1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐÁP ÁN THI TỰ LUẬN VẤN ĐỀ CƠ BẢN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

33 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội trong tư tưởng Hồ Chí Minh
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Chính trị học
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 224 KB
File đính kèm VẤN ĐỀ CƠ BẢN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.rar (42 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁP ÁN MÔN THI TỰ LUẬN PHẦN I.2 VẤN ĐỀ CƠ BẢN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Câu 1: Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với CNXH. Vận dụng vào Việt Nam trong thời kỳ đổi mới. 2 Câu 2: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò của đại đoàn kết. Vận dụng vấn đề này vào Việt Nam trong thời kỳ đổi mới. 7 Câu 3. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước pháp quyền. Vận dụng vào xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam. 12 Câu 4. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và ý nghĩa đối với công cuộc đổi mới hiện nay. Liên hệ với địa phương, đơn vị. 23 Câu 5: Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ. Thực trạng công tác cán bộ ở địa phương (đơn vị). Những giải pháp để làm tốt công tác cán bộ hiện nay. 29

Trang 1

Câu 1: Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với CNXH Vận dụng vào Việt Nam trong thời kỳ đổi mới 2 Câu 2: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò của đại đoàn kết Vận dụng vấn

đề này vào Việt Nam trong thời kỳ đổi mới 7 Câu 3 Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước pháp quyền Vận dụng vào xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam 12 Câu 4 Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và ý nghĩa đối với công cuộc đổi mới hiện nay Liên hệ với địa phương, đơn vị 23 Câu 5: Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ Thực trạng công tác cán bộ ở địa phương (đơn vị) Những giải pháp để làm tốt công tác cán bộ hiện nay 29

Trang 2

.Câu 1: Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liền với CNXH Vận dụng vào Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.

Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã khẳng định: “Tưtưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề

cơ bản của cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạochủ nghĩa Mác – Lê nin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển cácgiá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài sảntinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sựnghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”

Trong hệ thống quan điểm của Hồ Chí Minh, độc lập dân tộc gắn liền với chủnghĩa xã hội là tư tưởng chính trị đặc sắc nhất Bởi lẽ, Người đã vượt qua giới hạncủa những nhà yêu nước đương thời và phát hiện ra con đường cứu nước đúng đắn.Chúng ta tự hào với lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh kiên cường và bền bỉ để giữvững độc lập dân tộc của dân tộc ta Khi nước nhà bị bọn xâm lược giầy xéo thì dântộc không có khát vọng nào cao hơn là giành độc lập dân tộc Nhưng chúng ta vẫnbiết là không phải bất cứ lúc nào những người con yêu nước của dân tộc cũng tìmthấy cho mình con đường cứu nước đúng đắn Thực tiễn khi thực dân Pháp xâm lượcnước ta cho đến những năm đầu của thế kỷ XX cho thấy, nhân dân ta, các thế hệ nốitiếp nhau đứng lên, mong đánh đuổi thực dân Pháp, giành lại non sông đất nước.Song do chưa có đường lối đúng đắn nên các phong trào yêu nước, các cuộc khởinghĩa lần lượt thất bại, quần chúng cách mạng bị dìm trong biển máu Sinh ra trongcảnh nước mất, nhà tan, người thanh niên Nguyễn Tất Thành sau nhiều trăn trở đã ra

đi tìm đường cứu nước vào năm 1911 Sau hơn 10 năm lăn lộn, qua nhiều nước đểtìm tòi và thử nghiệm, Người đã đến với Chủ nghĩa Mác - Lênin, đến với tư tưởngCách mạng Tháng Mười Nga vĩ đại Người cho rằng phải học tập cách mạng Nga, khi

được tiếp xúc bản Sơ thảo lần thứ nhất những Lluận cương về các vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin, Người đã sung sướng nói to lên: “Hỡi đồng bào bị đọa đày đau

khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!” Vậy

là, từ lòng yêu nước, thương dân thúc giục Người ra đi tìm đường cứu nước, cứu dân

và khi đến với Cách mạng tháng Mười và chủ nghĩa Lê-nin, Người đã tìm thấy ở đócon đường cứu nước, cứu dân và giải phóng lao động và quả quyết: “Muốn cứu nước

và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”

Từ đó, tư tưởng Hồ Chí Minh, trước hết là tư tưởng về độc lập dân tộc gắn liền vớichủ nghĩa xã hội ra đời đáp ứng được đòi hỏi của lịch sử Dưới sự lãnh đạo của ĐảngCộng sản Việt Nam đã khẳng định: tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc gắn liềnvới chủ nghĩa xã hội là nội dung cốt lõi xuyên suốt toàn bộ cuộc đời và sự nghiệp củaNgười Hồ Chí Minh cho chúng ta biết tất cả mọi hoạt động lý luận và thực tiễn củaNgười đều tập trung vào một đề tài, một mục tiêu: “chống thực dân đế quốc, chốngphong kiến địa chủ, tuyên truyền độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội” và đã giànhđược thắng lợi

Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH phản ảnh quan điểm cách mạng khôngngừng, một quá trình vận động liên tục của lịch sử cách mạng Việt Nam

Trang 3

1 Độc lập dân tộc là mục tiêu trước mắt, là cơ sở, tiền đề để tiến lên thực hiện mục tiêu chủ nghĩa xã hội

Hồ Chí Minh cho rằng, cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: cáchmạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa Hai giai đoạn ấykhông có bức tường ngăn cách, mà gắn bó chặt chẽ với nhau

Độc lập dân tộc là mục tiêu cao cả, là giá trị tinh thần qúy nhất của con ngườiViệt Nam là sự thể hiện tập trung của chủ nghĩa yêu nước và ý chí tự lực tự cườngViệt Nam Chủ tịch Hồ Chí minh là tiêu biểu của ý chí đó, Người từng viết “trên đờingàn vạn lời cay đắng Cay đắng chi bằng mất tự do” Trong tuyên ngôn độc lập

1945, Người trịnh trọng tuyên bố trước thế giới quyết tâm và ý chí của nhân dân ta

“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và đọc lập và sự thật đã trở thành một nước

tự do, độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng,tính mạng và của cải để giữu vững quyền tự do, độc lập ấy” Khi thực dân Pháp xâmlược nước ta, Người khẳng khái kêu gọi: “Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất địnhkhông chịu mất nước, không chịu làm nô lệ” Khi giặc Mỹ mở rộng chiến tranh raMiền Bắc Nguwoif tuyên bố “Không có gì quý hơn độc lập tự do”

