1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nội dung sửa đổi của Thông tư 16/2011/TT-NHNN

38 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội dung sửa đổi của Thông tư 16/2011/TT-NHNN
Trường học Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Chuyên ngành Kiểm soát nội bộ, Kiểm toán nội bộ Ngân hàng
Thể loại Thuyết minh
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 291 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung sửa đổi của Thông tư 16/2011/TT NHNN NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỤ KIỂM TOÁN NỘI BỘ Bản so sánh và thuyết minh những thay đổi, bổ sung giữa Thông tư số 16/2011/TT NHNN ngày 17/8/2011 Quy địn[.]

Trang 1

Bản so sánh và thuyết minh những thay đổi, bổ sung giữa Thông tư số 16/2011/TT-NHNN ngày 17/8/2011 Quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Thông tư 16)

và Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 16/2011/TT-NHNN (Dự thảo Thông tư thay thế)

Dự thảo Thông tư thay thế tiếp tục kế thừa các nội dung còn phù hợp tại Thông tư 16; đồng thời điều chỉnh, bổ sung, phát triển cho phù hợp với quyđịnh của pháp luật cũng như thực hiễn hoạt động kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước hiện nay Dự thảo Thông tư mới gồm 5 Chươngvới 36 Điều, cụ thể như sau:

Chương I Quy định chung (từ Điều 1 đến Điều 3)

Chương II Kiểm soát nội bộ (từ Điều 4 đến Điều 12)

Chương III Kiểm toán nội bộ (từ Điều 13 đến điều 32)

Chương IV Kiểm soát viên ngân hàng (Điều 33, Điều 34)

Chương V Điều khoản thi hành (Điều 35, Điều 36)

của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền

hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam;

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm soát

nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam như sau:

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ

- Bổ sung thêm căn cứ: Nghị định

123 cho phù hợp;

- Nghị định số 16/2017/NĐ-CPngày 17/02/2017 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaNHNN Việt Nam (thay thế Nghịđịnh số 96/2008/NĐ-CP ngày26/8/2008)

Trang 2

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

II Về nội dung

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

1 Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán

nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt

là Ngân hàng Nhà nước)

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt làNgân hàng Nhà nước)

Không thay đổi

1 Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước bao

gồm: các Vụ, Cục, Sở giao dịch, Văn phòng Ngân hàng

Nhà nước, Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng, Văn

phòng đại diện, đơn vị trực thuộc khác và Ngân hàng

Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ương (sau đây gọi tắt là các đơn vị);

2 Kiểm soát viên, kiểm toán viên và cán bộ làm công

tác kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà

nước;

3 Các tổ chức, các nhân có liên quan

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Cơ quan, Vụ, Cục và tương đương thuộc Ngân hàngNhà nước; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương; đơn vị sự nghiệp trực thuộcNgân hàng Nhà nước và các đơn vị khác do Thống đốcNgân hàng Nhà nước thành lập (sau đây gọi chung là đơnvị)

2 Kiểm soát viên ngân hàng; người làm công tác kiểmsoát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước

3 Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt độngkiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước

Về cơ bản, đối tượng điều chỉnhcủa Dự thảo Thông tư thay thếkhông có thay đổi so với Thông tư

16, tuy nhiên việc sửa đổi cáckhoản nhằm đảm bảo rõ ràng, đầy

đủ các đơn vị thuộc ngân hàng nhà

nước, bao gồm cả “các đơn vị khác

do Thống đốc NHNN thành lập”

(như Ban, Trung tâm,…) đảm bảoxác định đầy đủ đối tượng điềuchỉnh của Thông tư

3 Điều 3 Giải thích từ ngữ

1 Hệ thống kiểm soát nội bộ Ngân hàng Nhà nước là

tổng thể các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội

bộ, cơ cấu của đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được

thiết lập phù hợp với các quy định của Pháp luật và

được tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo các nguồn lực

được quản lý và sử dụng đúng pháp luật, đúng mục

đích, tiết kiệm, hiệu quả; ngăn ngừa rủi ro, phát hiện,

xử lý kịp thời các hành vi gian lận, sai sót; cung cấp

thông tin trung thực, phục vụ kịp thời cho việc ra các

quyết định quản lý; đảm bảo thực hiện được các mục

tiêu đã đề ra

2 Kiểm soát nội bộ Ngân hàng nhà nước (gọi tắt là

kiểm soát nội bộ) là công việc mà các cá nhân hoặc cá

Điều 3 Giải thích từ ngữ

1 Hệ thống kiểm soát nội bộ Ngân hàng Nhà nước là

tổng thể các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội

bộ, cơ cấu tổ chức của đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nướcđược thiết lập và tổ chức thực hiện phù hợp với các quyđịnh của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước và quy địnhtại Thông tư này nhằm kiểm soát, phòng ngừa, phát hiện,

xử lý kịp thời các rủi ro có thể xảy ra, đảm bảo hoạt độngcủa đơn vị được an toàn, hiệu quả và đạt được các mụctiêu đề ra

2 Hoạt động kiểm soát nội bộ là việc giám sát, kiểm tra

của người làm công tác kiểm soát nội bộ hoặc nhữngngười có thẩm quyền đối với từng phòng, ban, bộ phận,

cá nhân trong quá trình thực thi nhiệm vụ được giao

- Đối với các nội dung đã có: Đượcđiều chỉnh, sửa đổi đảm bảo rõ hơn

về mặt nội dung, ý tứ của các kháiniệm

- Bổ sung thêm giải thích từ ngữ về

phòng/bộ phận kiểm soát nội bộ và người làm công tác kiểm soát nội

bộ, kiểm toán nội bộ để đảm bảo

đầy đủ và thống nhất cách hiểu

Trang 3

nhân của tổ chức kiểm soát nội bộ chuyên trách tại đơn

vị kiểm tra việc thực hiện công việc của từng cá nhân,

đơn vị trong quá trình thực thi các quy chế, cơ chế, quy

trình nghiệp vụ, quy định nội bộ có liên quan, nhằm

đảm bảo an toàn tài sản, thực hiện có hiệu quả các mục

tiêu đã đề ra tại đơn vị

3 Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước (gọi tắt là

kiểm toán nội bộ) là hoạt động kiểm tra, đánh giá một

cách độc lập, khách quan về tính đầy đủ, hiệu lực, hiệu

quả của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị, từ đó

đưa ra các kiến nghị, tư vấn nhằm nâng cao hiệu lực,

hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, góp phần đảm

bảo cho đơn vị hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp

luật

4 Người thân của kiểm soát viên, kiểm toán viên nội bộ

trong Thông tư này được hiểu là bố (mẹ) đẻ, bố (mẹ) vợ

(chồng), bố (mẹ) nuôi, vợ (chồng), con đẻ, con nuôi,

anh chị em ruột của kiểm soát viên, kiểm toán viên đó

và vợ chồng của những người này

nhằm phát hiện các bất cập, thiếu sót, vi phạm để kịp thời

xử lý hoặc kiến nghị xử lý, đảm bảo việc quản lý, sửdụng các nguồn lực và hoạt động của đơn vị an toàn, hiệuquả, tuân thủ pháp luật

