Nội dung sửa đổi của Thông tư 16/2011/TT NHNN NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỤ KIỂM TOÁN NỘI BỘ Bản so sánh và thuyết minh những thay đổi, bổ sung giữa Thông tư số 16/2011/TT NHNN ngày 17/8/2011 Quy địn[.]
Trang 1Bản so sánh và thuyết minh những thay đổi, bổ sung giữa Thông tư số 16/2011/TT-NHNN ngày 17/8/2011 Quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Thông tư 16)
và Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 16/2011/TT-NHNN (Dự thảo Thông tư thay thế)
Dự thảo Thông tư thay thế tiếp tục kế thừa các nội dung còn phù hợp tại Thông tư 16; đồng thời điều chỉnh, bổ sung, phát triển cho phù hợp với quyđịnh của pháp luật cũng như thực hiễn hoạt động kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước hiện nay Dự thảo Thông tư mới gồm 5 Chươngvới 36 Điều, cụ thể như sau:
Chương I Quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 3)
Chương II Kiểm soát nội bộ (từ Điều 4 đến Điều 12)
Chương III Kiểm toán nội bộ (từ Điều 13 đến điều 32)
Chương IV Kiểm soát viên ngân hàng (Điều 33, Điều 34)
Chương V Điều khoản thi hành (Điều 35, Điều 36)
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam;
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát
nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam như sau:
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ
- Bổ sung thêm căn cứ: Nghị định
123 cho phù hợp;
- Nghị định số 16/2017/NĐ-CPngày 17/02/2017 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaNHNN Việt Nam (thay thế Nghịđịnh số 96/2008/NĐ-CP ngày26/8/2008)
Trang 2Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
II Về nội dung
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
1 Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán
nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt
là Ngân hàng Nhà nước)
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt làNgân hàng Nhà nước)
Không thay đổi
1 Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước bao
gồm: các Vụ, Cục, Sở giao dịch, Văn phòng Ngân hàng
Nhà nước, Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng, Văn
phòng đại diện, đơn vị trực thuộc khác và Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (sau đây gọi tắt là các đơn vị);
2 Kiểm soát viên, kiểm toán viên và cán bộ làm công
tác kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà
nước;
3 Các tổ chức, các nhân có liên quan
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Cơ quan, Vụ, Cục và tương đương thuộc Ngân hàngNhà nước; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương; đơn vị sự nghiệp trực thuộcNgân hàng Nhà nước và các đơn vị khác do Thống đốcNgân hàng Nhà nước thành lập (sau đây gọi chung là đơnvị)
2 Kiểm soát viên ngân hàng; người làm công tác kiểmsoát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước
3 Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt độngkiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước
Về cơ bản, đối tượng điều chỉnhcủa Dự thảo Thông tư thay thếkhông có thay đổi so với Thông tư
16, tuy nhiên việc sửa đổi cáckhoản nhằm đảm bảo rõ ràng, đầy
đủ các đơn vị thuộc ngân hàng nhà
nước, bao gồm cả “các đơn vị khác
do Thống đốc NHNN thành lập”
(như Ban, Trung tâm,…) đảm bảoxác định đầy đủ đối tượng điềuchỉnh của Thông tư
3 Điều 3 Giải thích từ ngữ
1 Hệ thống kiểm soát nội bộ Ngân hàng Nhà nước là
tổng thể các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội
bộ, cơ cấu của đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được
thiết lập phù hợp với các quy định của Pháp luật và
được tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo các nguồn lực
được quản lý và sử dụng đúng pháp luật, đúng mục
đích, tiết kiệm, hiệu quả; ngăn ngừa rủi ro, phát hiện,
xử lý kịp thời các hành vi gian lận, sai sót; cung cấp
thông tin trung thực, phục vụ kịp thời cho việc ra các
quyết định quản lý; đảm bảo thực hiện được các mục
tiêu đã đề ra
2 Kiểm soát nội bộ Ngân hàng nhà nước (gọi tắt là
kiểm soát nội bộ) là công việc mà các cá nhân hoặc cá
Điều 3 Giải thích từ ngữ
1 Hệ thống kiểm soát nội bộ Ngân hàng Nhà nước là
tổng thể các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội
bộ, cơ cấu tổ chức của đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nướcđược thiết lập và tổ chức thực hiện phù hợp với các quyđịnh của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước và quy địnhtại Thông tư này nhằm kiểm soát, phòng ngừa, phát hiện,
xử lý kịp thời các rủi ro có thể xảy ra, đảm bảo hoạt độngcủa đơn vị được an toàn, hiệu quả và đạt được các mụctiêu đề ra
2 Hoạt động kiểm soát nội bộ là việc giám sát, kiểm tra
của người làm công tác kiểm soát nội bộ hoặc nhữngngười có thẩm quyền đối với từng phòng, ban, bộ phận,
cá nhân trong quá trình thực thi nhiệm vụ được giao
- Đối với các nội dung đã có: Đượcđiều chỉnh, sửa đổi đảm bảo rõ hơn
về mặt nội dung, ý tứ của các kháiniệm
- Bổ sung thêm giải thích từ ngữ về
phòng/bộ phận kiểm soát nội bộ và người làm công tác kiểm soát nội
bộ, kiểm toán nội bộ để đảm bảo
đầy đủ và thống nhất cách hiểu
Trang 3nhân của tổ chức kiểm soát nội bộ chuyên trách tại đơn
vị kiểm tra việc thực hiện công việc của từng cá nhân,
đơn vị trong quá trình thực thi các quy chế, cơ chế, quy
trình nghiệp vụ, quy định nội bộ có liên quan, nhằm
đảm bảo an toàn tài sản, thực hiện có hiệu quả các mục
tiêu đã đề ra tại đơn vị
3 Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước (gọi tắt là
kiểm toán nội bộ) là hoạt động kiểm tra, đánh giá một
cách độc lập, khách quan về tính đầy đủ, hiệu lực, hiệu
quả của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị, từ đó
đưa ra các kiến nghị, tư vấn nhằm nâng cao hiệu lực,
hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, góp phần đảm
bảo cho đơn vị hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp
luật
4 Người thân của kiểm soát viên, kiểm toán viên nội bộ
trong Thông tư này được hiểu là bố (mẹ) đẻ, bố (mẹ) vợ
(chồng), bố (mẹ) nuôi, vợ (chồng), con đẻ, con nuôi,
anh chị em ruột của kiểm soát viên, kiểm toán viên đó
và vợ chồng của những người này
nhằm phát hiện các bất cập, thiếu sót, vi phạm để kịp thời
xử lý hoặc kiến nghị xử lý, đảm bảo việc quản lý, sửdụng các nguồn lực và hoạt động của đơn vị an toàn, hiệuquả, tuân thủ pháp luật
3 Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước là hoạt động
kiểm tra, đánh giá một cách độc lập, khách quan củangười làm công tác kiểm toán nội bộ về tính đầy đủ, hiệulực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ; mức độtrung thực, hợp lý của các thông tin tài chính, thông tinquản lý và tính tuân thủ, hiệu quả hoạt động của đơn vị,