Độc lập dân tộc là nguồn sức mạnh vô tận của con người Việt Nam Độc lập

dân tộc là yêu cầu nóng bỏng của dân tộc Việt nam Sự nô dịch của đế quốc làm quầnchúng nhân dân căm phẩn đến tộ tđộ Nhân dân ta đã kết thành làn sóng vô cùngmạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bánnước và lũ cướp nước”

Điều đáng chú ý là ngay từ năm 1924 Nguyễn Ái Quốc đã sơm đánh giá đúng sứmạnh của dân tộc “Chủ nghĩa dân tộc là động lực lớn của đất nước” Chủ nghĩa dântộc mà NAQ dùng ở đây là chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc chân chính

Sức mạnh của yếu tố dân tộc, theo Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là sứcmạnh tự có mà còn phụ thuộc một cách quyết định vào sự kết hợp với chủ nghĩa xãhôi Giải quyết mọi vấn đề HCM đều xuất phát từ mới quan hệ giữa độc lập dân tộc

và chủ nghĩa xã hội Khi cả nước thống nhất đã kết thức cơ bản nhiệm vụ cách mạngdân tộc dân chủ, mở đường cho cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội ĐH đại biểu lần VIcảu Đảng đã đánh giá “không thể nào có thắng lợi của sự nghiệp kháng chiến chống

Mỹ cứu nước, nếu không có Miền Bắc xã hội chủ nghĩa ”

Độc lập dân tộc là tiền đề đi lên chủ nghĩa xã hội: Độc lập dân tộc là mục tiêu

trực tiếp trước hết trong cách mạng dân tộc dân chủ nó cũng là khởi điểm của conđường cách mạng Việt Nam Bởi đọc lập dân tộc không phải là điểm cuối cùng củadân tộc Việt Nam mà thực hiên độc lập dân tộc còn tạo tiền đề đi lên chủ nghĩa xã hộitrên tất cả các lĩnh vực: Chính trị, kinh tế , van hóa – xã hội

2 Xây dựng chủ nghĩa xã hội là bước phát triển tất yếu, là điều kiện vững chắc để bảo vệ và củng cố nền độc lập

Cách mạng tháng 10 Nga mở ra một thời đại mới, các nước đấu tranh giành độclập thắng lọi có thể tiến lên xây dựng CNXH, đó cũng là con đừng cách mạng triệt để

nhất phù hợp với xu thế thời đại Hồ Chí minh khẳng định: “trong thời đại ngày nay, cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phần khắng khít của CMVS trong phạm vi thế giới, cách mạng giải phóng dân tộc phải phát triển thành cách mạng xã hội chủ

Trang 4

nghĩa thì mới giành được thắng lợi hoàn toàn”, đó là bước phát triển tất yếu “Vì có tiến lên chủ nghĩa xã hội thì dân mình mới ngày càng no ấm thêm, Tổ quốc mỗi ngày một giàu mạnh thêm” Nếu độc lập dân tộc không chỉ là vấn đề dân tộc mà còn là vấn

đề giai cấp thì xây dựng chủ nghĩa xã hội cũng không phải chỉ là vấn đề giai cấp màcòn là vấn đề dân tộc

Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là tư tưởng chính trị đặc sắc của

Hồ Chí Minh còn thể hiện ở tư duy sáng tạo độc đáo của Người đối với Chủ nghĩaMác – Lênin về tiến trình, logic phát triển của cách mạng vô sản ở Việt Nam Lựachọn con đường cách mạng vô sản là sự thống nhất giữa điều kiện khách quan vớinhận thức và hoạt động chủ quan của Hồ Chí Minh Đó là sự gặp gỡ của thời đại và

Hồ Chí Minh, đồng thời cũng là đóng góp to lớn nhất của Người với thời đại, đặc biệt

là đối với các nước thuộc địa và phụ thuộc Đi theo con đường cách mạng vô sản,cách mạng giải phóng dân tộc khỏi ách nô dịch của chủ nghĩa thực dân, giải phóngquần chúng lao động khỏi áp bức bóc lột và đi đến mục tiêu cao cả của chủ nghĩacộng sản là giải phóng con người Thực hiện thắng lợi mục tiêu ấy thuộc về sứ mệnhlịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam

Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội diễn ra trong suốt quá trình cáchmạng, ở mỗi giai đoạn của cách mạng; thống nhất ở mục tiêu trước mắt cũng như lâudài Bởi vì, đối với một dân tộc đã phải trải qua một ngàn năm đô hộ của phong kiếnphương Bắc và gần một trăm năm dưới gót sắt của chủ nghĩa thực dân thì khát vọngcao nhất và trực tiếp nhất là giành độc lập dân tộc, giải phóng dân tộc Nhưng để cóđộc lập thực sự cho dân tộc phải đi lên chủ nghĩa xã hội Vì vậy, độc lập dân tộc phảigắn liền với chủ nghĩa xã hội Độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiệnchủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa xã hội là mục tiêu, lý tưởng, là điều kiện đảm bảo cuộcsống ấm no, tự do, hạnh phúc cho nhân dân, là nhân tố đảm bảo vững chắc của nềnđộc lập dân tộc Hồ Chủ Tịch đã từng nói: “Nhưng nếu nước được độc lập mà dânkhông hưởng hạnh phúc tự do, thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lý gì” Và “Dân chỉbiết rõ giá trị của tự do, của độc lập khi mà dân được ăn no, mặc đủ” Như thế nghĩa

là cách mạng Việt Nam phải hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc, giải phóng giaicấp, giải phóng con người thoát khỏi mọi áp bức, bóc lột và bất công, tiến tới một xãhội “trong đó sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự docủa tất cả mọi người” Chính vì vậy, trong “Chính cương vắn tắt”, Người chủ trươngtiến hành tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.Người cũng xác định cần phải giải quyết hai nội dung cơ bản đó là : độc lập dântộc và dân chủ nhân dân Trong đó độc lập dân tộc là nhu cầu bức thiết cần phải tậptrung sức lực giải quyết Người luôn quan niệm độc lập dân tộc là mục tiêu trước tiênphải giành được để tiến lên chủ nghĩa xã hội Tư tưởng của Người còn sâu sắc ở chỗ,độc lập dân tộc không chỉ là khẩu hiệu mà phải độc lập thực sự, phải gắn liền vớithống nhất tổ quốc Độc lập bao giờ cũng gắn liền với tự do dân chủ và ấm no hạnhphúc của nhân dân, nhất là đối với một nước thuộc địa, nửa phong kiến có trên 90%

là nông dân

Và như thế, rõ ràng, tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam

là tư tưởng cách mạng không ngừng, là sự thống nhất giữa độc lập dân tộc, dân chủ

Trang 5

và chủ nghĩa xã hội Vì vậy, chủ nghĩa xã hội là con đường phát triển tất yếu của cáchmạng dân tộc dân chủ nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo, sau khi đã căn bản thựchiện thắng lợi các mục tiêu trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Đó là sự lựachọn của Hồ Chí Minh, của nhân dân Việt Nam và của chính lịch sử cách mạng ViệtNam những năm đầu thế kỷ XX Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là quyluật phát triển của cách mạng Việt Nam, là xu thế phát triển của xã hội Việt Nam phùhợp với xu thế chung của lịch sử, của thời đại ngày nay.