3 Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước là hoạt động

kiểm tra, đánh giá một cách độc lập, khách quan củangười làm công tác kiểm toán nội bộ về tính đầy đủ, hiệulực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ; mức độtrung thực, hợp lý của các thông tin tài chính, thông tinquản lý và tính tuân thủ, hiệu quả hoạt động của đơn vị,

từ đó đưa ra các kiến nghị, tư vấn nhằm hoàn thiện vànâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội

bộ, giúp đơn vị hoạt động an toàn, đúng pháp luật và đạtđược các mục tiêu

4 Phòng/Bộ phận kiểm soát nội bộ là phòng hoặc bộ

phận được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm soát nội

bộ ở các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

5 Người làm công tác kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ

là kiểm soát viên ngân hàng hoặc công chức, viên chứcđược phân công, giao nhiệm vụ thực hiện kiểm soát nội

bộ, kiểm toán nội bộ ở các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhànước

6 Người thân là bố, mẹ đẻ; bố, mẹ nuôi; bố, mẹ chồng;

bố, mẹ vợ hoặc chồng; vợ, chồng; con đẻ; con nuôi; anh,chị, em ruột; anh, em rể; chị, em dâu

Chương II KIỂM SOÁT NỘI BỘ

4 Điều 4 Mục tiêu hoạt động kiểm soát nội bộ

1 Đảm bảo hoạt động của từng đơn vị được triển khai

đúng định hướng, các biện pháp tổ chức thực hiện

nhiệm vụ có hiệu lực và hiệu quả

2 Phát hiện, ngăn chặn các rủi ro có thể xẩy ra trong

hoạt động tại đơn vị Quản lý, sử dụng tài sản và các

nguồn lực tại đơn vị an toàn và hiệu quả

Điều 4 Mục tiêu hoạt động kiểm soát nội bộ

1 Giúp đơn vị triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạchđúng định hướng và đạt được mục tiêu đề ra

2 Bảo đảm hoạt động của đơn vị tuân thủ pháp luật vàcác quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định của Ngânhàng Nhà nước, phòng ngừa, hạn chế rủi ro; quản lý, sửdụng tài sản và các nguồn lực an toàn, hiệu quả, tiết

Điều chỉnh nội dung của Điều 4 từ

4 khoản thành 3 khoản và sửa đổinội dung, từ ngữ đảm bảo phù hợpvới mục tiêu của hoạt động kiểmsoát

Trang 4

3 Bảo đảm tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy trình

nghiệp vụ, quy định nội bộ

4 Kiến nghị với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau

đây viết tắt là Thống đốc) trong việc sửa đổi, bổ sung

hoặc ban hành mới các cơ chế, quy chế nhằm tăng

cường biện pháp đảm bảo an toàn tài sản, tăng hiệu quả

hoạt động

kiệm

3 Phát hiện những tồn tại, bất cập và kịp thời kiến nghịcấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mớicác cơ chế, quy chế, quy định nội bộ nhằm tăng cườngbiện pháp đảm bảo an toàn tài sản, nâng cao hiệu quảhoạt động của đơn vị

5 Điều 5 Nguyên tắc hoạt động kiểm soát nội bộ

1 Hoạt động kiểm soát nội bộ phải được thiết lập, duy

trì đối với mọi hoạt động của đơn vị, trong đó tăng

cường kiểm soát đối với hoạt động, nghiệp vụ có rủi ro

cao

2 Lãnh đạo các cấp của đơn vị đều phải nhận dạng,

đánh giá rủi ro trong hoạt động để có biện pháp kiểm

soát rủi ro, quản lý rủi ro thích hợp

3 Hoạt động kiểm soát nội bộ gắn liền với các hoạt

động hàng ngày của đơn vị; cơ chế kiểm soát nội bộ

được quy định và tổ chức thực hiện ngay trong quy

trình nghiệp vụ tại đơn vị dưới nhiều hình thức như:

a) Cơ chế phân cấp uỷ quyền được thiết lập và thực

hiện một cách hợp lý, phân công nhiệm vụ phải rõ ràng,

minh bạch; đảm bảo tách bạch nhiệm vụ, quyền hạn của

các cá nhân, các bộ phận trong đơn vị; tránh các xung

đột lợi ích, đảm bảo một cán bộ không đảm nhiệm cùng

một lúc những cương vị, nhiệm vụ có mục đích, quyền

lợi mâu thuẫn hoặc chồng chéo với nhau; đảm bảo cán

bộ trong đơn vị không có điều kiện để thao túng hoạt

động, che dấu thông tin phục vụ các mục đích cá nhân

hoặc che dấu các hành vi vi phạm quy định của pháp

luật và các quy chế, cơ chế, quy trình nghiệp vụ, quy

định nội bộ có liên quan

b) Cơ chế kiểm tra, giám sát giữa các cá nhân, các bộ

phận trong quá trình xử lý quy trình nghiệp vụ

c) Tuân thủ nguyên tắc kiểm soát kép Nguyên tắc kiểm

soát kép là yêu cầu trong việc phân công nhiệm vụ tại

Điều 5 Nguyên tắc hoạt động kiểm soát nội bộ

1 Tuân thủ pháp luật, các quy chế, quy trình nghiệp vụcủa Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của đơn vị;

phù hợp quy mô, tính chất, đặc thù hoạt động của đơn vị

2 Thực hiện theo chương trình, kế hoạch kiểm tra, kiểmsoát được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hướng dẫnnghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước

3 Ưu tiên tập trung nguồn lực, thời gian thực hiện kiểmtra, kiểm soát đối với những hoạt động, nghiệp vụ trọngyếu hoặc có rủi ro cao

Tách biệt Điều 5 của Thông tư 16thành Điều 5 và Điều 6 trong Dựthảo Thông tư thay thế nhằm đảmbảo xác định rõ nguyên tắc cơ bảncủa hoạt động kiểm soát nội bộ vàcác yêu cầu để đạt được các nguyêntắc đó

Việc phân tách giữa nguyên tắc vàyêu cầu là phù hợp với chuẩn mực

và thực tiễn hoạt động kiểm soát

Trang 5

đơn vị có ít nhất hai người thực hiện và kiểm tra đối với

một công việc nhằm đảm bảo an toàn tài sản và hiệu

quả công tác Không để một cá nhân nào có thể thực

hiện và quyết định một quy trình nghiệp vụ, một giao

dịch cụ thể, ngoại trừ những giao dịch cho phép phù

hợp với quy định của pháp luật

4 Đảm bảo mọi cán bộ, công chức, viên chức của đơn

vị đều phải quán triệt được tầm quan trọng của hoạt

động kiểm soát nội bộ và vai trò của từng cá nhân trong

quá trình kiểm soát nội bộ; đồng thời phải tham gia

thực hiện một cách đầy đủ, có hiệu quả các quy định,

quy trình nghiệp vụ có liên quan

1 Hoạt động kiểm soát nội bộ phải được thiết lập, duy trìđối với tất cả các hoạt động, các quy trình nghiệp vụ, các

giao dịch của đơn vị

2 Hoạt động kiểm soát nội bộ phải đảm bảo thườngxuyên, liên tục, gắn với hoạt động hằng ngày của đơn vị

và phải được quy định, cài đặt, tổ chức thực hiện dướinhiều hình thức, bao gồm:

a) Thực hiện phân công, phân cấp, uỷ quyền thực hiệnnhiệm vụ phải rõ ràng, minh bạch và đúng quy định; đảmbảo phân tách nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm củatừng cá nhân, bộ phận trong đơn vị, tránh các xung độtlợi ích; đảm bảo một cá nhân không có điều kiện để thaotúng hoạt động hoặc che dấu thông tin, hành vi vi phạmpháp luật và các quy chế, quy định nội bộ có liên quannhằm trục lợi hoặc phục vụ mục đích cá nhân

b) Đảm bảo có sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát lẫn nhaugiữa các cá nhân, các bộ phận trong quá trình xử lý quytrình nghiệp vụ

c) Đảm bảo nguyên tắc kiểm soát kép; việc phân côngnhiệm vụ, nhất là nghiệp vụ có rủi ro cao phải có ít nhấthai người thực hiện để kiểm tra, kiểm soát lẫn nhau nhằmđảm bảo phòng ngừa rủi ro, an toàn tài sản và hiệu quả

