1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

47 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng công suất hoặc Tổng sản lượng được tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án; - Công trình công nghiệp không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng

Trang 1

QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG TRONG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNGThông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một

số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng

và bảo trì công trình xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 46/2015/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu

tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 59/2015/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng[1],

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn

áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.

Điều 1 Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Phạm vi điều chỉnh:

Trang 2

Thông tư này quy định chi tiết về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng cấp công trình xây dựng trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 46/2015/NĐ-CP.

2 Đối tượng áp dụng:

Thông tư này áp dụng với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng công trình trên lãnh thổ Việt Nam

Điều 1a Giải thích từ ngữ[2]

a) Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của

tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bao gồm nhà ở biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập

b) Nhà chung cư là nhà có từ 2 (hai) tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần

sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức

c) Công trình đa năng (hoặc công trình hỗn hợp) là công trình có nhiều công năng sử dụng khác nhau (ví dụ: một công trình được thiết kế sử dụng làm chung cư, khách sạn và văn phòng là công trình đa năng)

d) Chiều cao của nhà, công trình, kết cấu là chiều cao được tính từ cao độ mặt đất tới điểm cao nhất củanhà, công trình, kết cấu Đối với công trình có cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất Cách xác định chiều cao của nhà, công trình, kết cấu trong các trường hợp cụ thể được quy định tại Phụ lục 2 Thông tư 03/2016/TT-BXD”

đ) Tầng trên mặt đất là tầng mà cao độ sản của nó cao hơn hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt

e) Tầng hầm (hoặc tầng ngầm) là tầng mà hơn một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt

g) Tầng nửa/bán hầm (hoặc tầng nửa/bán ngầm) là tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt

h) Tầng kỹ thuật là tầng bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà Tầng kỹ thuật có thể là tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng áp mái hoặc tầng bất kỳ của tòa nhà

i) Tầng áp mái là tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của

nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu có) không cao quá mặt sàn 1,5m

k) Số tầng của tòa nhà (hoặc công trình) bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng tum) và tầng nửa/bán hầm, không bao gồm tầng áp mái

Trang 3

Công trình có tầng tum không tính vào số tầng của công trình khi chỉ dùng để bao che lồng cầu thang

bộ hoặc giếng thang máy, bao che các thiết bị công trình (nếu có), phục vụ mục đích lên mái và cứu nạn, có diện tích không vượt quá 30% diện tích của sàn mái

Đối với nhà ở riêng lẻ, tầng lửng không tính vào số tầng của công trình khi diện tích sàn tầng lửng không vượt quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng ngay bên dưới

Đối với các công trình nhà, kết cấu dạng nhà, công trình nhiều tầng có sàn (không bao gồm nhà ở riêng lẻ), tầng lửng không tính vào số tầng của công trình khi chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật (ví dụ: sàn

kỹ thuật đáy bể bơi, sàn đặt máy phát điện, hoặc các thiết bị công trình khác), có diện tích sàn xây dựngkhông vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng ngay bên dưới và không vượt quá 300m2

Mỗi công trình chỉ được phép có một tầng lửng không tính vào số tầng của công trình

Điều 2 Nguyên tắc xác định cấp công trình

1 Cấp công trình quy định tại Thông tư này được xác định theo các tiêu chí sau:

a) Quy mô công suất, tầm quan trọng: áp dụng cho từng công trình hoặc dây chuyền công nghệ, tổ hợp công trình quy định tại Khoản 3 Điều này được xác định theo Phụ lục 1 Thông tư này Trường hợp công trình không có tên trong Phụ lục 1 Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo quy mô kếtcấu quy định tại Điểm b Khoản này

b) Loại và quy mô kết cấu: áp dụng cho từng công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình, được xác định theo Phụ lục 2 Thông tư này

2 Cấp của một công trình độc lập là cấp cao nhất được xác định trên cơ sở các tiêu chí nêu tại Khoản 1Điều này

3 Dự án đầu tư xây dựng có thể có một, một số công trình chính độc lập hoặc dây chuyền công nghệ chính, tổ hợp công trình chính có mối quan hệ tương hỗ với nhau tạo nên quy mô, công năng chung của

dự án

4 Cấp công trình quốc phòng, an ninh được xác định theo quy định tại Thông tư này Trường hợp côngtrình quốc phòng, an ninh có tính chất đặc thù, cấp công trình do Bộ Quốc phòng Bộ Công an quy định

Điều 3 Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng

1 Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xâydựng công trình như sau:

a) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng chỉ có một công trình chính độc lập, áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này;

b) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình chính độc lập với nhau, áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này;

Trang 4

c) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có dây chuyền công nghệ chính, tổ hợp công trình chính, áp dụngcấp công trình xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này;

d) Các trường hợp khác được quy định trong văn bản pháp luật liên quan

2 Ngoài việc xác định thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng nêu tại Khoản 1 Điều này, cấp công trình còn được áp dụng làm cơ sở để quản lý các hoạt động sau theo quy định tại Khoản 3 Điều này:

a) Phân hạng năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân để cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề và công bố thông tin năng lực hoạt động xây dựng;

b) Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;

c) Xác định công trình phải tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình theo quy định tại Điểm a, Điểm d Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP;

d) Xác định công trình bắt buộc phải lập chỉ dẫn kỹ thuật;

đ) Xác định công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng;

e) Xác định công trình có yêu cầu bắt buộc bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

g) Xác định công trình phải thực hiện đánh giá an toàn trong quá trình khai thác sử dụng;

h) Phân cấp sự cố công trình xây dựng và thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng;

i) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

k) Xác định thời hạn và mức tiền bảo hành công trình;

l) Xác định công trình phải lập quy trình bảo trì

3 Nguyên tắc áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng nêu tại Khoản 2 Điều này:a) Trường hợp phạm vi hoạt động xây dựng được thực hiện cho toàn bộ một công trình thì áp dụng cấp công trình xác định theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư này;

b) Trường hợp phạm vi hoạt động xây dựng được thực hiện cho toàn bộ dây chuyền công nghệ, tổ hợp công trình chính thì áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông

tư này;

c) Các trường hợp khác được quy định trong các văn bản pháp luật liên quan

Điều 4 Quy định về chuyển tiếp[3]

Trang 5

1 Cấp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.

2 Trường hợp công trình có điều chỉnh thiết kế xây dựng sau ngày Thông tư này có hiệu lực:

a) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng không làm thay đổi về quy mô công suất, quy mô kết cấu quy địnhtại Thông tư này thì cấp của công trình được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;

b) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng làm thay đổi về quy mô công suất, quy mô kết cấu thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Điều 1 của Thông tư này”

Điều 5 Hiệu lực thi hành[4]

1 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016 và thay thế các quy định tại Điều

7, Phụ lục 1 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các Khoản 4, 6 Điều 1 Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định

số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng

2 Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./

 

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Website của Chính phủ;

- Công báo (02 bản);

- Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;

- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;

- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Xây dựng;

- Lưu: VT, Vụ PC, Cục HĐXD, Cục GĐ.

KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

- Trung tâm thông tin của Bộ Xây dựng (để đăng lên Trang

thông tin điện tử);

- Lưu: VT, PC, Cục GĐ.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

Trang 6

(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng)

Bảng 1.1 Phân cấp công trình dân dụng

T.T Loại công trình Tiêu chí phân cấp

Cấp công trìnhCấp công trìnhCấp công trìnhCấp

công trìnhCấp công trình Đặc

1.1.1 Công trình giáo dụcCông trình giáo dụcCông trình giáo dụcCông trình giáo dụcCông trình giáo dụcCông trình giáo dụcCông trình giáo dục

1.1.1.1.[6] Nhà trẻ,

trường mẫu giáo Tầm quan trọng

Cấp III với mọi quy môCấp III với mọi quy môCấp III với mọi quy môCấp III với mọi quy môCấp III vớimọi quy mô

1.1.1.2 Trường tiểu học Tổng số họcsinh toàn

1.1.1.4 Trường đại học,

trường cao đẳng; Trường

trung học chuyên

nghiệp, trường dạy nghề,

trường công nhân kỹ

thuật, trường nghiệp vụ

Tổng số sinhviên toàntrường   > 8.000

5.000 ÷8.000 < 5.000  

1.1.2 Công trình y tếCông trình y tếCông trình y tếCông trình y tếCông trình y tếCông trình y tếCông trình y tế

  1.1.2.1 Bệnh viện đa

khoa, bệnh viện chuyên

khoa từ trung ương đến

địa phương (Bệnh viện

Tổng số giườngbệnh lưu trú > 1.000 500 ÷ 1.000 250 ÷ <500 < 250  

Trang 7

trung ương không thấp

ATSHcấp độ 1

và cấp độ2

 

1.1.3 Công trình thể thaoCông trình thể thaoCông trình thể thaoCông trình thể thaoCông trình thể thaoCông trình thể thaoCông trình thể thao

 

1.1.3.1 Sân vận động,

sân thi đấu các môn thể

thao ngoài trời có khán

đài (Sân vận động quốc

gia, sân thi đấu quốc gia

không nhỏ hơn cấp I)

Sức chứa củakhán đài (nghìnchỗ) > 40 > 20 ÷ 40 5 ÷ 20 < 5  

1.1.3.2 Nhà thi đấu, tập

luyện các môn thể thao

có khán đài (Nhà thi đấu

thể thao quốc gia không

nhỏ hơn cấp I)

Sức chứa củakhán đài (nghìnchỗ) > 7,5 5 ÷ 7,5 2 ÷ < 5 < 2  

1.1.3.4 Bể bơi, sân thể

Đạtchuẩn thiđấu thểthao cấpquốc gia

Hoạtđộng thểthaophongtrào

văn hóa tập trung đông

người khác (Trung tâm

hội nghị quốc gia không

nhỏ hơn cấp I)

Tổng sức chứa(nghìn người) > 3 > 1,2 ÷ 3 > 0,3 ÷ 1,2 ≤ 0,3  

1.1.4.2 Bảo tàng, thư

viện, triển lãm, nhà

Tỉnh,Ngành

Cáctrườnghợp cònlại

 

Trang 8

  Nhà ga hàng không (Nhàga chính) khách (triệuLượt hành

và cáccôngtrìnhđặc biệtquantrọngkhác

Trụ sở làmviệc của Tỉnhủy; HĐND,UBND Tỉnh;

Bộ, Tổng cục

và cấp tươngđương; Tòa ánnhân dân, Việnkiểm sát nhândân tối cao,cấp cao, cấptỉnh

Trụ sở làmviệc củaHuyện ủy;

HĐND,UBND cấpHuyện, cấpCục, cấp

Sở và cấptươngđương; Tòa

án nhândân, Việnkiểm sátnhân cấphuyện

Trụ sởlàm việccủa Đảngủy

HĐND,UBND

Xã vàcấptương

- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình dân dụng trong Phụ lục 3

Bảng 1.2 Phân cấp công trình công nghiệp

T.T Loại công trình

Tiêu chí phân cấp

Tiêu chí phân cấpCấp công trìnhCấp công trìnhCấp công trìnhCấp công trìnhCấp công

trình Đặc

1.2.1 Sản xuất vật liệu xây dựngSản xuất vật liệu xây dựngSản xuất vật liệu xây dựngSản xuất

Trang 9

vật liệu xây dựngSản xuất vật liệu xây dựngSản xuất vật liệu xây dựngSản xuất vật liệu xây dựngSản xuất vật liệu xây dựng

  1.2.1.1.[8] Công trình Mỏ khai thác nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng (cát, đá, sét, và các nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng khác)1.2.1.1.[8] Công trình Mỏ khai thác nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng (cát, đá, sét, và các nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng

khác)1.2.1.1.[8] Công trình Mỏ khai thác nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng (cát, đá, sét,

và các nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng khác)1.2.1.1.[8] Công trình Mỏ khai thác nguyênliệu cho ngành vật liệu xây dựng (cát, đá, sét, và các nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng khác)1.2.1.1.[8] Công trình Mỏ khai thác nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng (cát, đá, sét,

và các nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng khác)1.2.1.1.[8] Công trình Mỏ khai thác nguyênliệu cho ngành vật liệu xây dựng (cát, đá, sét, và các nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng khác)1.2.1.1.[8] Công trình Mỏ khai thác nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng (cát, đá, sét,

và các nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng khác)1.2.1.1.[8] Công trình Mỏ khai thác nguyênliệu cho ngành vật liệu xây dựng (cát, đá, sét, và các nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng khác)

m3 sảnphẩm/

năm) 

> 1 0,5 ÷ 1 < 0,5  

1.2.1.3 Trạm nghiền xi măng TCS (triệu tấnxi măng/năm)

TCS(triệutấn ximăng/

năm) 

> 1,5 0,5 ÷ 1,5 < 0,5  

1.2.1.4 Nhà máy sản xuất sản

phẩm, cấu kiện bê tông thông

thường; nhà máy sản xuất

gạch xi măng cốt liệu

TCS (nghìn m3

cấu kiện thànhphẩm/năm)

TCS(nghìn

m3 cấukiệnthànhphẩm/

năm) 

1.2.1.5 Nhà máy sản xuất cấu

kiện bê tông ly tâm, cấu kiện

bê tông ứng lực trước

TCS (nghìn m3

cấu kiện thànhphẩm/năm)