Vận dụng vào Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.

Ngày nay, tình hình quốc tế diễn biến phức tạp, thay đổi khó lường Hòa bình,hợp tác, phát triển vẫn là xu thế lớn Nhưng xung đột vũ trang, tranh chấp lãnh thổ,khủng bố quốc tế, xung đột dân tộc, tôn giáo vẫn diễn ra ở nhiều nơi Cách mạngkhoa học công nghệ và toàn cầu hóa tạo cơ hội cho các nuớc phát triển, nhưng cạnhtranh, tranh giành thị truờng, các nguồn nguyên liệu, năng lượng, nguồn lực khoa họccông nghệ giữa các quốc gia, các tập đoàn kinh tế diễn ra quyết liệt, đặt các quốc gia,nhất là các nước đang và kém phát trển trước những thách thức gay gắt Ở trongnước, bên cạnh thững thuận lợi cơ bản do những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch

sử mà Đảng và nhân dân ta đã giành được trong sự nghiệp đổi mới làm tăng thế vàlực, uy tín quốc tế của đất nước, chúng ta cũng đang đứng trước những khó khăn,thách thức to lớn Chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp Cơ cấukinh tế chuyển dịch chậm Các cân đối kinh tế lớn, ổn định kinh tế vĩ mô chưa thậtvững chắc Một số lĩnh vực xã hội còn có những mặt yếu kém như giáo dục, đào tạo,khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân, quản lý các hoạt động văn hóa, bảođảm trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông; tệ tham nhũng, lãng phí chậm đượckhắc phục, gây bức xúc trong nhân dân Các thế lực thù địch, cơ hội chính trị chốngphá sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta hết sức quyết liệt, bằng nhiều thủ đoạn tinh

vi, thâm độc: tuyên truyền vu cáo, xuyên tạc, đẩy mạnh hoạt động “diễn biến hòabình”, âm mưu gây bạo loạn, bất ổn chính trị Thêm vào đó, mặt trái của cơ chế thịtruờng tác động làm suy thoái tư tưởng, đạo đức, lối sống của không ít cán bộ, đảngviên làm ảnh hưởng đến lòng tin của nhân dân với Đảng, với chế độ

Trong bối cảnh đó, Đảng ta, nhân dân ta khẳng định kiên định và vận dụng sángtạo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh:

1 Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội trong sự nghiệp đổi mới của cách mạng Việt Nam Đó là mục tiêu đã được Chủ tịch Hồ Chí

Minh lựa chọn và được lịch sử phát triển của dân tộc ta gần một thế kỷ qua chứngminh rằng: chỉ có con đường xã hội chủ nghĩa mới bảo đảm cho dân tộc ta có nền độclập thật sự, đất nước ta phát triển ổn định, phồn vinh, nhân dân ta có cuộc sống ấm

no, hạnh phúc Đó là con đường đúng đắn, phù hợp với quy luật phát triển của thờiđại

Vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội, trong hoàn cảnhmới, Đảng ta tiếp tục tìm tòi, ngày càng làm sáng tỏ hơn về chủ nghĩa xã hội và conđường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xâydựng, được khẳng định trong Cương lĩnh và văn kiện các đại hội của Đảng, là xã hộidân giàu, nuớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; do nhân dân làm chủ; có

Trang 6

nền kinh tế phát triển dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu vềnhững tư liệu sản xuất chủ yếu; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; connguời có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; cácdân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùngphát triển; có nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân vì dân, do Đảngcộng sản lãnh đạo; có quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.Đảng ta luôn xác định xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta là một quá trình cảibiến cách mạng sâu sắc, triệt để, một cuộc đấu tranh phức tạp giữa cái cũ và cái mới

để tạo ra sự biến đổi về chất trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội; vì vậy, nhấtđịnh phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài, nhiều bước phát triển, không thể đơngiản, chủ quan, nóng vội

2 Điều kiện mới của độc lập dân tộc gắn liền với CNXH hiện nay

Một là, muốn xây dựng đất nước dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, vănminh và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc, trước hết phải phát huy mọi tiềm năng,sức mạnh của nguồn nội lực đồng thời phải biết tranh thủ các nguồn lực bên ngoài(ngoại lực), tận dụng thời cơ, điều kiện quốc tế thuận lợi, làm gia tăng sức mạnh dântộc Tức là phát huy sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

Hai là, xác định rõ bước đi và chủ động, tích cực hội nhập quốc tế phù hợp vớiđiều kiện, hoàn cảnh của đất nước, trên nguyên tắc đặt lợi ích đất nước, dân tộc lêntrên hết Đôc lập dân tộc không có nghĩa là tự cô lập mình, mà phải tích cưc hội nhậpquốc tế, làm tăng sức mạnh của đất nước và làm giàu bản sắc dân tộc

Ba là, độc lập dân tộc gắn bó chặt chẽ với CNXH phải được thể hiện trong suốtquá trình đổi mới, trên mọi lĩnh vực của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Bốn là, giữ vững định hướng XHCN trong tiến trình đổi mới Đây là con đườngduy nhất đúng đắn cả trên bình diện lý luận và thực tiễn, phù hợp thời đại Đồng thờitiếp tục làm rõ mục tiêu, đặc trưng và động lực của CNXH trong đổi mới

Tóm lại, độc lập dân tộc gắn liền với CNXH là con đường đúng đắn, là sự lựachọn sáng suốt có ý nghĩa thời đại, thể hiện trí tuệ anh ninh, linh khiếu chính trị tuyệtvời, tình cảm giai cấp và dân tộc sâu sắc của Hồ Chí Minh Mục tiêu và con đường đóđược Đảng Cộng sản Việt Nam nhận thức và vận dụng trong từng giai đoạn lịch sử

cụ thể với những nhiệm vụ và phương pháp phù hợp Thực tiễn cách mạng nước tadưới sự lãnh đạo của Đảng hơn 88 năm qua là quá trình thực hiện và hoàn thiện dầnmục tiêu và con đường mà Hồ Chí Minh đã vạch ra Những thắng lợi của cách mạngViệt Nam đã chứng minh tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền CNXH

Trang 7

Câu 2: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò của đại đoàn kết Vận dụng vấn đề này vào Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.