Như đã trình bày tại Điều 5 việctách bạch một số nội dung của Điều

5 Thông tư 16 và tổ chức thànhđiều riêng về yêu cầu hoạt độngkiểm soát nội bộ (Điều 6) trong Dựthảo Thông tư thay thế nhằm làm

rõ hơn các yêu cầu để đảm bảo thựchiện được các nguyên tắc hoạt độngkiểm soát, phù hợp với chuẩn mực

và thực tiễn hoạt động kiểm soátnội bộ hiện nay

Trang 6

công tác Không để một cá nhân nào có thể tự thực hiện

và quyết định một quy trình nghiệp vụ hoặc một giaodịch cụ thể, ngoại trừ những giao dịch được pháp luậtcho phép

d) Thiết lập cơ chế trao đổi thông tin nội bộ phục vụquản lý, điều hành phù hợp, hiệu quả

Đ) Các quy định, quy trình nghiệp vụ đảm bảo đầy đủ,phù hợp đảm bảo an toàn, phòng ngừa rủi ro khác

3 Đảm bảo trách nhiệm, quyền hạn của lãnh đạo đơn vị

và từng phòng, ban trong hoạt động kiểm soát nội bộ;phát huy đầy đủ trách nhiệm, vai trò của Phòng/Bộ phậnkiểm soát nội bộ, người làm công tác kiểm soát nội bộtrên cơ sở triển khai một cách đầy đủ, có hiệu quả cácquy định, quy trình nghiệp vụ có liên quan và chịu tráchnhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình trướclãnh đạo đơn vị và pháp luật

4 Các đơn vị, phòng, ban và từng cá nhân phải thườngxuyên tự rà soát, kiểm tra việc thực hiện các quy chế, quytrình nghiệp vụ và quy định nội bộ có liên quan để kịpthời phát hiện những tồn tại, bất cập có thể xảy ra rủi ro

để kiến nghị cải tiến quy trình nghiệp vụ nhằm hoànthiện hệ thống kiểm soát nội bộ, nâng cao hiệu quả hoạtđộng của đơn vị

5 Lãnh đạo các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước cótrách nhiệm tổ chức phân tích, đánh giá rủi ro các hoạtđộng nghiệp vụ do đơn vị mình thực hiện để nhận diện,

đo lường mức độ và chủ động có biện pháp kiểm soáthoặc đề xuất biện pháp kiểm soát, quản lý rủi ro thíchhợp

6 Đảm bảo vai trò độc lập tương đối của người làm côngtác kiểm soát nội bộ đối với bộ phận, cá nhân khác trongđơn vị; hạn chế tối đa người làm công tác kiểm soát nội

bộ tham gia trực tiếp vào các hoạt động, nghiệp vụ thuộcđối tượng kiểm tra, kiểm soát của mình Không bố tríngười làm công tác kiểm soát nội bộ (kể cả lãnh đạo cấp

Trang 7

phòng phụ trách kiểm soát nội bộ) là người thân của Thủtrưởng đơn vị.

Người làm công tác kiểm soát nội bộ phải đáp ứng tiêuchuẩn về chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm và phẩmchất đạo đức của ngạch kiểm soát viên Ngân hàng theoquy định của Thống đốc

nội bộ

1 Phạm vi của hoạt động kiểm soát nội bộ bao gồm tất

cả các hoạt động, các nghiệp vụ, các giao dịch do đơn vịthực hiện

2 Phương pháp kiểm soát nội bộ là phương pháp kiểmtra, giám sát tuân thủ và theo định hướng rủi ro, trong đó

ưu tiên và tăng cường kiểm soát đối với các hoạt động,nghiệp vụ có rủi ro cao

Việc bổ sung Điều này là hoàn toàncần thiết, nhằm làm rõ phạm vi hoạtđộng kiểm soát nội bộ là gì? Vàphương pháp kiểm soát nội bộ đượcthực hiện, áp dụng như thế nào đểđạt được hiệu quả; hoàn toàn phùhợp với chuẩn mực và thực tiễncông tác kiểm soát nội bộ NHNN

8 Điều 6 Nội dung của hoạt động kiểm soát nội bộ

1 Ban hành và thường xuyên rà soát các văn bản để sửa

đổi, bổ sung kịp thời các quy chế, quy trình nghiệp vụ,

quy định cụ thể quyền hạn, trách nhiệm của từng cán bộ

trong điều hành và xử lý công việc Duy trì công tác

kiểm soát nội bộ trong từng phòng, ban, nhằm kiểm

soát toàn diện hoạt động của đơn vị

2 Phổ biến thường xuyên, kịp thời, đầy đủ các văn bản

chế độ của Nhà nước liên quan đến hoạt động ngân

hàng, cơ chế, quy chế và quy trình nghiệp vụ của Ngân

hàng Nhà nước đến tất cả cán bộ, nhân viên trong đơn

vị

3 Đảm bảo chấp hành chế độ hạch toán kế toán và đảm

bảo hệ thống thông tin nội bộ về tài chính, tình hình

tuân thủ trong đơn vị một cách kịp thời nhằm phục vụ

cho công tác quản trị, điều hành có hiệu quả

4 Hệ thống thông tin, tin học của đơn vị phải được

giám sát, bảo vệ một cách hợp lý, an toàn và phải có cơ

Điều 8 Nội dung hoạt động kiểm soát nội bộ

1 Thường xuyên rà soát các văn bản để kịp thời banhành, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy trình nghiệp vụ,quy định nội bộ nhằm quy định cụ thể nhiệm vụ, quyềnhạn, trách nhiệm của từng đơn vị, bộ phận và từng cánhân trong điều hành và xử lý công việc bảo đảm đúngquy định, chặt chẽ, khoa học

2 Thực hiện tự kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế

độ hạch toán, kế toán, quản lý tài chính, tài sản, an toànthông tin và tính tuân thủ, hiệu quả hoạt động của các bộphận, cá nhân trong đơn vị Việc tự kiểm tra, bao gồm:

Rà soát và đánh giá về mức độ phù hợp và tính hiệu lực,hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, xác định các vấn

đề còn tồn tại và đề xuất các thay đổi cần thiết đối với hệthống kiểm soát nội bộ để khắc phục nhằm phục vụ chocông tác quản trị, điều hành hoạt động của đơn vị có hiệuquả

3 Giám sát an toàn tài sản đối với lĩnh vực được phân

Điều này cơ bản kế thừa Thông tư16; tuy nhiên có sự điều chỉnh, sửađổi các nội dung, từ ngữ trong từngkhoản đảm bảo cụ thể, rõ ràng vàkhái quát được tổng thể nội dungcủa hoạt động kiểm soát nội bộ

