinh viên
Trần Diễm Quỳnh
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH SÁCH BẢNG BIỂU vii
DANH SÁCH SƠ ĐỒ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG TRÌNH NGẦM THIÊN NAM 4
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 4
1.1.1 Lịch sử hình thành của công ty 4
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty 4
1.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 5
1.3 TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY 5
1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý 5
1.3.2 Mối quan hệ giữa các phòng ban 6
1.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 10
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 10
1.4.2 Hình thức sổ kế toán 11
1.4.3 Hệ thống chứng từ 13
1.4.4 Hệ thống tài khoản 14
1.4.5 Hệ thống báo cáo kế toán 17
1.4.6 Chính sách kế toán áp dụng 17
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG TRÌNH NGẦM THIÊN NAM 18
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG TRÌNH NGẦM THIÊN NAM 18
2.1.1 Khái niệm kế toán vốn bằng tiền 18
2.1.2 Nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền 18
2.2 KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG TRÌNH NGẦM THIÊN NAM 18
2.2.1 Nội dung 18
2.2.2 Tài khoản sử dụng 18
Trang 72.2.5 Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty 20
2.2.6 Kiểm kê quỹ 24
2.2.6.1 Khái niệm kiểm kê 24
2.2.6.2 Mục đích 24
2.2.6.3 Phương pháp kiểm kê 24
2.2.6.4 Quy định kiểm kê 24
2.2.6.5 Minh họa nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty 24
2.3 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 26
2.3.1 Nội dung 26
2.3.2 Tài khoản sử dụng 26
2.3.3 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ 26
2.3.4 Sổ và trình tự ghi sổ 27
2.3.5 Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty 28
2.4 KẾ TOÁN PHẢI THU 31
2.4.1 Kế toán phải thu khách hàng 31
2.4.1.1 Nội dung: 31
2.4.1.2 Tài khoản sử dụng 31
2.4.1.3 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ 31
2.4.1.4 Sổ và trình tự ghi sổ 32
2.4.1.5 Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty 33
2.4.2 Kế toán phải thu khác 34
2.4.2.1 Nội dung 34
2.4.2.2 Tài khoản sử dụng 34
2.4.2.3 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ 34
2.4.2.4 Sổ và trình tự ghi sổ 35
2.4.2.5 Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty 35
CHUƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 39
3.1 NHẬN XÉT 39
3.1.1 Nhận xét về tổ chức công tác kế toán tại công ty 39
3.1.2 Nhận xét về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty 39
3.1.2.1 Ưu điểm về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu 39
3.1.2.2 Hạn chế về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu 40
3.2 KIẾN NGHỊ 40
3.2.1 Một số kiến nghị đối với tổ chức công tác kế toán tại công ty 40
3.2.2 Một số kiến nghị đối với tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khoản 40
Trang 83.2.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
41
3.2.3.1 Công ty nên sử dụng tài khoản 113 - “Tiền đang chuyển” 41
3.2.3.2 Công ty nên ứng dụng phần mềm kế toán 42
KẾT LUẬN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO i
PHỤ LỤC ii
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2 1 Sổ nhật ký chung 22
Hình 2 2 Sổ cái TK 111 23
Hình 2 3 Bảng kiểm kê quỹ 25
Hình 2 4 Sổ cái TK 112 29
Hình 2 5 Sổ tiền gửi ngân hàng 30
Hình 2 6 Sổ chi tiết công nợ phải trả 33
Hình 2 7 Bảng kiểm kê quỹ 36
Hình 2 8 Sổ cái TK 138 38
Trang 11DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Hệ thống chứng từ tại Công ty 13 Bảng 1 2 Tài khoản kế toán sử dụng tại Công ty 15 Bảng 1 3 Hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty 17
DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Công trình ngầm Thiên Nam 6
Sơ đồ 1 2 Sơ đồ kế toán tại Công ty 10
Sơ đồ 1 3 Trình tự ghi sổ tại Công ty 13
Sơ
đồ 2 1 Sơ đồ trình tự ghi sổ tiền mặt tại Công ty 20
Sơ đồ 2 2 Trình tự ghi sổ của tiền gửi ngân hàng 27
