Một số biện pháp nhằm hoàn thiện các hình thức trả lương ở Công ty Dệt kim Thăng Long
Trang 1Lời cảm ơn
Chuyên đề thực tập tôt nghiệp này là kết quả nghiên cứu về các hình thức trả
lơng và hớng hoàn thiện dựa trên cơ sở những kiến thức đã học cũng nh qua tìm
hiểu và nghiên cứu các hoạt động thực tiễn của Công ty Dệt kim Thăng Long
Em xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Thầy giáo Nguyễn Đức Kiên đã có nhữnggợi ý, những nhận xét rất quan trọng định hớng cho quá trình nghiên cứu; cảm ơncô Lê Thị Hồng Mai – Phó phòng Tổ chức–Hành chính Công ty Dệt kim ThăngLong đã cung cấp những số liệu cần thiết cho quá trình phân tích Em xin cảm ơncác cô, chú trong phòng Tổ chức–Hành chính nói riêng cũng nh các cô, chú trongCông ty nói chung đã dành thời gian cho trả lời bảng hỏi, phỏng vấn
Cuối cùng, chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót do chủ quan Emmong nhận đợc ý kiến nhận xét của các thầy cô giáo và bạn đọc
Sinh viênPhan Thị Thu Phơng
Mục lục
Trang
1 Khái niệm , bản chất và vai trò của tiền lơng 5
Trang 21.3 Vai trò của tiền lơng 6
2 Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng 6
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 26
1.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty 311.4 Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 321.5 Cơ cấu và đặc điểm của đội ngũ lao động 341.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 371.7 Một số vấn đề về hoạt động QTNL của Công ty 40
2 Thực trạng trả lơng ở Công ty Dệt kim Thăng Long 41
3 Đánh giấ hiệu quả sử dụng các hình thức trả lơng ở Công ty 48
Chơng III : Một số biện pháp nhằm hoàn thiện các hình thức trả lơng
Danh mục bảng số liệu Tên bảng
Bảng 1: Một số máy móc – thiết bị chủ yếu của công ty
Bảng 2: Số lợng và cơ cấu CBCNV của công ty
Bảng 3: Tuổi và giới tính của CBCNV trong công ty
Bảng 4: Trình độ của cán bộ quản lý
Bảng 5: Số lợng và bậc thợ của công nhân trực tiếp sản xuất
Bảng 6: Sự phù hợp giữa cấp bậc công việc với cấp bậc công nhân
Bảng 7: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2000 đến năm 2002Bảng 8: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2002
Bảng 9: Tổng quỹ tiền lơng kế hoạch năm 2002
Bảng 10: Năng suất lao động
Bảng 11: Tiền lơng bình quân
Trang 3Bảng 12: Tỷ suất sinh lời của tiền lơng
Bảng 13: Một số chỉ tiêu công ty phấn đấu thực hiện trong năm 2003
Danh mục các đồ thị Tên đồ thị
Đồ thị 1:
Đồ thị 2:
danh mục các sơ đồ Tên sơ đồ
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Lời mở đầu
Đứng trớc sự thay đổi hàng ngày của khoa học – kỹ thuật – công nghệ và
sự cạnh tranh khốc liệt, nguồn nhân lực đã thực sự trở thành tài sản quý giá đối vớicác doanh nghiệp Bởi vì các doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển dựa trêncơ sở phát huy hiệu quả nhân tố con ngời
Một trong những yếu tố cơ bản nhằm duy trì, củng cố và phát triẻn lực lợnglao động mãi làm việc với doanh nghiệp là việc thực hiện trả lơng cho ngời lao
động Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp đều lựa chọn các hình thức trả lơng phù hợpvới hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nhng dù lựa chọn bất kỳ hình thức trảlơng nào trong doanh nghiệp thì bên cạnh những u điểm của nó luôn tồn tại nhữngnhợc điểm Do vậy, việc hoàn thiện các hình thức trả lơng không bao giờ dừng lại ởmột giới hạn nào cả
ở Công ty Dệt kim Thăng Long tuy về cơ bản đã chọn đợc hình thức trả lơngphù hợp nhng Ban lãnh đạo Công ty luôn quan tâm tới việc hoàn thiện các hình thứctrả lơng nhằm phát huy những u điểm, hạn chế và loại bỏ dần những nhợc điểm Tr-
ớc thực tế đó, em chọn đề tài “ Hoàn thiện các hình thức trả lơng ở Công ty Dệt kimThăng Long “ cho quá trình thực tập của mình tại Công ty
Ngoài phần mở đầu và kết luận kết cấu bài viết gồm ba chơng:
Trang 41 Khái niệm, bản chất và vai trò của tiền lơng
1.1 Khái niệm tiền lơng và tiền công
Tiền lơng và tiền công là một thành phần của thù lao lao động Đó là phầnthù lao cố định (thù lao cơ bản) mà ngời lao động nhận đợc một cách thờng kỳthông qua quan hệ thuê mớn giữa họ với tổ chức
Tiền lơng là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động khi họthực hiện công việc một cách cố định và thờng xuyên theo một đơn vị thời gian, cóthể là lơng tuần hay lơng tháng