Trang 8

chế quản lý dự phòng độc lập (back-up) nhằm xử lý kịp

thời những tình huống bất ngờ như thiên tai, cháy nổ

để đảm bảo hoạt động thường xuyên, liên tục của đơn

vị

5 Tất cả các cá nhân, các bộ phận của đơn vị phải

thường xuyên, liên tục kiểm tra và tự kiểm tra việc thực

hiện các quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ có liên

quan và phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện hoạt

động nghiệp vụ của mình trước lãnh đạo đơn vị và pháp

luật

công và theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước

4 Phân loại, quản lý và khai thác hệ thống thông tin củađơn vị phù hợp và đúng quy định của Ngân hàng Nhànước; có cơ chế quản lý dự phòng độc lập hiệu quả đểđảm bảo hoạt động thường xuyên, liên tục của đơn vị

5 Thiết lập cơ chế giám sát, thông tin, báo cáo hữu hiệunhằm phòng ngừa rủi ro, bảo vệ an toàn tài sản, đảm bảocho hoạt động của đơn vị hiệu quả, thông suốt và đúngpháp luật

Điều 7 Tổ chức kiểm soát nội bộ chuyên trách tại

đơn vị

1 Tuỳ theo quy mô, mức độ, phạm vi và đặc thù hoạt

động của đơn vị, Thống đốc quyết định thành lập

Phòng/Bộ phận kiểm soát nội bộ hoặc kiểm soát viên,

cán bộ làm công tác kiểm soát nội bộ chuyên trách tại

đơn vị Phòng/Bộ phận kiểm soát nội bộ hoặc kiểm soát

viên, cán bộ làm công tác kiểm soát nội bộ chuyên

trách chịu sự điều hành trực tiếp của Thủ trưởng đơn vị

Trong mọi trường hợp dù có hay không có Phòng/Bộ

phận kiểm soát nội bộ hoặc kiểm soát viên, cán bộ làm

công tác kiểm soát nội bộ chuyên trách, đơn vị phải

thiết lập, duy trì, tổ chức thực hiện kiểm soát nội bộ

theo các quy định tại Thông tư này

2 Phòng/Bộ phận kiểm soát nội bộ hoặc kiểm soát

viên, cán bộ làm công tác kiểm soát nội bộ chuyên

trách có trách nhiệm giúp Thủ trưởng đơn vị kiểm tra,

giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật và các

quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ của đơn

vị; thực hiện việc tự kiểm tra, rà soát, đánh giá tính hiệu

lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm

phát hiện, ngăn ngừa và kịp thời kiến nghị với Thủ

trưởng đơn vị để xử lý những tồn tại, sai phạm trong

mọi hoạt động nghiệp vụ, hoàn thiện hệ thống kiểm

soát nội bộ theo quy định, đảm bảo đơn vị hoạt động an

trong văn bản quy phạm quy định

về chuyên ngành theo quy định tạiNghị định 123 Đồng thời tổ chứclại và chỉnh sửa phù hợp tại Điều 9của Dự thảo Thông tư thay thế

- Một số nội dung tại Điều nàyđược chuyển và chỉnh sửa cho phùhợp tại Điều 10, Điều 11 Dự thảoThông tư thay thế

Trang 9

toàn, hiệu quả, đúng pháp luật.

3 Phòng/Bộ phận kiểm soát nội bộ chuyên trách hoặc

kiểm soát viên, cán bộ làm công tác kiểm soát nội bộ

chuyên trách tại đơn vị có vai trò độc lập tương đối khi

thực hiện nhiệm vụ, cụ thể:

a) Được cung cấp đầy đủ, kịp thời và được quyền khai

thác mọi thông tin liên quan đến hoạt động của đơn vị;

b) Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, kiểm soát viên,

cán bộ làm công tác kiểm soát nội bộ chuyên trách tại

đơn vị chỉ tuân thủ pháp luật và các cơ chế, quy chế,

quy trình nghiệp vụ chuyên môn của ngành, không bị

chi phối bởi các quan hệ cá nhân khác;

c) Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm

nghiêm trọng, có thể xẩy ra rủi ro cao hoặc dấu hiệu vi

phạm pháp luật tại đơn vị, Phòng/Bộ phận kiểm soát

nội bộ chuyên trách tại đơn vị báo cáo Thủ trưởng đơn

vị xử lý theo thẩm quyền; trường hợp Thủ trưởng đơn

vị không xử lý có quyền báo cáo Thống đốc (thông qua

Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộ)

Điều 8 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm kiểm soát

viên.

Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì phối hợp với Vụ Kiểm toán

nội bộ trình Thống đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi

nhiệm kiểm soát viên Ngân hàng Nhà nước tại các đơn

vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước trên cơ sở đề

xuất của Thủ trưởng đơn vị và các quy định khác

Loại bỏ điều này trong Chương II Các nội dung quy định về kiểm soát

viên (Điều 8, Điều 25, Điều 26)trong Thông tư 16 được chuyển và

tổ chức thành một chương riêng chophù hợp trong Dự thảo Thông tưthay thế (Chương IV gồm Điều 33,34)

(Lưu ý, hiện nay ngạch Kiểm soát viên ngân hàng được quy định tại Thông tư 12/2019/TT-NHNN ngày 19/8/2019 của Thống đốc).

soát nội bộ

1 Thống đốc quyết định cách thức, phương pháp xâydựng hệ thống kiểm soát nội bộ Ngân hàng Nhà nước

Điều này được bổ sung mới trên cơ

sở tổ chức lại một số nội dung tạikhoản 1 Điều 7 và Điều 10 củaThông tư 16 và bổ sung nội dung

Trang 10

trên cơ sở quy định của pháp luật và yêu cầu thực tiễnhoạt động, quản lý trong từng thời kỳ

2 Vụ Kiểm toán nội bộ tham mưu, giúp Thống đốc:

a) Xây dựng, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ Ngânhàng Nhà nước phù hợp, hiệu lực, hiệu quả

b) Hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát nội bộ đối với cácđơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

c) Kiểm tra, đánh giá độc lập hệ thống kiểm soát nội bộcác đơn vị; đề xuất Thống đốc các biện pháp hoàn thiện

cơ chế, quy trình nghiệp vụ và hoạt động kiểm soát nội

bộ Ngân hàng Nhà nước đảm bảo hiệu lực, hiệu quả

d) Đề xuất việc cung cấp, khai thác các thông tin, tài liệuliên quan để thực hiện có hiệu quả hoạt động kiểm soátnội bộ Ngân hàng Nhà nước

mới nhằm:

- Đảm bảo tuân thủ quy định tạiNghị định số 123/ 2016/NĐ-CPngày 1/9/2016 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơquan ngang Bộ, trong đó yêu cầu bỏquy định về tổ chức bộ máy trongvăn bản quy định chuyên ngành

- Bổ sung nội dung cụ thể về thẩmquyền của Thống đốc trong côngtác kiểm soát nội bộ

- Trách nhiệm của Vụ Kiểm toánnội bộ đối với hoạt động kiểm soátnội bộ tại cac đơn vị cho phù hợpvới các quy định về chức năng,nhiệm vụ và thực tiễn