TCS(nghìn

m3 cấukiệnthành

> 150 30 ÷ 150 < 30  

Trang 10

năm) 

1.2.1.6 Nhà máy sản xuất viên

xây, cấu kiện bê tông khí AAC

TCS (nghìn m3

thànhphẩm/năm)

TCS(nghìn

m3

thànhphẩm/

m2 sảnphẩm/

m2

kính/năm) 

m2

kính/năm) 

1.2.2 Luyện kim và cơ khí chế tạoLuyện kim và cơ khí chế tạoLuyện kim và cơ khí chế tạoLuyện kim và cơ khí chế tạoLuyện kim và cơ khí chế tạoLuyện kim và cơ khí chế tạoLuyện kim

và cơ khí chế tạoLuyện kim và cơ khí chế tạo

  1.2.2.1 Nhà máy luyện kim1.2.2.1 Nhà máy luyện kim1.2.2.1 Nhà máy luyện kim1.2.2.1 Nhà máy luyện kim1.2.2.1 Nhà máy luyện kim1.2.2.1 Nhà máy luyện kim1.2.2.1 Nhà máy luyện kim1.2.2.1 Nhà máy luyện kim

a) Nhà máy luyện kim mầu TSL (triệu tấn

thànhphẩm/năm)

TSL(triệutấnthànhphẩm/

> 0,5 0,1 ÷ 0,5 < 0,1  

Trang 11

b) Nhà máy luyện, cán thép TSL (triệu tấnthành

phẩm/năm)

TSL(triệutấnthànhphẩm/

m3)> 1

1.2.2.3 Nhà máy chế tạo máy

động lực và máy nông nghiệp TSL (nghìn sảnphẩm/năm)

TSL(nghìnsảnphẩm/

năm) 

> 5 2,5 ÷ 5 < 2,5  

1.2.2.4 Nhà máy chế tạo máy

công cụ và thiết bị công

nghiệp

TSL (nghìn sảnphẩm/năm)

TSL(nghìnsảnphẩm/

năm) 

1.2.2.6 Nhà máy chế tạo máy xây dựng1.2.2.6 Nhà máy chế tạo máy xây dựng1.2.2.6 Nhà máy chế tạo máy xây dựng1.2.2.6 Nhà máy chế tạo máy xây dựng1.2.2.6 Nhà máy chế tạo máy xây dựng1.2.2.6 Nhà máy chế tạo máy xây dựng1.2.2.6 Nhà máy chế tạo máy xây dựng1.2.2.6 Nhàmáy chế tạo máy xây dựng

a) Nhà máy sản xuất, lắp ráp

máy ủi, máy đào, máy xúc phẩm/năm)TSL (sản

TSL(sảnphẩm/

Trang 12

1.2.2.7 Nhà máy chế tạo thiết

bị toàn bộ TSL (nghìn tấnthiết bị/năm)

TSL(nghìntấnthiếtbị/năm) 

> 10 5 ÷ 10 < 5  

1.2.2.8 Nhà máy sản xuất lắp ráp phương tiện giao thông1.2.2.8 Nhà máy sản xuất lắp ráp phương tiện giao thông1.2.2.8 Nhà máy sản xuất lắp ráp phương tiện giao thông1.2.2.8 Nhà máy sản xuất lắp ráp phương tiện giao thông1.2.2.8 Nhà máy sản xuất lắp ráp phương tiện giao thông1.2.2.8 Nhà máy sản xuất lắp ráp phương tiện giao thông1.2.2.8 Nhà máy sản xuất lắp ráp phương tiện giao thông1.2.2.8 Nhà máy sản xuất lắp ráp phương tiện giao thông

a) Nhà máy sản xuất lắp ráp ô

TSL(nghìnxe/năm) 

> 10 5 ÷ 10 < 5  

b) Nhà máy sản xuất lắp ráp xe

TSL(nghìnxe/năm) 

c) Nhà máy sản xuất lắp ráp

đầu máy tàu hỏa TSL (nghìn đầumáy/năm)

TSL(nghìnđầumáy/năm) 

> 1 0,5 ÷ 1 < 0,5  

1.2.3

Khai thác mỏ và chế biến khoáng sảnKhai thác mỏ và chế biến khoáng sảnKhai thác mỏ và chế biến khoáng sảnKhai thác mỏ và chế biến khoáng sảnKhai thác mỏ và chế biến khoáng sảnKhai thác mỏ và chế biến khoáng sảnKhai thác mỏ và chế biến khoáng sảnKhai thác

mỏ và chế biến khoáng sản

 

1.2.3.1 Mỏ than hầm lò TSL (triệu tấnthan/năm)

TSL(triệutấnthan/năm) 

> 1 0,3 ÷ 1 < 0,3  

1.2.3.2 Mỏ quặng hầm lò TSL (triệu tấnquặng/năm)

TSL(triệutấnquặng/

năm) 

> 3 1 ÷ 3 < 1  

1.2.3.3 Mỏ than lộ thiên TSL (triệu tấnthan/năm)

TSL(triệutấnthan/năm) 

1.2.3.4 Mỏ quặng lộ thiên TSL (triệu tấn TSL   ≥ 2 < 2  

Trang 13

(triệutấnquặng/

năm) 

1.2.3.5 Nhà máy sàng tuyển

TSL(triệutấn/năm) 

TSL(triệutấn/năm) 

trên biển (giàn khai thác) Tầm quan trọng

Tầm quan trọngCấp I với mọi quy môCấp I vớimọi quy môCấp I với mọi quy môCấp I với mọi

quy môCấp I với mọi quy mô

1.2.4.2 Công trình lọc đầu TCS (triệutấn /năm)

TCS(triệutấn/năm)

m3

khí/ngày)≥

m3)>

100

5 ÷ 100 0,21 ÷ < 5 < 0,21  

Trang 14

1.2.4.6 Kho chứa khí hóa

lỏng, trạm chiết nạp khí hóa

lỏng

Tổng dung tíchchứa (nghìn m3)

Tổngdungtíchchứa(nghìn

m3)>

100

1.2.4.7 Cửa hàng/Trạm bán lẻ

xăng, dầu, khí hóa lỏng Tầm quan trọng

Tầm quan trọngCấp III với mọi quy môCấp IIIvới mọi quy môCấp III với mọi quy môCấp IIIvới mọi quy môCấp III với mọi quy mô

 

1.2.5.1 Công trình nhiệt điện TCS (MW)

TCS(MW)

ấp đặcbiệtvớimọiquymô

1.2.5.3.[10] Công trình thủy

điện

a) Tổng công suất lắp máy (MW)

a)Tổngcôngsuấtlắpmáy(MW)

