1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 HUYỆN HIỆP HÒA

54 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thuyết Minh Tổng Hợp Kế Hoạch Sử Dụng Đất Năm 2018 Huyện Hiệp Hòa
Trường học Huyện Hiệp Hòa, Bắc Giang
Chuyên ngành Quản lý đất đai và phát triển bền vững
Thể loại Báo cáo thuyết minh
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 3,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Sự cần thiết của công tác lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 (7)
  • 2. Mục tiêu, yêu cầu của lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Hiệp Hòa (7)
  • 3. Căn cứ pháp lý lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Hiệp Hòa (8)
  • Phần 1: KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI (9)
    • 1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên môi trường (0)
      • 1.1.1. Điều kiện tự nhiên (0)
      • 1.1.2. Các nguồn tài nguyên (10)
      • 1.1.3. Thực trạng môi trường (0)
    • 1.2. Điều kiện kinh tế xã hội (13)
      • 1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế (13)
      • 1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế (0)
      • 1.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập (0)
  • Phần 2. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC (15)
    • 2.1. Đánh giá kết quả đạt thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước (15)
      • 2.1.1. Nhóm đất nông nghiệp (16)
      • 2.1.2. Nhóm đất phi nông nghiệp (17)
      • 2.1.3. Đất chưa sử dụng (18)
    • 2.2. Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất (18)
      • 2.2.1 Một số tồn tại (0)
      • 2.2.2. Nguyên nhân (18)
  • Phần 3: LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (19)
    • 3.1. Chỉ tiêu sử dụng đất (19)
    • 3.2. Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực (22)
      • 3.2.1. Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất (0)
      • 3.2.2. Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân (29)
    • 3.3. Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất (48)
    • 3.4. Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích (50)
    • 3.5. Diện tích đất cần thu hồi (50)
    • 3.6. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng (0)
    • 3.7. Danh mục các công trình, dự án trong năm kế hoạch (51)
  • Phần 4. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (52)
    • 4.1. Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường (52)
    • 4.2. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất (0)
    • I. KẾT LUẬN (53)
    • II. KIẾN NGHỊ (0)

Nội dung

và đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội.Đồng thời việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một biện pháp hữu hiệu của Nhànước nhằm hạn chế việc sử dụng đất chồng chéo,

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018

HUYỆN HIỆP HÒA

Trang 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018

HUYỆN HIỆP HÒA

Ngày tháng năm 2018 Ngày tháng năm 2018

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA

(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)

NĂM 2018

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Sự cần thiết của công tác lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 1

2 Mục tiêu, yêu cầu của lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Hiệp Hòa 1

3 Căn cứ pháp lý lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Hiệp Hòa2 Phần 1: KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 3

1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên môi trường 3

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

1.1.2 Các nguồn tài nguyên 4

1.1.3 Thực trạng môi trường 7

1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 7

1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 7

1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 8

1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 8

Phần 2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC 9

2.1 Đánh giá kết quả đạt thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước 9

2.1.1 Nhóm đất nông nghiệp: 10

2.1.2 Nhóm đất phi nông nghiệp 10

2.1.3 Đất chưa sử dụng 12

2.2 Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất 12

2.2.1 Một số tồn tại 12

2.2.2 Nguyên nhân 12

Phần 3: LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 13

3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất 13

3.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 15

3.2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất 15

3.2.2 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân 22

3.3 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 40

3.4 Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích 42

Trang 4

3.6 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 42

3.7 Danh mục các công trình, dự án trong năm kế hoạch 43

Phần 4 GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT44 4.1 Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 44

4.2 Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất 44

KẾT LUỆN VÀ KIẾN NGHỊ 45

I KẾT LUẬN 45

II KIẾN NGHỊ 45

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Phân loại đất theo nguồn gốc phát sinh huyện Hiệp Hòa 5

Bảng 2.1 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 9

Bảng 3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 trên địa bàn huyện Hiệp Hòa 13

Bảng 3.2 Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2018 huyện Hiệp Hòa 16

Bảng 3.3 Biến động đất nông nghiệp trước và sau kỳ kế hoạch 17

Bảng 3.4 Biến động đất phi nông nghiệp trước và sau kỳ kế hoạch 20

Bảng 3.5 Nhu cầu đất trồng cây lâu năm tăng thêm năm 2018 huyện Hiệp Hòa 23

Bảng 3.6 Nhu cầu đất nuôi trồng thủy sản năm 2018 huyện Hiệp Hòa 23

Bảng 3.7 Nhu cầu đất nông nghiệp khác tăng thêm năm 2018 huyện Hiệp Hòa 24

Bảng 3.8 Nhu cầu sử dụng đất CCN tăng thêm năm 2018 huyện Hiệp Hòa 25

Bảng 3.9 Nhu cầu sử dụng đất thương mại dịch vụ tăng thêm năm 2018 huyện Hiệp Hòa26 Bảng 3.10 Nhu cầu sử dụng đất sản xuất phi nông nghiệp năm 2018 huyện Hiệp Hòa 27

Bảng 3.11 Nhu cầu tăng thêm đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản năm 2018 huyện Hiệp Hòa 27

Bảng 3.12 Nhu cầu sử dụng đất giao thông tăng thêm năm 2018 huyện Hiệp Hòa.29 Bảng 3.13 Nhu cầu sử dụng đất thủy lợi tăng thêm năm 2018 huyện Hiệp Hòa 30

Bảng 3.14 Nhu cầu sử dụng đất năng lượng tăng thêm năm 2018 huyện Hiệp Hòa30 Bảng 3.15 Nhu cầu sử dụng đất cơ sở văn hóa tăng thêm năm 2018 huyện Hiệp hòa31 Bảng 3.16 Nhu cầu đất cơ sở y tế tăng thêm năm 2018 huyện Hiệp Hòa 31

Bảng 3.17 Nhu cầu đất cơ sở giáo dục đào tạo tăng thêm năm 2018 huyện Hiệp Hòa 32

Bảng 3.18 Nhu cầu đất cơ sở thể dục thể thao tăng thêm năm 2018 huyện Hiệp Hòa 33

Bảng 3.19 Nhu cầu đất bãi thải xử lý chất thải tăng thêm năm 2018 huyện Hiệp Hòa .34 Bảng 3.20 Nhu cầu đất ở nông thôn tăng thêm năm 2018 huyện Hiệp Hòa 35

Bảng 3.21 Nhu cầu đất ở đô thị tăng thêm năm 2018 huyện Hiệp Hòa 38

Bảng 3.22 Nhu cầu đất trụ sở cơ quan tăng thêm năm 2018 huyện Hiệp Hòa 38

Bảng 3.23 Nhu cầu đất nghĩa trang nghĩa địa tăng thêm năm 2018 huyện Hiệp hòa39 Bảng 3.24 Nhu cầu đất sinh hoạt cộng đồng tăng thêm năm 2018 huyện Hiệp Hòa39 Bảng 3.25 Nhu cầu đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ huyện Hiệp Hòa 40