10 Điều 9 Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị

1 Chịu trách nhiệm trước Thống đốc trong việc triển

khai thực hiện các mục tiêu, chính sách của Nhà nước,

của ngành Ngân hàng và chất lượng hoạt động kiểm

soát nội bộ tại đơn vị

2 Cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động kiểm

soát nội bộ tại đơn vị Phối hợp chặt chẽ với Vụ Kiểm

toán nội bộ trong việc triển khai các biện pháp giám sát,

khai thác thông tin cảnh báo rủi ro

3 Thiết lập, duy trì và phát triển hệ thống kiểm soát nội

bộ hợp lý, hoạt động có hiệu quả Xây dựng, ban hành

các quy định nội bộ, quy trình nghiệp vụ cụ thể Đảm

bảo sự tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy trình

nghiệp vụ, quy định của Ngân hàng Nhà nước

4 Thực hiện phân cấp, uỷ quyền, một cách rõ ràng và

có hiệu quả

5 Đảm bảo hệ thống thông tin tài chính và thông tin

Điều 10 Trách nhiệm, quyền hạn của Thủ trưởng đơn vị

1 Trách nhiệm:

a) Thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ và tổ chứchoạt động kiểm soát nội bộ tại đơn vị theo quy định tạiĐiều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Thông tư này vàcác quy định khác có liên quan

b) Xây dựng, ban hành các quy định nội bộ, quy trìnhnghiệp vụ cụ thể để triển khai thực hiện chức năng,nhiệm vụ, quản lý, sử dụng tài sản được giao, đảm bảotuân thủ pháp luật và các quy chế, quy định của Ngânhàng Nhà nước

c) Chỉ đạo cung cấp, khai thác thông tin liên quan đếnhoạt động kiểm soát nội bộ tại đơn vị; phối hợp chặt chẽvới Vụ Kiểm toán nội bộ trong việc triển khai các biệnpháp giám sát, khai thác thông tin đánh giá, cảnh báo rủiro

Trên cơ sở kế thừa Điều 9 Thông tư

16 nhưng nội dung Điều này đượcđiều chỉnh, bổ sung nhằm tách bạch

rõ về trách nhiệm và quyền hạn của

Thủ trưởng đơn vị đối với hệ thốngkiểm soát và hoạt động kiểm soáttại đơn vị Đồng thời xác định rõ,trong mọi trường hợp dù có haykhông có Phòng/Bộ phận kiểm soátnội bộ hoặc người làm công táckiểm soát nội bộ chuyên trách, Thủtrưởng đơn vị vẫn phải thiết lập,duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ vàchịu trách nhiệm trước Thống đốc

về toàn bộ hoạt động kiểm soát nội

bộ tại đơn vị; đảm bảo phù hợp vớichức năng, nhiệm vụ các đơn vị vàyêu cầu về phân cấp quản lý của

Trang 11

quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời.

6 Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành

pháp luật và các quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định

nội bộ Trực tiếp kiểm tra, kiểm soát các hoạt động

nghiệp vụ tại đơn vị; xem xét, đánh giá về tính hiệu lực

và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ và định kỳ

hàng năm tổ chức, triển khai thực hiện tự kiểm tra,

đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đơn vị và từng hoạt

động nghiệp vụ Việc tự kiểm tra, bao gồm: Rà soát và

đánh giá về sự đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ

thống kiểm soát nội bộ, xác định các vấn đề còn tồn tại

của hệ thống kiểm soát nội bộ và chỉ rõ các thay đổi cần

thiết đối với hệ thống kiểm soát nội bộ để xử lý, khắc

phục các vấn đề đó

7 Báo cáo Thống đốc (qua Vụ Kiểm toán nội bộ) định

kỳ hoặc đột xuất về kết quả tự kiểm tra, đánh giá hệ

thống kiểm soát nội bộ của đơn vị; đề xuất biện pháp

xử lý đối với những tồn tại, bất cập (nếu có) theo yêu

cầu của Thống đốc Báo cáo tự kiểm tra hoạt động kiểm

soát nội bộ gửi Thống đốc (qua Vụ Kiểm toán nội bộ)

chậm nhất vào ngày 15/12 hàng năm

8 Tạo điều kiện cho Phòng/Bộ phận kiểm soát nội bộ

tại đơn vị có vai trò độc lập tương đối khi thực hiện

nhiệm vụ

d) Trực tiếp chỉ đạo, phụ trách Phòng/Bộ phận kiểm soátnội bộ hoặc người làm công tác kiểm soát nội bộ của đơnvị; bố trí người làm công tác kiểm soát nội bộ tại đơn vịđảm bảo các yêu cầu tại khoản 6 Điều 6 của Thông tưnày; tạo điều kiện cho Phòng/Bộ phận kiểm soát nội bộ,người làm công tác kiểm soát nội bộ hoàn thành nhiệm

vụ được giao

2 Quyền hạn:

a) Được chủ động bố trí nhân lực và quyết định các biệnpháp, cách thức cụ thể để thực hiện công tác kiểm soátnội bộ của đơn vị phù hợp với quy định tại Thông tư này

và quy định có liên quan khác của Ngân hàng Nhà nước

b) Kiến nghị với Thống đốc biện pháp, cách thức cải tiếncác cơ chế, quy chế, quy trình nghiệp vụ nhằm tăngcường tính hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ tại đơn

vị và Ngân hàng Nhà nước

c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩmquyền xử lý đối với các tập thể, cá nhân vi phạm phápluật, quy định của Ngân hàng Nhà nước được phát hiệnthông qua hoạt động kiểm soát nội bộ

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và Ngânhàng Nhà nước

3 Trong mọi trường hợp dù có hay không có Phòng/Bộphận kiểm soát nội bộ hoặc người làm công tác kiểm soátnội bộ chuyên trách, Thủ trưởng đơn vị vẫn phải thiếtlập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ và tổ chức thựchiện kiểm soát nội bộ theo quy định tại Thông tư này,chịu trách nhiệm trước Thống đốc về toàn bộ hoạt độngkiểm soát nội bộ tại đơn vị

Bổ sung mới Điều này nhằm:

- Xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của kiểm soát nội bộ chuyên

trách tại các đơn vị trong thực hiệnnhiệm vụ của mình, đảm bảo pháthuy vai trò cũng như trách nhiệm

Trang 12

a) Trách nhiệm:

(i) Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, kiểm soát

nội bộ hằng năm và định kỳ (nếu có) trình Thủ trưởng

đơn vị phê duyệt; tổ chức thực hiện chương trình, kế

hoạch kiểm soát sau khi được phê duyệt

(ii) Giúp Thủ trưởng đơn vị triển khai hoạt động kiểm

soát nội bộ theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 và

Điều 8 của Thông tư này

(iii) Trực tiếp kiểm tra, kiểm soát, giám sát các hoạt động

nghiệp vụ, an toàn tài sản; kiến nghị, đề xuất với Thủ

trưởng đơn vị biện pháp, cách thức cải tiến, hoàn thiện

quy trình nghiệp vụ, xử lý những tồn tại, sai phạm thông

qua hoạt động kiểm soát và chịu trách nhiệm trước Thủ

trưởng đơn vị về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao

(iv) Báo cáo kết quả kiểm soát nội bộ với Thủ trưởng

đơn vị theo quy định và yêu cầu

(v) Thường xuyên cập nhật, nghiên cứu các văn bản, quy

chế, quy trình nghiệp vụ và kiến thức chuyên môn, kỹ

năng công tác theo yêu cầu

b) Quyền hạn:

(i) Được khai thác, cung cấp đầy đủ, kịp thời tất cả các

thông tin, tài liệu liên quan đến các hoạt động, các nghiệp

vụ, giao dịch của đơn vị để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát

nội bộ

(ii) Được đề nghị Thủ trưởng đơn vị thực hiện các biện

pháp cần thiết nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt

động kiểm soát nội bộ tại đơn vị; chỉ đạo khắc phục

những tồn tại, sai phạm thông qua hoạt động kiểm soát

nội bộ

(iii) Được bố trí và tạo các điều kiện cần thiết để thực

hiện nhiệm vụ; được cử tham dự các khóa đào tạo, bồi

dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ

(iv) Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp

luật, vi phạm quy định của Ngân hàng Nhà nước có thể

của kiểm soát nội bộ đối với hoạtđộng tại các đơn vị theo yêu cầu vànhiệm vụ được giao

