1. Trang chủ
  2. » Tất cả

MẠNG NEURON NHÂN TẠO (Artificial Neural Networks ANN)

69 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 456,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MẠNG NƠRON MẠNG NEURON NHÂN TẠO (Artificial Neural Networks ANN) Nhóm 2 1 Nhóm 2 gồm các thành viên Trần Bá Dũng Trịnh Kế Mạnh Hoàng Văn Quang Nguyễn Trúc Quyên Nội dung cần thực hiện 1 Tổng quan mạng.

Trang 1

MẠNG NEURON NHÂN TẠO

(Artificial Neural Networks ANN)

Nhóm 2

Trang 3

Nội dung cần thực hiện

1 Tổng quan mạng neuron nhân tạo

2 Ứng dụng mạng neuron trong nhận dạng người nói

không phụ thuộc từ khóa

Trang 4

Nội dung cần thực hiện

1 Tổng quan mạng neuron nhân tạo

2 Ứng dụng mạng neuron trong nhận dạng người nói

không phụ thuộc từ khóa

Trang 5

Tổng quan mạng neuron

Lịch sử phát triển

 Những nghiên cứu về mạng neuron nhân tạo thực tế bắt đầu từ thế kỷ 19 khi mà hệ thần kinh con người được nghiên cứu rộng rãi

Mạng neuron dựa trên ý tưởng các hệ não (xem trí tuệ phát

sinh từ các thành phần đơn giản – neuron)

 Tương tác với nhau thông qua một quá trình học hoặc thích nghi mà các kết nối có thể điều chỉnh được

Trang 6

Tổng quan mạng neuron

 Thành phần cơ bản của mạng neuron là neuron nhân

tạo

 Thành phần của một neuron nhân tạo gồm :

 Các tín hiệu vào xi {0,1} {1,-1} real

 Các trọng số wi real

 Một mức kích hoạt ∑i wixi

 Một hàm ngưỡng f : ∑i wixi  tín hiệu ra

Trang 7

 Các thuộc tính tổng quát của một mạng là:

◦ Hình thái mạng:mẫu kết nối giữa (các tầng của)

Trang 8

Hình thái mạng như kiểu liên kết giữa neuron của các lớp với nhau, mạng gồm mấy lớp, số lượng neuron mỗi lớp là bao nhiêu…

Giải thuật học ở đây là giải thuật điều chỉnh các trọng số

để sai số giữa đầu ra mong muốn và đầu ra thực tế là nhỏ nhất,

có một số giải thuật phổ biến sau :

Giải thuật Lan truyền ngược (Back Propagation)

Giải thuật Delta-Delta

Giải thuật Lan truyền nhanh (Quick Propagation)

Cơ chế mã hóa đó là sự thông dịch giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra

Tổng quan mạng neuron

Trang 9

Tổng quan mạng neuron

Đặc trưng cơ bản của mạng neuron nhân tạo

Hiện nay có nhiều kiểu mạng neuron nhưng tất cả chúng đều có 4 thuộc tính cơ bản sau:

1 Có một tập các đơn vị xử lý

2 Có một tập các kết nối

3 Có một thủ tục tính toán

4 Có một thủ tục huấn luyện

Trang 10

Tổng quan mạng neuron

Đơn vị tính toán

 Một mạng neuron có thể chứa số lượng lớn các đơn vị tính toán tạo thành các

lớp.

 Tại mỗi thời điểm, mỗi lớp này tính một hàm vô hướng các đầu vào của lớp

và đưa ra ở đầu ra của lớp.

 Các lớp tiêu biểu của mạng như:

 Lớp vào : Nhận dữ liệu vào mạng

 Lớp ẩn : lớp này có thể thay đổi và tùy theo yêu cầu thực tế mà tổ

chức số lớp ẩn của mạng.

 Lớp ra : Đưa kết quả tính toán của mạng ra.