Tiền công là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động khi họthực hiện công việc tuỳ thuộc vào số lợng thời gian làm việc thực tế hoặc số lợngsản phẩm thực tế sản xuất ra hoặc khối lợng công việc thực tế đã thực hiện
1.2 Bản chất của tiền lơng
Tiền lơng mang bản chất kinh tế – xã hội Bản chất kinh tế của tiền lơng thểhiện ở chỗ tiền lơng phải đợc tính toán vì nó là thớc đo giá trị, là đơn vị của chi phísản xuất kinh doanh Mặt khác, tiền lơng gắn với con ngời và cuộc sống của họ Vìvậy, tiền lơng mang bản chất xã hội
Tuy nhiên, bản chất của tiền lơng luôn thay đổi tuỳ theo trình độ phát ttriểnkinh tế xã hội và nhận thức của con ngời Trớc đây trong nền kinh tế kế hoạch hoátập trung, tiền lơng là một phần của thu nhập quốc dân, đợc Nhà nớc phân phối mộtcách có kế hoạch cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng lao động Nh vậy,
Trang 5tiền lơng chịu sự tác động của quy luật phát triển cân đối, có kế hoạch và chịu sựchi phối trực tiếp của Nhà nớc Trong nền kinh tế thị trờng bản chất của tiền lơng đãthay đổi Nền kinh tế thị trờng thừa nhận sự tồn tại khách quan của thị trờng sức lao
động, nên tiền lơng không chỉ thuộc phạm trù phân phối mà còn là phạm trù trao
đổi, phạm trù giá trị Tiền lơng là giá cả hàng hoá sức lao động và phải trả theoquan hệ cung cầu lao động trên thị trờng
1.3 Vai trò của tiền lơng
Tiền lơng có vai trò quan trọng đối với cả ngời lao động và doanh nghiệp.Tiền lơng có tác dụng bù đắp lại sức lao động cho ngời lao động Đồng thời tiền l-
ơng cũng có tác dụng to lớn trong động viên khuyến khích ngời lao động yên tâmlàm việc Ngời lao động chỉ có thể yên tâm dồn hết sức mình cho công viẹc nếucông việc ấy đem lại cho họ một khoản đủ để trang trải cuộc sống Thực tế hiện naytiền lơng còn đợc coi nh một thớc đo chủ yếu về trình độ lành nghề và thâm niênnghề nghiệp Vì thế, ngời lao động rất tự hào về mức lơng cao, muốn đợc tăng lơng,mặc dù, tiền lơng có thể chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng thu nhập của họ
Đối với doanh nghiệp, tiền lơng đợc coi là một bộ phận của chi phí sản xuất.Vì vậy, chi cho tiền lơng là chi cho đầu t phát triển Hay tiền lơng là một đòn bẩyquan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, tổ chứctiền lơng trong doanh nghiệp công bằng và hợp lý sẽ góp phần duy trì, củng cố vàphát triển lực lợng lao động của mình
2 Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng
Các doanh nghiệp thờng có những quan điểm, những mục tiêu khác nhautrong hệ thống thù lao, nhng nhìn chung, mục tiêu của hệ thống thù lao nhằm vàohai vấn đề:
+ Hệ thống thù lao để thu hút và gìn giữ ngời lao động giỏi
+ Hệ thống thù lao tạo động lực cho ngời lao động
Để đạt đợc hai mục tiêu cơ bản này, doanh nghiệp phải xây dựng hệ thốngthù lao hợp lý Đó là sự kết hợp các yêu cầu đối với một hệ thống thù lao và sự tuânthủ các nguyên tắc trả lơng
Trang 62.1 Các yêu cầu của hệ thống thù lao
* Tính hợp pháp: Hệ thống thù lao phải tuân thủ các điều luật về lơng tối thiểu,các quy định về thời gian và điều kiện lao động, các quy định về phúc lợi xã hội nhBHXH, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,…
* Tính hấp dẫn: thể hiện ở mức lơng khởi điểm Mức lơng khởi điểm thờng làmột trong những yếu tố cơ bản nhất khiến ngời lao động quyết định có chấp nhậnviệc làm ở doanh nghiệp hay không Thông thờng các doanh nghiệp càng trả lơngcao càng có khả năng thu hút đợc ngời lao động giỏi
* Tạo động lực: thể hiện ở các mức lơng sau mức lơng khởi điểm Các mức
l-ơng này phải có sự phân biệt tl-ơng ứng với yêu cầu mức độ phức tạp và kỹ năng thựchiện cũng nh mức độ đóng góp
* Tính công bằng: Hệ thống thù lao phải giúp mọi ngời lao động cảm thấy sựchênh lệch giữa các công việc khác nhau (công bằng trong nội bộ) Ngoài ra, hệthống thù lao của doanh nghiệp phải tơng quan với thù lao của các doanh nghiệpkhác trong cùng ngành (công bằng so với bên ngoài)
* Tính bảo đảm: Hệ thống thù lao phải giúp ngời lao động cảm nhận đợc thùlao hàng tháng của mình đợc bảo đảm ở một mức nào đó và không phụ thuộc vàocác yếu tố biến động khác