từ đó đưa ra các kiến nghị, tư vấn nhằm hoàn thiện vànâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội
bộ, giúp đơn vị hoạt động an toàn, đúng pháp luật và đạtđược các mục tiêu
4 Phòng/Bộ phận kiểm soát nội bộ là phòng hoặc bộ
phận được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm soát nội
bộ ở các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
5 Người làm công tác kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ
là kiểm soát viên ngân hàng hoặc công chức, viên chứcđược phân công, giao nhiệm vụ thực hiện kiểm soát nội
bộ, kiểm toán nội bộ ở các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhànước
6 Người thân là bố, mẹ đẻ; bố, mẹ nuôi; bố, mẹ chồng;
bố, mẹ vợ hoặc chồng; vợ, chồng; con đẻ; con nuôi; anh,chị, em ruột; anh, em rể; chị, em dâu
Chương II KIỂM SOÁT NỘI BỘ
4 Điều 4 Mục tiêu hoạt động kiểm soát nội bộ
1 Đảm bảo hoạt động của từng đơn vị được triển khai
đúng định hướng, các biện pháp tổ chức thực hiện
nhiệm vụ có hiệu lực và hiệu quả
2 Phát hiện, ngăn chặn các rủi ro có thể xẩy ra trong
hoạt động tại đơn vị Quản lý, sử dụng tài sản và các
nguồn lực tại đơn vị an toàn và hiệu quả
Điều 4 Mục tiêu hoạt động kiểm soát nội bộ
1 Giúp đơn vị triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạchđúng định hướng và đạt được mục tiêu đề ra
2 Bảo đảm hoạt động của đơn vị tuân thủ pháp luật vàcác quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định của Ngânhàng Nhà nước, phòng ngừa, hạn chế rủi ro; quản lý, sửdụng tài sản và các nguồn lực an toàn, hiệu quả, tiết
Điều chỉnh nội dung của Điều 4 từ
4 khoản thành 3 khoản và sửa đổinội dung, từ ngữ đảm bảo phù hợpvới mục tiêu của hoạt động kiểmsoát
Trang 43 Bảo đảm tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy trình
nghiệp vụ, quy định nội bộ
4 Kiến nghị với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau
đây viết tắt là Thống đốc) trong việc sửa đổi, bổ sung
hoặc ban hành mới các cơ chế, quy chế nhằm tăng
cường biện pháp đảm bảo an toàn tài sản, tăng hiệu quả
hoạt động
kiệm
3 Phát hiện những tồn tại, bất cập và kịp thời kiến nghịcấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mớicác cơ chế, quy chế, quy định nội bộ nhằm tăng cườngbiện pháp đảm bảo an toàn tài sản, nâng cao hiệu quảhoạt động của đơn vị
5 Điều 5 Nguyên tắc hoạt động kiểm soát nội bộ
1 Hoạt động kiểm soát nội bộ phải được thiết lập, duy
trì đối với mọi hoạt động của đơn vị, trong đó tăng
cường kiểm soát đối với hoạt động, nghiệp vụ có rủi ro
cao
2 Lãnh đạo các cấp của đơn vị đều phải nhận dạng,
đánh giá rủi ro trong hoạt động để có biện pháp kiểm
soát rủi ro, quản lý rủi ro thích hợp
3 Hoạt động kiểm soát nội bộ gắn liền với các hoạt
động hàng ngày của đơn vị; cơ chế kiểm soát nội bộ
được quy định và tổ chức thực hiện ngay trong quy
trình nghiệp vụ tại đơn vị dưới nhiều hình thức như:
a) Cơ chế phân cấp uỷ quyền được thiết lập và thực
hiện một cách hợp lý, phân công nhiệm vụ phải rõ ràng,
minh bạch; đảm bảo tách bạch nhiệm vụ, quyền hạn của
các cá nhân, các bộ phận trong đơn vị; tránh các xung
đột lợi ích, đảm bảo một cán bộ không đảm nhiệm cùng
một lúc những cương vị, nhiệm vụ có mục đích, quyền
lợi mâu thuẫn hoặc chồng chéo với nhau; đảm bảo cán
bộ trong đơn vị không có điều kiện để thao túng hoạt
động, che dấu thông tin phục vụ các mục đích cá nhân
hoặc che dấu các hành vi vi phạm quy định của pháp
luật và các quy chế, cơ chế, quy trình nghiệp vụ, quy
định nội bộ có liên quan
b) Cơ chế kiểm tra, giám sát giữa các cá nhân, các bộ
phận trong quá trình xử lý quy trình nghiệp vụ
c) Tuân thủ nguyên tắc kiểm soát kép Nguyên tắc kiểm
soát kép là yêu cầu trong việc phân công nhiệm vụ tại
Điều 5 Nguyên tắc hoạt động kiểm soát nội bộ
1 Tuân thủ pháp luật, các quy chế, quy trình nghiệp vụcủa Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của đơn vị;
phù hợp quy mô, tính chất, đặc thù hoạt động của đơn vị
2 Thực hiện theo chương trình, kế hoạch kiểm tra, kiểmsoát được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hướng dẫnnghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước
3 Ưu tiên tập trung nguồn lực, thời gian thực hiện kiểmtra, kiểm soát đối với những hoạt động, nghiệp vụ trọngyếu hoặc có rủi ro cao
Tách biệt Điều 5 của Thông tư 16thành Điều 5 và Điều 6 trong Dựthảo Thông tư thay thế nhằm đảmbảo xác định rõ nguyên tắc cơ bảncủa hoạt động kiểm soát nội bộ vàcác yêu cầu để đạt được các nguyêntắc đó
Việc phân tách giữa nguyên tắc vàyêu cầu là phù hợp với chuẩn mực
và thực tiễn hoạt động kiểm soát
Trang 5đơn vị có ít nhất hai người thực hiện và kiểm tra đối với
một công việc nhằm đảm bảo an toàn tài sản và hiệu
quả công tác Không để một cá nhân nào có thể thực
hiện và quyết định một quy trình nghiệp vụ, một giao
dịch cụ thể, ngoại trừ những giao dịch cho phép phù
hợp với quy định của pháp luật
4 Đảm bảo mọi cán bộ, công chức, viên chức của đơn
vị đều phải quán triệt được tầm quan trọng của hoạt
động kiểm soát nội bộ và vai trò của từng cá nhân trong
quá trình kiểm soát nội bộ; đồng thời phải tham gia
thực hiện một cách đầy đủ, có hiệu quả các quy định,
quy trình nghiệp vụ có liên quan
1 Hoạt động kiểm soát nội bộ phải được thiết lập, duy trìđối với tất cả các hoạt động, các quy trình nghiệp vụ, các
giao dịch của đơn vị
2 Hoạt động kiểm soát nội bộ phải đảm bảo thườngxuyên, liên tục, gắn với hoạt động hằng ngày của đơn vị
và phải được quy định, cài đặt, tổ chức thực hiện dướinhiều hình thức, bao gồm:
a) Thực hiện phân công, phân cấp, uỷ quyền thực hiệnnhiệm vụ phải rõ ràng, minh bạch và đúng quy định; đảmbảo phân tách nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm củatừng cá nhân, bộ phận trong đơn vị, tránh các xung độtlợi ích; đảm bảo một cá nhân không có điều kiện để thaotúng hoạt động hoặc che dấu thông tin, hành vi vi phạmpháp luật và các quy chế, quy định nội bộ có liên quannhằm trục lợi hoặc phục vụ mục đích cá nhân
b) Đảm bảo có sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát lẫn nhaugiữa các cá nhân, các bộ phận trong quá trình xử lý quytrình nghiệp vụ
c) Đảm bảo nguyên tắc kiểm soát kép; việc phân côngnhiệm vụ, nhất là nghiệp vụ có rủi ro cao phải có ít nhấthai người thực hiện để kiểm tra, kiểm soát lẫn nhau nhằmđảm bảo phòng ngừa rủi ro, an toàn tài sản và hiệu quả
Như đã trình bày tại Điều 5 việctách bạch một số nội dung của Điều