Trang 11

Đơn vị tính toán

o Mạng neuro chỉ có một lớp gọi là Perceptron

•Mạng chỉ có một lớp thực hiện cả việc nhận dữ liệu vào, tính toán điều chỉnh trọng số và tính đầu ra

oMạng có nhiều lớp là mạng neuron nhiều tầng (MLP)

•Mạng có nhiều lớp và mỗi lớp thực hiện một chức năng, lớp vào nhận dữ liệu vào, lớp ra cho đầu ra của mạng

và các lớp ẩn tính toán và điều chỉnh trọng số

Tổng quan mạng neuron

Trang 13

Tính toán

 Việc tính toán luôn được bắt đầu bằng mô tả mẫu đầu vào của mạng

Tổng quan mạng neuron

Trang 14

Huấn luyện mạng

Theo nghĩa tổng quát nhất, huấn luyện mạng là điều chỉnh các kết nối (trọng số) sao cho mạng thể hiện được đầu ra mong muốn của tất cả các mẫu

Quá trình thông thường là điều chỉnh các trọng số của

mạng, nhưng thỉnh thoảng có thể thay đổi trong mô hình mạng như thêm vào hay xóa đi một vài kết nối của mạng

Tổng quan mạng neuron

Trang 15

Đó chỉ là đơn cử một vài ứng dụng phổ biến của mạng neuron hiện nay Tương lai, mạng neuron còn ứng dụng rộng rãi hơn nữa.

Tổng quan mạng neuron

Trang 16

Nội dung cần thực hiện

1 Tổng quan mạng neuron nhân tạo

2 Ứng dụng mạng neuron trong nhận dạng người nói

không phụ thuộc từ khóa

Trang 17

Ứng dụng nhận dạng người nói không

phụ thuộc từ khóa

Bài toán đặt ra là có một tập các mẫu huấn luyện (dạng các tệp âm thanh) của một số người, xây dựng mạng neuron và huấn luyện mạng để mạng có khả năng nhận ra người nói có trong tập

đã huấn luyện hay không, nếu có thì người đó là ai

Để giải quyết vấn đề này, nhóm chúng tôi xây dựng mạng neuron có 3 lớp, một lớp vào, một lớp ra và có một lớp ẩn

Thuật toán huấn luyện sử dụng là thuật toán Lan truyền

ngược sai số (Back Propagation Error)

Trang 18

Ứng dụng

Phân công công việc

Tiền xử lý tín hiệu tiếng nói – Hoàng Văn QuangTrích chọn đặc trưng giọng nói – Nguyễn Trúc QuyênHuấn luyện mạng – Trịnh Kế Mạnh

Nhận dạng, đưa ra quyết định – Trần Bá Dũng

Trang 20

Xử lý tín hiệu tiếng nói

1.Chuyển từ tín hiệu tương tự sang tín hiệu số

2 Chuẩn hóa biên độ

3.Biến đổi Fourier

4 Lọc nhiễu

5  Làm rõ tín hiệu

Trang 21

Mô hình chung bài toán

Trang 22

Chuyển từ tín hiệu tương tự sang tín hiệu số

 Tín hiệu tiếng nói là tín hiệu tương tự, do

đó để lưu trữ và xử lý tín hiệu tiếng nói

trong máy tính thì tín hiệu tiếng nói phải được chuyển từ tín hiệu tương tự sang tín hiệu số Quá trình số hoá tín hiệu tiếng

nói bao 3 quá trình:

 Quá trình lấy mẫu

 Quá trình lượng tử hóa

 Mã hóa

Trang 23

Lấy mẫu tín hiệu

  Lấy mẫu là quá trình chuyển từ một tín hiệu tương tự liên tục theo thời gian sang tín hiệu rời rạc theo thời gian bằng cách

"lấy mẫu" tức là lấy giá trị của tín hiệu tại những thời điểm cho trước.

 x(n)=xa(nT)

Trang 24

Lượng tử hoá tín hiệu

 Lượng tử hóa là quá trình chuyển từ một tín hiệu rời rạc về thời gian nhưng liên tục

về biên độ sang tín hiệu rời rạc về  biên

độ Mỗi giá trị của mẫu được biểu diễn lại bằng một giá trị được lựa chọn từ một tập hữu hạn các giá trị thích hợp.

Trang 25

Mã hóa tín hiệu

 Có hai phương pháp mã hóa:

 Mã hoá trực tiếp tín hiệu.

 Phương pháp mã hoá trực tiếp tín hiệu hay

phổ tín hiệu cho phép biểu diễn một cách

trung thực nhất tín hiệu Mã hoá trực tiếp thực chất là biểu diễn mỗi mẫu tín hiệu hay phổ tín hiệu độc lập với các mẫu khác Một hệ thống

mã hoá trực tiếp tín hiệu khá phổ biến hiện

nay là phương pháp mã hoá xung PCM (Pulse Code Mudulation ).