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt của cácngành nghề kinh doanh, giờ đây các Công ty, DN không chỉ phải đối mặt vớicác đối thủ cạnh tranh trong nước mà còn phải đối mặt với các DN nước ngoàilớn mạnh về kinh tế, tiên tiến về kĩ thuật Để có thể thâm nhập và đứng vữngtrên thị trường đòi hỏi các Công ty, các DN phải không ngừng đổi mới, tựkhẳng định mình Để đạt được điều đó các nhà quản lý phải có những biện phápthiết thực trong chiến lược kinh doanh của mình
Chính vì lẽ đó mà doanh nghiệp phải tìm cách khai thác triệt để các tiềmnăng của bản thân mình và chính sách tài chính phù hợp để đạt được mục đíchtối đa hóa lợi nhuận Vốn bằng tiền là một trong những yếu tố quyết định sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp Vốn bằng tiền là tài sản lưu động giúp cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh dùng thanh toán toán chi trả những khoảncông nợ của mình Vậy một doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanhđược thì cần phải có một lượng vốn cần thiết, lượng vốn đó phải gắn liền vớiquy mô điều kiện sản xuất kinh doanh nhất định và cũng phải có sự quản lýđồng vốn tốt để làm cho việc xử lý đồng vốn có hiệu quả Bên cạnh đó, ngàynay doanh nghiệp phải đối mặt khi nền kinh tế thị trường càng phát triển là cácquan hệ tín dụng ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp Sự phát triển nợ là mộtyếu tố tất yếu trong hoạt động kinh doanh, trong đó bao gồm tín dụng ngânhàng và tín dụng thương mại Tình trạng nợ nần và kiểm soát nợ nần cần đượcnhìn nhận từ cả hai gốc độ : bên cung cấp tín dụng (chủ nợ) và bên đi vay(khách nợ) Nhiều doanh nghiệp đang phải đối mặt với mức độ rủi ro tín dụngrất cao Trong nhiều trường hợp, tổn thất nợ đọng giữa các doanh nghiệp tiếptục tăng, làm suy giảm năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thậm chí dẫnnguy cơ phá sản
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán vốn bằng tiền và cáckhoản phải thu tại doanh nghiệp, vận dụng kiến thức đã được hoc tập tại trườngkết hợp với thực tế thu nhận tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Công trình ngầm
Trang 13Nam, em đã chọn đề tài ‘‘Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Công trình ngầm Thiên Nam’’ để hoàn thành báo
- So sánh giữa cơ sở lý luận và thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền vàcác khoản phải thu tại công ty để đưa ra các đánh giá chung và chi tiếtnhằm chỉ ra các ưu điểm và nhược điểm
- Từ những nhược điểm, đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiệncông tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty Cổphần Dịch vụ Công trình ngầm Thiên Nam
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phảithu
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp phân tích
5 Kết cấu đề tài: gồm 3 chương
- Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Dịch vụ Công trìnhngầm Thiên Nam
Trang 14- Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty
Cổ phần Dịch vụ Công trình ngầm Thiên Nam
- Chương 3: Nhận xét và Kiến nghị
Trang 15CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
- Tên viết tắt: THIEN NAM SUBSEA SERVICES JSC
- Tên công ty viết bằng tiết nước ngoài: THIEN NAM SUBSEA SERVICES JOINT STOCK COMPANY
- Địa chỉ: Số 9 Phạm Văn Nghị, Phường Thắng Nhất, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam
- Văn phòng giao dịch: Số 9 Phạm Văn Nghị, Phường Thắng Nhất,Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam
- Số điện thoại liên lạc: 0643.513134
- Fax: 0643.513135
- Người đại diện pháp lý: Võ Hồng Nam
- Mã số thuế: 3502186201
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty
Công ty CP Dịch vụ Công trình ngầm Thiên Nam (Thien NamSubsea Services Jsc) là một trong những công ty chuyên cung cấp dịch
vụ lặn có uy tín nhất tại Việt Nam Công ty sở hữu một đội ngũ đôngđảo các giám thị lặn, số liệu viên, thợ lặn khảo sát và thợ lặn thi công.Đội ngũ thợ lặn của công ty đã tốt nghiệp các cơ sở đào tạo uy tín vềlĩnh vực lặn tại Việt Nam như Trường Cao đẳng nghề dầu khí(PVMTC), được đào tạo và cấp chứng chỉ về Underwater InspectorDiver Level 1, Level 2 và Data recorder của Lloyd’s Register
Trang 16Công ty cũng sở hữu các trang thiết bị lặn hiện đại, đáp ứng các tiêuchuẩn quốc tế như IMCA và được quản lý theo hệ thống quản lý chấtlượng ISO 9001-2008.