* Tính hiệu suất: Hệ thống thù lao phải mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp.Hay hệ thống thù lao phải tính đến một đồng lơng bỏ ra thì thu lại đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận
2.2 Các nguyên tắc trả lơng
2.2.1 Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau
Nguyên tắc này đảm bảo đợc tinh công bằng trong phân phối tiền lơng giữanhững ngời lao động làm việc nh nhau trong doanh nghiệp Nghĩa là lao động có sốlợng và chất lợng nh nhau thì tiền lơng phải nh nhau
2.2.2 Nguyên tắc 2: Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc
độ tăng tiền lơng bình quân
Tăng tiền lơng và tăng NSLĐ có quan hệ chặt chẽ với nhau Tăng NSLĐ làcơ sở để tăng tiền lơng và ngợc lại tăng tièn lơng là một trong những biện phápkhuyến khích con ngời hăng say làm việc để tăng NSLĐ
Trong các doanh nghiệp thờng tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi phí sản xuấtkinh doanh, còn tăng NSLĐ lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản phẩm Một
Trang 7doanh nghiệp thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nói chung cũng nh chi phícho một đơn vị sản phẩm đợc hạ thấp, tức mức giảm chi phí do tăng NSLĐ phải lớnhơn mức tăng chi phí do tiền lơng tăng Nguyên tắc này là cần thiết phải bảo đảm
để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao đời sống của ngời lao
động
3 Các hình thức trả lơng
3.1 Hình thức trả lơng theo thời gian
Trả lơng theo thời gian là hình thức trong đó tiền lơng đợc xác định phụthuộc vào mức lơng theo cấp bậc (theo chức danh công việc) và số thời gian làmviệc thực tế của ngời lao động
Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những công việc sau: + áp dụng đối với những công việc khó định mức một cách chặt chẽ và chínhxác nh công việc của công nhân phụ, công nhân sửa chữa, …
+ áp dụng đối với những công việc đòi hỏi phải đảm bảo chất lợng và độ chínhxác mà nếu trả lơng theo sản phẩm có thể mất hai tính chất này
+ áp dụng đối với công việc có năng suất chất lợng phụ thuộc chủ yếu vào máymóc nh công việc ở xởng dệt, nhà máy cáp quang, …
+ áp dụng khi việc sản xuất rất đa dạng (nh khi sản xuất theo đơn đặt hàng sốlợng nhỏ), hoặc khi các hoạt động sản xuất có tính chất tạm thời hoặc hoạt động sảnxuất thử
Tiền lơng trả theo thời gian đợc tính nh sau:
LTG = LCB * T
Trong đó:
LTG: là tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc
LCB: là tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian (lơng ngày, lơng giờ).T: thời gian làm việc thực tế tơng ứng (ngày, giờ)
LT
LN = NCĐ
LN
LG = GCĐ
-Trong đó:
Trang 8LT: mức lơng cấp bậc thángLN: mức lơng cấp bậc ngàyLG: mức lơng cấp bậc giờNCĐ: số ngày công chế độ (26 ngày)GCĐ: số giò làm việc thực tế ( 8 giờ)
Hình thức trả lơng theo thời gian có u điểm dễ tính toán và đảm bảo cho côngnhân một khoản thu nhập nhất định trong thời gian đi làm Hiện nay, hình thức trảlơng theo thời gian đợc áp dụng rất phổ biến vì yếu tố chất lợng và độ chính xácngày càng đợc chú trọng
Tuy nhiên, bên cạnh những u điểm trên thì hình thức trả lơng theo thời gian
có nhợc điểm là chỉ đo lờng đợc thời gian làm việc thực tế của ngời lao động chứkhông đo lờng đợc sự cố gắng đóng góp và hiệu quả đóng góp của ngời lao động
Để trả lơng theo thời gian có hiệu quả cần đảm bảo các điều kiện sau:
* Quy định rõ ràng chức năng nhiệm vụ của ngời lao động: Giúp ngời lao độngbiết mình phải làm những gì trong thời gian làm việc, tránh lãng phí thời gian màkhông mang lại hiệu quả công việc
* Đánh giá thực hiện công việc có khoa học: Giúp ngời lao động biết đợc mình
đang làm việc ở mức độ nào, cái gì đạt đợc, cái gì cha đạt đợc, nguyên nhân vì sao,
từ đó giúp cho họ có điều kiện hoàn thành công việc tốt hơn
* Phải có khuyến khích ngời lao động: nhằm gắn thu nhập của mỗi ngời với kếtquả lao động mà họ đã đạt đợc trong thời gian làm việc
Hình thức trả lơng theo thời gian gồm hai chế độ: trả lơng theo thời gian đơngiản và trả lơng theo thời gian có thởng
3.1.1 Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản
Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận
đợc của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làmviệc thực tế nhiều hay ít quyết định
Trang 9Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao độngchính xác, khó đánh giá công việc chính xác.