Tư tưởng ĐĐK của HCM: là một hệ thống các luận điểm về vị trí, vai trò, nộidung, nguyên tắc, phương pháp tập hợp, tổ chức lực lượng cách mạng, nhằm pháthuy đến mức cao nhất sức mạnh của dân tộc, của quốc tế trong sự nghiệp đấu tranhcho độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa XH

Đoàn kết là một truyền thống cực kỳ quý báu của dân tộc Việt Nam Chínhtruyền thống ấy đã tạo nên sức mạnh vô địch của dân tộc trước bao hiểm họa của kẻthù Trong thời đại Hồ Chí Minh, tinh thần đại đoàn kết đã trở thành một thứ vũ khícách mạng Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm xây dựng và phát triển sứcmạnh đoàn kết Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về tinh thần đại đoàn kết trong sựnghiệp đổi mới hiện nay vẫn còn là một vấn đề có ý nghĩa thời sự đặc biệt

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng khẳng định: “Tư tưởng Hồ ChíMinh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản củaCách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo Chủ nghĩaMác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyềnthống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vôcùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệpCách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”

1 Quan niệm Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò của đại đoàn kết trong cách mạng Việt Nam :

- Đại đoàn kết là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, là nhân tố cơ bản quyết định cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

+ Là một tư tưởng cơ bản, nhất quán, xuyên suốt tiến trình của cách mạng Việt

Nam

+ Đó là chiến lược tập hợp mọi lực lượng có thể tập hợp được, nhằm hình thànhsức mạnh to lớn của toàn dân tộc trong cuộc đấu tranh với kẻ thù của dân tộc, củagiai cấp

+ Xuất phát từ nhu cầu khách quan của cách mạng

+ Đoàn kết tạo nên sức mạnh: “Đoàn kết là sức mạnh của chúng ta Đoàn kếtchặt chẽ, thì chúng ta nhất định khắc phục mọi khó khăn, phát triển mọi thuận lợi vàlàm trọn nhiệm vụ mà nhân dân giao phó ”

+ Là nhân tố cơ bản quyết định thắng lợi, trở thành chân lý thời đại “Đoàn kết,đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, đại thành công”

- Đại đoàn kết là mục đích, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng cách mạng.

+ Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước – nhân nghĩa- đoàn kết là sức mạnh,

là mạch nguồn của mọi thắng lợi Do đó, đại đoàn kết dân tộc phải được xác định làmục tiêu nhiệm vụ hàng đàu của Đảng, phải được quán triệt trong tất cả mọi lĩnh vực,

từ đường lối, chủ trương, chính sách tới hoạt đọng thực tiễn của Đảng

Trang 8

+ Hồ Chí Minh cho rằng, đại đoàn kết không đơn thuần là phương pháp tập hợp,

tổ chức lực lượng yêu nước, cách mạng mà cao hơn đó là mục đích, nhiệm vụ hàngđầu của Đảng cách mạng Hồ Chí Minh tuyên bố trước toàn dân tộc trong buổi lễ ramắt của Đảng (3-3-1951): Mục đích của Đảng Lao động Việt Nam đại thể gồm trong

8 chữ là: “ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN, PHỤNG SỰ TỔ QUỐC”

+ Đại đoàn kết là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng và của cách mạng.+ Hồ Chí Minh còn chỉ ra rằng đoàn kết dân tộc không phải chỉ là mục tiêu củaĐảng mà còn là nhiệm vụ hàng đầu của cả dân tộc Bởi vì, cách mạng là sự nghiệpcủa quần chúng, phải do quần chúng, vì quần chúng

Do đó, đại đoàn kết phải là điểm xuất phát, là vấn đề có ý nghĩa sống còn, là sợichỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ đường lối chiến lược của Đảng

2 Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết trong sự nghiệp đổi mới hiện nay:

- Các nhân tố tác động đến khối đại đoàn kết:

+ Tình hình thế giới:

Bước vào thời kỳ đổi mới, tình hình thế giới có nhiều biến động phức tạp khólường: hòa bình hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn, nhưng xung đột sắc tộc, tôngiáo, chiến tranh cục bộ, can thiệp, lật đổ, khủng bố vẫn diễn ra gay gắt ở nhiều nơi.Những vấn đề toàn cầu như an ninh tài chính, năng lượng, lương thực, biến đổi khíhậu, thiên tai, dịch bệnh Tiếp tục có những diễn biến phức tạp, không một quốc giariêng rẽ nào có thể tự giải quyết Khu vực châu Á-Thái Bình Dương, trong đó có khuvực Đông Nam Á vẫn tồn tại nhiều nhân tố gây mất ổn định

+ Tình hình trong nước:

Hiện nay, sự nghiệp đổi mới đã thu được những thành tựu cơ bản Dưới sự lãnhđạo của Đảng, Việt Nam đang xây dựng nền kinh tế thị trường theo đinh hướngXHCN, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân và đang hộinhập quốc tế, sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồngquốc tếm phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển

Trong những năm đổi mới, nền kinh tế của đất nước tiếp tục phát triển với nhịp

độ cao so với các nước trong khu vực, Tình hình chính trị của đất nước luôn luôn giữđược ổn định Xã hội có nhiều tiến bộ Đời sống nhân dân không ngừng được cảithiện Thế và lực của đất nước ta mạnh lên nhiều so với những năm trước đổi mớicho phép nước ta tiếp tục phát huy nội lực kết hợp với tranh thủ ngoại lực để pháttriển nhanh và bền vững Phấn đấu đến năm 2020, về cơ bản, Việt Nam trở thành mộtnước công nghiệp theo hướng hiện đại

Tuy vậy, chúng ta cũng đang đứng trước những thử thách, nguy cơ hay nhữngkhó khăn lớn trên con đường phát triển Nạm tham nhũng, tệ quan liêu cung nhưnhững uy thoái về tư tưởng, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ,đảng viên đã và đang cản trở việc thực hiện hiệu quả đường lối, chủ trương, chínhsách của Đảng và Nhà nước, gây bất bình và làm giảm niềm tin trong nhân dân Cácthế lực phản động không ngừng tìm mọi cách thực hiện âm mưu "diến biến hòa

Trang 9

bình", chống phá sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta Mặt khác, các thế lực thùđịch ra sức phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, lợi dụng các vấn đề "nhânquyền", "dân tộc", "tôn giáo" hòn làm li gián, chia rẽ nội bộ Đảng, Nhà nước và nhândân ta.

Sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước đang đòi hỏi toàn Đảng, toàn quân vàtoàn dân ta thực hiện chiến lược đại đoàn kết dân tộc Khối đại đoàn kết dân tộc trênnền tảng liên minh công -nông -trí thức được mở rộng hơn, là nhân tố quan trọng thúcđẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước

- Thực trạng của khối đại đoàn kết trong thời kỳ đối mới:

+ Những thành tựu

Phát huy, góp phần tích cực động viên nhân dân phấn khởi đẩy mạnh sx, thựchiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xh, củng cố quốc phòng, an ninh

Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên được mở rộng, vai trò và vị trí trong

Xh được nâng cao

Khối đại đoàn kết dân tộc được mở rộng hơn, là nhân tố quan trọng thúc đẩy sựphát triển kinh tế xh, giữ vững ổn định chính trị xh của đất nước

+ Những hạn chế

Khối Đại đoàn kết dân tộc đang đứng trước những thách thức mới Lòng tin vàođảng, nhà nước và chế độ của một bộ phận nhân dân giảm sút, phần vì đời sống cònnhiều khó khăn, phần vì bất bình trước những bất công XH và tình trạng tham nhũng,quan liêu, lãng phí còn khá phổ biến, nghiêm trọng Kỷ cương phép nước nhiều lúc,nhiều nơi không nghiêm, đạo đức XH có mặt xuống cấp, trật tự an toàn XH còn phứctạp Việc tập hợp nhân dân vào Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể, các tổ chức XH cònnhiều hạn chế, nhất là khu vực kinh tê tư nhân, khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, ở một số vùng đồng bào theo đạo, đồng bào dân tộc thiểu số

- Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng và phát triển tư tưởng đại đoàn kết

Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay:

Quán triệt tư tưởng đại đoàn kết Hồ Chí Minh, kế thừa truyền thống quý báu củadân tộc, Đảng ta luôn coi đại đoàn kết là vấn đề chiến lược, là nguồn sức mạnh, làđộng lực chủ yếu, có ý nghĩa quyết định đảm bảo cho thắng lợi của sự nghiệp cáchmạng

+ Mục tiêu đại đoàn kết:

Củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc vì mục tiêu dân giàu,nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, vững bước đi lên CNXH

+ Quan điểm chỉ đạo đại đoàn kết:

Một là, đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh công-nông-trí thứcdưới sự lãnh đạo của Đảng là đường lối chiến lược của CM VN, là nguồn sức mạnh,động lực chủ yếu và là nhân tố có ý nghĩa quyết định bảo đảm thắng lợi bền vững của

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Trang 10

Hai là, lấy mục tiêu giữ vững độc lập dân tộc, thống nhất của Tổ quốc, vì dângiàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh làm điểm tương đồng, xóa bỏ mặccảm, định kiến, phân biệt đối xử về quá khứ, thành phần, giai cấp, xây dựng tinh thầncởi mở, tin cậy lẫn nhau, cùng hướng tới tương lai.

Ba là, bảo đảm công bằng và bình đẳng XH, chăm lo lợi ích thiết thực, chínhđáng, hợp pháp của các giai cấp, các tầng lớp nhân dân, kết hợp hài hòa lợi ích cánhân, lợi ích tập thể và lợi ích toàn xã hội; thực hiện dân chủ gắn liền với giữ gìn kỷcương, chống quan liêu, tham nhũng, lãnh phí; không ngừng bồi dưỡng, nâng caotinh thần yêu nước, ý thức độc lập dân tộc, tinh thần tự lực, tự cường xây dựng đấtnước

Bốn là, đại đk là sự nghiệp của toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị mà hạtnhân lãnh đạo là tổ chức đảng, được thực hiện bằng nhiều biện pháp, hình thức, trong

đó các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước có ý nghĩa quantrọng hàng đầu

Năm là, thực hiện nhất quán đường lối đoàn kết quốc tế độc lập, tự chủ, hòabình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế, vớiphương châm: Việt Nam là bạn, là đối tác tin cậy, là thành viên có trách nhiệm củacác nước trong cộng đồng quốc tế phấn đấu vì hòa bình, phát triển

+ Nguyên tắc đại đoàn kết:

Thứ nhất, đại đoàn kết toàn dân phải dựa trên cơ sở giải quyết hài hòa quan hệlợi ích giữa các thành viên trong xã hội

Thứ hai, đoàn kết trong Đảng là hạt nhân, là cơ sở vững chắc để xây dựng khốiđại đoàn kết dân tộc

Thứ ba, tin dân, lắng nghe, học hỏi, tiếp thu ý kiến, giải quyết các khó khănvướng mắc của nhân dân; làm tốt công tác dân vận

Thứ tư, đoàn kết quốc tế phải trên cơ sở tôn trong độc lập chủ quyền và toàn vẹnlãnh thổ của nhau; hợp tác bình đẳng và cùng có lợi

+ Biện pháp đại đoàn kết:

Xây dựng những chính sách nhằm tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc:Những chính sách phát triển kinh tế XH; Chính sách đối với các giai cấp, tầng lớpXH

Xây dựng tổ chức Đảng trong sạch, vững mạnh để Đảng thực sự là hạt nhânlãnh đạo khối đại đoàn kết dân tộc

Phát huy mạnh mẽ vai trò của chính quyền trong việc thực hiện chính sách đạiđoàn kết dân tộc

Mở rộng và đa dạng hóa các hình thức tập hợp nhân dân, nâng cao vị trí, vai tròcủa Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân

Tăng cường công tác chính trị, tư tưởng; nâng cao trách nhiệm công dân, xâydựng sự đồng thuận xã hội, đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước

Trang 11

Giữ vững môi trường hòa bình, tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộcđổi mới, góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòabình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

Hiện nay, hơn bao giờ hết phải quán triệt và vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ ChíMinh về Đại đoàn kết trong tình hình mới