- Đối với các đơn vị không có kiểmsoát nội bộ chuyên trách, việc thựchiện hoạt động kiểm soát vẫn phảiđược thực hiện nhưng tùy vào quy

mô, điều kiện hoạt động cụ thể củamỗi đơn vị để Thủ trưởng đơn vịphân công phù hợp

Trang 13

xảy ra rủi ro mất an toàn thông tin, tiền và tài sản tại đơn

vị, Phòng/Bộ phận kiểm soát nội bộ, người làm công táckiểm soát nội bộ báo cáo ngay với Thủ trưởng đơn vị xử

lý theo thẩm quyền; trường hợp Thủ trưởng đơn vị không

xử lý có quyền báo cáo bằng văn bản cho Thống đốc(qua Vụ Kiểm toán nội bộ)

2 Đối với các đơn vị không có Phòng/Bộ phận kiểm soátnội bộ, người làm công tác kiểm soát nội bộ chuyên tráchthì Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào quy mô, tính chất hoạtđộng và yêu cầu quản lý để phân công một phòng, bộphận hoặc cá nhân đáp ứng yêu cầu giúp mình triển khaicác hoạt động kiểm soát nội bộ phù hợp trên cơ sở nộidung quy định tại khoản 1 Điều này

1 Phòng/Bộ phận kiểm soát nội bộ hoặc người làm côngtác kiểm soát nội bộ có trách nhiệm định kỳ hoặc độtxuất báo cáo kết quả, tình hình công tác kiểm soát nội bộcho Thủ trưởng đơn vị Nội dung, cách thức, thời hạnbáo cáo do Thủ trưởng các đơn vị quy định cụ thể

2 Hằng năm, các đơn vị theo quy định tại khoản 1 Điều

2 Thông tư này có trách nhiệm báo cáo kết quả, tình hìnhcông tác kiểm soát nội bộ của đơn vị cho Thống đốc (qua

Vụ Kiểm toán nội bộ) trước ngày 15 tháng 12 theo Phụ

lục đính kèm

Trường hợp đột xuất xảy ra rủi ro hoặc thất thoát lớn vềtiền, tài sản, an toàn thông tin do đơn vị quản lý, đơn vịphải kịp thời báo cáo cho Thống đốc (qua Vụ Kiểm toánnội bộ) trong vòng 24 giờ kể từ khi sự việc được pháthiện

3 Vụ Kiểm toán nội bộ tổng hợp, tham mưu, đề xuấtThống đốc chỉ đạo, xử lý đối với các kiến nghị trongcông tác kiểm soát nội bộ tại các đơn vị Ngân hàng Nhànước

- Điều 12 được bổ sung mới trên cơ

sở tách từ Khoản 7 Điều 9 Thông tư

16 nhằm thống nhất và quy định rõchế độ, cách thức, thời gian báo cáokiểm soát nội bộ:

- Chế độ báo cáo kiểm soát tại cácđơn vị do thủ trưởng đơn vị quyđịnh nhằm phục vụ cho công tácđiều hành tại đơn vị và;

- Chế độ báo cáo kiểm soát vớiNHNN (qua Vụ Kiểm toán nội bộ)định kỳ hàng năm

- Bổ sung Phụ lục mẫu báo cáokiểm soát nội bộ để các đơn vịthuận tiện, thống nhất trong việc lập

và gửi báo cáo:

(i) xác định rõ nội dung báo cáo và

định hướng gồm nội dung tự kiểmtra, kiểm soát tất cả nghiệp vụ trongcác đơn vị nhằm đảm bảo các đơn

vị chỉ thực hiện 01 báo cáo thay choviệc thực hiện các báo cáo tự kiểm

Trang 14

tra được quy định tại các hướng dẫnnghiệp vụ của NHNN như hiện nayđảm bảo hiệu quả và cải cách hànhchính trong lĩnh vực kiểm soát,kiểm toán nội bộ.

(ii) xác định rõ sự khác nhau giữa

báo cáo kiểm soát nội bộ và báo cáocông tác định kỳ tại đơn vị

Điều 10 Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Kiểm toán

nội bộ

1 Hướng dẫn quy trình kiểm soát nội bộ đối với Phòng/

Bộ phận kiểm soát nội bộ chuyên trách tại đơn vị

2 Kiểm tra, đánh giá một cách độc lập hệ thống kiểm

soát nội bộ của đơn vị Báo cáo đánh giá hệ thống kiểm

soát nội bộ liên quan đến các lĩnh vực được kiểm toán

theo kế hoạch đã được Thống đốc phê duyệt hoặc yêu

cầu của Thống đốc, là một phần của Báo cáo kiểm toán

nội bộ và được trình Thống đốc theo quy định

Loại bỏ Điều này

Nội dung Điều này trong Thông tư

16 đã được tổ chức lại và chuyểnvào khoản 2 Điều 9 Dự thảo Thông

tư thay thế cho phù hợp

Chương III KIỂM TOÁN NỘI BỘ

13 Điều 11 Mục tiêu hoạt động kiểm toán nội bộ

1 Đánh giá độc lập về tính thích hợp, tính tuân thủ

pháp luật và các cơ chế, chính sách của ngành đối với

đơn vị được kiểm toán

2 Đánh giá về tính đầy đủ, hiệu lực, hiệu quả của hệ

thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán,

nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, các biện

pháp khắc phục tồn tại, nâng cao tính hiệu quả, hiệu

lực trong quản lý và sử dụng tiền và tài sản nhà nước

trong hoạt động của đơn vị được kiểm toán

Điều 13 Mục tiêu hoạt động kiểm toán nội bộ

1 Đánh giá mức độ phù hợp và tính hiệu lực, hiệu quảcủa hệ thống kiểm soát nội bộ đối với đơn vị được kiểmtoán

2 Đánh giá độc lập về tính thích hợp và tuân thủ phápluật, các quy chế, quy định của Ngân hàng Nhà nước đốivới đơn vị được kiểm toán

3 Thông qua kiểm toán kiến nghị các biện pháp khắcphục tồn tại, nâng cao tính hiệu quả, hiệu lực trong quản

lý, sử dụng tiền và tài sản nhà nước trong hoạt động củađơn vị được kiểm toán

Sửa đổi, bổ sung nhằm làm rõ hơnmục tiêu của kiểm toán nội bộ

14 Điều 12 Nguyên tắc kiểm toán nội bộ

1 Tuân thủ pháp luật, quy định, quy trình nghiệp vụ

Điều 14 Nguyên tắc kiểm toán nội bộ

1 Bảo đảm tính độc lập, khách quan, thành thạo chuyên

Nội dung điều này được sửa đổi, bổsung để đảm bảo phù hợp theo cácnguyên tắc cơ bản trong hoạt động