Tiền lơng của ngời lao động đợc tính nh sau:
LTG = LCB * T
Ưu điểm của chế độ trả lơng này là áp dụng đơn giản và khi áp dụng chế độnày sẽ kích thích ngời lao động làm đủ thời gian qui định Nhng nó có nhợc điểm làmang tính bình quân, không khuyến khích sử dụng hợp lý có hiệu quả thời gian làmviệc, tiết kiệm nguyên vât liệu, tập trung công suất của máy móc thiết bị để tăngNSLĐ
3.1.2 Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng
Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng là chế độ trả lơng theo sự kết hợpgiữa trả lơng theo thời gian đơn giản với tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về sốlợng hoặc chất lợng đã quy định
Chế độ trả lơng này chủ yếu áp dụng đối với công nhân phụ làm công việcphục vụ nh công nhân sả chữa, điều chỉnh thiết bị … Hoặc có thể áp dụng vớinhững công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao,
tự động hoá hoặc làm những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lợng
Tiền lơng của công nhân đợc tính nh sau:
Bên cạnh đó, chế độ trả lơng này có nhợc điểm dễ làm cho ngời lao độngchạy theo số lợng mà không đảm bảo chất lợng nh quy định
3.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Trang 10Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng trong đó tiền lơng đợc xác địnhphụ thuộc vào mức lơng theo cấp bậc, mức lao động và số sản phẩm thực tế đợc sảnxuất ra và nghiệm thu.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm chủ yếu áp dụng đối với các công nhân sảnxuất mà công việc của họ đợc định mức cụ thể, rõ ràng
Theo hình thức này, tiền lơng mà mỗi ngời lao động nhận đợc tinhs nh sau:
LSP = ĐG * Q1
Trong đó:
LSP: tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc
DG: đơn giá sản phẩm
Q: sản phẩm thực tế của ngời lao động
Hình thức trả lơng theo sản phẩm có tác dụng khuyến khích ngời lao đôngnâng cao tay nghề và trình độ nghề nghiệp để nâng cao NSLĐ Bởi vì, hình thức trảlơng nay gắn tiền lơng với kết quả thực hiện công việc của mỗi ngời
Tuy nhiên, hình thức trả lơng này cũng có những nhợc điểm nh:: trả lơngtheo sản phẩm dễ làm ngời lao động chạy theo số lợng mà không chú ý tới chất l-ợng sản phẩm Hay do có nhiều chế độ trả lơng theo sản phẩm, nên khi sử dụnghình thức trả lơng theo sản phẩm cần phải lựa chọn chế độ nào cho phù hợp
Để hình thức trả lơng theo sản phẩm có hiệu quả thì cần phải đảm bảo đợccác điều kiện sau đây:
* Phải xây dựng đợc các định mức có căn cứ khoa học Đây là điều kiện rấtquan trọng làm cơ sở để tính toán đơn giá tiền lơng, xây dựng kế hoạch quỹ lơng và
sử dụng hợp lý, có hiệu quả tiền lơng của doanh nghiệp
* Đảm bảo tổ chức và phục vụ tôt nơi làm việc: Tổ chức phục vụ tốt nơi làmviệc nhằm bảo đảm cho ngời lao động có thể hoàn thành và hoàn thành vợt mứcNSLĐ nhờ sụ giảm bớt thời gian tổn thất do phục vụ tổ chức và phục vụ kỹ thuật
* Làm tốt công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm: Kiểm ttra, nghiệm thu sảnphẩm đợc sản xuất ra theo đúng chất lợng đã quy định tránh hiện tợng chạy theo sốlợng đơn thuần Qua đó tiền lơng đợc tính và trả đúng với kết quả thực tế
Trang 11* Giáo dục tốt ý thức và trách nhiệm của ngời lao động để họ vừa phấn đấunâng cao NSLĐ, bảo đảm chất lợng sản phẩm, đồng thời tiết kiệm vật t, nguyên liệu
và sử dụng hiệu quả nhất máy móc thiết bị và các trang bị làm việc khác
Hình thức trả lơng theo sản phẩm gồm 6 chế độ: chế độ trả lơng theo sảnphẩm trực tiếp cá nhân, theo sản phẩm tập thể, theo sản phẩm gián tiếp, trả lơngkhoán, theo sản phẩm có thởng và theo sản phẩm luỹ tiến
3.2.1 Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân là chế độ trả lơng theo sảnphẩm áp dụng đối với từng công nhân, trong đó tiền lơng tỉ lệ thuận với lợng sảnphẩm sản xuất ra và đợc nghiệm thu
Chế độ này đợc áp dụng đối với những công nhân trực tiếp sản xuất, côngviệc của họ có tính chất tơng đối độc lập, có thể định mức, kiểm tra, nghiệm thu sảnphẩm một cách cụ thể, riêng biệt
Tiền lơng thực tế mà một công nhân nhận đợc trong kỳ đợc tính nh sau:
-Trong đó:
ĐGcn: đơn giá tiền lơng trả cho 1 đơn vị sản phẩm
LCB: lơng cấp bậc công việc
Trang 12Q0: mức sản lợng ca.