Phương châm hoạt động của công ty là: “Chất lượng – An toàn – Tin cậy”
1.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ sau:
PLEM, PLET…
1.3 TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY
1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý
Trang 17Sơ đồ 1 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Công trình ngầm
Thiên Nam
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trịChủ tịch HĐQT
Kế toán
Kế toán tổnghợp
Kế toán vật tư
kiêm thủ quỹ
Phòng Kỹ thuật –Thương mại-Quản lý HĐTrưởng phòngChuyên viênthương mại
Kỹ sự dự án
Văn thư lưutrữ
Phòng sảnxuất
Trưởng phòng Giám thị lặn (02)
Số liệu viênThợ lặn
Phòng quản lýchất lượng và antoànTrưởng phòng
Kỹ sư antoàn và môitrường
Lái xe
Nhà bếp
Thợ lặn khảo sát /thợ lặn
KTV vận hành ,bảo trì, bảo
Y / Bác sĩ
1.3.2 Mối quan hệ giữa các phòng ban
- Đại hội cổ đông :
ty cổ phần, gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Các cổ
Trang 18đông có quyền biểu quyết có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền bằngvăn bản cho một người khác dự họp Đại hội đồng cổ đông.
của công ty cổ phần, có quyền quyết định tối cao Tiếp đến, thứhai mới là Hội đồng quản trị
- Hội đồng quản trị:
CP, có nhiệm vụ quản lý các hoạt động của công ty
quyết định cũng như thực hiện những quyền lợi và nghĩa vụcủa công ty mà không thuộc thẩm quyền giải quyết của Đạihội cổ đông
- Chủ tịch Hội đồng quản trị
Do Hội đồng quản trị bầu từ một trong số các thành viên, làngười quản lý công ty có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giaodịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty
chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập vàchủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị
- Giám đốc :
Là người được hội đồng quản trị bầu ra có trách nhiệm điềuhành công việc kinh doanh của công ty đồng thời chịu trách nhiệmtrước hội đồng quản trị và pháp luật về quyền và nghĩa vụ được giao
hàng ngày của công ty
Trang 19 Tổ chức, lên kế hoạch thực hiện việc kinh doanh của doanhnghiệp
lý công ty
- Phó giám đốc :
Là vị trí nhân sự cấp cao nằm trong bộ máy điều hành của doanhnghiệp, hỗ trợ và thay mặt cho giám đốc điều hành và xử lý cũngnhư quyết định những vấn đề, công việc cần thiết của doanh nghiệpkhi giám đốc vắng mặt Bên cạnh đó, phó giám đốc cũng trực tiếptriển khai thực hiện các quyết định quản lý và điều hành, thực hiệnnhững nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước giám đốc vềtoàn bộ kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời thiết lậpnhững mục tiêu và chính sách quan trọng cho các bộ phận khác trongdoanh nghiệp
- Ban Hành chính, Nhân sự, Vật tư
Là phòng chức năng thuộc bộ máy quản lý, điều hành của cơ quan,mang trọng trách tham mưu cho lãnh đạo về công tác nhân sự , có
Trang 20trách nhiệm hoàn thành các nhiệm vụ lưu trữ, văn thư hành chính vàquản lý tài sản cho cơ quan.