5 Thông tư 16 và tổ chức thànhđiều riêng về yêu cầu hoạt độngkiểm soát nội bộ (Điều 6) trong Dựthảo Thông tư thay thế nhằm làm
rõ hơn các yêu cầu để đảm bảo thựchiện được các nguyên tắc hoạt độngkiểm soát, phù hợp với chuẩn mực
và thực tiễn hoạt động kiểm soátnội bộ hiện nay
Trang 6công tác Không để một cá nhân nào có thể tự thực hiện
và quyết định một quy trình nghiệp vụ hoặc một giaodịch cụ thể, ngoại trừ những giao dịch được pháp luậtcho phép
d) Thiết lập cơ chế trao đổi thông tin nội bộ phục vụquản lý, điều hành phù hợp, hiệu quả
Đ) Các quy định, quy trình nghiệp vụ đảm bảo đầy đủ,phù hợp đảm bảo an toàn, phòng ngừa rủi ro khác
3 Đảm bảo trách nhiệm, quyền hạn của lãnh đạo đơn vị
và từng phòng, ban trong hoạt động kiểm soát nội bộ;phát huy đầy đủ trách nhiệm, vai trò của Phòng/Bộ phậnkiểm soát nội bộ, người làm công tác kiểm soát nội bộtrên cơ sở triển khai một cách đầy đủ, có hiệu quả cácquy định, quy trình nghiệp vụ có liên quan và chịu tráchnhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình trướclãnh đạo đơn vị và pháp luật
4 Các đơn vị, phòng, ban và từng cá nhân phải thườngxuyên tự rà soát, kiểm tra việc thực hiện các quy chế, quytrình nghiệp vụ và quy định nội bộ có liên quan để kịpthời phát hiện những tồn tại, bất cập có thể xảy ra rủi ro
để kiến nghị cải tiến quy trình nghiệp vụ nhằm hoànthiện hệ thống kiểm soát nội bộ, nâng cao hiệu quả hoạtđộng của đơn vị
5 Lãnh đạo các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước cótrách nhiệm tổ chức phân tích, đánh giá rủi ro các hoạtđộng nghiệp vụ do đơn vị mình thực hiện để nhận diện,
đo lường mức độ và chủ động có biện pháp kiểm soáthoặc đề xuất biện pháp kiểm soát, quản lý rủi ro thíchhợp
6 Đảm bảo vai trò độc lập tương đối của người làm côngtác kiểm soát nội bộ đối với bộ phận, cá nhân khác trongđơn vị; hạn chế tối đa người làm công tác kiểm soát nội
bộ tham gia trực tiếp vào các hoạt động, nghiệp vụ thuộcđối tượng kiểm tra, kiểm soát của mình Không bố tríngười làm công tác kiểm soát nội bộ (kể cả lãnh đạo cấp
Trang 7phòng phụ trách kiểm soát nội bộ) là người thân của Thủtrưởng đơn vị.
Người làm công tác kiểm soát nội bộ phải đáp ứng tiêuchuẩn về chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm và phẩmchất đạo đức của ngạch kiểm soát viên Ngân hàng theoquy định của Thống đốc
nội bộ
1 Phạm vi của hoạt động kiểm soát nội bộ bao gồm tất
cả các hoạt động, các nghiệp vụ, các giao dịch do đơn vịthực hiện
2 Phương pháp kiểm soát nội bộ là phương pháp kiểmtra, giám sát tuân thủ và theo định hướng rủi ro, trong đó
ưu tiên và tăng cường kiểm soát đối với các hoạt động,nghiệp vụ có rủi ro cao
Việc bổ sung Điều này là hoàn toàncần thiết, nhằm làm rõ phạm vi hoạtđộng kiểm soát nội bộ là gì? Vàphương pháp kiểm soát nội bộ đượcthực hiện, áp dụng như thế nào đểđạt được hiệu quả; hoàn toàn phùhợp với chuẩn mực và thực tiễncông tác kiểm soát nội bộ NHNN
8 Điều 6 Nội dung của hoạt động kiểm soát nội bộ
1 Ban hành và thường xuyên rà soát các văn bản để sửa
đổi, bổ sung kịp thời các quy chế, quy trình nghiệp vụ,
quy định cụ thể quyền hạn, trách nhiệm của từng cán bộ
trong điều hành và xử lý công việc Duy trì công tác
kiểm soát nội bộ trong từng phòng, ban, nhằm kiểm
soát toàn diện hoạt động của đơn vị
2 Phổ biến thường xuyên, kịp thời, đầy đủ các văn bản
chế độ của Nhà nước liên quan đến hoạt động ngân
hàng, cơ chế, quy chế và quy trình nghiệp vụ của Ngân
hàng Nhà nước đến tất cả cán bộ, nhân viên trong đơn
vị
3 Đảm bảo chấp hành chế độ hạch toán kế toán và đảm
bảo hệ thống thông tin nội bộ về tài chính, tình hình
tuân thủ trong đơn vị một cách kịp thời nhằm phục vụ
cho công tác quản trị, điều hành có hiệu quả
4 Hệ thống thông tin, tin học của đơn vị phải được
giám sát, bảo vệ một cách hợp lý, an toàn và phải có cơ
Điều 8 Nội dung hoạt động kiểm soát nội bộ
1 Thường xuyên rà soát các văn bản để kịp thời banhành, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy trình nghiệp vụ,quy định nội bộ nhằm quy định cụ thể nhiệm vụ, quyềnhạn, trách nhiệm của từng đơn vị, bộ phận và từng cánhân trong điều hành và xử lý công việc bảo đảm đúngquy định, chặt chẽ, khoa học
2 Thực hiện tự kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế
độ hạch toán, kế toán, quản lý tài chính, tài sản, an toànthông tin và tính tuân thủ, hiệu quả hoạt động của các bộphận, cá nhân trong đơn vị Việc tự kiểm tra, bao gồm:
Rà soát và đánh giá về mức độ phù hợp và tính hiệu lực,hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, xác định các vấn
đề còn tồn tại và đề xuất các thay đổi cần thiết đối với hệthống kiểm soát nội bộ để khắc phục nhằm phục vụ chocông tác quản trị, điều hành hoạt động của đơn vị có hiệuquả
3 Giám sát an toàn tài sản đối với lĩnh vực được phân
Điều này cơ bản kế thừa Thông tư16; tuy nhiên có sự điều chỉnh, sửađổi các nội dung, từ ngữ trong từngkhoản đảm bảo cụ thể, rõ ràng vàkhái quát được tổng thể nội dungcủa hoạt động kiểm soát nội bộ
Trang 8chế quản lý dự phòng độc lập (back-up) nhằm xử lý kịp
thời những tình huống bất ngờ như thiên tai, cháy nổ
để đảm bảo hoạt động thường xuyên, liên tục của đơn
vị
5 Tất cả các cá nhân, các bộ phận của đơn vị phải
thường xuyên, liên tục kiểm tra và tự kiểm tra việc thực
hiện các quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ có liên
quan và phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện hoạt
động nghiệp vụ của mình trước lãnh đạo đơn vị và pháp
luật
công và theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước
4 Phân loại, quản lý và khai thác hệ thống thông tin củađơn vị phù hợp và đúng quy định của Ngân hàng Nhànước; có cơ chế quản lý dự phòng độc lập hiệu quả đểđảm bảo hoạt động thường xuyên, liên tục của đơn vị
5 Thiết lập cơ chế giám sát, thông tin, báo cáo hữu hiệunhằm phòng ngừa rủi ro, bảo vệ an toàn tài sản, đảm bảocho hoạt động của đơn vị hiệu quả, thông suốt và đúngpháp luật
Điều 7 Tổ chức kiểm soát nội bộ chuyên trách tại
đơn vị
1 Tuỳ theo quy mô, mức độ, phạm vi và đặc thù hoạt
động của đơn vị, Thống đốc quyết định thành lập
Phòng/Bộ phận kiểm soát nội bộ hoặc kiểm soát viên,
cán bộ làm công tác kiểm soát nội bộ chuyên trách tại
đơn vị Phòng/Bộ phận kiểm soát nội bộ hoặc kiểm soát
viên, cán bộ làm công tác kiểm soát nội bộ chuyên
trách chịu sự điều hành trực tiếp của Thủ trưởng đơn vị
Trong mọi trường hợp dù có hay không có Phòng/Bộ
phận kiểm soát nội bộ hoặc kiểm soát viên, cán bộ làm
công tác kiểm soát nội bộ chuyên trách, đơn vị phải
thiết lập, duy trì, tổ chức thực hiện kiểm soát nội bộ