Bảng 3.26 Cơ cấu sử dụng đất năm 2018 huyện Hiệp Hòa 41

Bảng 3.27 So sánh quỹ đất chưa sử dụng 43 Bảng 3.28 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm kế hoạch 2018 43

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Sự cần thiết của công tác lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt khôngthể thay thế, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bốcác khu dân cư, các cơ sở kinh tế, xã hội và an ninh, quốc phòng Luật Đất đai năm 2013tại chương II, điều 22 quy định: Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong 15nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Điều 36, chương 4 đã quy định nguyên tắc, căn cứnội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện ở 3 cấp: Cả nước, tỉnh -thành phố, huyện Điều 37 cũng quy định kỳ quy hoạch là 10 năm, trong đó kế hoạch sửdụng đất được lập hàng năm đối với cấp huyện Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtđai có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm định hướng cho các cấp, các ngành lập quyhoạch sử dụng đất chi tiết; là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làmcăn cứ cho việc giao đất, cho thuê đất và đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội.Đồng thời việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một biện pháp hữu hiệu của Nhànước nhằm hạn chế việc sử dụng đất chồng chéo, lãng phí, bất hợp lý, kém hiệu quả, ngănchặn các hiện tượng tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá vỡ cân bằng môi trường sinhthái, kìm hãm phát triển sản xuất cũng như phát triển kinh tế - xã hội Do yêu cầu cấp

thiết của công tác này, UBND huyện Hiệp Hoà tổ chức triển khai thực hiện dự án “Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Hiệp Hoà” để phục vụ cho việc phát triển kinh tế -

xã hội của địa phương theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

2 Mục tiêu, yêu cầu của lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Hiệp Hòa

Trên cơ sở phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Hiệp Hoà giai đoạn2010-2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối 2016-2020, thực trạng phát triển kinh

tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất năm 2016; phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế

- xã hội đến năm 2018, tầm nhìn 2020 của huyện Hiệp Hoà, tiến hành lập kế hoạch sửdụng đất của huyện Hiệp Hoà nhằm:

- Tổ chức lại việc sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả, đảm bảo quỹ đất cho tất

cả các lĩnh vực kinh tế, quốc phòng an ninh, từng chủ sử dụng đất có lãnh thổ sử dụng đấtcần thiết và được phân bổ hợp lý trên địa bàn huyện

- Tạo lập cơ sở để quản lý thống nhất đất đai trong lãnh thổ và làm căn cứ để giaođất, thu hồi đất theo đúng thẩm quyền

- Làm căn cứ định hướng cho việc lập kế hoạch sử dụng đất chuyên ngành, và các

xã , thị trấn của huyện

- Tạo nên nguồn cơ sở dữ liệu về đất đai, phục vụ cho công tác quản lý đất đai mộtcách hợp lý, khoa học, tiết kiệm và có hiệu quả

- Làm cơ sở để UBND huyện cân đối giữa các khoản thu ngân sách từ giao đất, chothuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; các loại thuế có liên quan đến đất đai và cáckhoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Trang 7

3 Căn cứ pháp lý lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Hiệp Hòa

- Luật đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều luật đất đai

- Thông tư số 29/2014/TT- BTNMT, ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất

- Quyết định số 152/QĐ-UBND ngày 04/5/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang vềviệc xét duyệt quy hoach sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳđầu (2011-2015) huyện Hiệp Hòa

- Quyết định số 134/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2009 về hạn mức đất

ở và hạn mức công nhận đất ở có vườn ao đối với hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnhBắc Giang

- Quyết định số 861/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 ban hành bảng giá đấtthời kỳ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

- Công văn số 5630/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 19/10/2017 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện

- Công văn số 540/TNMT-KHTC ngày 14/4/2015 của Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Bắc Giang về việc triển khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020;

- Quyết định số 94/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang vềviệc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Hiệp Hoà;

- Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh BắcGiang về việc thông qua danh mục các công trình, dự án được phép thu hồi đất; các côngtrình, dự án được phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đấtrừng dặc dụng vào các mục đích năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

- Quyết định số 785/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang vềviệc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh BắcGiang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Giang đã được phê duyệt

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội của huyện Hiệp Hoà-tỉnh BắcGiang, giai đoạn 2008 – 2020 đã được phê duyệt

- Quy hoạch phát triển các ngành Nông lâm nghiệp, thủy lợi và nuôi trồng thuỷ sản

của tỉnh Bắc Giang và huyện Hiệp Hoà.

Quy hoạch phát triển các ngành: Công nghiệp, giao thông, thương mại dịch vụ

-Du lịch của huyện Hiệp Hoà

Trang 8

Phần 1: KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên môi trường

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Hiệp Hòa là huyện trung du nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Bắc Giang trên trụcQuốc lộ 37 (từ quốc lộ 1A đi Thái Nguyên), cách thành phố Bắc Giang 30 km, cách HàNội 60 km Nằm trong tọa độ địa lý: Từ 1050 52' 40" đến 1060 2'20" độ kinh Đông, từ 21013' 20" đến 210 26' 10" vĩ độ Bắc

Ranh giới hành chính:

- Phía Bắc giáp huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên

- Phía Đông giáp huyện Tân Yên và huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang

- Phía Nam giáp huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh

- Phía Tây giáp huyện Sóc Sơn - Hà Nội và huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên Huyện Hiệp Hòa có tổng diện tích đất tự nhiên theo thống kê đất đai năm 2015(31/12/2015) là 20.599,62 ha (chiếm 5,25 % diện tích toàn tỉnh), có dân số 225.267 khẩu,mật độ dân số 1.094 người/km2 (Theo Chi cục Thổng kê huyện Hiêp Hoà, niên giámthống kê năm 2015)

Vị trí địa lý huyện Hiệp Hòa khá thuận lợi so với các huyện khác trong tỉnh BắcGiang, có mạng lưới giao thông chính hợp lý (một tuyến đường quốc lộ, có cầu Vát bắc quasông Cầu về thành phố Hà Nội lên thành phố Thái Nguyên, ba tuyến đường tỉnh lộ và cósông Cầu bao quanh phía Tây và phía Nam) tạo cho huyện có nhiều lợi thế để giao lưu hànghóa, kinh tế văn hóa, xã hội với các tỉnh ở đồng bằng Bắc bộ, đặc biệt với Thủ đô Hà Nội vàcác tỉnh, thành phố lân cận như Bắc Ninh, Thái Nguyên…

Trung tâm huyện Hiệp Hòa là thị trấn Thắng, vốn là một thị trấn có từ lâu đời,người dân có nhiều kinh nghiệm phát triển kinh tế theo hướng thương mại - dịch vụ,ngoài ra Hiệp Hòa còn có An toàn khu cách mạng Hoàng Vân ven sông Cầu trong thời kỳkháng chiến chống thực dân Pháp