Trang 26

Chuẩn hóa biên độ

biến động Ngay cả khi người sử dụng nói với một âm lượng rất chuẩn không hề thay đổi thì biên độ của dữ liệu thu được cũng vẫn có thể

không ổn định Điều này dễ xảy ra khi người nói hơi xoay người đi, nhích micro đến gần miệng hơn hoặc kéo ra xa hơn chỉ vài cm Sự biến

động này ảnh hưởng đến kết quả nhận dạng.

phải thật tốt, chỉ cần

Trang 27

Biến đổi Fourier

Biến đổi Fourier của tín hiệu liên tục

 Cho f(x) là một hàm liên tục trong không gian một chiều Cặp biến đổi Fourier của f(x) được định nghĩa:

Trang 28

Lọc nhiễu

 Nhiễu đối với hệ thống là loại âm thanh

không phải tiếng nói sinh ra trong môi

trường xung quanh ta Ngay cả khi bộ phát

âm con người cũng sinh ra nhiễu, chẳng

hạn như tiếng thở, tiếng bật lưỡi Không dễ

gì có thể lọc được mọi thứ nhiễu, ta chỉ tìm cách tối thiểu hóa chúng để nâng cao chất lượng của hệ thống nhận dạng.

 Hiện tại việc lọc nhiễu tín

Trang 29

Làm rõ tín hiệu

Nhằm làm nổi bật đặc trưng phổ của tín hiệu Thông thường

bộ làm rõ tín hiệu là bộ lọc thông cao với hàm hệ thống:

Hpre(z)=1+aprez-1 (2.10)

Trong đó apre là hệ số nhấn mạnh, thường có giá trị là 0.97

Bộ lọc có tác dụng tăng tín hiệu tại tần số cao (trên 1KHz) với hai lý do chình:

Giọng nói có sự suy giảm khoảng 20dB/decade khi lên tần

số cao do đặc điểm sinh lý của hệ thống phát âm của con người Bước này sẽ tăng cường tín hiệu lên một giá trị gần 20dB/decade để khắc phục sự suy giảm này.

Hệ thống thính giác của con người nhạy hơn với vùng tần

Trang 31

Các đặc điểm của giai đoạn rút trích đặc trưng.

định đối với một người.

kiện hoàn cảnh, già đi, lúc ốm đau…

Trang 32

Khái niệm chính

chọn ra các đặc tính cơ bản của tín hiệu tiếng nói, là những tham số đầu vào cho hệ thống nhận dạng tiếng nói.

Trang 33

Khái niệm chính

LPC:

- Phương pháp này biểu diễn mẫu

tiếng nói tại thời điểm n, x(n) bằng phép xấp xỉ tuyến tính p mẫu quá khứ.

x(n) = a1x(n - 1) + a2x(n - 2) + .+ apx(n - p)

+Gu(n)

Trang 35

Trích chọn đặc trưng(MFCC)

1 Phân đoạn, preephasic.

2 Trược qua khung cửa sổ.

3 Biến đổi fourie rời rạc

Trang 36

Trích chọn đặc trưng(MFCC)

1 Phân đoạn, preephasic.

Trang 37

Phân đoạn, preephasic.

Phân đoạn:

lý trùng lên nhau để không làm mất thông tin.

Preephasic : Thường được dùng bộ lọc

H(Z)= 1-kZ-1 tuy nhiên K thường được

chọn 0.97  lấy lại các tần số cao đã mất,

có thể làm tăng cường độ của các hệ số

spectrum

Trang 38

Trích chọn đặc trưng(MFCC)

1 Phân đoạn, preephasic.

2 Trược qua khung cửa sổ.

3 Biến đổi fourie rời rạc DFT.

4 Dải bộ lọc tần số mel.

5 Lấy log.

6 Biến đổi cosin rời rạc.

7 Lấy đạo hàm.

Trang 40

Hàm cửa sổ.

Hamming windows

Trang 41

Hàm cửa sổ.

Hanning windows

Trang 42

Hàm cửa sổ.