theo các quy định tại Thông tư này
2 Phòng/Bộ phận kiểm soát nội bộ hoặc kiểm soát
viên, cán bộ làm công tác kiểm soát nội bộ chuyên
trách có trách nhiệm giúp Thủ trưởng đơn vị kiểm tra,
giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật và các
quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ của đơn
vị; thực hiện việc tự kiểm tra, rà soát, đánh giá tính hiệu
lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm
phát hiện, ngăn ngừa và kịp thời kiến nghị với Thủ
trưởng đơn vị để xử lý những tồn tại, sai phạm trong
mọi hoạt động nghiệp vụ, hoàn thiện hệ thống kiểm
soát nội bộ theo quy định, đảm bảo đơn vị hoạt động an
trong văn bản quy phạm quy định
về chuyên ngành theo quy định tạiNghị định 123 Đồng thời tổ chứclại và chỉnh sửa phù hợp tại Điều 9của Dự thảo Thông tư thay thế
- Một số nội dung tại Điều nàyđược chuyển và chỉnh sửa cho phùhợp tại Điều 10, Điều 11 Dự thảoThông tư thay thế
Trang 9toàn, hiệu quả, đúng pháp luật.
3 Phòng/Bộ phận kiểm soát nội bộ chuyên trách hoặc
kiểm soát viên, cán bộ làm công tác kiểm soát nội bộ
chuyên trách tại đơn vị có vai trò độc lập tương đối khi
thực hiện nhiệm vụ, cụ thể:
a) Được cung cấp đầy đủ, kịp thời và được quyền khai
thác mọi thông tin liên quan đến hoạt động của đơn vị;
b) Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, kiểm soát viên,
cán bộ làm công tác kiểm soát nội bộ chuyên trách tại
đơn vị chỉ tuân thủ pháp luật và các cơ chế, quy chế,
quy trình nghiệp vụ chuyên môn của ngành, không bị
chi phối bởi các quan hệ cá nhân khác;
c) Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm
nghiêm trọng, có thể xẩy ra rủi ro cao hoặc dấu hiệu vi
phạm pháp luật tại đơn vị, Phòng/Bộ phận kiểm soát
nội bộ chuyên trách tại đơn vị báo cáo Thủ trưởng đơn
vị xử lý theo thẩm quyền; trường hợp Thủ trưởng đơn
vị không xử lý có quyền báo cáo Thống đốc (thông qua
Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộ)
Điều 8 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm kiểm soát
viên.
Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì phối hợp với Vụ Kiểm toán
nội bộ trình Thống đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi
nhiệm kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước tại các đơn
vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước trên cơ sở đề
xuất của Thủ trưởng đơn vị và các quy định khác
Loại bỏ điều này trong Chương II Các nội dung quy định về kiểm soát
viên (Điều 8, Điều 25, Điều 26)trong Thông tư 16 được chuyển và
tổ chức thành một chương riêng chophù hợp trong Dự thảo Thông tưthay thế (Chương IV gồm Điều 33,34)
(Lưu ý, hiện nay ngạch Kiểm soát viên ngân hàng được quy định tại Thông tư 12/2019/TT-NHNN ngày 19/8/2019 của Thống đốc).
soát nội bộ
1 Thống đốc quyết định cách thức, phương pháp xâydựng hệ thống kiểm soát nội bộ Ngân hàng Nhà nước
Điều này được bổ sung mới trên cơ
sở tổ chức lại một số nội dung tạikhoản 1 Điều 7 và Điều 10 củaThông tư 16 và bổ sung nội dung
Trang 10trên cơ sở quy định của pháp luật và yêu cầu thực tiễnhoạt động, quản lý trong từng thời kỳ
2 Vụ Kiểm toán nội bộ tham mưu, giúp Thống đốc:
a) Xây dựng, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ Ngânhàng Nhà nước phù hợp, hiệu lực, hiệu quả
b) Hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát nội bộ đối với cácđơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
c) Kiểm tra, đánh giá độc lập hệ thống kiểm soát nội bộcác đơn vị; đề xuất Thống đốc các biện pháp hoàn thiện
cơ chế, quy trình nghiệp vụ và hoạt động kiểm soát nội
bộ Ngân hàng Nhà nước đảm bảo hiệu lực, hiệu quả
d) Đề xuất việc cung cấp, khai thác các thông tin, tài liệuliên quan để thực hiện có hiệu quả hoạt động kiểm soátnội bộ Ngân hàng Nhà nước
mới nhằm:
- Đảm bảo tuân thủ quy định tạiNghị định số 123/ 2016/NĐ-CPngày 1/9/2016 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơquan ngang Bộ, trong đó yêu cầu bỏquy định về tổ chức bộ máy trongvăn bản quy định chuyên ngành
- Bổ sung nội dung cụ thể về thẩmquyền của Thống đốc trong côngtác kiểm soát nội bộ
- Trách nhiệm của Vụ Kiểm toánnội bộ đối với hoạt động kiểm soátnội bộ tại cac đơn vị cho phù hợpvới các quy định về chức năng,nhiệm vụ và thực tiễn
10 Điều 9 Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị
1 Chịu trách nhiệm trước Thống đốc trong việc triển
khai thực hiện các mục tiêu, chính sách của Nhà nước,
của ngành Ngân hàng và chất lượng hoạt động kiểm
soát nội bộ tại đơn vị
2 Cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động kiểm
soát nội bộ tại đơn vị Phối hợp chặt chẽ với Vụ Kiểm
toán nội bộ trong việc triển khai các biện pháp giám sát,
khai thác thông tin cảnh báo rủi ro
3 Thiết lập, duy trì và phát triển hệ thống kiểm soát nội
bộ hợp lý, hoạt động có hiệu quả Xây dựng, ban hành
các quy định nội bộ, quy trình nghiệp vụ cụ thể Đảm
bảo sự tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy trình
nghiệp vụ, quy định của Ngân hàng Nhà nước
4 Thực hiện phân cấp, uỷ quyền, một cách rõ ràng và
có hiệu quả
5 Đảm bảo hệ thống thông tin tài chính và thông tin
Điều 10 Trách nhiệm, quyền hạn của Thủ trưởng đơn vị
1 Trách nhiệm:
a) Thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ và tổ chứchoạt động kiểm soát nội bộ tại đơn vị theo quy định tạiĐiều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Thông tư này vàcác quy định khác có liên quan
b) Xây dựng, ban hành các quy định nội bộ, quy trìnhnghiệp vụ cụ thể để triển khai thực hiện chức năng,nhiệm vụ, quản lý, sử dụng tài sản được giao, đảm bảotuân thủ pháp luật và các quy chế, quy định của Ngânhàng Nhà nước
c) Chỉ đạo cung cấp, khai thác thông tin liên quan đếnhoạt động kiểm soát nội bộ tại đơn vị; phối hợp chặt chẽvới Vụ Kiểm toán nội bộ trong việc triển khai các biệnpháp giám sát, khai thác thông tin đánh giá, cảnh báo rủiro
Trên cơ sở kế thừa Điều 9 Thông tư
16 nhưng nội dung Điều này đượcđiều chỉnh, bổ sung nhằm tách bạch
rõ về trách nhiệm và quyền hạn của
Thủ trưởng đơn vị đối với hệ thốngkiểm soát và hoạt động kiểm soáttại đơn vị Đồng thời xác định rõ,trong mọi trường hợp dù có haykhông có Phòng/Bộ phận kiểm soátnội bộ hoặc người làm công táckiểm soát nội bộ chuyên trách, Thủtrưởng đơn vị vẫn phải thiết lập,duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ vàchịu trách nhiệm trước Thống đốc
về toàn bộ hoạt động kiểm soát nội
bộ tại đơn vị; đảm bảo phù hợp vớichức năng, nhiệm vụ các đơn vị vàyêu cầu về phân cấp quản lý của
Trang 11quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời.