Với vị trí địa lý thuận lợi, mạng lưới giao thông đầy đủ thủy bộ, đặc biệt từ khi khaithông cầu Vát sang khu công nghiệp Thăng Long - Nội Bài, nâng cấp quốc lộ 1A và quốc

lộ 1B Hà Nội đi Lạng Sơn, quốc lộ 37 đi thành phố Thái Nguyên huyện Hiệp Hòa lại càng

có thêm vị thế để nhanh chóng tiếp cận với các công nghệ mới tạo đà cho phát triển kinh tế

- xã hội nhanh, mạnh và bền vững Tuy nhiên trước xu thế chuyển đổi sang kinh tế thịtrường mạnh như hiện nay cũng sẽ tạo ra nhiều thách thức cho huyện trong việc quản lý,hoạch định các kế hoạch phát triển sao cho phù hợp và cạnh tranh được trên thị trường,trong đó áp lực về nguồn tài nguyên đất đai và môi trường sẽ rất lớn

b Đặc điểm địa hình, địa mạo

Địa hình của huyện Hiệp Hòa thuộc vùng đồi núi thấp xen kẽ các cánh đồng, bịchia cắt ở mức trung bình và thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam hoặc từ Bắc xuốngNam Nhìn chung địa hình của huyện được phân ra thành 2 loại như sau:

Trang 9

+ Địa hình đồi núi thấp: Được phân bố rải rác ở tất cả các xã trong huyện, trong

đó tập trung chủ yếu ở xã phía Bắc và trung huyện: Thanh Vân, Hoàng Lương, HoàngThanh, Hoàng Vân, Hoàng An, Thái Sơn, Ngọc Sơn, Hoà Sơn, Hùng Sơn, ThườngThắng, Lương Phong, Danh Thắng

Địa hình này có mức độ chia cắt trung bình, lượn sóng, có độ dốc trung bìnhkhoảng 8 – 150 (cấp II), hướng dốc không ổn định Độ cao trung bình so với mực nướcbiển khoảng 120 – 150 m, đất đai ở vùng này cơ bản được trồng các loại cây ăn quả, câycông nghiệp ngắn ngày Tuy nhiên nhiều nơi lựa chọn cây chưa hợp lý nên không chohiệu quả kinh tế cao, gây nên tình trạng đất bị xói mòn rửa trôi Loại hình sử dụng đất nàychiếm diện tích khoảng 26,18 % tổng diện tích tự nhiên

+ Địa hình bằng: Dạng địa hình này khá bằng phẳng lượn sóng ít và thưa Độ dốc

0 – 80, độ cao trung bình khoảng 10 – 20 m so với mực nước biển Được phân bố ở hầuhết các xã trong huyện, nhưng chủ yếu ở các xã thuộc vùng trung và hạ huyện Phần lớndiện tích đất được khai thác vào sản xuất nông nghiệp, các loại hình sử dụng đất chủ yếu

là cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả và nuôi trồng thuỷ sản Loạiđất này chiếm khoảng 73,82 % tổng diện tích tự nhiên

d Thuỷ văn

Huyện Hiệp Hoà nằm trong khu vực của hệ thống sồng Cầu Đây là mạng lướisông suối quan trọng cung cấp nguồn nước và tiêu nước phục vụ cho sản xuất và sinhhoạt của người dân trong huyện Ngoài ra trong huyện còn có nhiều hồ, ao, đầm (chiếmgần 3,02 % tổng diện tích tự nhiên) nhờ đó mà có khả năng chống úng vào mùa mưa,chống hạn vào mùa khô

Vào mùa mưa nước sông Cầu thường dâng cao, gây lũ lụt vùng đất ngoài đê, cảnchở đến việc tiêu nước trên các cánh đồng trong đê, gây úng cục bộ nhiều ngày Mưa lũ

và khai thác cát sỏi ven sông Cầu rất không hợp lý làm cản chở dòng chảy, gây xói lởmạnh bờ sông và đất canh tác vùng đất ven đê phía ngoài

Vào mùa khô mực nước sông Cầu có xu hướng mỗi năm cạn nhiều hơn, vì vậy ảnhhưởng lớn đến sản xuất và đời sông sinh hoạt của người dân

1.1.2 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng toàn tỉnh năm 1963 và điều tra bổ sung năm

1996 của Viện Quy hoạch Thiết kế Bộ Nông nghiệp cho thấy toàn huyện có 7 loại hình

Trang 10

thổ nhưỡng, trong đó diện tích đất bạc màu trên phù sa cổ chiếm diện tích lớn nhất, chiếmgần 40% tổng diện tích đất điều tra.

Bảng 1.1 Phân loại đất theo nguồn gốc phát sinh huyện Hiệp Hòa

b Tài nguyên nước

Nguồn tài nguyên nước của huyện Hiệp Hòa khá dồi dào, nhưng phân bố khôngđồng đều theo các tháng trong năm, đặc biệt là giữa các vùng kinh tế của huyện, Vùng Hạhuyện vào mùa mưa ngập úng, vùng Thượng huyện thường bị thiếu nước

- Nguồn nước mặt:

Hiệp Hòa có hệ thống sông ngòi quan trọng cung cấp nước, đó là:

+ Sông Cầu: Diện tích lưu vực khoảng 6000 km2, có chiều dài chảy qua huyện là 52 km + Sông Công: Diện tích lưu vực khoảng 951 km2, hợp lưu với sông cầu tại xã Hợp Thịnh + Sông Cà Lồ: Diện tích lưu vực khoảng 881 km2, hợp lưu với sông Cầu tại xã Mai Đình.Trên địa bàn của huyện còn có 5 ngòi làm nhiệm vụ cung cấp nước tưới và tiêu nước chocác xã vùng hạ huyện, đó là:

+ Ngòi Yên Ninh 1 (cầu Trang), bắt nguồn từ xã Thái Sơn, diện tích lưu vựckhoảng 4027 ha

+ Ngòi Yên Ninh 2 (cầu Chi), bắt nguồn từ xã Ngọc Sơn, diện tích lưu vực khoảng

Trang 11

thể phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân trong vùng và hỗ trợ nước tưới cho thâm canhnông nghiệp.