Blackman window

Trang 43

Trích chọn đặc trưng(MFCC)

1 Phân đoạn, preephasic.

2 Trược qua khung cửa sổ.

3 Biến đổi fourie rời rạc DFT.

4 Dải bộ lọc tần số mel.

5 Lấy log.

6 Biến đổi cosin rời rạc.

7 Lấy đạo hàm.

Trang 44

Fourier

Trang 45

Trích chọn đặc trưng(MFCC)

1 Phân đoạn, preephasic.

2 Trược qua khung cửa sổ.

3 Biến đổi fourie rời rạc DFT.

4 Dải bộ lọc tần số mel.

5 Lấy log.

6 Biến đổi cosin rời rạc.

7 Lấy đạo hàm.

Trang 46

 Không ảnh hưởng gì đến pha của tín hiệu.

Trang 47

Dải bộ lọc tần số mel.

Trang 48

Trích chọn đặc trưng(MFCC)

1 Phân đoạn, preephasic.

2 Trược qua khung cửa sổ.

3 Biến đổi fourie rời rạc DFT.

4 Dải bộ lọc tần số mel.

5 Lấy log.

6 Biến đổi cosin rời rạc.

7 Lấy đạo hàm.

Trang 49

Cepstrum

 Sau khi dải âm thanh (spectrum) đi qua dải bộ lọc thì thu được dải âm thanh theo tần số mel Lấy log của dải âm thanh đầu

ra này và sử dụng phép biến đổi Fourier ngược sẽ thu được các hệ số cepstrum.

 Do qua phép biến đổi Mel thì dãy số âm thanh là dãy số đối xứng  chuyển biến đổi Fourier rời rạc thành biến đổi cosin.

Trang 50

biến đổi cosin rời rạc

Với m: bộ lọc thứ m

S[m]: đầu ra của bộ lọc thứ m n: số đặc trưng cần rút trích M:Số các bộ lọc.

Trang 51

Trích chọn đặc trưng(MFCC)

1 Phân đoạn, preephasic.

2 Trược qua khung cửa sổ.

3 Biến đổi fourie rời rạc DFT.

4 Dải bộ lọc tần số mel.

5 Lấy log.

6 Biến đổi cosin rời rạc.

7 Lấy đạo hàm.

Trang 52

Cepstrum và các đạo hàm

 Các đạo hàm của các hệ số mel-cepstrum (mel-cepstral coefficients) được xem như

là các đặc trưng động (dynamic features)

Nó được dùng để thể hiện các thay đổi

giữa các đoạn khác nhau

 Đạo hàm bậc 1:

 Đạo hàm bậc 2:

Trang 53

Chuẩn hóa năng lượng

Trong khi nói có lúc ngập ngừng, đan xen các tín hiệu không phải là tiếng nói.

 Cần phải xác định được đâu là tín hiệu tiếng nói đâu không phải là tiếng nói.

 Có hai cách chuẩn hóa: tính toán theo mean và varian.

Trang 54

- Các đạo hàm của hệ số năng lượng.

 Hết giai đoạn rút trích đặc trưng là giai

đoạn huấn luyện mô hình người nói( sử

dụng thuật toán nơron) sử dụng đầu vào là đầu ra của kết quả rút trích.

Trang 56

Huấn luyện mạng neuron

Ứng dụng sử dụng mạng neuron 3 lớp, trong đó có 1 lớp

ẩn Số neuron của mỗi lớp như sau:

Lớp vào: có 12*50 + 1 neuron tương ứng với 12 thuộc tính của 50 frame của 1 mẫu vào và 1 đầu vào cố định = 1

Lớp ra : có 4 neuron tương ứng 4 người có mẫu được huấn luyện

Lớp ẩn : có 302 neuron, số neuron của lớp ẩn do người thiết kế mạng lựa chọn những khuyến cáo chọn số neuron lớp ẩn bằng một nửa (số neuron lớp vào + số neuron lớp ra)

Trang 57

Giải thuật chúng tôi sử dụng để huấn luyện mạng là giải thuật Lan truyền ngược (Back Propagation)

Hàm ra ở đầu ra của lớp ẩn và lớp ra sử dụng là hàm g(x) = 1/(1 + e-x) với x = đầu ra của lớp ẩn tức là x = ∑xi*wi

xi là đầu vào thứ i của mẫu đang xét, wi là trọng số ứng với đầu vào thứ i của mẫu đang xét