6 Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành
pháp luật và các quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định
nội bộ Trực tiếp kiểm tra, kiểm soát các hoạt động
nghiệp vụ tại đơn vị; xem xét, đánh giá về tính hiệu lực
và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ và định kỳ
hàng năm tổ chức, triển khai thực hiện tự kiểm tra,
đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đơn vị và từng hoạt
động nghiệp vụ Việc tự kiểm tra, bao gồm: Rà soát và
đánh giá về sự đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ
thống kiểm soát nội bộ, xác định các vấn đề còn tồn tại
của hệ thống kiểm soát nội bộ và chỉ rõ các thay đổi cần
thiết đối với hệ thống kiểm soát nội bộ để xử lý, khắc
phục các vấn đề đó
7 Báo cáo Thống đốc (qua Vụ Kiểm toán nội bộ) định
kỳ hoặc đột xuất về kết quả tự kiểm tra, đánh giá hệ
thống kiểm soát nội bộ của đơn vị; đề xuất biện pháp
xử lý đối với những tồn tại, bất cập (nếu có) theo yêu
cầu của Thống đốc Báo cáo tự kiểm tra hoạt động kiểm
soát nội bộ gửi Thống đốc (qua Vụ Kiểm toán nội bộ)
chậm nhất vào ngày 15/12 hàng năm
8 Tạo điều kiện cho Phòng/Bộ phận kiểm soát nội bộ
tại đơn vị có vai trò độc lập tương đối khi thực hiện
nhiệm vụ
d) Trực tiếp chỉ đạo, phụ trách Phòng/Bộ phận kiểm soátnội bộ hoặc người làm công tác kiểm soát nội bộ của đơnvị; bố trí người làm công tác kiểm soát nội bộ tại đơn vịđảm bảo các yêu cầu tại khoản 6 Điều 6 của Thông tưnày; tạo điều kiện cho Phòng/Bộ phận kiểm soát nội bộ,người làm công tác kiểm soát nội bộ hoàn thành nhiệm
vụ được giao
2 Quyền hạn:
a) Được chủ động bố trí nhân lực và quyết định các biệnpháp, cách thức cụ thể để thực hiện công tác kiểm soátnội bộ của đơn vị phù hợp với quy định tại Thông tư này
và quy định có liên quan khác của Ngân hàng Nhà nước
b) Kiến nghị với Thống đốc biện pháp, cách thức cải tiếncác cơ chế, quy chế, quy trình nghiệp vụ nhằm tăngcường tính hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ tại đơn
vị và Ngân hàng Nhà nước
c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩmquyền xử lý đối với các tập thể, cá nhân vi phạm phápluật, quy định của Ngân hàng Nhà nước được phát hiệnthông qua hoạt động kiểm soát nội bộ
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và Ngânhàng Nhà nước
3 Trong mọi trường hợp dù có hay không có Phòng/Bộphận kiểm soát nội bộ hoặc người làm công tác kiểm soátnội bộ chuyên trách, Thủ trưởng đơn vị vẫn phải thiếtlập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ và tổ chức thựchiện kiểm soát nội bộ theo quy định tại Thông tư này,chịu trách nhiệm trước Thống đốc về toàn bộ hoạt độngkiểm soát nội bộ tại đơn vị
Bổ sung mới Điều này nhằm:
- Xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của kiểm soát nội bộ chuyên
trách tại các đơn vị trong thực hiệnnhiệm vụ của mình, đảm bảo pháthuy vai trò cũng như trách nhiệm
Trang 12a) Trách nhiệm:
(i) Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, kiểm soát
nội bộ hằng năm và định kỳ (nếu có) trình Thủ trưởng
đơn vị phê duyệt; tổ chức thực hiện chương trình, kế
hoạch kiểm soát sau khi được phê duyệt
(ii) Giúp Thủ trưởng đơn vị triển khai hoạt động kiểm
soát nội bộ theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 và
Điều 8 của Thông tư này
(iii) Trực tiếp kiểm tra, kiểm soát, giám sát các hoạt động
nghiệp vụ, an toàn tài sản; kiến nghị, đề xuất với Thủ
trưởng đơn vị biện pháp, cách thức cải tiến, hoàn thiện
quy trình nghiệp vụ, xử lý những tồn tại, sai phạm thông
qua hoạt động kiểm soát và chịu trách nhiệm trước Thủ
trưởng đơn vị về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
(iv) Báo cáo kết quả kiểm soát nội bộ với Thủ trưởng
đơn vị theo quy định và yêu cầu
(v) Thường xuyên cập nhật, nghiên cứu các văn bản, quy
chế, quy trình nghiệp vụ và kiến thức chuyên môn, kỹ
năng công tác theo yêu cầu
b) Quyền hạn:
(i) Được khai thác, cung cấp đầy đủ, kịp thời tất cả các
thông tin, tài liệu liên quan đến các hoạt động, các nghiệp
vụ, giao dịch của đơn vị để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát
nội bộ
(ii) Được đề nghị Thủ trưởng đơn vị thực hiện các biện
pháp cần thiết nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt
động kiểm soát nội bộ tại đơn vị; chỉ đạo khắc phục
những tồn tại, sai phạm thông qua hoạt động kiểm soát
nội bộ
(iii) Được bố trí và tạo các điều kiện cần thiết để thực
hiện nhiệm vụ; được cử tham dự các khóa đào tạo, bồi
dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ
(iv) Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp
luật, vi phạm quy định của Ngân hàng Nhà nước có thể
của kiểm soát nội bộ đối với hoạtđộng tại các đơn vị theo yêu cầu vànhiệm vụ được giao
- Đối với các đơn vị không có kiểmsoát nội bộ chuyên trách, việc thựchiện hoạt động kiểm soát vẫn phảiđược thực hiện nhưng tùy vào quy
mô, điều kiện hoạt động cụ thể củamỗi đơn vị để Thủ trưởng đơn vịphân công phù hợp
Trang 13xảy ra rủi ro mất an toàn thông tin, tiền và tài sản tại đơn
vị, Phòng/Bộ phận kiểm soát nội bộ, người làm công táckiểm soát nội bộ báo cáo ngay với Thủ trưởng đơn vị xử
lý theo thẩm quyền; trường hợp Thủ trưởng đơn vị không
xử lý có quyền báo cáo bằng văn bản cho Thống đốc(qua Vụ Kiểm toán nội bộ)
2 Đối với các đơn vị không có Phòng/Bộ phận kiểm soátnội bộ, người làm công tác kiểm soát nội bộ chuyên tráchthì Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào quy mô, tính chất hoạtđộng và yêu cầu quản lý để phân công một phòng, bộphận hoặc cá nhân đáp ứng yêu cầu giúp mình triển khaicác hoạt động kiểm soát nội bộ phù hợp trên cơ sở nộidung quy định tại khoản 1 Điều này
1 Phòng/Bộ phận kiểm soát nội bộ hoặc người làm côngtác kiểm soát nội bộ có trách nhiệm định kỳ hoặc độtxuất báo cáo kết quả, tình hình công tác kiểm soát nội bộcho Thủ trưởng đơn vị Nội dung, cách thức, thời hạnbáo cáo do Thủ trưởng các đơn vị quy định cụ thể