Trong tất cả mọi người Việt Nam sống ở trong nước hay ở nước ngoài đều luônluôn tiềm ẩn tinh thần, ý thức dân tộc trong tâm thức của họ Vì vậy, khơi nguồn vàphát triển đến đỉnh cao sức mạnh dân tộc và trí tuệ của con người Việt Nam, thực thichiến lược đại đoàn kết dân tộc của Hồ Chí Minh một cách sáng tạo, quy tụ lực lượngdân tộc bằng nội dung và hình thức tổ chức thích hợp với mọi đối tượng tập thể và cánhân trên cơ sở lấy liên minh công nông và trí thức làm nòng cốt do Đảng cộng sảnlãnh đạo, phấn đấu vì độc lập của tổ quốc, tự do, hạnh phúc của của toàn dân là mộtbài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị bền vững lâu dài, đặc biệt có ý nghĩa chính trịquan trọng trong sự nghiệp thực thi đường lối đổi mới, thực hiện cương lĩnh xâydựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội hiện nay

Đại đoàn kết toàn dân tộc phải dựa trên cơ sở giải quyết hài hoà quan hệ lợi íchgiữa các thành viên trong xã hội Đoàn kết trong Đảng là hạt nhân, là cơ sở vững chắc

để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc Các cấp uỷ đảng và chính quyền phảithường xuyên đối thoại, lắng nghe, học hỏi, tiếp thu ý kiến, giải quyết các khó khăn,vướng mắc của nhân dân; tin dân, tôn trọng những người có ý kiến khác; làm tốt côngtác dân vận, có cơ chế, pháp luật để nhân dân bày tỏ chính kiến, nguyện vọng và thựchiện quyền làm chủ của mình

Trang 12

Câu 3 Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước pháp quyền Vận dụng

vào xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam

TRẢ LỜI:

Ngay từ khi còn đang trong quá trình tìm tòi con đường giải phóng dân tộc, HồChí Minh đã có những nhận thức sâu sắc về vai trò, ý nghĩa của nhà nước pháp quyềnđối với việc tổ chức và quản lý xã hội Người chủ trương sau khi Việt Nam giànhđược độc lập, chúng ta phải xây dựng một nhà nước kiểu mới – Nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa Tính nhất quán trong tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nướcpháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân thể hiện ở cảmục đích, nguyên tắc tổ chức lẫn phương thức hoạt động của nhà nước Nhà nước đóphải được tổ chức một cách hợp hiến, hợp pháp; hoạt động trong khuôn khổ pháp luật

và quản lý xã hội bằng pháp luật, thể hiện sự kết hợp giữa đức trị và pháp trị… Nóphải thực sự là công cụ quyền lực của nhân dân; phản ánh, thực hiện và bảo vệ lợi íchcủa nhân dân Đó phải là Nhà nước, của dân, do dân và vì dân Tư tưởng Hồ ChíMinh về Nhà nước của dân, do dân và vì dân là một hệ thống các quan điểm lý luận

về con đường hình thành nhà nước kiểu mới ở Việt Nam, về bản chất, tính chất, chứcnăng, nhiệm vụ, cơ chế hoạt động, tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ côngchức của Nhà nước đó

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN VÀ NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

1.1 Khái quát sự hình thành và nội dung tư tưởng về Nhà nước pháp quyền trong lịch sử nhân loại

1.1.1 Sự hình thành và phát triển của tư tưởng nhà nước pháp quyền

Tư tưởng về Nhà nước pháp quyền luôn gắn liền với tư tưởng phát triển dân chủ

đã hình thành ngay từ thời cổ đại, thể hiện trong quan điểm của các nhà tư tưởng củathời cổ đại như Xôcrat (469-399 Tr.CN), Arixtốt (384-322 Tr.CN), Xixêrôn (l06-43Tr.CN) Những tư tưởng này đã được các nhà tư tưởng chính trị và pháp lý tư bản saunày như John Locke (1632 - 1704), Montesquieu (1698 - 1755), J.J.Rút-xô (1712 -1778), I.Kant (1724 - 1804), Hêghen (1770 - 1831)… phát triển như một thế giớiquan pháp lý mới Cùng với các nhà lý luận nổi tiếng nói trên, nhiều nhà luật học, nhà

tư tưởng vĩ đại khác cũng đã góp phần phát triển các tư tưởng về Nhà nước phápquyền như Tômát Jepphecxơn (1743 - 1826 - tác giả của Tuyên ngôn độc lập Mỹnăm 1776), Tômát Pên (1737 - 1809), Jôn A đam (1735 - 1826)…

1.1.2 Những đặc trưng cơ bản của nhà nước pháp quyền trong ý nghĩa là biểu hiện tập trung của một chế độ dân chủ

Những đặc trưng này được xem là các giá trị phổ biến của nhà nước pháp quyềnnói chung đã được đề cập trong nhiều quan điểm, học thuyết của các nhà tư tưởng,các nhà lý luận chính trị - pháp lý trong lịch sử phát triển các tư tưởng chính trị -pháp lý nhân loại

Các giá trị phổ biến này được trình bày dưới các dạng thức khác nhau bởi cácnhà lý luận, phụ thuộc vào lập trường chính trị - pháp lý và quan điểm học thuật của

Trang 13

từng người Các trình bày có thể khác nhau, song về bản chất có thể quy về các giá trị

có tính tổng quát sau:

a) Nhà nước pháp quyền là biểu hiện tập trung của chế độ dân chủ. Dân chủ

vừa là bản chất của nhà nước pháp quyền vừa là điều kiện, tiền đề của chế độ nhànước

Mục tiêu của nhà nước pháp quyền là xây dựng và thực thi một nền dân chủ,đảm bảo quyền lực chính trị thuộc về nhân dân Nhân dân thực hiện quyền dân chủcủa mình thông qua dân chủ trực tiếp; dân chủ đại diện

b) Nhà nước pháp quyền được tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp

và pháp luật.

- Hiến pháp và pháp luật luôn giữ vai trò điều chỉnh cơ bản đối với toàn bộ hoạtđộng Nhà nước và hoạt động xã hội, quyết định tính hợp hiến và hợp pháp của mọi tổchức và hoạt động của bộ máy nhà nước

- Tuy nhiên không phải mọi chế độ lập hiến, mọi hệ thống pháp luật đều có thểđưa lại khả năng xây dựng nhà nước pháp quyền, mà chỉ có Hiến pháp và hệ thốngpháp luật dân chủ, công bằng mới có thể làm cơ sở cho chế độ pháp quyền trong nhànước và xã hội

c) Nhà nước pháp quyền tôn trọng, đề cao và đảm bảo quyền con người trong mọi lĩnh vực hoạt động của Nhà nước và xã hội.