- Phòng tài chính – kế toán
Là nơi quản lý, sử dụng vốn, tài sản, giải quyết yêu cầu về vốncủa các đơn vị trực thuộc, xây dựng Báo cáo kết quả kinh doanh theođịnh kỳ
- Phòng Kỹ thuật – Thương mại – Quản lý hoạt động
Phòng Kỹ thuật: bộ phận giữ vai trò xây dựng và duy trì cáccấu trúc, máy móc, thiết bị, hệ thống và chương trình hoạt độngcủa máy móc, thiết bị trong các doanh nghiệp
mọi sản phẩm đều đem ra trao đổi trên thị trường
triển sản xuất hàng hóa
Có vai trò hướng dẫn tiêu dùng vì nó có thể tạo ra tập quántiêu dùng mới
cũng như nhân viên kinh doanh, có thể làm việc trong các công
ty sản xuất, phân phối hoặc tại các cửa hàng
- Phòng sản xuất
Là nơi sản xuất các sản phẩm thuộc lĩnh vực của doanh nghiệp,được thực hiện tại các khu nhà máy, khu xưởng trong doanh nghiệp
- Phòng quản lý chất lương và an toàn
Là giám sát tất cả các hoạt động và nhiệm vụ phải được hoànthành để duy trì mức xuất sắc mong muốn, xác định chính sách chấtlượng, lập và thực hiện việc lập kế hoạch và đảm bảo chất lượng,kiểm soát chất lượng và cải tiến chất lượng
Trang 21Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, tất
cả các công tác kế toán đều tập hợp tại phòng Kế toán
Sơ đồ 1 2 Sơ đồ kế toán tại Công ty
(Nguồn : Công ty cổ phần dịch vụ công trình ngầm Thiên Nam )
b) Cơ cấu phòng kế toán
- Kế toán tổng hợp:
các bộ phận khác chuyển sang để phục vụ cho việc khoá sổ, lậpbáo cáo kế toán nội bộ có liên quan và kiểm tra các báo cáo nội
bộ của các bộ phận khác chuyển đến
thanh toán với thuế, BHXH, BHYT, KPCĐ (Hàng tháng, quý,năm…)
Trang 22- Kế toán vật tư kiêm thủ quỹ:
sinh thu chi quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Kiểm tra tính hợp
lý, tính chính xác và có giá trị pháp lý cao về các chứng từ liênquan trước khi làm thủ tục thanh toán
nội bộ, các khoản thanh toán với khách hàng và các khoản vốnvay ngân hàng, phục vụ cho hoạt động sản xuất và kinh doanhcủa công ty
hàng chuyển các báo cáo có, báo nợ, sổ phụ ngân hàng kịp thờicho kế toán tổng hợp
công cụ, nguyên vật liệu, hàng hóa,… mua vào nhập kho và xuấtkho để sử dụng, bán, công trình bằng Phiếu nhập kho, xuất kho
và sổ sách các loại, thẻ kho,…đảm bảo cẩn thận, chi tiết, chínhxác
1.4.2 Hình thức sổ kế toán
a) Hình thức áp dụng
Căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầuquản lý, trình độ nghiệp vụ, trang thiết bị kỹ thuật, công ty đang áp dụnghình thức kế toán “Nhật ký chung”
b) Các loại sổ
- Sổ nhật kí chung
- Sổ cái tài khoản
- Sổ chi tiết tài khoản
c) Trình tự ghi sổ
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm
căn cứ ghi sổ, trước nết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật kýchung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để
Trang 23mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật kýchung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toánchi tiết liên quan.
- Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngàyhoặc định kỳ, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liênquan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượngnghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy sốliệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đãloại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vàonhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập
Bảng cân đối tài khoản Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng,
số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từcác Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tàichính Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phátsinh Có trên Bảng cân đối tài khoản phải bằng Tổng số phátsinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc
sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ
số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Trang 24Báo cáo tài chính
Bảng cân đối sổphát sinh
Sổ tổng hợp chi tiết
Sơ đồ 1 3 Trình tự ghi sổ tại Công ty
Ghi chú:
(Nguồn : Công ty cổ phần dịch vụ công trình ngầm Thiên Nam)
tra Ghi cuối tháng
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký chung Sổ lế toán chi tiết
Sổ cái
Trang 257 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL
II Tiền tệ
III Tài sản cố định
(Nguồn : Công ty cổ phần dịch vụ công trình ngầm Thiên Nam)
1.4.4 Hệ thống tài khoản.
Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp banhành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính cóhiệu lực từ 01/01/2015 để phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản
lý của mình
Trang 26Bảng 1 2 Tài khoản kế toán sử dụng tại Công ty
LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
Trang 273382 Kinh phí công đoàn
LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU
LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT,
KINH DOANH
LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC
TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH
(Nguồn : Công ty cổ phần dịch vụ công trình ngầm Thiên Nam)
Trang 281.4.5 Hệ thống báo cáo kế toán
Tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định theoThông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính có hiệu lực
từ ngày 01/0102015
Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:
Bảng 1 3 Hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty
(Nguồn : Công ty cổ phần dịch vụ công trình ngầm Thiên Nam)
1.4.6 Chính sách kế toán áp dụng
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc 31/12 hằng năm
- Kỳ kế toán theo năm tài chính
- Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép kế toán là tiền Việt Nam đồng(VND) Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ thì ngoại tệ sẽ được quyđổi ra đồng VND theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giaodịch bình quân trên thị trường ngoại tệ do Ngân hàng nhà nước Việt Namcông bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo thông tư số200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
- Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
Trang 29CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC
KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ
CÔNG TRÌNH NGẦM THIÊN NAM.
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ CÔNG TRÌNH NGẦM THIÊN NAM.
2.1.1 Khái niệm kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của công ty bao gồm tiền mặt tại quỹ (TK 111) và tiền gửingân hàng (TK 112), Trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn bằng tiền vừađược sử dụng để đáp ứng các nhu cầu về thanh toán các khoản nợ, mua bánhàng hóa, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ
2.1.2 Nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền
Hạch toán vốn bằng tiền trong công ty có nhiệm vụ phản ánh kịp thời, đầy
đủ, chính xác số liệu có và tình hình biến động tăng giảm của tiền mặt tại quỹ,tại ngân hàng, theo dõi từng khoản thu, chi hàng ngày của công ty, kiểm tra sổsách đối chiếu lượng tiền tại quỹ với sổ sách kế toán cũng như giữa công ty vớingân hàng liên quan từ đó có những biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp thời
CÔNG TRÌNH NGẦM THIÊN NAM.
2.2.1 Nội dung
Tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Công trình ngầm Thiên Nam chỉ có tiền là Đồng Việt Nam, không có ngoại tệ, vàng tiền tệ
2.2.2 Tài khoản sử dụng
ánh Thu-Chi-Tồn quỹ tiền mặt Đồng Việt Nam
- Kết cấu:
Trang 30TK 111
kiểm kê Các khoản tiền mặt còn tồn ở quỹ tại thời điểm báo cáo
2.2.3 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
- Chứng từ sử dụng
- Trình tự luân chuyển chứng từ:
tính hợp lý, hợp lệ Sau đó, chuyển cho kế toán trưởng xem xét
liên quan
đốc được ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị thu – chi Các đề nghịchi/mua sắm không hợp lý, hợp lệ sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu làm rõhoặc bổ sung các chứng từ liên quan
chứng từ có liên quan thì kế toán tiến hành lập Phiếu thu-Phiếu chi
Ký duyệt chứng từ thu – chi: Sau khi lập xong chuyển cho kế toántrưởng ký duyệt- Kế toán trưởng ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi trướckhi chuyển cho Giám đốc hoặc Phó giám đốc được ủy quyền để kýduyệt
quỹ để tiến hành thu tiền và chi tiền