>

1.000

> 50 ÷ 1.000 > 30 ÷ 50 ≤ 30

-b) Dung tích hồ chứa nước ứng với mực nước dâng bình thường (triệu

m3)

b)Dungtích hồchứanướcứngvớimựcnướcdângbìnhthường

> 200 ÷1.000 > 20 ÷ 200 ≥ 3 ÷ 20 < 3

Trang 15

m3)>

1.000c) Đập dâng nướcc) Đập dâng nướcc) Đập dâng nướcc) Đập dângnướcc) Đập dâng nướcc) Đập dâng nướcc) Đập dâng nước

Ghi chú:Ghi chú:Ghi chú:Ghi chú:Ghi chú:Ghi chú:Ghi chú:

1 Cấp của công trình thủy điện được xác định là cấp cao nhất củamột trong các tiêu chí phân cấp Nhà máy, Hồ chứa nước và Đập dâng nước (trong đó A,B,C là nhóm địa chất nền điển hình: Nhóm

A nền là đá; Nhóm B nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng; Nhóm C nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo)

2 Cấp công trình của các công trình trên “Tuyến năng lượng” nhưCửa nhận nước, Đường dẫn (kênh, cống, đường hầm), Tháp điều

áp, Đường ống áp lực, Kênh xả hoặc Hầm xả nước, được xác định theo cấp của Nhà máy thủy điện quy định tại Điểm a Mục 1.2.5.3 của Bảng trên

3 Cấp công trình của các công trình trên “Tuyến đầu mối” như Đập dâng nước, Tràn xả mặt, Tràn xả sâu, Tràn sự cố, công trình lấy nước khác, được xác định theo cấp của Đập dâng nước quy định tại Điểm c Mục 1.2.5.3 của Bảng trên

4 Các công trình liên quan khác như Nhà quản lý vận hành, Tường rào, Đường giao thông, trong dự án xây dựng công trìnhthủy điện được xác định cấp công trình tương ứng với loại công trình theo hướng dẫn trong Thông tư số 03/2016/TT-BXD

1 Cấp của công trình thủy điện được xác định là cấp cao nhất củamột trong các tiêu chí phân cấp Nhà máy, Hồ chứa nước và Đập dâng nước (trong đó A,B,C là nhóm địa chất nền điển hình: Nhóm

A nền là đá; Nhóm B nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng

Trang 16

thái cứng và nửa cứng; Nhóm C nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo).

2 Cấp công trình của các công trình trên “Tuyến năng lượng” nhưCửa nhận nước, Đường dẫn (kênh, cống, đường hầm), Tháp điều

áp, Đường ống áp lực, Kênh xả hoặc Hầm xả nước, được xác định theo cấp của Nhà máy thủy điện quy định tại Điểm a Mục 1.2.5.3 của Bảng trên

3 Cấp công trình của các công trình trên “Tuyến đầu mối” như Đập dâng nước, Tràn xả mặt, Tràn xả sâu, Tràn sự cố, công trình lấy nước khác, được xác định theo cấp của Đập dâng nước quy định tại Điểm c Mục 1.2.5.3 của Bảng trên

4 Các công trình liên quan khác như Nhà quản lý vận hành, Tường rào, Đường giao thông, trong dự án xây dựng công trìnhthủy điện được xác định cấp công trình tương ứng với loại công trình theo hướng dẫn trong Thông tư số 03/2016/TT-BXD

1 Cấp của công trình thủy điện được xác định là cấp cao nhất củamột trong các tiêu chí phân cấp Nhà máy, Hồ chứa nước và Đập dâng nước (trong đó A,B,C là nhóm địa chất nền điển hình: Nhóm

A nền là đá; Nhóm B nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng; Nhóm C nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo)

2 Cấp công trình của các công trình trên “Tuyến năng lượng” nhưCửa nhận nước, Đường dẫn (kênh, cống, đường hầm), Tháp điều

áp, Đường ống áp lực, Kênh xả hoặc Hầm xả nước, được xác định theo cấp của Nhà máy thủy điện quy định tại Điểm a Mục 1.2.5.3 của Bảng trên

3 Cấp công trình của các công trình trên “Tuyến đầu mối” như Đập dâng nước, Tràn xả mặt, Tràn xả sâu, Tràn sự cố, công trình lấy nước khác, được xác định theo cấp của Đập dâng nước quy định tại Điểm c Mục 1.2.5.3 của Bảng trên

4 Các công trình liên quan khác như Nhà quản lý vận hành, Tường rào, Đường giao thông, trong dự án xây dựng công trìnhthủy điện được xác định cấp công trình tương ứng với loại công trình theo hướng dẫn trong Thông tư số 03/2016/TT-BXD

1 Cấp của công trình thủy điện được xác định là cấp cao nhất củamột trong các tiêu chí phân cấp Nhà máy, Hồ chứa nước và Đập dâng nước (trong đó A,B,C là nhóm địa chất nền điển hình: Nhóm

A nền là đá; Nhóm B nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng; Nhóm C nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo)

Trang 17

2 Cấp công trình của các công trình trên “Tuyến năng lượng” nhưCửa nhận nước, Đường dẫn (kênh, cống, đường hầm), Tháp điều

áp, Đường ống áp lực, Kênh xả hoặc Hầm xả nước, được xác định theo cấp của Nhà máy thủy điện quy định tại Điểm a Mục 1.2.5.3 của Bảng trên

3 Cấp công trình của các công trình trên “Tuyến đầu mối” như Đập dâng nước, Tràn xả mặt, Tràn xả sâu, Tràn sự cố, công trình lấy nước khác, được xác định theo cấp của Đập dâng nước quy định tại Điểm c Mục 1.2.5.3 của Bảng trên

4 Các công trình liên quan khác như Nhà quản lý vận hành, Tường rào, Đường giao thông, trong dự án xây dựng công trìnhthủy điện được xác định cấp công trình tương ứng với loại công trình theo hướng dẫn trong Thông tư số 03/2016/TT-BXD

1 Cấp của công trình thủy điện được xác định là cấp cao nhất củamột trong các tiêu chí phân cấp Nhà máy, Hồ chứa nước và Đập dâng nước (trong đó A,B,C là nhóm địa chất nền điển hình: Nhóm

A nền là đá; Nhóm B nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng; Nhóm C nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo)

2 Cấp công trình của các công trình trên “Tuyến năng lượng” nhưCửa nhận nước, Đường dẫn (kênh, cống, đường hầm), Tháp điều

áp, Đường ống áp lực, Kênh xả hoặc Hầm xả nước, được xác định theo cấp của Nhà máy thủy điện quy định tại Điểm a Mục 1.2.5.3 của Bảng trên