- Quyền con người là tiêu chí đánh giá tính pháp quyền của chế độ nhà nước.Mọi hoạt động của Nhà nước đều phải xuất phát từ sự tôn trọng và đảm bảo quyềncon người, tạo mọi điều kiện cho công dân thực hiện quyền của mình theo đúng cácquy định của luật pháp

- Mối quan hệ giữa cá nhân và nhà nước được xác định chặt chẽ về phương diệnluật pháp và mang tính bình đẳng Mô hình quan hệ giữa Nhà nước và cá nhân được

xác định theo nguyên tắc: Đối với cơ quan nhà nước chỉ được làm những gì luật

cho phép; đối với công dân được làm tất cả trừ những điều luật cấm.

d) Quyền lực nhà nước trong nhà nước pháp quyền được tổ chức và thực hiện theo các nguyên tắc dân chủ: phân công quyền lực và kiểm soát quyền lực Tính chất

và cách thức phân công, kiểm soát quyền lực nhà nước rất đa dạng, tuỳ thuộc vàochính thể nhà nước ở các nước khác nhau, nhưng đều có điểm chung là quyền lực nhànước không thể tập trung vào một người, vào một cơ quan, mà phải được phân công(phân chia) giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, quyềnhành pháp và quyền tư pháp Đồng thời, việc tổ chức và thực thi quyền lực phải đượckiểm soát chặt chẽ với các cơ chế kiểm soát quyền lực cụ thể kể cả bên trong bộ máynhà nước và bên ngoài bộ máy nhà nước

đ) Nhà nước pháp quyền gắn liền với một cơ chế bảo vệ Hiến pháp và pháp luật phù hợp.

- Nền tảng của nhà nước pháp quyền là Hiến pháp và một hệ thống pháp luậtdân chủ và công bằng, do vậy, một cơ chế bảo vệ Hiến pháp và pháp luật luôn là một

Trang 14

yêu cầu, một điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo cho Hiến pháp, pháp luật luôn đượctôn trọng, đề cao và tuân thủ nghiêm minh.

- Hình thức và phương thức bảo vệ Hiến pháp và pháp luật ở các quốc gia có thể

đa dạng và khác nhau, nhưng đều hướng tới mục tiêu là bảo đảm địa vị tối cao, bấtkhả xâm phạm của Hiến pháp, loại bỏ hành vi trái với tinh thần và quy định của Hiếnpháp, không phụ thuộc vào chủ thể của các hành vi này

- Đồng thời với bảo vệ Hiến pháp, nhà nước pháp quyền luôn đòi hỏi phải xâydựng và thực thi một chế độ tư pháp thật sự dân chủ, minh bạch và trong sạch để duytrì và bảo vệ pháp chế trong mọi lĩnh vực hoạt động của Nhà nước và xã hội

e) Trong nhà nước pháp quyền, quyền lực nhà nước luôn được giới hạn trong các mối quan hệ: Nhà nước và kinh tế; Nhà nước và xã hội.

- Trong mối quan hệ giữa Nhà nước và kinh tế, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm

vụ của Nhà nước được xác định bởi tính chất, trình độ của các mô hình kinh tế thịtrường, theo hướng Nhà nước tôn trọng, phát huy các quy luật khách quan của thịtrường, thông qua thị trường để điều tiết các quan hệ kinh tế, đồng thời khắc phục,hạn chế các mặt tiêu cực của thị trường

- Trong mối quan hệ với xã hội, Nhà nước thông qua luật pháp để quản lý xãhội, tôn trọng đề cao vị trí, vai trò và quyền tự chủ (tự quản) của các cấu trúc xã hội(các tổ chức xã hội, các cộng đồng xã hội)

- Mối quan hệ giữa Nhà nước, kinh tế, xã hội là mối quan hệ tương tác, quy định

và chi phối lẫn nhau Nhà nước không đứng trên kinh tế và xã hội Nhà nước phápquyền gắn liền với kinh tế và xã hội, phục vụ kinh tế và xã hội trong phạm vi Hiếnpháp và pháp luật

1.2 Cở sở lý luận hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước của dân,

do dân và vì dân

Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước hình thành trên cơ sở kế thừa và phát triểnsáng tạo các quan điểm tư tưởng đã có trước đó Trước hết là bắt nguồn từ nhữngtruyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, bao gồm cả truyền thống tổ chức, xâydựng nhà nước, pháp luật Được thể hiện qua tinh thần yêu nước, đoàn kết, lấy dânlàm gốc qua các thời kỳ Từ kinh nghiệm trị quốc của các triều đại phong kiến ViệtNam đó là việc tổ chức các kỳ thi chọn ra nhân tài bổ nhiệm vào các vị trí quan trọng

để quản lý đất nước

Trong những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta thì chủ nghĩa yêu nước là dòngchủ lưu xuyên suốt lịch sử dựng nước và giữ nước, là nhân tố hàng đầu trong bảnggiá trị, tinh thần của con người Việt Nam Bên cạnh đó là các truyền thồn văn hóa,vai trò của nhân dân, mối quan hệ giữa người dân trong tổ chức đời sống cộng đồng,các giá trị dân chủ lâu đời, cách quản lý Nhà nước của dân tộc…đó cũng là chất liệu

tư tưởng góp phần hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước

Một nguồn gốc quan trọng trong việc hình thành tư tưởng HCM về nhà nướckiểu mới ở nước ta là các giá trị, tinh hoa văn hóa nhân loại, cả phương Đông vàphương Tây trong lĩnh vực nhà nước, quản lý xã hội và pháp luật ngoài ra Hồ Chí

Trang 15

Minh còn chọn lọc các quan điểm lý luận của nho giáo về trị nước, lý luận của cácnhà khai sáng Pháp (tuyên ngôn của Pháp 1789), các nhà lập pháp Mỹ (tuyên ngôncủa Mỹ năm 1776) về nhà nước và pháp luật, đặc biệt là quan niệm về dân chủ, dânquyền, nhà nước pháp quyền, xã hội công dân…

Một nguồn gốc lý luận quan trọng, quyết định đến sự hình thành tư tưởngHCM là học thuyết Mác-Lênin về nhà nước nói chung, nhà nước chuyên chính vôsản, nhà nước xã hội chủ nghĩa nói riêng Chủ nghĩa Mác-Lênin là kim chỉ nam, làngọn đèn pha để HCM tìm thấy con đường cách mạng Việt Nam, phương thức đúngđắn để giải quyết vấn đề về nhà nước, hiểu biết thấu về bản chất của nhà nước vàcách thức tổ chức nhà nước

1.3 Cở sở thực tiễn hình thành tư tưởng HCM về Nhà nước.

Chính từ trong hoạt động thực tiễn cách mạng – xã hội mà từng bước Hồ ChíMinh đã tìm ra quy luật vận động xã hội, hiện thực của thời đại, khái quát nhận thứccủa mình thành lý luận Lý luận ấy lại được người vận dụng và kiểm nghiệm quathực tiễn