2 Hằng năm, các đơn vị theo quy định tại khoản 1 Điều
2 Thông tư này có trách nhiệm báo cáo kết quả, tình hìnhcông tác kiểm soát nội bộ của đơn vị cho Thống đốc (qua
Vụ Kiểm toán nội bộ) trước ngày 15 tháng 12 theo Phụ
lục đính kèm
Trường hợp đột xuất xảy ra rủi ro hoặc thất thoát lớn vềtiền, tài sản, an toàn thông tin do đơn vị quản lý, đơn vịphải kịp thời báo cáo cho Thống đốc (qua Vụ Kiểm toánnội bộ) trong vòng 24 giờ kể từ khi sự việc được pháthiện
3 Vụ Kiểm toán nội bộ tổng hợp, tham mưu, đề xuấtThống đốc chỉ đạo, xử lý đối với các kiến nghị trongcông tác kiểm soát nội bộ tại các đơn vị Ngân hàng Nhànước
- Điều 12 được bổ sung mới trên cơ
sở tách từ Khoản 7 Điều 9 Thông tư
16 nhằm thống nhất và quy định rõchế độ, cách thức, thời gian báo cáokiểm soát nội bộ:
- Chế độ báo cáo kiểm soát tại cácđơn vị do thủ trưởng đơn vị quyđịnh nhằm phục vụ cho công tácđiều hành tại đơn vị và;
- Chế độ báo cáo kiểm soát vớiNHNN (qua Vụ Kiểm toán nội bộ)định kỳ hàng năm
- Bổ sung Phụ lục mẫu báo cáokiểm soát nội bộ để các đơn vịthuận tiện, thống nhất trong việc lập
và gửi báo cáo:
(i) xác định rõ nội dung báo cáo và
định hướng gồm nội dung tự kiểmtra, kiểm soát tất cả nghiệp vụ trongcác đơn vị nhằm đảm bảo các đơn
vị chỉ thực hiện 01 báo cáo thay choviệc thực hiện các báo cáo tự kiểm
Trang 14tra được quy định tại các hướng dẫnnghiệp vụ của NHNN như hiện nayđảm bảo hiệu quả và cải cách hànhchính trong lĩnh vực kiểm soát,kiểm toán nội bộ.
(ii) xác định rõ sự khác nhau giữa
báo cáo kiểm soát nội bộ và báo cáocông tác định kỳ tại đơn vị
Điều 10 Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Kiểm toán
nội bộ
1 Hướng dẫn quy trình kiểm soát nội bộ đối với Phòng/
Bộ phận kiểm soát nội bộ chuyên trách tại đơn vị
2 Kiểm tra, đánh giá một cách độc lập hệ thống kiểm
soát nội bộ của đơn vị Báo cáo đánh giá hệ thống kiểm
soát nội bộ liên quan đến các lĩnh vực được kiểm toán
theo kế hoạch đã được Thống đốc phê duyệt hoặc yêu
cầu của Thống đốc, là một phần của Báo cáo kiểm toán
nội bộ và được trình Thống đốc theo quy định
Loại bỏ Điều này
Nội dung Điều này trong Thông tư
16 đã được tổ chức lại và chuyểnvào khoản 2 Điều 9 Dự thảo Thông
tư thay thế cho phù hợp
Chương III KIỂM TOÁN NỘI BỘ
13 Điều 11 Mục tiêu hoạt động kiểm toán nội bộ
1 Đánh giá độc lập về tính thích hợp, tính tuân thủ
pháp luật và các cơ chế, chính sách của ngành đối với
đơn vị được kiểm toán
2 Đánh giá về tính đầy đủ, hiệu lực, hiệu quả của hệ
thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán,
nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, các biện
pháp khắc phục tồn tại, nâng cao tính hiệu quả, hiệu
lực trong quản lý và sử dụng tiền và tài sản nhà nước
trong hoạt động của đơn vị được kiểm toán
Điều 13 Mục tiêu hoạt động kiểm toán nội bộ
1 Đánh giá mức độ phù hợp và tính hiệu lực, hiệu quảcủa hệ thống kiểm soát nội bộ đối với đơn vị được kiểmtoán
2 Đánh giá độc lập về tính thích hợp và tuân thủ phápluật, các quy chế, quy định của Ngân hàng Nhà nước đốivới đơn vị được kiểm toán
3 Thông qua kiểm toán kiến nghị các biện pháp khắcphục tồn tại, nâng cao tính hiệu quả, hiệu lực trong quản
lý, sử dụng tiền và tài sản nhà nước trong hoạt động củađơn vị được kiểm toán
Sửa đổi, bổ sung nhằm làm rõ hơnmục tiêu của kiểm toán nội bộ
14 Điều 12 Nguyên tắc kiểm toán nội bộ
1 Tuân thủ pháp luật, quy định, quy trình nghiệp vụ
Điều 14 Nguyên tắc kiểm toán nội bộ
1 Bảo đảm tính độc lập, khách quan, thành thạo chuyên
Nội dung điều này được sửa đổi, bổsung để đảm bảo phù hợp theo cácnguyên tắc cơ bản trong hoạt động
Trang 15của Ngân hàng Nhà nước Thực hiện chương trình, kế
hoạch kiểm toán đã được Thống đốc phê duyệt
2 Bảo đảm tính độc lập, khách quan và chuyên
nghiệp; giữ bí mật nhà nước và bí mật của đơn vị được
kiểm toán Tính độc lập, khách quan của kiểm toán nội
bộ thể hiện:
a) Kiểm soát viên, kiểm toán viên nội bộ phải có thái
độ công bằng, không định kiến và tránh mọi xung đột
về lợi ích Mỗi kiểm soát viên, kiểm toán viên có
quyền và nghĩa vụ báo cáo mọi vấn đề có thể ảnh
hưởng đến tính độc lập khách quan của mình trước,
trong khi thực hiện kiểm toán nội bộ với Vụ trưởng Vụ
Kiểm toán nội bộ;
b) Hạn chế tối đa việc kiểm soát viên, kiểm toán viên
tham gia kiểm toán các hoạt động và các đơn vị (bộ
phận) mà kiểm soát viên, kiểm toán viên đó chịu trách
nhiệm thực hiện hoạt động hoặc quản lý đơn vị (bộ
phận) đó trong vòng 05 năm gần nhất;
c) Đảm bảo kiểm soát viên, kiểm toán viên nội bộ
không có những xung đột quyền lợi với đơn vị (bộ
phận) được kiểm toán; kiểm soát viên, kiểm toán viên
nội bộ không được thực hiện kiểm toán đối với đơn vị
(bộ phận) mà người điều hành đơn vị (bộ phận) đó là
người thân của kiểm soát viên, kiểm toán viên nội bộ;
d) Thực hiện luân chuyển kiểm soát viên, kiểm toán
viên nội bộ, không bố trí một kiểm soát viên, kiểm
toán viên nội bộ thực hiện kiểm toán tại một đơn vị (bộ
phận) cụ thể trong 03 lần liên tục;
đ) Cần có biện pháp kiểm tra nhằm đảm bảo tính độc
lập và khách quan của công tác kiểm toán nội bộ ngay
trong quá trình thực hiện kiểm toán tại đơn vị được
kiểm toán và trong giai đoạn lập, gửi báo cáo kiểm
toán
3 Không làm cản trở hoạt động bình thường của đơn
vị được kiểm toán; không can thiệp vào công việc điều
môn và thận trọng nghề nghiệp
2 Tuân thủ pháp luật, quy định, quy trình nghiệp vụ củaNgân hàng Nhà nước Chấp hành chương trình, kế hoạchkiểm toán đã được Thống đốc phê duyệt
3 Không can thiệp hoặc làm cản trở hoạt động bìnhthường của đơn vị được kiểm toán; bảo vệ bí mật nhànước và bí mật của đơn vị được kiểm toán