3 Cấp công trình của các công trình trên “Tuyến đầu mối” như Đập dâng nước, Tràn xả mặt, Tràn xả sâu, Tràn sự cố, công trình lấy nước khác, được xác định theo cấp của Đập dâng nước quy định tại Điểm c Mục 1.2.5.3 của Bảng trên

4 Các công trình liên quan khác như Nhà quản lý vận hành, Tường rào, Đường giao thông, trong dự án xây dựng công trìnhthủy điện được xác định cấp công trình tương ứng với loại công trình theo hướng dẫn trong Thông tư số 03/2016/TT-BXD

1 Cấp của công trình thủy điện được xác định là cấp cao nhất củamột trong các tiêu chí phân cấp Nhà máy, Hồ chứa nước và Đập dâng nước (trong đó A,B,C là nhóm địa chất nền điển hình: Nhóm

A nền là đá; Nhóm B nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng; Nhóm C nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo)

2 Cấp công trình của các công trình trên “Tuyến năng lượng” nhưCửa nhận nước, Đường dẫn (kênh, cống, đường hầm), Tháp điều

áp, Đường ống áp lực, Kênh xả hoặc Hầm xả nước, được xác

Trang 18

định theo cấp của Nhà máy thủy điện quy định tại Điểm a Mục 1.2.5.3 của Bảng trên.

3 Cấp công trình của các công trình trên “Tuyến đầu mối” như Đập dâng nước, Tràn xả mặt, Tràn xả sâu, Tràn sự cố, công trình lấy nước khác, được xác định theo cấp của Đập dâng nước quy định tại Điểm c Mục 1.2.5.3 của Bảng trên

4 Các công trình liên quan khác như Nhà quản lý vận hành, Tường rào, Đường giao thông, trong dự án xây dựng công trìnhthủy điện được xác định cấp công trình tương ứng với loại công trình theo hướng dẫn trong Thông tư số 03/2016/TT-BXD

1 Cấp của công trình thủy điện được xác định là cấp cao nhất củamột trong các tiêu chí phân cấp Nhà máy, Hồ chứa nước và Đập dâng nước (trong đó A,B,C là nhóm địa chất nền điển hình: Nhóm

A nền là đá; Nhóm B nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng; Nhóm C nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo)

2 Cấp công trình của các công trình trên “Tuyến năng lượng” nhưCửa nhận nước, Đường dẫn (kênh, cống, đường hầm), Tháp điều

áp, Đường ống áp lực, Kênh xả hoặc Hầm xả nước, được xác định theo cấp của Nhà máy thủy điện quy định tại Điểm a Mục 1.2.5.3 của Bảng trên

3 Cấp công trình của các công trình trên “Tuyến đầu mối” như Đập dâng nước, Tràn xả mặt, Tràn xả sâu, Tràn sự cố, công trình lấy nước khác, được xác định theo cấp của Đập dâng nước quy định tại Điểm c Mục 1.2.5.3 của Bảng trên

4 Các công trình liên quan khác như Nhà quản lý vận hành, Tường rào, Đường giao thông, trong dự án xây dựng công trìnhthủy điện được xác định cấp công trình tương ứng với loại công trình theo hướng dẫn trong Thông tư số 03/2016/TT-BXD

 

T.T Loại công trình

Tiêu chí phân cấp

Tiêu chí phân cấpCấp công trìnhCấp công trìnhCấp công trìnhCấp công trìnhCấp công

trình

  1.2.5.4.[11] Công trình điện gió TCS

(MW)   ≥ 50 >15 ÷ < 50 >3 ÷ 15 ≤ 3  1.2.5.5.[12] Công trình điện mặt

trời (MW)TCS   ≥ 50 >15 ÷ < 50 >3 ÷ 15 ≤ 3  1.2.5.6 Công trình điện địa nhiệt TCS   > 10 5 ÷ 10 < 5    

Trang 19

(MW)1.2.5.7 Công trình điện thủy triều TCS(MW)   > 50 30 ÷ 50 < 30    

 

T.T Loại công trình phân cấp Tiêu chí

Cấp công trìnhCấp công trìnhCấp công trìnhCấp công trìnhCấp công trình Đặc

1.2.6 Hóa chấtHóa chấtHóa chấtHóa chấtHóa chấtHóa chấtHóa chất

1.2.6.1 Công trình sản xuất sản phẩm phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật1.2.6.1 Công trình sản xuất sản phẩm phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật1.2.6.1 Công trình sản xuất sản phẩm phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật1.2.6.1 Công trình sản xuất sản phẩm phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật1.2.6.1 Công trình sản xuất sản phẩm phân bón và hóa chất bảo vệ thực

vật1.2.6.1 Công trình sản xuất sản phẩm phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật1.2.6.1 Công trình sản xuất sản phẩm phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật

a) Nhà máy sản xuất Urê, DAP,

MPA, SA, NPK phức hợp

TSL (nghìntấn sảnphẩm/năm)   > 500 200 ÷ 500 < 200  b) Nhà máy sản xuất phân lân

các loại (supe lân, lân nung

chảy)

TSL (nghìntấn sảnphẩm/năm)   > 500 300 ÷ 500 < 300  c) Nhà máy sản xuất NPK hỗn

hợp, phân vi sinh

TSL (nghìntấn sản

d)[13] Nhà máy sản xuất phân

bón hóa học

TSL (nghìntấn sản

1.2.6.2 Công trình sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ phẩm và hóa chất khác1.2.6.2 Công trình sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ phẩm và hóa chất khác1.2.6.2 Công trình sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa dược,

Trang 20

hóa mỹ phẩm và hóa chất khác1.2.6.2 Công trình sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ phẩm và hóa chất khác1.2.6.2 Công trình sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ phẩm và hóa chất khác1.2.6.2 Công trình sản xuất sản phẩm hóa chất

cơ bản, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ phẩm và hóa chất khác1.2.6.2 Công trình sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ phẩm và hóa chất khác

a) Nhà máy sản xuất Amoniac,

axit, xút, clo các loại

TSL (nghìntấn sảnphẩm/năm) > 200 100 ÷200 40 ÷ < 100 < 40  

b) Nhà máy sản xuất sô đa TSL (nghìntấn sản

phẩm/năm)   > 300 200 ÷ 300 < 200  c) Nhà máy sản xuất các muối

vô cơ, ôxit vô cơ

TSL (nghìntấn sản

đ)[14] Nhà máy sản xuất, kho

chứa, trạm chiết nạp sản phẩm

hóa dầu (PP, PE, PVC, PS

ABS, PET, SV, sợi, DOP, SM,

VCM, Polystyren, PTA, MEG,

BTX, cao su tổng hợp )

TSL (nghìntấn sản

i)[15] Nhà máy sản xuất, kho,

trạm chiết nạp hóa chất cơ bản

(axit, kiềm, chứa clo )