Bên cạnh đó Người sinh ra trong thời kỳ phong kiến và sống trong giai đoạn nhànước nửa thực dân nửa phong kiến, nên người đã hiểu rõ về nhà nước phong kiếntrong nước qua các triều đại và người đã rút ra những mặt hạn chế của Nhà Nướcphong kiến trong các triều đại phong kiến Việt Nam, đó là nhà nước theo chế độ quânchủ chuyên chế Rồi nhà nước nửa thực dân nửa phong kiến, từ đó Người đã vạchtrần bản chất vô nhân đạo của nhà nước này “ Nhà nước này không phải là cán câncông lý”, “ khai hóa văn minh” mà là công cụ thực hiện lợi ích của bọn thực dân vàphong kiến tay sai

Trong 30 năm bôn ba tìm đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc đã đến nhiềunước, nhiều thuộc địa ở nhiều châu lục khác nhau, để nghiên cứu, xem xét các hoạtđộng phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân, cách tổ chức xã hội, quản

lý nhà nước ở các nơi ấy Khi Người đến các nước Anh, Pháp, Mỹ Người đã dồn hếttâm trí để nghiên cứu tuyên ngôn độc lập của các nước này Như tuyên ngôn độc lậpcủa Mỹ năm 1776 trong đó có đề cấp đến “quyền bình đẳng”, “quyền sống”, “quyền

tự do”, “quyền mưu cầu hạnh phúc” …của con người, đặc biệt là quyền nhân dânkiểm soát chính phủ Ở pháp người đã nghiên cứu tuyên ngôn nhân quyền và dânquyền của cách mạng tư sản Pháp (1789), về Tự do – Bình đẳng – Bác ái, tư tưởngnhân văn giải phóng con người Qua đó Nguyễn Ái Quốc khẳng định, những giá trịtích cực, tiến bộ của cách mạng Pháp, Mỹ đồng thời chỉ rõ những hạn chế của haicuộc cách mạng này là cuộc cách mạng không triệt để

Đặc biệt là Người đọc được bản sơ thảo về Chủ nghĩa Mác - Lênin và trực tiếplàm việc ở Liên Xô trong Cục Phương Đông của Quốc tế Cộng sản Bên cạnh đó khinghiên cứu cuộc cách mạng tháng mười Nga năm 1917, Người đánh gia rất cao vềcuộc cách mạng này và Người cho rằng đây là cuộc cách mạng triệt để, đưa lại quyềnlợi thực sự cho nhân dân, nhân dân có quyền làm chủ nhà nước Người khẳng địnhcách mạng Việt Nam nên đi theo con đường cách mạng tháng mười Nga

Trang 16

Ngoài ra Nguyễn Ái Quốc còn trực tiếp đào tạo, huấn luyện cán bộ cộng sảnViệt Nam ở Quảng Châu - Trung Quốc giác ngộ về chủ nghĩa Mác – Lênin từ đó điđến thành lập Đảng cộng sản Việt Nam năm 1930…tất cả đều tác động mạnh mẽ đếnquá trình nhận thức, lựa chọn để tìm ra một mô hình nhà nước phù hợp với điều kiệnthực tế của Việt Nam sau khi giành được chính quyền.

Tóm lại: không chỉ đến với chủ nghĩa nhân văn, đến với chủ nghĩa Mác-Lênin,tiếp nhận những tri thức từ sách vở và từ truyền thống văn hóa phương Đông, phươngTây và của dân tộc mà điều quan trong hơn cả mà là sự tiếp nhậ ấy Nguyễn Ái Quốc

đã sáng tạo ra những sản phẩm văn hóa nhằm mục đích đấu tranh giải phóng conngười, là chú tâm vào tuyên truyền cách mạng, đào tạo cán bộ, thức tỉnh quần chúngđứng lên đấu tranh giành tự do, độc lập, xây dựng nhà nước của dân, do dân và vìdân

II Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước pháp quyền.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền là sự kế thừa truyền thống vănhóa và những kinh nghiệm xây dựng, quản lý nhà nước của ông cha ta, là kết quả của

sự trải nghiệm, nghiên cứu, khảo sát nhiều cuộc cách mạng, nhiều nhà nước điển hìnhnhư Mỹ, Pháp, Liên Xô , đồng thời, sự thấm nhuần và vận dụng sáng tạo quan điểmcủa chủ nghĩa Mác-Lênin về nhà nước kiểu mới vào điều kiện nước ta Mặc dù HồChí Minh không dùng khái niệm nhà nước pháp quyền, nhưng tư tưởng về nhà nướcpháp quyền đã được thể hiện không chỉ trong các bài viết, bài phát biểu của Người về

tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, mà còn trong toàn bộ cuộc đời hoạt độngcách mạng vẻ vang của Hồ Chí Minh với tư cách là người sáng lập Nhà nước ViệtNam dân chủ cộng hòa, người trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng và hoàn thiện bộ máynhà nước và hệ thống pháp luật của nước Việt Nam mới, phấn đấu để Nhà nước tathực sự trở thành Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân,

vì nhân dân

Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền được thể hiện trên nhữngquan điểm cơ bản sau:

2.1 Quan niệm của HCM về NN của dân, do dân và vì dân

“Tất cả quyền binh trong nước là của toàn thể nhân dân Việt Nam” - đó là tưtưởng nhất quán của Chủ tịch Hồ Chí Minh Trong phiên họp Hội đồng Chính phủngày 03/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đề nghị tiến hành cuộc Tổng tuyển cử Ngườikhẳng định: “Tổng tuyển cử là một dịp cho toàn thể quốc dân tự do lựa chọn nhữngngười có tài, có đức để gánh vác công việc nước nhà Trong cuộc Tổng tuyển cử, hễ

là những người muốn lo việc nước thì đều có quyền ra ứng cử, hễ là công dân thì cóquyền đi bầu cử… Do Tổng tuyển cử mà toàn dân bầu ra Quốc hội Quốc hội sẽ cử raChính phủ Chính phủ đó thật là Chính phủ của toàn dân” Quyền lực nhà nước làquyền lực của nhân dân, do nhân dân ủy thác cho các cơ quan trong bộ máy nhànước Vì vậy, Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng nhân dân có quyền kiểm soát đại biểu

mà mình đã bầu ra Người viết: “Nhân dân có quyền bãi miễn đại biểu Quốc hội vàđại biểu Hội đồng nhân dân nếu những đại biểu ấy tỏ ra không xứng đáng với sự tín

Ngày đăng: 13/11/2022, 21:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w