4 Thống đốc là người quyết định cuối cùng về các vấn đềcòn ý kiến khác nhau giữa các đơn vị liên quan đến hoạtđộng kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước
kiểm toán theo chuẩn mực, rõ ràng;đồng thời phù hợp với yêu cầu quản
lý và thực tế hoạt động kiểm toánnội bộ NHNN
Trang 16hành của đơn vị được kiểm toán.
1 Không chịu sự can thiệp trong việc xác định phạm vikiểm toán, thực hiện công việc và trao đổi kết quả kiểmtoán cũng như không bị giới hạn trong việc tiếp cận tàiliệu kiểm toán
2 Kiểm soát viên, người làm công tác kiểm toán nội bộphải có thái độ khách quan, công bằng, không định kiến
và tránh mọi xung đột về lợi ích với đơn vị được kiểmtoán Kiểm soát viên, người làm công tác kiểm toán nội
bộ có quyền và nghĩa vụ báo cáo mọi vấn đề có thể ảnhhưởng đến tính độc lập khách quan của mình trước, trongkhi thực hiện kiểm toán nội bộ với Vụ trưởng Vụ Kiểmtoán nội bộ
3 Không bố trí kiểm soát viên, người làm công tác kiểmtoán nội bộ tham gia kiểm toán các hoạt động hoặc cácđơn vị mà kiểm soát viên, người làm công tác kiểm toánnội bộ đó chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động hoặc quản
lý trong vòng 03 năm gần nhất
4 Đảm bảo kiểm soát viên không có những xung độtquyền lợi với đơn vị được kiểm toán; không bố trí kiểmsoát viên, người làm công tác kiểm toán nội bộ thực hiệnkiểm toán đối với đơn vị mà người điều hành đơn vị đó làngười thân của kiểm soát viên, người làm công tác kiểmtoán nội bộ
Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộ có biện pháp cụ thể nhằmduy trì và đảm bảo tính độc lập, khách quan trong hoạtđộng kiểm toán nội bộ theo các quy định tại Điều này
Điều này được bổ sung mới trên cơ
sở tách một số nội dung trong Điều
12 của Thông tư 16, đảm bảo phùhợp với chuẩn mực về kiểm toáncũng như thực tiễn kiểm toán nội bộNHNN, trong đó xác định rõ cácyêu cầu để đạt được các nguyên tắc
về kiểm toán nội bộ
nghề nghiệp trong hoạt động động kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước hướng đến vàđảm bảo tương thích theo hệ thống chuẩn mực kiểm toánnội bộ Việt Nam và tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghềnghiệp kiểm toán nội bộ do cơ quan nhà nước có thẩm
Nghị định số 05/2019/NĐ-CP củaChính phủ quy định về kiểm toánnội bộ có quy định Bộ Tài chínhban hành chuẩn mực và nguyên tắcđạo đức nghề nghiệp trong hoạtđộng kiểm toán nội bộ Dù không
Trang 17quyền ban hành hoặc công bố thuộc đối tượng điều chỉnh của
Nghị định, việc hướng đến và đảmbảo tương thích theo hệ thốngchuẩn mực và nguyên tắc đạo đứcnghề nghiệp trong hoạt động kiểmtoán nội bộ của Việt Nam là cầnthiết nhằm chuẩn hóa công tác kiểmtoán nội bộ NHNN
17 Điều 20 Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt
động kiểm toán nội bộ
1 Nghiêm cấm các hành vi sau đây đối với Vụ Kiểm
toán nội bộ, Trưởng Đoàn và các thành viên Đoàn
kiểm toán:
a) Sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đơn vị được
kiểm toán
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi
c) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động bình thường
của đơn vị được kiểm toán
d) Thông đồng, móc nối với đơn vị được kiểm toán để
làm sai lệch nội dung của các thông tin được kiểm
toán
đ) Nhận hối lộ
e) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật của đơn vị được
kiểm toán; tiết lộ thông tin về tình hình và kết quả
kiểm toán khi chưa được ban hành hoặc công bố chính
thức
g) Báo cáo sai lệch, không đầy đủ kết quả kiểm toán
h) Thực hiện các hành vi khác trái với quy định của
pháp luật và của cơ quan, tổ chức
2 Nghiêm cấm các hành vi sau đây đối với đơn vị
được kiểm toán và các tổ chức, cá nhân có liên quan:
a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho
hoạt động kiểm toán theo yêu cầu của Vụ Kiểm toán
nội bộ, Đoàn kiểm toán nội bộ
Điều 17 Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kiểm toán nội bộ
1 Nghiêm cấm các hành vi sau đây đối với Vụ Kiểm toánnội bộ, Trưởng Đoàn và các thành viên Đoàn kiểm toán:
a) Sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đơn vị đượckiểm toán
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi
c) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động bình thường củađơn vị được kiểm toán
d) Thông đồng, móc nối với đơn vị được kiểm toán đểlàm sai lệch nội dung của các thông tin được kiểm toán
đ) Nhận hối lộ
e) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật của đơn vị được kiểmtoán; tiết lộ thông tin về tình hình và kết quả kiểm toánkhi chưa được ban hành hoặc công bố chính thức
g) Báo cáo sai lệch, không đầy đủ kết quả kiểm toán
h) Thực hiện các hành vi khác trái với quy định của phápluật và của cơ quan, tổ chức
2 Nghiêm cấm các hành vi sau đây đối với đơn vị đượckiểm toán và các tổ chức, cá nhân có liên quan:
a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho hoạtđộng kiểm toán theo yêu cầu của Vụ Kiểm toán nội bộ,Đoàn kiểm toán nội bộ
b) Cản trở, gây khó khăn cho công việc kiểm toán nội bộ
c) Báo cáo sai lệch, không trung thực, không đầy đủ,không kịp thời hoặc thiếu khách quan thông tin liên quan
Dự thảo Thông tư thay thế cơ bảngiữ nguyên về nội dung tại Thông
tư 16
Trang 18b) Cản trở, gây khó khăn cho công việc kiểm toán nội
bộ
c) Báo cáo sai lệch, không trung thực, không đầy đủ,
không kịp thời hoặc thiếu khách quan thông tin liên
quan đến cuộc kiểm toán nội bộ
d) Mua chuộc, hối lộ Đoàn kiểm toán
đ) Che dấu các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính,
ngân sách;
e) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của
pháp luật
3 Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân can thiệp trái
pháp luật vào hoạt động kiểm toán nội bộ
đến cuộc kiểm toán nội bộ
d) Mua chuộc, hối lộ Đoàn kiểm toán
đ) Che dấu các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính,ngân sách;
e) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định củapháp luật
3 Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân can thiệp trái phápluật vào hoạt động kiểm toán nội bộ
18 Điều 21 Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động kiểm toán nội
bộ
Thống đốc trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra hoạt động kiểm
toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước, cụ thể như sau:
1 Phê duyệt kế hoạch kiểm toán hàng năm
2 Ban hành hoặc ủy quyền ban hành các văn bản về
kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà
nước
3 Ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm
kiểm soát viên, kiểm toán viên Ngân hàng Nhà nước
4 Ra quyết định hoặc ủy quyền ra quyết định về việc
thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán nội bộ Ngân
hàng Nhà nước
5 Thực hiện các biện pháp cần thiết trong việc giám
sát hoạt động kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà
nước; đề ra biện pháp kịp thời để xử lý các trường hợp
vi phạm pháp luật và các quy định về kiểm toán nội
bộ Tổ chức giám sát hoạt động kiểm toán nội bộ, đảm
bảo mục tiêu và hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ
6 Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử
lý những vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân đã
được làm rõ thông qua kết quả kiểm toán nội bộ
Điều 18 Quản lý, chỉ đạo hoạt động kiểm toán nội bộ
Thống đốc trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra hoạt động kiểm toánnội bộ Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:
1 Ban hành theo thẩm quyền hoặc ủy quyền ban hành cácvăn bản, quy chế, quy trình về kiểm toán nội bộ Ngânhàng Nhà nước
2 Phê duyệt kế hoạch kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhànước hằng năm và đột xuất
3 Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Kiểm soát viên ngânhàng
4 Thực hiện các biện pháp cần thiết trong việc quản lý,giám sát hoạt động kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhànước, bao gồm đề ra biện pháp kịp thời để xử lý cáctrường hợp vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định vềhoạt động kiểm toán nội bộ; chỉ đạo việc giám sát, đánhgiá hoạt động kiểm toán nội bộ để đảm bảo mục tiêu vàhiệu quả kiểm toán nội bộ
5 Đảm bảo đầy đủ các nguồn lực cần thiết cho hoạt độngkiểm toán nội bộ; quyết định các vấn đề liên quan đếnquyền lợi của người làm công tác kiểm toán nội bộ Ngânhàng Nhà nước
6 Chỉ đạo xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền các khiếu
Dự thảo Thông tư thay thế cơ bản
kế thừa nội dung của Thông tư 16nhưng được điều chỉnh, bố cục lạihợp lý
Trang 197 Đảm bảo đầy đủ các nguồn lực cần thiết cho hoạt
động kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước
8 Xử lý theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị của đơn vị được kiểm toán liên quan đến hoạt
động kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước
nại, tố cáo, kiến nghị của đơn vị được kiểm toán và tổchức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm toán
nội bộ Ngân hàng Nhà nước
19 Điều 13 Phạm vi, đối tượng kiểm toán nội bộ
1 Kiểm toán tất cả các hoạt động, các quy trình nghiệp
vụ tại các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước
phù hợp với kế hoạch kiểm toán được phê duyệt
2 Kiểm toán đặc biệt và tư vấn theo yêu cầu của
Thống đốc
Điều 19 Phạm vi, đối tượng kiểm toán nội bộ
1 Phạm vi của kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước baogồm tất cả các hoạt động, các quy trình nghiệp vụ củaNgân hàng Nhà nước Căn cứ kế hoạch kiểm toán đượcThống đốc phê duyệt, Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộquyết định phạm vi kiểm toán cụ thể, phù hợp với mỗicuộc kiểm toán
2 Đối tượng của kiểm toán nội bộ là tất cả các đơn vịthuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Khoản 1Điều 2 Thông tư này
Nội dung được điều chỉnh, sửa đổicho phù hợp với Chương VI LuậtNHNN và chức năng, nhiệm vụđược giao cũng như thực tiễn hoạtđộng kiểm toán nội bộ
Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ là phương phápkiểm toán định hướng theo rủi ro, ưu tiên tập trung nguồnlực để kiểm toán các đơn vị, quy trình, nội dung đượcđánh giá có mức độ rủi ro cao
Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộ hướng dẫn phương pháp,cách thức để thực hiện kiểm toán trên cơ sở rủi ro
Bổ sung điều về Phương pháp kiểmtoán nhằm phù hợp với chuẩn mựckiêm toán nội bộ; đồng thời quyđịnh đầy đủ khung pháp lý về thựchiện kiểm toán nội bộ trên cơ sở rủi
ro làm cơ sở để hướng dẫn và thựchiện kiểm toán tại NHNN
21 Điều 14 Nội dung kiểm toán nội bộ
Tuỳ theo mức độ rủi ro của từng đơn vị, kiểm toán nội
bộ có thể đánh giá những nội dung chính như sau:
1 Mức độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ
thống kiểm soát nội bộ
2 Tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và mức độ chính
xác của hệ thống hạch toán kế toán và các báo cáo tài
chính
3 Đảm bảo sự tuân thủ pháp luật, các quy chế, cơ chế
của ngành và các quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ
của đơn vị
Điều 21 Nội dung kiểm toán nội bộ
1 Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểmtoán:
a) Kiểm toán tài chính: Là việc kiểm toán để đánh giá, xácnhận tính đúng đắn, trung thực của các thông tin tài chính
và báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán
b) Kiểm toán tuân thủ: Là việc kiểm toán để đánh giá vàxác nhận việc tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế mà đơn
vị được kiểm toán phải thực hiện
c) Kiểm toán hoạt động: Là việc kiểm toán để đánh giátính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng
Điều này được điều chỉnh, sửa đổinhằm đảm bảo phù hợp với chuẩnmực kiểm toán và thực tiễn về nộidung kiểm toán nội bộ NHNN thựchiện hiện nay