TSL (nghìntấn sản

k)[16] Nhà máy sản xuất sơn,

mực in

TSL (nghìntấn sảnphẩm/năm)   > 100 > 20 ÷ 100 10 ÷ 20 < 10l)[17] Nhà máy sản xuất hóa

chất tẩy rửa

TSL (nghìntấn sản

1.2.6.3 Công trình sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa học1.2.6.3 Công trình sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa học1.2.6.3 Công trình sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa học1.2.6.3 Công trình sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa học1.2.6.3 Công trình sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa học1.2.6.3 Công trình sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa học1.2.6.3 Công trình sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa học

a)[18] Nhà máy sản xuất pin

hóa học TSL (triệuviên/năm)   > 250 150 ÷ 250 < 150  b) Nhà máy sản xuất ắc quy TSL (nghìnkWh/năm)   > 450 150 ÷ 450 < 150  

c) Nhà máy sản xuất que hàn TSL (nghìntấn sản

1.2.6.4.[19] Nhà máy sản xuất, TSL (nghìn   > 15 8.5 ÷ 15 < 8,5  

Trang 21

kho, trạm chiết nạp khí công

1.2.6.5 Công trình sản xuất sản phẩm cao su:1.2.6.5 Công trình sản xuất sản phẩm cao

su:1.2.6.5 Công trình sản xuất sản phẩm cao su:1.2.6.5 Công trình sản xuất sản phẩm cao su:1.2.6.5 Công trình sản xuất sản phẩm cao su:1.2.6.5 Công trình sản xuất sản phẩm cao su:1.2.6.5 Công trình sản xuất sản phẩm cao su:

a) Nhà máy sản xuất săm lốp ô

tô, máy kéo chiếc/năm)TSL (triệu   > 1 0,5 ÷ 1 < 0,5  b) Nhà máy sản xuất săm lốp

xe mô tô, xe đạp chiếc/năm)TSL (triệu     > 5 1 ÷ 5 < 1

c) Nhà máy sản xuất băng tải TSL (nghìnm2 sản

0,5 ÷1,5 < 0,51.2.6.6 Nhà máy sản xuất sản

phẩm tẩy rửa (kem giặt, bột

giặt, nước gội đầu, nước cọ rửa,

xà phòng )

TSL (nghìntấn sản

1.2.6.7 Nhà máy sản xuất sản

phẩm sơn, mực in các loại

TSL (nghìntấn sản

1.2.6.8 Nhà máy sản xuất

nguyên liệu nhựa alkyd, acrylic

TSL (nghìntấn sản

1.2.6.9 Nhà máy sản xuất sản

phẩm nguyên liệu mỏ hóa chất

(tuyển quặng Apatit)

TSL (nghìntấn sảnphẩm/năm)   > 600 350 ÷ 600 < 350  1.2.6.10 Công trình sản xuất, chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ1.2.6.10 Công trình sản xuất, chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ1.2.6.10 Công trình sản xuất, chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốcnổ1.2.6.10 Công trình sản xuất, chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ1.2.6.10 Công trình sản xuất,chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ1.2.6.10 Công trình sản xuất, chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốcnổ1.2.6.10 Công trình sản xuất, chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ

a) Công trình sản xuất vật liệu

nổ công nghiệp, tiền chất thuốc

nổ

Tầm quantrọng

Cấp đặc biệt với mọi quy môCấp đặc biệt với mọi quy môCấp đặc biệt với mọi quy môCấp đặc biệt với mọi quy môCấp đặc biệt với mọi quy môb) Kho chứa vật liệu nổ công

Kho hầm lò, kho ngầm Tầm quan

trọng Cấp I với mọi quy môCấp I với mọi quy môCấp I với mọi quy môCấp I với mọi quy môCấp I với mọi

quy mô

Trang 22

Kho cố định nổi và nửa ngầm Sức chứa(tấn)   > 10 ≤ 10    

Kho lưu động Tầm quantrọng Cấp II với mọi quy môCấp II với mọi quy môCấp II với mọi quy môCấp II với mọi quy môCấp II với

mọi quy mô

Kho hầm lò, kho ngầm Tầm quantrọng Cấp I với mọi quy môCấp I với mọi quy môCấp I với mọi quy môCấp I với mọi quy môCấp I với mọi

quy môKho cố định nổi và nửa ngầm Sức chứa(tấn)   > 50 ≤ 50    

Kho lưu động Tầm quantrọng Cấp II với mọi quy môCấp II với mọi quy môCấp II với mọi quy môCấp II với mọi quy môCấp II với

mọi quy mô

1.2.7 Công nghiệp nhẹCông nghiệp nhẹCông nghiệp nhẹCông nghiệp nhẹCông nghiệp nhẹCông nghiệp nhẹCông nghiệp nhẹ

 

1.2.7.1 Công nghiệp thực phẩm1.2.7.1 Công nghiệp thực phẩm1.2.7.1 Công nghiệp thực phẩm1.2.7.1 Công nghiệp thực phẩm1.2.7.1 Công nghiệp thực phẩm1.2.7.1 Công nghiệp thực phẩm1.2.7.1 Công nghiệp thực phẩm

a) Nhà máy sữa TSL (triệulít/năm)   > 100 30 ÷ 100 < 30  

b) Nhà máy sản xuất bánh kẹo,

mỳ ăn liền

TSL (nghìntấn sản

c) Nhà máy sản xuất dầu ăn,

hương liệu

TSL (nghìntấn sảnphẩm/năm)   > 150 50 ÷ 150 < 50  d) Nhà máy sản xuất rượu, bia,

nước giải khát TSL (triệulít/năm)   > 100 25 ÷ 100 < 25  

1.2.7.2 Công nghiệp tiêu dùng1.2.7.2 Công nghiệp tiêu dùng1.2.7.2 Công nghiệp tiêu

dùng1.2.7.2 Công nghiệp tiêu dùng1.2.7.2 Công nghiệp tiêu dùng1.2.7.2 Công nghiệp tiêu dùng1.2.7.2 Công nghiệp tiêu dùng

Trang 23

phẩm/năm)d) Nhà máy sản xuất các sản

phẩm may

TSL (triệusản

đ) Nhà máy thuộc da và sản

xuất các sản phẩm từ da

TSL (triệusản

e) Nhà máy sản xuất các sản

phẩm nhựa

TSL (nghìntấn sản

g) Nhà máy sản xuất đồ sành

sứ, thủy tinh

TSL (nghìntấn sản

vi, máy tính và sản phẩm tương

đương), điện lạnh (Điều hòa, tủ

lạnh và sản phẩm tương đương)