Tóm lại nguồn nước mặt và nước ngầm ở huyện Hiệp Hòa khá phong phú, vấn đề

ở chỗ cần quy hoạch khai thác nguồn nước ở đây sao cho hiệu quả, cần cải tạo hệ thốngthủy lợi để phụ vụ cho thâm canh, tăng diện tích tưới tiêu chủ động, hạn chế thấp nhất doảnh hưởng của thiên tai

c Tài nguyên rừng

Hiệp Hòa là huyện trung du, với 11 xã thuộc vùng núi thấp, do điều kiện đất đaihạn chế nên phần lớn đất đai ở vùng này được khai thác vào sản xuất nông nghiệp và dânsinh kinh tế

Theo số liệu kiểm kê đất đai thời điểm 01/01/2016, diện tích đất lâm nghiệp củatoàn huyện hiện có 17,19 ha, chiếm 0,08 % tổng diện tích đất tự nhiên Diện tích đất lâmnghiệp đều là trồng rừng sản xuất, thuộc xã Hòa Sơn

Toàn bộ diện tích rừng trồng để khai thác gỗ phục vụ tại chỗ, mặc dù diện tíchrừng rất nhỏ xong cần phải có quy hoạch hợp lý để bảo vệ môi trường sinh thái và chohiệu quả kinh tế cao, tăng tỷ lệ che phủ, chống xói mòn rửa trôi

d Tài nguyên khoáng sản

Theo số liệu điều tra về khoáng sản, trên địa bàn huyện Hiệp Hòa không có khoángsản quý hiếm, mà chỉ có một số nguồn nguyên vật liệu xây dựng ở dạng mỏ rất nhỏ, như:sét, cát, sỏi, cuội kết được phân bố ven sông Cầu Tuy trữ lượng không lớn nhưng cũnggóp phần giải quyết nguyên liệu xây dựng tại chỗ trong huyện và một số đơn vị gần huyện

và giải quyết việc làm cho số lao đông dư thừa của huyện Tuy nhiên, do khai thác bừabãi không theo quy hoạch đã để lại hậu quả ở một số khu đất ven sông bị sụt lở nghiêmtrọng Trong tương lai cần quy hoạch và quản lý chặt nguồn tài nguyên này, tổ chức lạisản xuất sao cho có hiệu quả, đồng thời bảo vệ đất và môi trường sinh thái

d Tài nguyên nhân văn

Hiệp Hòa là huyện đứng thứ 2 trong tỉnh về di tích lịch sử văn hóa được xếp hạng(16 di tích lịch sử được xếp hạng quốc gia, 56 di tích được xếp hạng cấp tỉnh) Đặc biệthuyện có 16 xã gồm: Mai Đình, Hương Lâm, Hoàng Vân, Hợp Thịnh, Hoàng Lương,Hoàng An, Quang Minh, Mai Trung, Xuân Cẩm, Đại Thành, Hòa Sơn, Hoàng Thanh,Thái Sơn, Đồng Tân, Hùng Sơn và Thanh Vân được công nhận là các xã An toàn khu IIcủa Trung ương ở tỉnh Bắc Giang trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp Điều này sẽ lànhững thuận lợi lớn để trung ương, tỉnh cũng như các ban ngành có liên quan xác định cụthể nguồn, mức và lộ trình hỗ trợ vồn từ Ngân sách Trung ương cho huyện thực hiện Đề

án nhằm tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong vùng căn

cứ cách mạng Ngoài ra với tài nguyên thiên nhiên đa dạng của khu vực núi Yên Sơn kếthợp với sự phong phú của các lễ hội truyền thống, văn hóa dân gian… sẽ tạo ra nguồn lựcđáng kể để phát triển ngành du lịch dịch vụ thương mại, trong đó trung tâm là thị trấn lâuđời Phố Thắng để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội toàn diện trong những năm tới

Trang 12

1.1.3 Thực trạng môi trường

Môi trường có tầm quan trọng rất đặc biệt đối với đời sống con người và sinhvật, liên quan chặt chẽ không chỉ với các nguồn tài nguyên thiên nhiên mà còn sự pháttriển kinh tế - xã hội và sự tồn tại của con người

Với đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội theo hướng Công nghiệp - Xây dựng, Dịchvụ - Du lịch và Nông - Lâm - Ngư nghiệp, cảnh quan thiên nhiên của huyện Hiệp Hòa đã

bị tác động mạnh mẽ, môi trường ở một số nơi đã có những dấu hiệu cảnh báo theo hướngbất lợi do các nguyên nhân chủ yếu là:

+ Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, do quá trình khai thác đất đai không hợp lý

đã làm cho đất ở một số vùng bị bạc màu hóa, xói mòn rửa trôi Việc sử dụng các loại hoáchất như phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ cũng là nguyên nhân gây ô nhiễmnguồn nước và môi trường

+ Do quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra mạnh, nhu cầu về nguyên vậtliệu xây dựng lớn dẫn đến khai thác cát, sỏi, đá ở ven sông Cầu diễn ra không tuân thủtheo luật bảo vệ môi trường Một số khu khai không theo quy hoạch đã làm mất đi cảnhquan môi trường của dòng sông Cầu nên thơ trước kia

+ Mức độ ô nhiễm không khí ngày một tăng do hoạt động giao thông, công nghiệp

ở một số khu san lấp và làm đường, khói bụi ô tô, khói lò gạch…

+ Tại một số khu trung tâm cụm xã, chợ cóc, chợ thị trấn Thắng, các khu côngnghiệp tập trung đã thải ra môi trường nhiều loại phế thải khác nhau, tuy chưa trầm trọng,nhưng cũng cảnh báo trong tương lai cần có các biện pháp quản lý nguồn phế thải, nướcthải này, đồng thời cần có công nghệ xử lý chống ô nhiễm môi trường giữ cho cảnh quan

đô thị và nông thôn trong sạch và bền vững

1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 13

Thực hiện đường lối đổi mới phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường, dưới sự lãnhđạo của Đảng bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Hiệp Hòa đã chỉ đạo mộtcách có hiệu quả phát triển kinh tế trong những năm vừa qua Nền kinh tế của huyện cónhững bước tăng trưởng khá, từ giai đoạn 1996 - 2000 mức tăng trưởng bình quân chỉ đạt4,85 %/ năm, đến giai đoạn 2001 - 2005 mức tăng trưởng kinh tế bình quân được cải thiệnnhưng cũng chỉ đạt 7,80 %/năm Tổng giá trị sản xuất (tính theo giá cố định năm 2010)của 9 tháng đấu năm 2017 đạt 5.740 tỷ đồng (đạt 76,5% kế hoạch cả năm), tăng 15,3% socùng kỳ năm 2016 Trong đó giá trị sản xuất ngàng Công nghiệp – Xây dựng có giá trị2.542 tỷ đồng, đạt 76,1% kế hoạch, tăng 22,2% so cùng kỳ Ngành dịch vụ có giá trị1.534 tỷ đồng, đạt 76,7% kế hoạch đề ra, tăng 18% so cùng kỳ Ngành Nông-Lâm nghiệpthu được giá trị sản xuất 1.664 tỷ đồng, đạt 75,3% kế hoạch đề ra, tăng 4% so cùng kỳ Cơcấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ ngày càngtăng: Công nghiệp, xây dựng chiếm 44%; Dịch vụ chiếm 27,7%; ngành nông lâm nghiệp

chiếm 28,3% (Trích Báo cáo số 302/BC-UBND ngày 08/9/2017 về “Tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 9 tháng đầu năm; Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện quý IV năm 2017” của UBND huyện Hiệp Hoà)

