1. Trang chủ
  2. » Tất cả

PowerPoint Presentation

30 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation BS CK2 Phan Văn Năm BS CK1 Võ Văn Trung ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ TƯƠNG QUAN CẬN LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ TƯƠNG QUAN Ở BỆNH SUY THẬN MẠN GI[.]

Trang 1

BS CK2 Phan Văn Năm

BS CK1 Võ Văn Trung

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ TƯƠNG QUAN

Ở BỆNH SUY THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI

ĐANG CHẠY THẬN NHÂN TẠO TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THÀNH PHỐ VĨNH LONG, 2020

Trang 3

I Đặt vấn đề

- Thận nhân tạo đã được áp dụng trên thế giới từ 1950- 1960; Việt Nam

khoảng 35 năm nay

- Phương pháp điều trị phổ biến, tiến bộ và hiệu quả

- Thời gian sống còn của bệnh nhân phụ thuộc: tuổi khởi đầu lọc máu, các bệnh lý đi kèm, dinh dưỡng…

- Các nguyên nhân gây tử vong thường gặp là biến chứng tim mạch

(>50%), nhiễm khuẩn nặng (20%) và suy kiệt cơ thể nặng

Trang 4

- BN chạy TNT tại Việt Nam có nhiều điểm khác biệt so với các quốc gia

khác: thời điểm vào chương trình lọc máu, chất lượng lọc máu và điều

kiện kinh tế

- Bệnh nhân TNT tại TT Y T TP Vĩnh Long còn có nhiều đặc điểm: đó là tuổi cao, có nhiều bệnh lý tim mạch kèm theo, tiếp cận mạch máu khó khăn, dinh dưỡng

=> ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng điều trị, biến chứng và

tỷ lệ tử vong.

Trang 5

- Đến nay, Vĩnh Long chưa có nghiên cứu nào tổng kết một cách đầy đủ, khoa học về đặc điểm, hiệu quả, biến chứng của bệnh

- Vì vậy chúng tôi nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và

các yếu tố tương quan ở bệnh suy thận mạn giai đoạn cuối đang chạy thận nhân tạo tại Trung tâm Y tế Thành phố Vĩnh Long năm

2020

- Nhằm giúp điều chỉnh lại thời điểm bắt đầu lọc máu, cải thiện

chất lượng lọc máu và các điều trị nội khoa hỗ trợ khác để từ đó nâng cao chất lượng điều trị nhằm kéo dài thời gian sống còn của bệnh nhân

Trang 6

Với 2 mục tiêu:

-1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh suy thận mạn

giai đoạn cuối đang chạy thận nhân tạo tại Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Long năm 2020.

- 2 Tìm các yếu tố tương quan ở bệnh nhân suy thận mạn giai

đoạn cuối đang chạy thận nhân tạo tại Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Long năm 2020

Trang 7

II Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

- Tất cả bệnh nhân nhập vào Đơn vị Thận nhân tạo của TTYT Tp Vĩnh Long và đang chạy thận nhân tạo

Tiêu chí chọn bệnh:

- Chẩn đoán Suy thận mạn theo tiêu chuẩn của Hội Thận học Quốc tế KDIGO

(Kidney Disease Improving Global Outcomes) (2012)

- Bệnh thận mạn (chronic kidney disease) là những bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận, kéo dài trên 3 tháng và ảnh hưởng lên sức khỏe người bệnh

Trang 8

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận mạn (BTM): dựa vào 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:

a- Triệu chứng tổn thương thận (có biểu hiện 1 hoặc nhiều)

•Có Albumine nước tiểu (tỷ lệ albumin creatinine nước tiểu > 30mg/g hoặc

albumine nước tiểu 24 giờ >30mg)

•Bất thường nước tiểu

•Bất thường điện giải hoặc các bất thường khác do rối loạn chức năng ống thận

•Bất thường về mô bệnh học thận

•Xét nghiệm hình ảnh học phát hiện thận tiết niệu bất thường

•Ghép thận

Trang 9

b- Giảm mức lọc cầu thận (Glomerular filtration rate: GFR) < 60ml/ph/1,73 m2 (xếp loại G3a-G5)

•Với mức lọc cầu thận được đánh giá dựa vào độ thanh lọc creatinine ước tính theo công thức Cockcroft Gault hoặc dựa vào độ loc cầu thận ước tính

(estimated GFR, eGFR) dựa vào công thức MDRD

•Công thức Cockcroft Gault ước đoán ĐTL creatinin từ creatinin huyết thanh

•Công thức MDRD (Modification of Diet in Renal Disease Study) ước đoán mức

lọc cầu thận (estimated GFR, eGFR) từ creatinin huyết thanh

•Công thức tính mức lọc cầu thận theo creatinin nội sinh

Trang 10

Tiêu chí loại trừ:

Bệnh nhân không đủ điều kiện chọn mẫu và không đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 11

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang hồi cứu.

Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỉ lệ

Z 2 p (1- p)

n = ……… với: Z ═ 1,96; c ═ 0,08

c 2

p ═ 0,13: tần suất bệnh thận mạn theo nghiên cứu 13% (KDIGO)

=> n = 67 Chúng tôi nghiên cứu 70 đối tượng.

Trang 12

Phương pháp chọn mẫu:

Chọn mẫu thuận tiện thoả tiêu chí chọn mẫu

Phương pháp xử lý số liệu:

Xử lý số liệu bằng phần mềm MedcalC 11.3.1.0 với mô tả phân phối tần

suất, phần trăm, trung bình, phép kiểm Chi bình phương, T- test, phép kiểm Tương quan Pearson (r)

Trang 13

III Kết quả và bàn luận

Giới tính:

Nam 35(50%), nữ 35(50%); tỉ lệ nam/nữ = 1/1

Trong 70 trường hợp, tần suất này tương đồng với tác giả Lê Quốc Tuấn của Bệnh viện đa khoa Thủ Đức (nam 52,9%, nữ 47,1%)

Trang 14

Nhóm tuổi:

Nhiều nhất là 50-60 tuổi 20(28,6%), dưới 30 tuổi 7(10,0%), từ 30 - 40 tuổi 9(12,9%), từ 40 -

50 tuổi 15(21,4%) và trên 60 tuổi 19(27,1%); Trung bình 51 ± 14,2 tuổi (nhỏ nhất 19 tuổi, lớn nhất 81 tuổi)

Tần suất mắc bệnh thận mạn có xu hướng cao ở những bệnh nhân lớn tuổi do quá trình

diễn tiến bệnh lâu dài, (Lê Quốc Tuấn bệnh viện đa khoa Thủ Đức)

Trang 16

Nghề nghiệp:

Nông dân chiếm đa số 21(30,0%), buôn bán 10(14,3%), công nhân 8(11,4%), cán bộ viên chức 5(7,1%), các nhóm nghề khác 26(37,1%)

Trang 17

Học vấn:

Cấp 2 chiếm cao nhất 28(40,0%), cấp 1 chiếm 24(34,3%), cấp 3 với 14(20,0%), đại học 3(4,3%), trung cấp 1(1,4%)

Trang 18

Tình trạng kinh tế gia đình:

Hộ gia đình có kinh tế đủ sống 35(50%), thiếu thốn 32(45,7%), khá giả 2(2,9%), xóa đói giảm nghèo 1(1,4%)

Trang 19

Thời gian tham gia lọc máu chu kỳ

Thời gian bệnh nhân đã tham gia lọc máu chu kỳ it nhất 3 tháng, nhiều nhất 144 tháng (12 năm), trung bình 48,3 ± 36,2 tháng

Trang 20

Đặc điểm lâm sàng

Bảng 1: Các dấu hiệu lâm sàng

Tình trạng giảm áp lực keo trong lòng mạch, suy dinh dưỡng cùng với thiếu máu thiếu sắt được biểu hiện khá phổ biến ở bệnh nhân suy thận mạn Tương đồng tác giả Bùi Thị Thu Hải ở Học viện Quân Y.

Triệu chứng lâm sàng Số bệnh nhân % p

Trang 21

Bảng 2: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

(mmHg) 88,5 ± 16,0 90,7 ± 16,3 86,2 ± 15,5 0,77Đường huyết đói (mg/dL) 105,9 ± 22,7 105,8 ± 12,2 106 ± 30,0 0,001

Trang 22

Bảng 2: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

Các trị số cận lâm sàng ở mức thấp so với trị số sinh học bình thường

Giá trị của các trị số này Không có sự khác biệt giữa nam và nữ

Ngoại trừ trị số Albumin/máu (sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p = 0,001)

Trang 23

Bảng 3: Sự thay đổi các dấu hiệu cận lâm sàng trước và sau lọc máu chu kỳ

Biến số Trước lọc chu kỳ Sau lọc chu kỳ p

Trang 24

CÁC YẾU TỐ TƯƠNG QUAN

1.Sự tương quan giữa Ure và Creatinin máu ở bệnh

nhân suy thận mạn trong lọc máu chu kỳ

- Creatinin, cũng giống như nitơ ure máu (BUN), được

thải hoàn toàn bởi thận.