Hoặc ĐGcn = LCB * T0
Trong đó:
LCB: lơng cấp bậc công việc theo đơn vị thời gian
T0: Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
Ưu điểm của chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân là dễ dàng tính
đợc tiền lơng trực tiếp trong kỳ Khuyến khích công nhân tích cực làm việc, tậndụng mọi thời gian lao động, nâng cao tay nghề để nâng cao NSLĐ, tăng tiền lơngmột cách trực tiếp
Bên cạnh những u điểm trên thì chế độ trả lơng này cũng có những nhợc
điểm nh: dễ xảy ra tình trạng ngời lao động chỉ quan tâm đến số lợng mà ít chú ýquan tâm tới chất lợng sản phẩm Nếu ngời lao động không có thái độ và ý thức làmviệc tốt sẽ ít quan tâm đến tiết kiệm vật t, nguyên vật liệu hay sử dụng có hiệu quảmáy móc thiết bị
3.2.2 Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể
Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể là chế độ trả lơng trong đó tiền lơng
đ-ợc trả cho một nhóm ngời lao động theo khối lợng công việc thực tế mà họ đã đảmnhận và sau đó đợc phân chia tới từng ngời theo một phơng pháp nhất định nào đó Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể áp dụng cho những công việc đòi hỏinhiều ngời cùng tham gia thực hiện mà công việc của mỗi cá nhân có liên quan đếnnhau
Tiền lơng trả cho công nhân theo chế độ trả lơng sản phẩm tập thể đợc tínhtheo 2 phơng pháp: phơng pháp hệ số điều chỉnh và phơng pháp giờ–hệ số:
-Trong đó:
Trang 13ĐGtt: đơn giá lơng sản phẩm tập thể.
Li: mức lơng cấp bậc của công nhân i
n: số công nhân trong tổQ0 : mức sản lợng của cả tổNếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ ta có:
n
ĐGtt = Li * Ti
i = 1
Trong đó:
Li: lơng cấp bậc công việc i
Ti: mức thời gian cho công việc thứ i
B
ớc 3 : Tính tổng tiền lơng cấp bậc của cả tổ
+ Tiền lơng cấp bậc của công nhân i
LCbi = (Li / T0) * T + Tổng tiền lơng cấp bậc của cả tổ
B
ớc 4 : Xác định hệ số điều chỉnh (Hđc)
LTTHđc = - LCB
B
ớc 5 : Tính tiền lơng cho từng công nhân
Tiền lơng của từng công nhân đợc tính theo công thức :
Li = LCBi* Hđc
Trang 14ĐGtt = Q0 n hoặc ĐGtt = Li * Ti
ớc 3 : Tính tổng số giờ quy đổi về bạc 1 của cả tổ
+ Quy đổi số giờ làm việc thực té của công nhân i về bậc 1
Tqđi = Ti * Hi
Trong đó:
Tqđi : số giờ quy đổi về bậc 1 của công nhân i
Ti : số giờ làm việc thực tế của công nhân i
B
ớc 5 : Tính tiền lơng thực lĩnh của mỗi công nhân
Li = L * Tqđi
Trong đó:
Trang 15Li : tiền lơng thực lĩnh của công nhân i
Chế độ trả lơng sản phẩm tập thể có tác dụng nâng cao ý thức trách nhiệm,tinh thần hợp tác và phối hợp có hiệu quả giữa các công nhân làm việc trong tổ đểcả tổ làm việc hiệu quả hơn Nhng chế độ trả lơng sản phẩm tập thể hạn chếkhuyến khích tăng NSLĐ cá nhân vì tiền lơng phụ thuộc vào kết quả làm việcchung của cả nhóm chứ không trực tiếp phụ thuộc vào bản thân họ Ngoài ra, chế
độ trả lơng này còn gây tính ỷ lại
3.2.3 Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp là chế độ trả lơng cho những ngờilao động làm các công việc phục vụ mà công việc của họ có ảnh hởng nhiều tới kếtquả lao động của công nhân chính hởng lơng theo sản phẩm