TSL (nghìnsảnphẩm/năm)   > 300 100 ÷ 300 < 100  m) Nhà máy chế tạo linh kiện,

phụ tùng thông tin và điện tử

(mạch in điện tử, IC và sản

phẩm tương đương)

TSL (triệusảnphẩm/năm)   > 400 300 ÷ 400 < 300  

n) Nhà máy in tiền Tầm quantrọng

Cấp đặc biệt với mọi quy mô

  1.2.7.3 Công nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản1.2.7.3 Công nghiệp chế biến nông, thủy

và hải sản1.2.7.3 Công nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản1.2.7.3 Công nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản1.2.7.3 Công nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản1.2.7.3 Công nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản1.2.7.3 Công nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản

a) Nhà máy chế biến thủy, hải

sản

TSL (tấnnguyênliệu/ngày)   > 300 100 ÷ 300 < 100  b) Nhà máy chế biến đồ hộp TSL (tấn     ≥ 100 < 100  

Trang 24

nguyênliệu/ngày)c) Nhà máy xay xát, lau bóng

gạo

TSL (nghìntấn sảnphẩm/năm)   > 200 100 ÷ 200

1 ÷ <

100 < 1

Ghi chúGhi chúGhi chúGhi chúGhi chúGhi chúGhi chúGhi chú

- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.2: TCS là Tổng công suất: TSL là Tổng sản lượng Tổng công suất (hoặc Tổng sản lượng) được tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án;

- Công trình công nghiệp không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 thì xácđịnh cấp theo Bảng 1.2; Công trình công nghiệp không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);

- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình công nghiệp trong Phụ lục 3

- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.2: TCS là Tổng công suất: TSL là Tổng sản lượng Tổng công suất (hoặc Tổng sản lượng) được tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án;

- Công trình công nghiệp không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 thì xácđịnh cấp theo Bảng 1.2; Công trình công nghiệp không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);

- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình công nghiệp trong Phụ lục 3

- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.2: TCS là Tổng công suất: TSL là Tổng sản lượng Tổng công suất (hoặc Tổng sản lượng) được tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án;

- Công trình công nghiệp không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 thì xácđịnh cấp theo Bảng 1.2; Công trình công nghiệp không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);

- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình công nghiệp trong Phụ lục 3

- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.2: TCS là Tổng công suất: TSL là Tổng sản lượng Tổng công suất (hoặc Tổng sản lượng) được tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án;

- Công trình công nghiệp không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 thì xácđịnh cấp theo Bảng 1.2; Công trình công nghiệp không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);

- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình công nghiệp trong Phụ lục 3

- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.2: TCS là Tổng công suất: TSL là Tổng sản lượng Tổng công suất (hoặc Tổng sản lượng) được tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án;

- Công trình công nghiệp không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 thì xácđịnh cấp theo Bảng 1.2; Công trình công nghiệp không có tên và không có loại phù hợp với loại công

Trang 25

trình trong Bảng 1.2 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);

- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình công nghiệp trong Phụ lục 3

- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.2: TCS là Tổng công suất: TSL là Tổng sản lượng Tổng công suất (hoặc Tổng sản lượng) được tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án;

- Công trình công nghiệp không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 thì xácđịnh cấp theo Bảng 1.2; Công trình công nghiệp không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);

- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình công nghiệp trong Phụ lục 3

- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.2: TCS là Tổng công suất: TSL là Tổng sản lượng Tổng công suất (hoặc Tổng sản lượng) được tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án;

- Công trình công nghiệp không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 thì xácđịnh cấp theo Bảng 1.2; Công trình công nghiệp không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);

- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình công nghiệp trong Phụ lục 3

- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.2: TCS là Tổng công suất: TSL là Tổng sản lượng Tổng công suất (hoặc Tổng sản lượng) được tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án;

- Công trình công nghiệp không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 thì xácđịnh cấp theo Bảng 1.2; Công trình công nghiệp không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);

- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình công nghiệp trong Phụ lục 3

Bảng 1.3 Phân cấp công trình hạ tầng kỹ thuật (HTKT)

T.T Loại công trình Tiêu chí phân cấp

Cấp công trìnhCấp công trìnhCấp công trìnhCấp công trìnhCấp công trình

1.3.1.2 nước thô, nước sạch

hoặc tăng áp (bao gồm cả

bể chứa nước nếu có)

TCS (nghìn

m3/ngày đêm)   ≥ 40 12 ÷ < 40 < 12  

1.3.2 Thoát nướcThoát nướcThoát nướcThoát nướcThoát nướcThoát nướcThoát nước

  1.3.2.1 Hồ Điều hòa Diện tích (ha)   ≥ 20 15 ÷ < 20 1 ÷ < 15 < 1

Trang 26

a) Trạm trung chuyển TCS (tấn/ngàyđêm)   ≥ 500 200 ÷ <500 100 ÷ <200 < 100

b) Cơ sở xử lý CTR TCS (tấn/ngàyđêm) ≥ 500 200 ÷ <500 50 ÷ <200 < 50  1.3.3.2 Cơ sở xử lý CTR

nguy hại TCS (tấn/ngàyđêm)   > 100 20 ÷ 100 < 20  

1.3.4 Hệ thống chiếu sáng công cộng

Cấp công trình chiếu sáng công cộng được lấy theo cấp của công trình được chiếu sáng và không lớn hơn cấp II.Cấp công trình chiếu sáng công cộng được lấy theo cấp của công trình được chiếusáng và không lớn hơn cấp II.Cấp công trình chiếu sáng công cộng được lấy theo cấp của công trình được chiếu sáng và không lớn hơn cấp II.Cấp công trình chiếu sáng công cộng được lấy theocấp của công trình được chiếu sáng và không lớn hơn cấp II.Cấp công trình chiếu sáng công cộng được lấy theo cấp của công trình được chiếu sáng và không lớn hơn cấp II.Cấp công trình chiếu sáng công cộng được lấy theo cấp của công trình được chiếu sáng

và không lớn hơn cấp II

1.3.5 Công viên cây xanh Diện tích (ha)   > 20 10 ÷ 20 5 ÷ < 10 < 5

1.3.7 Nhà tang lễ Tầm quan trọngNhà tang lễ Quốc gia: cấp I, các trường hợp khác:

Trang 27

cấp II.Nhà tang lễ Quốc gia: cấp I, các trường hợpkhác: cấp II.Nhà tang lễ Quốc gia: cấp I, các trường hợp khác: cấp II.Nhà tang lễ Quốc gia: cấp

I, các trường hợp khác: cấp II.Nhà tang lễ Quốc gia: cấp I, các trường hợp khác: cấp II

1.3.8

Cơ sở hỏa táng Tầm quan trọngCấp II với mọi quy mô.Cấp II với mọi quy mô.Cấp II với mọi quy mô.Cấp II với mọi quy

mô.Cấp II với mọi quy mô

0] Đường cáp truyền tín hiệu viễn thông Tầm quan trọng Liênquốc gia Liên tỉnh Nội tỉnh    