-Rất nhiều trường hợp ngoài bệnh thận có thể ảnh

hưởng đến nồng độ urê như: giảm lưu lượng máu đến

thận như trong suy tim sung huyết, sốc, căng thẳng,

bỏng nặng, xuất huyết tiêu hoá, chế độ ăn quá nhiều

đạm Chứng tỏ rằng sự tăng ure máu này là do suy

Trang 25

2 Sự tương quan giữa Ure và Đường máu ở

bệnh nhân suy thận mạn trong lọc máu chu

kỳ

- Bệnh thận mạn có đường máu cao đa số là do

biến chứng của đái tháo đường Ở người bệnh

đái tháo đường, khi lượng đường máu tăng cao

kéo dài sẽ sinh ra nhiều chất oxy hóa làm tổn

thương các mao mạch ở cầu thận Đồng thời,

lượng đường trong máu cao quá mức, vượt

ngưỡng đường của thận làm cho thận phải hoạt

động quá mức, sau một thời gian dài sẽ gây

ảnh hưởng đến chức năng thận Do đó ure và

đường máu sẽ biến đổi có sự tương quan

thuận.

5 10 15 20 25 30 35 40

Trang 26

3.Sự tương quan giữa Ure và Ion Kali

máu ở bệnh nhân suy thận mạn trong

lọc máu chu kỳ

-Kali bài xuất chủ yếu qua thận (90%), qua

phân (10%)

-Tăng kali máu có thể do: sự chuyển dịch

Kali từ nội bào ra ngoại bào; nhiễm toan

ống thận type IV; tổn thương thận nặng…

làm giảm bài tiết Kali

-Trong nghiên cứu tất cả các trường hợp

tăng ure máu đều có tăng Kali và có tương

quan thuận mức độ vừa và tất cả đều có

tăng Creatinin máu chứng tỏ rằng sự tăng

Kali máu này là do suy giảm chức năng

thận.

3.0 3.5 4.0 4.5 5.0 5.5 6.0 5

10 15 20 25 30 35 40

Trang 27

4,Sự tương quan giữa Ure và APTT ở bệnh

nhân suy thận mạn trong lọc máu chu kỳ.

-Bệnh STM có đường máu cao đa số là do biến chứng của đái

tháo đường

-Rối loạn đông cầm máu theo hướng tăng đông và giảm tiêu sợi

huyết: rút ngắn thời gian hoạt hóa thromboplastin một phần

(APTT) Bình thường hoạt tính của một số yếu tố đông cầm máu

trong huyết tương có tương quan thuận với sự suy giảm chức

năng thận Tuy nhiên trong quá trình điều trị bệnh tiểu đường đã

kiểm soát tốt đường huyết Đồng thời sử dụng thuốc kháng đông

có hiệu quả trong quá trình lọc máu chu kỳ Cho nên hiện tượng

tăng đông không xảy ra và kiểm soát được quá trình đông máu và

chảy máu.

 

5 10 15 20 25 30 35 40

Trang 28

KẾT LUẬN

• Nam 35(50%), Nữ 35(50%)

• Nhiều nhất 50-60 tuổi 20(28,6%), tuổi trung bình 51±14,2 tuổi

• Tp Vĩnh Long và huyện Long Hồ chiếm nhiều nhất trong tỉnh

• Phần lớn hộ gia đình có kinh tế đủ sống 35(50%) và thiếu thốn 32(45,7%)

• Các triệu chứng lâm sàng của bệnh kèm theo như: phù mặt 21(30%), phù chân 26(37,1%), báng bụng 13(18%), lòng bàn tay nhợt 60(85,7%), niêm nhợt 51(72,9%) xuất hiện với tần suất trung bình

• Các chỉ số cận lâm sàng thay đổi rõ rệt trước và sau khi lọc thận chu kỳ

 Lọc thận chu kỳ đem lại hiệu quả rất tốt giúp cho bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối duy trì được sức khoẻ và kéo dài cuộc sống.

Trang 29

KẾT LUẬN

• Bệnh nhân LCK ít nhất 3 tháng, nhiều nhất 144 tháng (12 năm),

• Sự hoạt động có hiệu quả và ổn định của Đơn vị thận nhân tạo trong thời gian qua.

• Một số yếu tố tương quan thuận mức độ vừa và ít với sự biến đổi ure máu ở bệnh nhân suy thận mạn đang chạy thận nhân tạo như:

Creatinin, Đường máu, Kali máu và APTT.

 Vì vậy chúng ta cần có kế hoạch giám sát chặt chẽ, tập huấn nhằm nâng cao chất lượng lọc máu chu kỳ đạt được kết quả tốt hơn.

Trang 30

Xin Chân

Thành Cám

On !

Ngày đăng: 13/11/2022, 22:59