Trang 15

của Ngân hàng Nhà nước Thực hiện chương trình, kế

hoạch kiểm toán đã được Thống đốc phê duyệt

2 Bảo đảm tính độc lập, khách quan và chuyên

nghiệp; giữ bí mật nhà nước và bí mật của đơn vị được

kiểm toán Tính độc lập, khách quan của kiểm toán nội

bộ thể hiện:

a) Kiểm soát viên, kiểm toán viên nội bộ phải có thái

độ công bằng, không định kiến và tránh mọi xung đột

về lợi ích Mỗi kiểm soát viên, kiểm toán viên có

quyền và nghĩa vụ báo cáo mọi vấn đề có thể ảnh

hưởng đến tính độc lập khách quan của mình trước,

trong khi thực hiện kiểm toán nội bộ với Vụ trưởng Vụ

Kiểm toán nội bộ;

b) Hạn chế tối đa việc kiểm soát viên, kiểm toán viên

tham gia kiểm toán các hoạt động và các đơn vị (bộ

phận) mà kiểm soát viên, kiểm toán viên đó chịu trách

nhiệm thực hiện hoạt động hoặc quản lý đơn vị (bộ

phận) đó trong vòng 05 năm gần nhất;

c) Đảm bảo kiểm soát viên, kiểm toán viên nội bộ

không có những xung đột quyền lợi với đơn vị (bộ

phận) được kiểm toán; kiểm soát viên, kiểm toán viên

nội bộ không được thực hiện kiểm toán đối với đơn vị

(bộ phận) mà người điều hành đơn vị (bộ phận) đó là

người thân của kiểm soát viên, kiểm toán viên nội bộ;

d) Thực hiện luân chuyển kiểm soát viên, kiểm toán

viên nội bộ, không bố trí một kiểm soát viên, kiểm

toán viên nội bộ thực hiện kiểm toán tại một đơn vị (bộ

phận) cụ thể trong 03 lần liên tục;

đ) Cần có biện pháp kiểm tra nhằm đảm bảo tính độc

lập và khách quan của công tác kiểm toán nội bộ ngay

trong quá trình thực hiện kiểm toán tại đơn vị được

kiểm toán và trong giai đoạn lập, gửi báo cáo kiểm

toán

3 Không làm cản trở hoạt động bình thường của đơn

vị được kiểm toán; không can thiệp vào công việc điều

môn và thận trọng nghề nghiệp

2 Tuân thủ pháp luật, quy định, quy trình nghiệp vụ củaNgân hàng Nhà nước Chấp hành chương trình, kế hoạchkiểm toán đã được Thống đốc phê duyệt

3 Không can thiệp hoặc làm cản trở hoạt động bìnhthường của đơn vị được kiểm toán; bảo vệ bí mật nhànước và bí mật của đơn vị được kiểm toán

4 Thống đốc là người quyết định cuối cùng về các vấn đềcòn ý kiến khác nhau giữa các đơn vị liên quan đến hoạtđộng kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước

kiểm toán theo chuẩn mực, rõ ràng;đồng thời phù hợp với yêu cầu quản

lý và thực tế hoạt động kiểm toánnội bộ NHNN

Trang 16

hành của đơn vị được kiểm toán.

1 Không chịu sự can thiệp trong việc xác định phạm vikiểm toán, thực hiện công việc và trao đổi kết quả kiểmtoán cũng như không bị giới hạn trong việc tiếp cận tàiliệu kiểm toán

2 Kiểm soát viên, người làm công tác kiểm toán nội bộphải có thái độ khách quan, công bằng, không định kiến

và tránh mọi xung đột về lợi ích với đơn vị được kiểmtoán Kiểm soát viên, người làm công tác kiểm toán nội

bộ có quyền và nghĩa vụ báo cáo mọi vấn đề có thể ảnhhưởng đến tính độc lập khách quan của mình trước, trongkhi thực hiện kiểm toán nội bộ với Vụ trưởng Vụ Kiểmtoán nội bộ

3 Không bố trí kiểm soát viên, người làm công tác kiểmtoán nội bộ tham gia kiểm toán các hoạt động hoặc cácđơn vị mà kiểm soát viên, người làm công tác kiểm toánnội bộ đó chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động hoặc quản

lý trong vòng 03 năm gần nhất

4 Đảm bảo kiểm soát viên không có những xung độtquyền lợi với đơn vị được kiểm toán; không bố trí kiểmsoát viên, người làm công tác kiểm toán nội bộ thực hiệnkiểm toán đối với đơn vị mà người điều hành đơn vị đó làngười thân của kiểm soát viên, người làm công tác kiểmtoán nội bộ

Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộ có biện pháp cụ thể nhằmduy trì và đảm bảo tính độc lập, khách quan trong hoạtđộng kiểm toán nội bộ theo các quy định tại Điều này

Điều này được bổ sung mới trên cơ

sở tách một số nội dung trong Điều

12 của Thông tư 16, đảm bảo phùhợp với chuẩn mực về kiểm toáncũng như thực tiễn kiểm toán nội bộNHNN, trong đó xác định rõ cácyêu cầu để đạt được các nguyên tắc

về kiểm toán nội bộ

nghề nghiệp trong hoạt động động kiểm toán nội bộ

Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước hướng đến vàđảm bảo tương thích theo hệ thống chuẩn mực kiểm toánnội bộ Việt Nam và tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghềnghiệp kiểm toán nội bộ do cơ quan nhà nước có thẩm

Nghị định số 05/2019/NĐ-CP củaChính phủ quy định về kiểm toánnội bộ có quy định Bộ Tài chínhban hành chuẩn mực và nguyên tắcđạo đức nghề nghiệp trong hoạtđộng kiểm toán nội bộ Dù không

Trang 17

quyền ban hành hoặc công bố thuộc đối tượng điều chỉnh của

Nghị định, việc hướng đến và đảmbảo tương thích theo hệ thốngchuẩn mực và nguyên tắc đạo đứcnghề nghiệp trong hoạt động kiểmtoán nội bộ của Việt Nam là cầnthiết nhằm chuẩn hóa công tác kiểmtoán nội bộ NHNN

17 Điều 20 Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt

động kiểm toán nội bộ

1 Nghiêm cấm các hành vi sau đây đối với Vụ Kiểm

toán nội bộ, Trưởng Đoàn và các thành viên Đoàn

kiểm toán:

a) Sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đơn vị được

kiểm toán

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi

c) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động bình thường

của đơn vị được kiểm toán

d) Thông đồng, móc nối với đơn vị được kiểm toán để

làm sai lệch nội dung của các thông tin được kiểm

toán

đ) Nhận hối lộ

e) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật của đơn vị được

kiểm toán; tiết lộ thông tin về tình hình và kết quả

kiểm toán khi chưa được ban hành hoặc công bố chính

thức

g) Báo cáo sai lệch, không đầy đủ kết quả kiểm toán

h) Thực hiện các hành vi khác trái với quy định của

pháp luật và của cơ quan, tổ chức

2 Nghiêm cấm các hành vi sau đây đối với đơn vị

được kiểm toán và các tổ chức, cá nhân có liên quan:

a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho

hoạt động kiểm toán theo yêu cầu của Vụ Kiểm toán

nội bộ, Đoàn kiểm toán nội bộ

Điều 17 Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kiểm toán nội bộ

1 Nghiêm cấm các hành vi sau đây đối với Vụ Kiểm toánnội bộ, Trưởng Đoàn và các thành viên Đoàn kiểm toán:

a) Sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đơn vị đượckiểm toán

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi

c) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động bình thường củađơn vị được kiểm toán

d) Thông đồng, móc nối với đơn vị được kiểm toán đểlàm sai lệch nội dung của các thông tin được kiểm toán