Chế độ trả lợng theo sản phẩm gián tiếp thờng áp dụng để trả lơng cho côngnhân phụ, làm những công việc phục vụ cho công nhân chính nh sửa chữa máytrong các phân xởng dệt, điều chỉnh trong các phân xởng cơ khí …
Tiền lơng thực tế của công nhân phụ đợc tính nh sau:
Lgt = ĐGgt * Q1
Trong đó:
Lgt: tiền lơng thực tế của công nhân phụ
ĐGgt: đơn giá tiền lơng của công nhân phụ
ĐGgt: đơn giá tiền lơng của công nhân phụ
M: Mức phục vụ của công nhân phụ
L: Lơng cấp bậc của công nhân phụ
Q: Mức sản lợng của công nhân chính
Trang 16Ưu điểm của chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp là khuyến khích côngnhân phục vụ phục vụ tốt hơn cho hoạt động của công nhân chính, góp phần nângcao năng suất lao động của công nhân chính.
Bên cạnh u điểm trên thì chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp có thể làmhạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân phụ Bởi vì, tiền lơng của công nhânphụ phụ thuộc vào kết quả làm việc thực tế của công nhân chính, mà kết quả nàynhiều khi lại chịu tác động của các yếu tố khác
Tiền lơng sản phẩm khoán tính theo công thức sau:
Chế độ trả lơng khoán có tác dụng làm cho ngời lao động phát huy sáng kiến
và tích cực cải tiến lao dộng để giảm thời gian làm việc, hoàn thành nhanh côngviệc giao khoán Nhng do việc xác định đơn giá giao khoán phức tạp nhiều khi khóchính xác, nên trả lơng khoán có thể làm cho công nhân không chú ý đầy đủ đênmột số việc bộ phận trong quá trình hoàn thành công việc giao khoán
3.2.5 Chế độ trả lơng sản phẩm có thởng
Trang 17Trả lơng theo sản phẩm có thởng là sự kết hợp trả lơng theo sản phẩm (theocác chế độ đã trình bày ở phần trên) và tiền thởng khi công nhân có số lợng sảnphẩm thực hiện trên định mức quy định
Chế độ trả lơng sản phẩm có thởng đợc áp dụng khi doanh nghiệp cần hoànthành gấp một khối lợng công việc trong một thời gian nhất định
Tiền lơng sản phẩm có thởng đợc tính nh sau:
L * ( m * h )Lth = L + - 100
Trong đó:
Lth: tiền lơng sản phẩm có thởng
L: tiền lơng trả theo sản phẩm với đơn giá cố định
m: phần trăm tiền thởng cho 1% hoàn thành vợt mức chỉ tiêu thởng h: phần trăm hoàn thành vợt mức chỉ tiêu thởng
Chế độ trả lơng sản phẩm có thởng lhuyến khích công nhân tích cực làm việchoàn thành vợt mức sản lợng, tăng NSLĐ Tuy nhiên, nếu phân tích, tính toán, xác
định các chỉ tiêu tính thởng không chính xác có thể làm tăng chi phí tiền lơng, bộichi quỹ tiền lơng
3.2.6 Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến là chế độ trả lơng theo sản phẩm kếthợp với đơn giá luỹ tiến khi công nhân có số lợng sản phẩm thực hiện trên định mứcquy định
Chế độ trả lơng này đợc áp dụng ở những “khâu yếu“ hoặc quan trọng trongsản xuất mà việc nâng cao NSLĐ ở đó có tác dụng thúc đẩy sản xuất ở những bộphận sản xuât khác có liên quan
Tiền lơng tính theo sản phẩm luỹ tiến đợc tính nh sau :
Trang 18P: đơn giá cố đinh.