Để tính sai số, chúng tôi sử dụng luật Delta để tính hàm lỗi

Huấn luyện mạng neuron

Trang 58

Giải thuật Lan truyền ngược – Back Propagation

Huấn luyện mạng neuron

Ý tưởng của giải thuật :

Dùng để huấn luyện mẫu cho một mạng

So sánh đầu ra thực tế của mạng với đầu ra mong

muốn, tính độ lệch trên từng neuron ra

Lỗi được truyền người về xuyên qua tầng ẩn

Áp dụng luật Delta tính hàm lỗi và điều chỉnh trọng số của các neuron

Lặp lại các bước đến khi sai số nhỏ đến mức chấp

nhận được (chúng tôi lấy Error <= 0.00001 làm điều kiện dừng hoặc Số vòng lặp >= 1000)

Trang 59

Luật delta tổng quát để điều chỉnh trọng số của đầu vào thứ k của nút thứ i:

Trang 60

Tính giá trị xuất của các neural ẩn, neuron ra,Tính

sai số  của neural xuất Cập nhật trọng số neural đầu ra Cập nhật trọng số

neural ẩn Tính sai lệch; Ek = ½(y k - O k ) 2 ;E = E + Ek

k ≤ K (s≥SVL)hoặc(E ≤ Emax)

End

k = k + 1

s=s+1

Trang 62

SO KHỚP MẪU

 So khớp thuộc giai đoạn kiểm thử Mục đích của so khớp là tìm ra mức độ hợp

giữa một tập đặc trưng mới được trích

chọn trong giai đoạn kiểm thử với một mô hình đã được tạo ra trong giai đoạn huấn luyện Phương pháp so khớp phụ thuộc

vào bước xây dựng mô hình người nói,

mỗi mô hình sẽ có phương pháp so khớp tương ứng.

Trang 63

Mô hình giai đoạn so khớp mẫu

 Trích chọn đặc trưng

 Cơ sở

dữ liệu

mô hình người nói

 So khớp mẫu

 Điều kiện quyết định

 Huấn luyện

 Xác thực

 Quyết định

 Tín hiệu đầu

nói

Trang 64

Ý tưởng thực hiện:

-Giả sử tín hiệu đầu vào được xử lý, qua trích trọn đặc trưng ta xác định được vectơ đặc trưng X={x1,x2,…, xN} của người nói.

- Trong cơ sở dữ liệu mô hình người nói đã lưu trữ ma trận trọng

số ( sau khi đã huấn luyện )

- Nhân vectơ đặc trưng X={x1,x2,…, xN} với từng hàng của ma trận

trọng số: yi = ∑i wixi

Trang 65

- Tính hàm ngưỡng

- So sánh với đầu ra mong đợi di (đã xác định trong quá trình huấn luyện )

- Nếu gi = di với 1 sai số chấp nhận được -> xác định được

giọng của người nói

- Nếu không, tăng i thêm 1, nếu đã duyệt hết mà không tìm được giá trị phù hợp, kết luận không xác định được (với tập

cơ sở dữ liệu đã cho)

Trang 67

 Bước tạo quyết định nằm trong giai đoạn kiểm thử nhưng sau khi đã thực hiện bước

so khớp mẫu Mục đích của bước này

trong hệ thống xác thực người nói là tạo

ra quyết định chấp nhận hay không chấp nhận cho người cần kiểm tra đăng nhập

vào hệ thống

Trang 68

TẠO QUYẾT ĐỊNH

68

Trích chọn đặc trưng

Cơ sở dữ liệu người nói

Tín hiệu đầu vào

Mô hình giai đoạn tạo quyết định

Điều kiện quyết

định

Trang 69

TẠO QUYẾT ĐỊNH

69

• Gọi score(X, Si) là điểm hợp giữa tập vectơ đặc trưng X và mô hình của người nói Si

• Giả sử điểm lớn hơn nghĩa là hợp hơn

• Cho S = {S1,…,SN} là csdl của các người nói đã biết

• Khi đó:

Accept, score(X, Si)  i

Reject, score(X, Si) < iDecide i = verification thresholdDecide i = verification threshold

Ngày đăng: 13/11/2022, 22:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w