1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a Khu vực kinh tế nông nghiệp

Giá trị sản xuất ngành Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 9 tháng đầu năm 2017 đạt 1.664

tỷ đồng, đạt 75,3% so kế hoạch đề ra Trong 9 tháng đấu năm 2017, toàn huyện đã gieotrồng được 25.076,81 ha, đạt 98,5% kế hoạch năm Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt100,199 tấn, bằng 99,9% kế hoạch năm Trong đó, sản lượng lúa 94.234 tấn, sản lượngngô là 5.965 tấn Diện tích, sản lượng các cây trồng khác như lạc, khoai lang, rau quả cácloại cơ bản đạt hoặc vượt kế hoạch gieo trồng đề ra Ngành chăn nuôi gắn với ứng dụngcông nghệ, sử dụng chế phẩm sinh học góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường; Dịchbệnh trên đàn gia súc, gia cẩm được kiểm soát Nuôi trồng thủy sản tiếp tục phát triển đadạng với tổng diện tích trên 1067 ha, sản lượng ước 3.200 tấn đạt 100% kế hoạch

b Khu vực kinh tế công nghiệp-TTCN, thương mại- dịch vụ

Trong 9 tháng đầu năm 2017 sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựngtiếp tục phát triển, giá trị sản xuất ngành đạt 1.466 tỷ đồng, tăng 266 tỷ so với cùng kỳnăm 2016 Một số sản phẩm thế mạnh của huyện tiếp tục tăng trưởng ổn định như hàngmay mặc, đồ mộc gia dụng, gạch xây dựng Đã thu hút được thêm 9 doanh nghiệp đầu tưvào địa bàn với số vốn đăng ký là 642,6 tỷ đồng, điển hình như dự án xây dựng nhà máygia công, lắp ráp linh kiện điện tử Xuân Thu của công ty TNHH Xuân Thu có vốn đăng

ký 136 tỷ đồng; dự án nhà máy lắp ráp linh kiện điện tử của công ty TNHHMTV AnNguyên vốn đăng ký 90 tỷ đồng Trên 12 doanh nghiệp lớn và các doanh nghiệp hoạtđộng trên địa bàn tiếp tục tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động

Hoạt động thương mại, dịch vụ trên địa bàn huyện tiếp tục phát triển, giá trị sảnxuất đạt 1.534 tỷ đồng Các kênh phân phối đa dạng, hệ thống bán buôn, bán lẻ đến tận

Trang 14

thôn, xóm, nhất là các mặt hàng thiết yếu phục vụ người tiêu dùng Hệ thống chợ tiếp tụcđược quy hoạch, đầu tư, nâng cấp Chợ trung tâm huyện đang thi công xây dựng theo tiêuchuẩn chợ hạng II Dịch vụ vận tải đáp ứng tốt nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa củanhân dân và doanh nghiệp; Dịch vụ viễn thông, internet và các dịch vụ truyền hình tiếptục phát triển; Dịch vụ tín dụng ngân hàng ổn định và tiếp tục phát triển đáp ứng nhu cầuvay vốn phát triển sản xuất của nhân dân.

1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Theo số liệu báo cáo phát triển kinh tế xã hội 9 tháng đầu năm 2017, hiện huyện có229.628 người, tốc độ gia tăng dân số tự nhiên đạt 0,82% Để giải quyết công ăn việc làmcho lao động Huyện Ủy và UBND huyện đã có nhiều giải pháp, trong đó có việc xuấtkhẩu lao động, tiếp tục có chính sách hỗ trợ thu hút các nhà đầu tư để phát triển côngnghiệp, các xí nghiệp liên doanh vào Hiệp Hoà, tổng số lao động được giải quyết việc làmmới trong năm 2017 là 2.862 người, trong đó đi xuất khẩu lao động là 95 người, tỷ lệ laođộng qua đào tạo đạt 50%

Phần 2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC

2.1 Đánh giá kết quả đạt thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước

B ng 2.1 K t qu th c hi ả ế ả ự ện k ho ch s d ng đ t năm 2017 ế ạ ử ụ ấ

( Ướ c th c hi n đ n 31/12/2017) ự ệ ế

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích

kế hoạch được duyệt theo QĐ55/QĐ- UBND (ha)

Kết quả thực hiện năm 2017

Diện tích (ha)

So sánh

Tăng (+), giảm (-) (ha) Tỷ lệ (%)(1) (2) (3) (4) (5) (6)=(5)-(4) (7)=(5)/(4)*100%

1 Đất nông nghiệp NNP 14607,30 15011,06 403,76 102,76

1.1 Đất trồng lúa LUA 9945,20 10214,92 269,72 102,71

  Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước LUC 9403,90 9675,21 271,31 102,891.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 1310,90 1447,31 136,41 110,411.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 2263,50 2248,36 -15,14 99,33 1.6 Đất rừng sản xuất RSX 17,00 99,33 0,19 101,121.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 1042,30 1053,09 10,78 101,03

1.9 Đất nông nghiệp khác NKH 28,40 30,21 1,81  106,36

2 Đất phi nông nghiệp PNN 5925,20 5520,09 -405,11 93,16

2.1 Đất quốc phòng CQP 169,54 171,54 2,00 101,182.2 Đất an ninh CAN 1,80 0,30 -1,50 16,67 2.3 Đất khu công nghiệp SKK 100,00 0,00 -100,00 0,002.5 Đất cụm công nghiệp SKN 59,30 48,40  -10,90  81,62

Trang 15

2.6 Đất thương mại, dịch vụ TMD   2,09  2,09  2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 77,70 42,44 -35,26 54,622.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS 81,10 6,24 -74,86 7,692.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh DHT 2186,00 1900,05 -285,95 86,922.10 Đất có di tích lịch sử-văn hoá DDT 4,90 4,92 0,02 100,452.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 5,10 2,87 -2,23 56,362.13 Đất ở tại nông thôn ONT 2226,00 2193,41 -32,59  98,542.14 Đất ở tại đô thị ODT 56,60 57,66 1,06

2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 21,60 14,60 -7,00 67,612.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 1,30 0,64 -0,66  49,232.18 Đất cơ sở tôn giáo TON 28,20 28,20 0,00 100,002.19 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả

táng NTD 148,10 146,13 -1,97 98,67 2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 117,60 102,77 -14,84 87,392.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 25,70 21,56 -4,14 83,90 2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 0,40 0,00 -0,40 0,002.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 27,34 27,34 0,00 100,00 2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 514,60 514,54 -0,06 99,992.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 72,60 72,62 0,02 100,032.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,17 0,17 0,00 100,00

+ Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước theo kế hoạch được duyệt là 9403,90 ha Kết

quả thực hiện có diện tích là 9675,21ha Tức là tăng 271,31ha Đạt 102,89% so kế hoạch

- Đất trồng cây hàng năm còn lại theo kế hoạch được duyệt là 1310,90 ha Kết quảthực hiện có diện tích là 1447,31 ha Tức là tăng 136,41 ha Đạt 110,41% so kế hoạch

- Đất trồng cây lâu năm theo kế hoạch được duyệt là 2263,50 ha Kết quả thực hiện

có diện tích là 2248,36ha Tức là giảm 15,14ha Đạt 99,33% so kế hoạch

Trang 16

- Đất rừng sản xuất theo kế hoạch được duyệt là 17,00 ha Kết quả thực hiện có diệntích là 17,19ha Tức là tăng 0,19ha Đạt 101,12% so kế hoạch.