Ghi chú:Ghi chú:Ghi chú:Ghi chú:Ghi chú:Ghi chú:Ghi chú:Ghi chú:

- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.3: TCS là Tổng công suất tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án;

- (*): Đối với Nhà để xe ô tô thì chỗ để xe ô tô được xét cho ô tô chở người đến 9 chỗ hoặc xe ô tô tải dưới 3.500 kg Trường hợp Nhà để xe hỗn hợp bao gồm xe ô tô và xe mô tô (xe gắn máy) thì quy đổi 6 chỗ để xe mô tô (xe gắn máy) tương đương với 1 chỗ để xe ô tô;

- Công trình HTKT không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.3 thì xác địnhcấp theo Bảng 1.3;

- Công trình HTKT không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.3 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);

Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình HTKT trong Phụ lục 3

- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.3: TCS là Tổng công suất tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ

Trang 28

thuộc dự án;

- (*): Đối với Nhà để xe ô tô thì chỗ để xe ô tô được xét cho ô tô chở người đến 9 chỗ hoặc xe ô tô tải dưới 3.500 kg Trường hợp Nhà để xe hỗn hợp bao gồm xe ô tô và xe mô tô (xe gắn máy) thì quy đổi 6 chỗ để xe mô tô (xe gắn máy) tương đương với 1 chỗ để xe ô tô;

- Công trình HTKT không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.3 thì xác địnhcấp theo Bảng 1.3;

- Công trình HTKT không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.3 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);

Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình HTKT trong Phụ lục 3

- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.3: TCS là Tổng công suất tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án;

- (*): Đối với Nhà để xe ô tô thì chỗ để xe ô tô được xét cho ô tô chở người đến 9 chỗ hoặc xe ô tô tải dưới 3.500 kg Trường hợp Nhà để xe hỗn hợp bao gồm xe ô tô và xe mô tô (xe gắn máy) thì quy đổi 6 chỗ để xe mô tô (xe gắn máy) tương đương với 1 chỗ để xe ô tô;

- Công trình HTKT không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.3 thì xác địnhcấp theo Bảng 1.3;

- Công trình HTKT không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.3 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);

Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình HTKT trong Phụ lục 3

- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.3: TCS là Tổng công suất tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án;

- (*): Đối với Nhà để xe ô tô thì chỗ để xe ô tô được xét cho ô tô chở người đến 9 chỗ hoặc xe ô tô tải dưới 3.500 kg Trường hợp Nhà để xe hỗn hợp bao gồm xe ô tô và xe mô tô (xe gắn máy) thì quy đổi 6 chỗ để xe mô tô (xe gắn máy) tương đương với 1 chỗ để xe ô tô;

- Công trình HTKT không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.3 thì xác địnhcấp theo Bảng 1.3;

- Công trình HTKT không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.3 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);

Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình HTKT trong Phụ lục 3

- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.3: TCS là Tổng công suất tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án;

- (*): Đối với Nhà để xe ô tô thì chỗ để xe ô tô được xét cho ô tô chở người đến 9 chỗ hoặc xe ô tô tải dưới 3.500 kg Trường hợp Nhà để xe hỗn hợp bao gồm xe ô tô và xe mô tô (xe gắn máy) thì quy đổi 6

Trang 29

chỗ để xe mô tô (xe gắn máy) tương đương với 1 chỗ để xe ô tô;

- Công trình HTKT không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.3 thì xác địnhcấp theo Bảng 1.3;

- Công trình HTKT không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.3 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);

Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình HTKT trong Phụ lục 3

- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.3: TCS là Tổng công suất tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án;

- (*): Đối với Nhà để xe ô tô thì chỗ để xe ô tô được xét cho ô tô chở người đến 9 chỗ hoặc xe ô tô tải dưới 3.500 kg Trường hợp Nhà để xe hỗn hợp bao gồm xe ô tô và xe mô tô (xe gắn máy) thì quy đổi 6 chỗ để xe mô tô (xe gắn máy) tương đương với 1 chỗ để xe ô tô;

- Công trình HTKT không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.3 thì xác địnhcấp theo Bảng 1.3;

- Công trình HTKT không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.3 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);

Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình HTKT trong Phụ lục 3

- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.3: TCS là Tổng công suất tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án;

- (*): Đối với Nhà để xe ô tô thì chỗ để xe ô tô được xét cho ô tô chở người đến 9 chỗ hoặc xe ô tô tải dưới 3.500 kg Trường hợp Nhà để xe hỗn hợp bao gồm xe ô tô và xe mô tô (xe gắn máy) thì quy đổi 6 chỗ để xe mô tô (xe gắn máy) tương đương với 1 chỗ để xe ô tô;

- Công trình HTKT không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.3 thì xác địnhcấp theo Bảng 1.3;

- Công trình HTKT không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.3 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);

Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình HTKT trong Phụ lục 3

- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.3: TCS là Tổng công suất tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án;

- (*): Đối với Nhà để xe ô tô thì chỗ để xe ô tô được xét cho ô tô chở người đến 9 chỗ hoặc xe ô tô tải dưới 3.500 kg Trường hợp Nhà để xe hỗn hợp bao gồm xe ô tô và xe mô tô (xe gắn máy) thì quy đổi 6 chỗ để xe mô tô (xe gắn máy) tương đương với 1 chỗ để xe ô tô;

- Công trình HTKT không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.3 thì xác địnhcấp theo Bảng 1.3;

Trang 30

- Công trình HTKT không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.3 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);

Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình HTKT trong Phụ lục 3

 

T.T Loại công trình phân cấp Tiêu chí

Cấp công trìnhCấp công trìnhCấp công trìnhCấp công trìnhCấp công trìnhCấp công trình

3 ÷ < 10hoặc 80 0,3 ÷ < 3hoặc 60 hoặc 40< 0,3

1.4.1.3 Đường trong đô thị1.4.1.3 Đường trong đô thị1.4.1.3 Đường trong đô thị1.4.1.3 Đườngtrong đô thị1.4.1.3 Đường trong đô thị1.4.1.3 Đường trong đô thị1.4.1.3 Đường trong đô thị1.4.1.3 Đường trong đô thị

a)[23] Đường cao tốc đô

đường sắt đô thị (Đường

sắt trên cao; đường tàu

Tầm quantrọng môCấp đặc biệt với mọi quy môCấp đặc biệt với mọi quyCấp đặc biệt với mọi quy môCấp đặc biệt với mọi quy

môCấp đặc biệt với mọi quy môCấp đặc biệt với mọi quy

Ngày đăng: 14/11/2022, 00:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w