đ) Nhận hối lộ

e) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật của đơn vị được kiểmtoán; tiết lộ thông tin về tình hình và kết quả kiểm toánkhi chưa được ban hành hoặc công bố chính thức

g) Báo cáo sai lệch, không đầy đủ kết quả kiểm toán

h) Thực hiện các hành vi khác trái với quy định của phápluật và của cơ quan, tổ chức

2 Nghiêm cấm các hành vi sau đây đối với đơn vị đượckiểm toán và các tổ chức, cá nhân có liên quan:

a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho hoạtđộng kiểm toán theo yêu cầu của Vụ Kiểm toán nội bộ,Đoàn kiểm toán nội bộ

b) Cản trở, gây khó khăn cho công việc kiểm toán nội bộ

c) Báo cáo sai lệch, không trung thực, không đầy đủ,không kịp thời hoặc thiếu khách quan thông tin liên quan

Dự thảo Thông tư thay thế cơ bảngiữ nguyên về nội dung tại Thông

tư 16

Trang 18

b) Cản trở, gây khó khăn cho công việc kiểm toán nội

bộ

c) Báo cáo sai lệch, không trung thực, không đầy đủ,

không kịp thời hoặc thiếu khách quan thông tin liên

quan đến cuộc kiểm toán nội bộ

d) Mua chuộc, hối lộ Đoàn kiểm toán

đ) Che dấu các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính,

ngân sách;

e) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của

pháp luật

3 Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân can thiệp trái

pháp luật vào hoạt động kiểm toán nội bộ

đến cuộc kiểm toán nội bộ

d) Mua chuộc, hối lộ Đoàn kiểm toán

đ) Che dấu các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính,ngân sách;

e) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định củapháp luật

3 Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân can thiệp trái phápluật vào hoạt động kiểm toán nội bộ

18 Điều 21 Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động kiểm toán nội

bộ

Thống đốc trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra hoạt động kiểm

toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước, cụ thể như sau:

1 Phê duyệt kế hoạch kiểm toán hàng năm

2 Ban hành hoặc ủy quyền ban hành các văn bản về

kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà

nước

3 Ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm

kiểm soát viên, kiểm toán viên Ngân hàng Nhà nước

4 Ra quyết định hoặc ủy quyền ra quyết định về việc

thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán nội bộ Ngân

hàng Nhà nước

5 Thực hiện các biện pháp cần thiết trong việc giám

sát hoạt động kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà

nước; đề ra biện pháp kịp thời để xử lý các trường hợp

vi phạm pháp luật và các quy định về kiểm toán nội

bộ Tổ chức giám sát hoạt động kiểm toán nội bộ, đảm

bảo mục tiêu và hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ

6 Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử

lý những vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân đã

được làm rõ thông qua kết quả kiểm toán nội bộ

Điều 18 Quản lý, chỉ đạo hoạt động kiểm toán nội bộ

Thống đốc trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra hoạt động kiểm toánnội bộ Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:

1 Ban hành theo thẩm quyền hoặc ủy quyền ban hành cácvăn bản, quy chế, quy trình về kiểm toán nội bộ Ngânhàng Nhà nước

2 Phê duyệt kế hoạch kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhànước hằng năm và đột xuất

3 Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Kiểm soát viên ngânhàng

4 Thực hiện các biện pháp cần thiết trong việc quản lý,giám sát hoạt động kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhànước, bao gồm đề ra biện pháp kịp thời để xử lý cáctrường hợp vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định vềhoạt động kiểm toán nội bộ; chỉ đạo việc giám sát, đánhgiá hoạt động kiểm toán nội bộ để đảm bảo mục tiêu vàhiệu quả kiểm toán nội bộ

5 Đảm bảo đầy đủ các nguồn lực cần thiết cho hoạt độngkiểm toán nội bộ; quyết định các vấn đề liên quan đếnquyền lợi của người làm công tác kiểm toán nội bộ Ngânhàng Nhà nước

6 Chỉ đạo xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền các khiếu

Dự thảo Thông tư thay thế cơ bản

kế thừa nội dung của Thông tư 16nhưng được điều chỉnh, bố cục lạihợp lý

Trang 19

7 Đảm bảo đầy đủ các nguồn lực cần thiết cho hoạt

động kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước

8 Xử lý theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo, kiến

nghị của đơn vị được kiểm toán liên quan đến hoạt

động kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước

nại, tố cáo, kiến nghị của đơn vị được kiểm toán và tổchức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm toán

nội bộ Ngân hàng Nhà nước

19 Điều 13 Phạm vi, đối tượng kiểm toán nội bộ

1 Kiểm toán tất cả các hoạt động, các quy trình nghiệp

vụ tại các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước

phù hợp với kế hoạch kiểm toán được phê duyệt

2 Kiểm toán đặc biệt và tư vấn theo yêu cầu của

Thống đốc

Điều 19 Phạm vi, đối tượng kiểm toán nội bộ

1 Phạm vi của kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước baogồm tất cả các hoạt động, các quy trình nghiệp vụ củaNgân hàng Nhà nước Căn cứ kế hoạch kiểm toán đượcThống đốc phê duyệt, Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộquyết định phạm vi kiểm toán cụ thể, phù hợp với mỗicuộc kiểm toán

2 Đối tượng của kiểm toán nội bộ là tất cả các đơn vịthuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Khoản 1Điều 2 Thông tư này

Nội dung được điều chỉnh, sửa đổicho phù hợp với Chương VI LuậtNHNN và chức năng, nhiệm vụđược giao cũng như thực tiễn hoạtđộng kiểm toán nội bộ

Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ là phương phápkiểm toán định hướng theo rủi ro, ưu tiên tập trung nguồnlực để kiểm toán các đơn vị, quy trình, nội dung đượcđánh giá có mức độ rủi ro cao

Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộ hướng dẫn phương pháp,cách thức để thực hiện kiểm toán trên cơ sở rủi ro

Bổ sung điều về Phương pháp kiểmtoán nhằm phù hợp với chuẩn mựckiêm toán nội bộ; đồng thời quyđịnh đầy đủ khung pháp lý về thựchiện kiểm toán nội bộ trên cơ sở rủi

ro làm cơ sở để hướng dẫn và thựchiện kiểm toán tại NHNN

21 Điều 14 Nội dung kiểm toán nội bộ

Tuỳ theo mức độ rủi ro của từng đơn vị, kiểm toán nội

bộ có thể đánh giá những nội dung chính như sau:

1 Mức độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ

thống kiểm soát nội bộ

2 Tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và mức độ chính

xác của hệ thống hạch toán kế toán và các báo cáo tài

chính

3 Đảm bảo sự tuân thủ pháp luật, các quy chế, cơ chế

của ngành và các quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ

của đơn vị

Điều 21 Nội dung kiểm toán nội bộ

1 Kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểmtoán:

a) Kiểm toán tài chính: Là việc kiểm toán để đánh giá, xácnhận tính đúng đắn, trung thực của các thông tin tài chính

và báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán

b) Kiểm toán tuân thủ: Là việc kiểm toán để đánh giá vàxác nhận việc tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế mà đơn

vị được kiểm toán phải thực hiện

c) Kiểm toán hoạt động: Là việc kiểm toán để đánh giátính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng

Điều này được điều chỉnh, sửa đổinhằm đảm bảo phù hợp với chuẩnmực kiểm toán và thực tiễn về nộidung kiểm toán nội bộ NHNN thựchiện hiện nay

Ngày đăng: 14/11/2022, 00:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w