- Đất nuôi trồng thuỷ sản theo kế hoạch được duyệt là 1042,30 ha Kết quả thực hiện

có diện tích là 1053,09ha Tức là tăng 10,78 ha Đạt 101,03% so kế hoạch

- Đất nông nghiệp khác theo kế hoạch được duyệt là 28,40 ha Kết quả thực hiện códiện tích là 30,21ha Tức là tăng 1,81ha Đạt 106,36% so kế hoạch

2.1.2 Nhóm đất phi nông nghiệp

* Đất phi nông nghiệp theo kế hoạch được duyệt là 5925,20ha Kết quả thực hiện có diện tích là 5520,09ha Tức là giảm -405,11 ha Đạt 93,16% so kế hoạch.

- Đất quốc phòng theo kế hoạch được duyệt là 169,54 ha Kết quả thực hiện códiện tích là 171,54ha Tức là tăng 2,00ha Đạt 101,18% so kế hoạch

- Đất an ninh theo kế hoạch được duyệt là 1,80 ha Kết quả thực hiện có diện tích

là 0,30 ha, giảm 1,50 ha, đạt 16,67 %

- Đất khu công nghiệp theo kế hoạch được duyệt là 100,00 ha Kết quả thực hiện

có diện tích là 0,00ha Tức là không đạt kế hoạch

- Đất cụm công nghiệp theo kế hoạch được duyệt là 59,30 ha Kết quả thực hiện códiện tích là 48,40ha Tức là giảm 10,90ha Đạt 81,62% so kế hoạch

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo kế hoạch được duyệt là 77,70 ha Kếtquả thực hiện có diện tích là 42,44ha Tức là giảm 35,26 ha Đạt 54,62% so kế hoạch

- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản theo kế hoạch được duyệt là 81,10 ha Kếtquả thực hiện có diện tích là 6,24ha Đạt  7,69% so kế hoạch

- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh theo kế hoạch được duyệt là2186,00ha Kết quả thực hiện có diện tích là 1900,05ha Tức là giảm 285,95 ha Đạt86,92% so kế hoạch

- Đất có di tích lịch sử-văn hoá theo kế hoạch được duyệt là 4,90 ha Kết quả thựchiện có diện tích là 4,92ha Tức là tăng 0,02ha Đạt 100,45% so kế hoạch

- Đất bãi thải, xử lý chất thải theo kế hoạch được duyệt là 5,10 ha Kết quả thựchiện có diện tích là 2,87ha Tức là giảm 2,23 ha Đạt 56,36% so kế hoạch

- Đất ở tại nông thôn theo kế hoạch được duyệt là 2226,00ha Kết quả thực hiện códiện tích là 2193,41ha Tức là giảm 32,59ha Đạt 98,54% so kế hoạch

- Đất ở tại đô thị theo kế hoạch được duyệt là 56,60 ha Kết quả thực hiện có diệntích là 57,66ha Tức là tăng 1,06ha Đạt 101,87% so kế hoạch

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan theo kế hoạch được duyệt là 21,60 ha Kết quả thựchiện có diện tích là 14,60 ha Tức là giảm 7,00ha Đạt 67,61% so kế hoạch

- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp theo kế hoạch được duyệt là 1,30ha.Kết quả thực hiện có diện tích là 0,64ha Tức là giảm 0,66 ha Đạt 49,23% so kế hoạch

- Đất cơ sở tôn giáo theo kế hoạch được duyệt là 28,20 ha Kết quả thực hiện códiện tích là 28,20ha Đạt 100,00% so kế hoạch

Trang 17

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng theo kế hoạch được duyệt là148,10 ha Kết quả thực hiện có diện tích là 146,13ha Tức là giảm 1,97ha Đạt 98,67% so

kế hoạch

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm theo kế hoạch được duyệt là 117,60

ha Kết quả thực hiện có diện tích là 102,77ha Tức là giảm 14,84ha Đạt 87,39% so với

kế hoạch

- Đất sinh hoạt cộng đồng theo kế hoạch được duyệt là 25,70ha Kết quả thực hiện

có diện tích là 21,56ha Tức là giảm 4,14ha Đạt 83,90% so kế hoạch

- Đất cơ sở tín ngưỡng theo kế hoạch được duyệt là 27,34ha Kết quả thực hiện códiện tích là 27,34ha Đạt 100,00% so kế hoạch

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối theo kế hoạch được duyệt là 514,60ha Kết quảthực hiện có diện tích là 514,54ha Tức là giảm 0,06 ha Đạt 99,99% so kế hoạch

- Đất có mặt nước chuyên dùng theo kế hoạch được duyệt là 72,60 ha Kết quảthực hiện có diện tích là 72,60 ha Đạt 100,00% so kế hoạch

- Đất phi nông nghiệp khác theo kế hoạch được duyệt là 0,17ha Kết quả thực hiện

có diện tích là 0,17ha Đạt 100,00% so kế hoạch

- Một số tồn tại trong đất thổ cư khi giải quyết còn gặp rất nhiều khó khăn phức tạp

- Đất đai còn manh mún, nhiều thửa khó khăn cho công tác chỉ đạo thực hiện

- Cơ chế thị trường làm cho đất đai ngày càng có giá trị, một mặt cũng làm khó khăncho công tác thực hiện quy hoạch như vấn đề đền bù giải phóng mặt bằng, giao đất…

- Chất lượng công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở các cấp còn hạnchế;

- Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong quá trình lập, thực hiện kế hoạch sửdụng đất còn chưa tốt;

Trang 18

- Sự đồng bộ, thống nhất giữa kế hoạch sử dụng đất với các quy hoạch khác cònchưa chặt chẽ;

Phần 3: LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất

Theo công văn số 12/UBND-TN ngày 20/01/2017 của UBND tỉnh Bắc Giang, chỉtiêu sử dụng đất cấp tỉnh được phân bổ trong quy hoạch đến năm 2020 của huyện HiệpHòa như sau:

B ng 3.1 Ch tiêu s d ng đ t đ n năm 2020 trên đ a bàn huy n Hi p Hòa ả ỉ ử ụ ấ ế ị ệ ệ

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 20.599,70 100,00

Trang 19

Đất xây dựng cơ sở giáo dục-đào tạo 83,30 0,40

b) Đất phi nông nghiệp diện tích được phân bổ là 6.972,70 ha, chiếm 33,85 %

so tổng diện tích tự nhiên.