K: tỉ lệ tăng đơn giá hợp lý
Trong chế độ trả lơng này dùng hai loại đơn giá:
+ Đơn giá cố định: dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành.+ Đơn giá luỹ tiến: dùng để tính thởng cho những sản phẩm vợt mức khởi
điểm Đơn giá luỹ tiến là đơn giá cố định nhân với tỉ lệ tăng đơn giá
Tỉ lệ tăng đơn giá đợc xác định dựa vào phần tăng chi phí sản xuất gián tiếp
cố định
K = ( ddc * tc ) / d1
Trong đó:
K: tỉ lệ tăng đơn giá hợp lý
ddc: tỉ trọng chi phí sản xuất gián tiếp cố địnhtrong giá thành sản phẩm
tc: tỉ lệ số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất giấn tiếp cố định dùng đểtăng đơn giá
d1: tỉ trọng tiền công của công nhân sản xuất trong giá thành sản phẩmkhi hoàn thành mức sản lợng 100%
Ưu điểm của chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến là việc tăng đơn giá chonhững sản phẩm vợt mức khởi điểm làm cho công nhân tích cực làm việc dẫn đếntăng NSLĐ
Bên cạnh u điểm trên thì chế độ trả lơng sản phẩm luỹ tiến có nhợc điểm là
áp dụng chế độ này dễ làm cho tốc độ tăng của tiền lơng lớn hơn tốc độ tăng NSLĐcủa những khâu áp dụng chế độ trả lơng sản phẩm luỹ tiến
Vì vậy, khi áp dụng chế độ trả công theo sản phẩm luỹ tiến cần phải chú ý :
* Thời gian áp dụng chế độ luỹ tiến cũng nh thời gian tính mốc sản phẩm mứckhởi điểm không nên ngắn quá
* Tỉ lệ tăng đơn giá nhiều hay ít cho những sản phẩm vợt mức khởi điểm là domức độ quan trọng của bộ phận sản xuất đó quyết định
* áp dụng chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến dễ dấn đến tốc độ tăng tiên
l-ơng lớn hơn tốc độ tăng NSLĐ Do đó không nên sử dụng tràn lan
3.3 Hình thức trả lơng theo nhân viên
Trang 19Trả lơng theo nhân viên là hình thức trong đó tiền lơng mỗi nhân viên nhận
đợc phụ thuộc vào những kỹ năng mà họ đã đợc đào tạo, giáo dục và sử dụng
Doanh nghiệp thờng áp dụng hình thức trả lơng này khi doanh nghiệp muốnkích thích ngời lao động nâng cao trình độ lành nghề và muốn tăng tính linh hoạttrong lực lợng lao động của doanh nghiệp để có thể dễ dầng chuyển ngời lao động
từ công việc này sang công việc khác
Ưu, nhợc điểm của hình thức trả lơng theo nhân viên:
Hình thức trả lơng theo nhân viên có những u điểm nh:
- Kích thích ngời lao động nâng cao trình độ lành nghề , đáp ứng các nhu câu
đào tạo phát triển của công ty trong thời kỳ mới
- Ngời lao động có thể dễ dàng chuyển từ công việc này sang công việc khác
- Những kỹ năng, kiến thức mà ngời lao động học thêm đợc sẽ có tác dụngkích thích tăng NSLĐ, phát huy sáng kiến, làm tăng giá trị gia tăng cho doanhnghiệp
Tuy nhiên, khi doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lơng theo nhân viên thờngdẫn đến mức chi trả tiền lơng cao hơn mức tiền lơng trên thị trờng
4 Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng các hình thức trả lơng
Khi đánh giá việc sử dụng các hình thức trả lơng thì ngời ta có thể đánh giácác hình thức này có tuân theo các nguyên tắc trả lơng không Hoặc thông qua cáchình thức trả lơng thì tiền lơng ngời lao động nhận đợc có đáp ứng các yêu cầu của
hệ thống thù lao hay không Qua đó có thể đánh giá sủ dụng các hình thức trả lơng
có hiệu quả hay không
Tuy nhiên, các tiêu thức trên mang tính chất định tính nên đôi khi khó xác
định hiệu quả rõ ràng Vì vậy, có thể sử dung các tiêu thức mang tính chất định ợng sau:
l-4.1 Chỉ tiêu phần trăm tăng năng suất lao động / phần trăm tăng tiền lơng bình quân.