- Đất quốc phòng diện tích được phân bổ là 179,50 ha, chiếm 0,87 % so tổng diệntích tự nhiên

- Đất an ninh diện tích được phân bổ là 1,30 ha, chiếm 0,01 % so tổng diện tích tựnhiên

- Đất khu công nghiệp diện tích được phân bổ là 2070 ha, chiếm 1,00 % so tổngdiện tích tự nhiên

Trang 20

- Đất cụm công nghiệp diện tích được phân bổ là 281,50 ha, chiếm 1,37 % so tổngdiện tích tự nhiên.

- Đất thương mại, dịch vụ diện tích được phân bổ là 24,70 ha, chiếm 0,12 % sotổng diện tích tự nhiên

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp diện tích được phân bổ là 141,90 ha, chiếm0,69 % so tổng diện tích tự nhiên

- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản diện tích được phân bổ là 6,20 ha, chiếm0,03 % so tổng diện tích tự nhiên

- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh diện tích được phân bổ là 2.408,20

ha, chiếm 11,69 % so tổng diện tích tự nhiên Trong đó:

- Đất xây dựng cơ sở văn hóa diện tích được phân bổ là 6,30 ha, chiếm 0,03 % so tổng diện tích tự nhiên.

- Đất xây dựng cơ sở y tế diện tích được phân bổ là 12,40 ha, chiếm 0,06 % so tổng diện tích tự nhiên.

- Đất xây dựng cơ sở giáo dục-đào tạo diện tích được phân bổ là 83,30 ha, chiếm 0,40 % so tổng diện tích tự nhiên.

- Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao diện tích được phân bổ là 48,50 ha, chiếm 0,24 % so tổng diện tích tự nhiên.

- Đất có di tích lịch sử-văn hoá diện tích được phân bổ là 6,90 ha, chiếm 0,03 % sotổng diện tích tự nhiên

- Đất bãi thải, xử lý chất thải diện tích được phân bổ là 22,40 ha, chiếm 0,11 % sotổng diện tích tự nhiên

- Đất ở tại nông thôn diện tích được phân bổ là 2.532,70 ha, chiếm 12,29 % so tổngdiện tích tự nhiên

- Đất ở tại đô thị diện tích được phân bổ là 119,30 ha, chiếm 0,58 % so tổng diệntích tự nhiên

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan diện tích được phân bổ là 21,40 ha, chiếm 0,10 % sotổng diện tích tự nhiên

- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp diện tích được phân bổ là 3,50 ha,chiếm 0,02 % so tổng diện tích tự nhiên

- Đất cơ sở tôn giáo diện tích được phân bổ là 31,50 ha, chiếm 0,15 % so tổng diệntích tự nhiên

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng diện tích được phân bổ là176,00 ha, chiếm 0,85 % so tổng diện tích tự nhiên

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm diện tích được phân bổ là 238,70 ha,chiếm 1,16 % so tổng diện tích tự nhiên

- Đất sinh hoạt cộng đồng diện tích được phân bổ là 24,50 ha, chiếm 0,12 % sotổng diện tích tự nhiên

Trang 21

- Đất cơ sở tín ngưỡng diện tích được phân bổ là 27,50 ha, chiếm 0,13 % so tổngdiện tích tự nhiên.

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối diện tích được phân bổ là 469,60 ha, chiếm 2,28

3.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực

3.2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất

Trang 22

B ng 3.2, ả Ch tiêu s d ng đ t năm 2018 huy n Hi p Hòaỉ ử ụ ấ ệ ệ

Thứ

Trang 23

3 Đất chưa sử dụng DCS 66,13 0,32

3.2.1.1 Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp

Để đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nói chung cũng như ngànhnông nghiệp của huyện nói riêng, năm 2018 đất nông nghiệp là: 14326,41 ha, chiếm69,55% tổng diện tích tự nhiên, so với hiện trạng giảm 684,66 ha Diện tích đất nôngnghiệp không thay đổi mục đích sử dụng là 14326,41 ha

Theo phương án kế hoạch sử dụng đất 2018, diện tích đất nông nghiệp được chuchuyển như sau:

* Chu chuyển giảm: Đất nông nghiệp giảm 684,66 ha do chuyển sang mục đíchđất phi nông nghiệp, gồm:

+ Chuyển sang đất cụm công nghiệp 136,90 ha

+ Chuyển sang đất thương mại, dịch vụ 6,53 ha

+ Chuyển sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 48,70 ha

+ Chuyển sang đất khai thác khoáng sản 77,06 ha

+ Chuyển sang đất phát triển hạ tầng là 160,60 ha

+ Chuyển sang đất bãi thải, xử lý chất thải là 13,47 ha

+ Chuyển sang đất ở tại nông thôn 59,93 ha

+ Chuyển sang đất ở tại đô thị 62,29 ha

+ Chuyển sang đất xây dựng trụ sở cơ quan 3,40 ha

+ Chuyển sang đất nghĩa trang, nghĩa địa là 1,47 ha

+ Chuyển sang đất sinh hoạt cộng đồng 3,96 ha

* Chuyển nội bộ đất nông nghiệp:

+ Đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm 18,22 ha

+ Đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản 8,90 ha

+ Đất trồng lúa sang đất nông nghiệp khác 27,68 ha

+ Đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản 0,60 ha

Như vậy đến cuối năm 2018 đất nông nghiệp có diện tích là 14326,41 ha, giảm 684,66 ha so với năm hiện trạng

-Bảng 3.3 Biến động đất nông nghiệp trước và sau kỳ kế hoạch

giảm (-)

(ha)

Diện tích

Tổng diện tích tự nhiên 20599,61 100,00 20599,61 100,00

Trang 24

1.4 Đất nuôi trồng thuỷ sản 1053,09 5,11 1049,81 5,10 -3,28

*Kế hoạch sử dụng từng loại đất nông nghiệp như sau:

a Đất trồng lúa

Trong năm kế hoạch diện tích đất lúa không thay đổi mục đích sử dụng là 9693,37

ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 9153,66 ha), diện tích đất lúa giảm 521,55 ha(trong đó đất chuyên trồng lúa nước giảm 521,55 ha) do chuyển sang các mục đích sau:

- Chuyển sang đất phi nông nghiệp là 466,75 ha (trong đó đất chuyên lúa nước là466,75 ha), cụ thể gồm:

+ Chuyển sang đất cụm công nghiệp 112,21 ha

+ Chuyển sang đất thương mại, dịch vụ 6,41 ha

+ Chuyển sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 47,20 ha

+ Chuyển sang đất phát triển hạ tầng là 105,43 ha

+ Chuyển sang đất bãi thải, xử lý chất thải là 10,08 ha

+ Chuyển sang đất ở tại nông thôn 50,79 ha

+ Chuyển sang đất ở tại đô thị 59,45 ha

+ Chuyển sang đất xây dựng trụ sở cơ quan 3,35 ha

+ Chuyển sang đất nghĩa trang, nghĩa địa là 1,07 ha

+ Chuyển sang đất sinh hoạt cộng đồng 2,21 ha

- Chuyển nội bộ đất nông nghiệp 54,80 ha, trong đó:

+ Chuyển sang đất trồng cây lâu năm 18,22 ha

+ Chuyển sang đất nông nghiệp khác 27,68 ha

Đến năm 2018 diện tích đất trồng lúa là 9693,37 ha (trong đó đất chuyên trồng lúanước là 9153,66 ha) giảm 521,55 ha so với hiện trạng

b Đất trồng cây lâu năm

Diện tích đất trồng cây lâu năm hiện trạng là 2248,36 ha Trong kế hoạch sử dụngđất năm 2018 diện tích đất này thay đổi như sau:

* Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 2240,16 ha

* Chu chuyển tăng 29,00 ha, do được chuyển từ các loại đất sau:

+ Đất trồng lúa 18,22 ha,

+ Đất trồng cây hàng năm khác 10,28 ha

* Chu chuyển giàm 8,21 ha, do chuyển sang các loại đất:

+ Chuyển sang đất phát triển hạ tầng 2,16 ha

+ Chuyển sang đất ở nông thôn 1,36 ha

+ Chuyển sang đất sinh hoạt cộng đồng 0,77 ha

Đến cuối năm 2018 diện tích đất trồng cây lâu năm là 2269,16 ha so với hiện trạngtăng 20,80 ha

Trang 25

c Đất rừng sản xuất

Diện tích đất rừng sản xuất hiện trạng là 17,19 ha Trong kế hoạch sử dụng đất năm

2018 diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 17,19 ha

Năm 2018 diện tích đất rừng sản xuất là 17,19 ha ổn định so với hiện trạng

d Đất nuôi trồng thủy sản

Diện tích đất nuôi trồng thủy sản hiện trạng là 1053,09 ha Trong kế hoạch sử dụngđất năm 2018 diện tích đất này thay đổi như sau:

* Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 1040,31 ha

* Chu chuyển giảm 12,78 ha, để chuyển sang các loại đất sau:

+ Chuyển sang đất bãi thải xử lý chất thải 0,78 ha

+ Chuyển sang đất ở nông thôn 2,11 ha

Đến năm 2018 diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 1049,81 ha, so với năm hiệntrạng giảm 3,28 ha

đ Đất trồng cây hàng năm khác

Diện tích đất trồng cây hàng năm khác hiện trạng là 1447,31 ha Trong kế hoạch sửdụng đất năm 2018 diện tích đất này thay đổi như sau:

* Diện tích không thay đổi mục đích sử dụng là 1228,57 ha

* Chu chuyển giảm 218,73ha, để chuyển sang các loại đất sau:

+ Chuyển sang đất phi nông nghiệp 197,42ha

+ Chuyển nội bộ đất nông nghiệp 21,31 ha

Đến năm 2018 diện tích đất trồng cây hàng năm khác là 1228,57ha, so với nămhiện trạng giảm 218,73 ha

3.2.1.2.Kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp

Đến năm 2018 đất phi nông nghiệp là 6207,08 ha, trong đó diện tích đất phi nôngnghiệp không thay đổi mục đích sử dụng là 5520,09 ha, trong kỳ kế hoạch diện tích đất phinông nghiệp biến động như sau:

* Chu chuyển tăng: 686,99 ha do chuyển từ các loại đất sau sang:

- Chuyển từ đất nông nghiệp 684,66 ha, trong đó:

+ Đất trồng lúa 466,75 ha, (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 466,75 ha)

+ Đất trồng cây hàng năm khác 197,42 ha

+ Đất trồng cây lâu năm 8,21 ha

+ Đất nuôi trồng thủy sản 12,28 ha

- Chuyển từ đất chưa sử dụng 2,33 ha

Như vậy, đến năm 2018 diện tích đất phi nông nghiệp là 6207,08 ha, chiếm 30,13%tổng diện tích tự nhiên, tăng 686,99 ha so với năm hiện trạng

Trang 26

Bảng 3.4 Biến động đất phi nông nghiệp trước và sau kỳ kế hoạch

Hiện trạng Kế hoạch

năm 2018 Tăng (+) giảm (-)

(ha)

Diện tích

Tổng diện tích tự nhiên 20599,61 100,00 20599,61 100,00

Trang 27

Kế hoạch sử dụng từng loại đất phi nông nghiệp như sau:

* Đất quốc phòng

Năm 2018 diện tích đất quốc phòng là 177,74 ha, chiếm 0,86% so với tổng diện tích

tự nhiên, tăng 6,20 ha so với hiện trạng

* Đất an ninh

Năm 2018 diện tích đất an ninh là 1,80 ha, chiếm 0,009% so với tổng diện tích tựnhiên, ổn định so với năm hiện trạng

* Đất khu công nghiệp

Năm 2018 diện tích đất khu công nghiệp là 100,00 ha, chiếm 0,49% so với tổngdiện tích tự nhiên, tăng 100,00ha so với năm hiện trạng

* Đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Năm 2018 diện tích đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 91,09 ha,chiếm 0,44% so với tổng diện tích tự nhiên, tăng 48,65 ha so với năm hiện trạng

*Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

Năm 2018 diện tích đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là 83,30 ha, chiếm0,40% so với tổng diện tích tự nhiên, tăng 77,06 ha so với năm hiện trạng

* Đất phát triển hạ tầng

Năm 2018 diện tích đất cơ sở hạ tầng là 2214,29 ha, chiếm 10,75% so với tổng diệntích tự nhiên Đất hạ tầng tăng 163,01 ha nhưng cũng giảm 10,09 ha nên đến cuối năm kếhoạch đất này tăng 152,92 ha so với hiện trạng

* Đất có di tích lịch sử-văn hoá

Năm 2018 diện tích lịch sử là 4,90 ha, chiếm 0,02% so với tổng diện tích tự nhiên,không thay đổi so với hiện trạng

* Đất bãi thải, xử lý chất thải

Năm 2018 diện tích bãi thải, xử lý chất thải là 16,64 ha, chiếm 0,08% so với tổngdiện tích tự nhiên tăng 13,77 ha so với năm hiện trạng

* Đất ở tại nông thôn

Năm 2018 diện tích ở nông thôn là 2255,14 ha, chiếm 10,95% so với tổng diện tích

tự nhiên tăng 61,73 ha so với hiện trạng

* Đất ở tại đô thị

Trong kỳ kế hoạch đất này tăng thêm 63,94 ha nên diện tích ở đô thị đến 2018 là121,60 ha, chiếm 0,59% so với tổng diện tích tự nhiên

Ngày đăng: 14/11/2022, 00:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w