* Xác định phần trăm tăng NSLĐ
Wnăm KH – WTH năm trớc
% tăng NSLĐ = - * 100
WTH năm trớc
Trang 20DTnăm KH
Wnăm KH = LĐB năm KH
DTTH năm trớcWTH năm trớc = - LĐB năm trớc
Trong đó:
Wnăm KH: NSLĐ năm kế hoạch
WTH năm ttrớc: NSLĐ thực hiện năm trớc
DTnăm KH: doanh thu năm kế hoạch
DTTH năm trớc: doanh thu thực hiện năm trớc
LĐB năm KH: lao động định biên năm kế hoạch
LTH năm trớc = - LĐB năm trớc
Trong đó:
Lnăm KH: tiền lơng bình quân năm kế hoạch
LTH năm trớc: tiền lơng bình quân thực hiện năm trớc
Vnăm KH: tổng quỹ tiền lơng chung năm kế hoạch
VTH năm trớc: tổng quỹ tiền lơng chung thực hiện năm trớc
* ý nghĩa: Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 có nghĩa là tốc độ tăng NSLĐ lớn hơntốc độ tăng tiền lơng bình quân Doanh nghiệp có điều kiện để giảm giá thành, hạgiá cả, tăng tích luỹ và cải thiện đời sống của ngời lao động
4.2 Tỷ suất sinh lời của tiền lơng (HTL)
Tỷ suất sinh lời của tiền lơng đợc tính theo công thức sau:
HTL = LN / V
Trong đó:
Trang 21LN: lợi nhuậnV: tổng quỹ tiền lơng chung
ý nghĩa: Chỉ tiêu này thực chất là sự định lợng của tính hiệu suất với ý nghĩa
1 đồng lơng trả cho ngời lao động góp phần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận chodoanh nghiêp
Chơng II Phân tích thực trạng trả lơng
ở Công ty Dệt kim Thăng Long
I Đặc điểm của Công ty Dệt kim Thăng Long
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Dệt kim Thăng Long là doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Sở Côngnghiệp Hà Nội Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể chia ra làm 5thời kỳ:
Thời kỳ từ năm 1959 đến năm 1975
Tháng 2 năm 1959, Xí nghiệp Dệt kim Cự Doanh đợc thành lập dựa trên cơ
sở công t hợp doanh giữa Nhà nớc với xởng dệt Cự Doanh ở phố Hàng Quạt – HàNội của nhà t sản Trịnh Văn Căn
Từ khi thành lập cho đến năm 1975, sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp là áomay ô và áo lót nam phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và trang bị cho quân đội vớisản lợng từ 1 - 2 triệu chiếc / năm
Thời kỳ từ năm 1976 đến tháng 6 năm 1982
Năm 1976, xí nghiệp bắt đầu tham gia sản xuất hàng xuất khẩu trong khuônkhổ Nghị định th với các nớc XHCN nh Liên Xô Hungary, Tiệp … Sản lợng hàngnăm 3 – 4 triệu chiếc, trong đó 60% là sản phẩm xuất khẩu, còn lại là tiêu dùngnội địa và cung cấp cho quốc phòng
Trang 22Tuy nhiên thời gian này các doanh nghiệp không đợc phép xuất nhập khẩutrực tiếp Do đó, toàn bộ việc xuất khẩu của xí nghiệp lúc đó phải uỷ thác qua Tổngcông ty Xuất nhập khẩu hàng dệt Việt Nam (TEXTIMEX).
ty phải làm chủ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, tự sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm
1.2 Bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của công ty
Trang 23Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính.
Dựa vào sơ đồ trên ta thấy cơ cấu tổ chức của công ty Dệt kim Thăng Long làcơ cấu trực tuyến – chức năng Theo kiểu này, Giám đốc đợc sự giúp sức của haiphó Giám đốc và các phòng chức năng Tuy nhiên quyền quyết định thuộc về Giám
đốc Các phòng chức năng có trách nhiệm tham mu cho toàn bộ hệ thống trựctuyến, nhng không có quyền ra mệnh lệnh cho các phân xởng Còn các phân xởng
là các đơn vị sản xuất cơ bản trong công ty, mỗi phân xởng có từng nhiệm vụ riêng
Ban giám đốc
Ban giám dốc gồm Giám đốc và hai phó giám đốc: PGĐ kỹ thuật sản xuất vàPGĐ đời sống hành chính:
Giám đốc có nhiệm vụ quản lý toàn diện, chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt
động sản xuất, kỹ thuật, kinh doanh và đời sống của doanh nghiệp Ngoài ra, Giám
đốc trực tiếp chỉ đạo phòng Kế hoạch – Vật t và phòng Tài chính – Kế toán
Trang 24Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất chỉ huy sản xuất và kỹ thuật, có trách nhiệm
tổ chức và chỉ huy quá trình sản xuất hàng ngày từ khâu chuẩn bị sản xuất đến bốtrí, điều khiển lao động … Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất chỉ đạo phòng Kỹ thuật– KCS và trực tiếp chỉ huy các phân xởng
Phó giám đốc đời sống hành chính có trách nhiệm thực hiện các mối quan hệpháp lý trong và ngoài Công ty, phụ trách các hoạt động hành chính và phúc lợi củaCông ty Phó giám đốc đời sống hành chính chỉ đạo các phòng Tổ chức – Hànhchính và phòng Bảo vệ – Dịch vụ
Phòng Tổ chức – Hành chính: Phòng có nhiệm vụ tổ chức lao động tiền
l-ơng: tuyển chọn lao động, xây dựng quy chế trả lơng, thực hiện quan hệ lao động Ngoài ra, phòng còn thực hiện công tác hành chính quản trị nh
Các phân xởng sản xuất: