Với mong muốn nghiên cứu chuyên sâu về ý định tiêu dùng thức ăn đường phố trường hợp cụ thể là bánh mì, từ đó giúp các thương hiệu thức ăn đường phố Việt Nam tìm ra những hướng đi mới, c
Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng thức ăn đường phố
(bánh mì) của người tiêu dùng thành phố Hồ Chí Minh
Kiểm định những giả thuyết đặt ra trong mối quan hệ tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
error code: 502
Câu hỏi nghiên cứu
(1) Các yếu tố nào tác động đến ý định tiêu dùng thức ăn đường phố?
(2) Sự tác động của các yếu tố nào đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM?
Nguồn số liệu sử dụng và phương pháp thu thập số liệu
₋ Nguồn thứ cấp: Các dữ liệu và thông tin thống kê từ internet từ 2011 đến 2021
error code: 502
error code: 502
Ý nghĩa của đề tài
error code: 502
error code: 502
Định nghĩa
Định nghĩa hành vi tiêu dùng
error code: 502
error code: 502
Định nghĩa ý định tiêu dùng
error code: 502
error code: 502
error code: 502
(2003) (dẫn theo Torres, Gutierrez (2007)) cho thấy: “Ý định mua được xem là biến dự báo tốt nhất cho hành vi mua”
error code: 502
Định nghĩa thức ăn đường phố
error code: 502
error code: 502
error code: 502
Các mô hình lý thuyết liên quan
Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action-TRA)
Thuyết hành động hợp lý (TRA) đã được phát triển vào năm 1967, bởi hai nhà tâm lý học Martin Fishbein và Icek Ajzen
error code: 502
error code: 502
Hình 2-1 Thuyết hành động hợp lý (TRA)
Nguồn: Martin Fishbein và Icek Ajzen (1967)
Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991)
error code: 502
error code: 502
(1) Niềm tin vào hành vi là thái độ cá nhân đối với hành vi rằng hành vi được thực hiện là tích cực hay tiêu cực
error code: 502
error code: 502
Hình 2-2 Thuyết hành vi dự định (TPB)
Lược khảo nghiên cứu trước đây
Các nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của Elif Akagun Ergin và cộng sự (2014)
error code: 502
(4) Tính nhất quán, (5) Chất lượng
Nghiên cứu của Nguyen Thu Ha và Gizaw (2014)
error code: 502
Hình 2-3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm thức ăn có nhãn hiệu của người tiêu dùng
Nguồn: Nguyen Thu Ha và Gizaw (2014)
Nghiên cứu của Chow Keng Yong và công sự (2013)
error code: 502
error code: 502
Nguồn: Chow Keng Yong và công sự (2013)
Các nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Như (2014), được trích trong nghiên cứu của Trần Thị Thái (2016)
error code: 502
Nghiên cứu của Trần Thị Thái (2016)
error code: 502
Hình 2-5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà hàng thức ăn nhanh của người tiêu dùng tại thành phố Đà Nẵng, Trần Thị Thái (2016)
Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết
error code: 502
error code: 502
error code: 502
(2016) Bên cạnh đó, nhóm cũng tham khảo thêm từ nghiên cứu của Trần Thị Thái
error code: 502
error code: 502
error code: 502
error code: 502
Hình 2-6 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Giả thuyết H1 : Sự tiện lợi có tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM
Giả thuyết H2 : Thương hiệu có tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM
Giả thuyết H3: Giá cả có tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM
Giả thuyết H4: Chất lượng sản phẩm tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM
Thái độ và phong cách phục vụ
Giả thuyết H5: Thái độ và phong cách phục vụ tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM
Vệ sinh an toàn thực phẩm
Giả thuyết H6 : Vệ sinh ATTP tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM
Giả thuyết H7 : Các hoạt động chiêu thị tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM
Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu gồm 2 phần:
₋ Nghiên cứu định tính: Nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn nhóm để thiết kế thang đo và bảng câu hỏi
₋ Nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu định lượng chính thức
Nghiên cứu định tính
Mục tiêu nghiên cứu định tính
error code: 502
error code: 502
Sau khi tổng hợp kết quả phỏng vấn, nhóm nghiên cứu sẽ điều chỉnh để xây dựng thang đo chính thức chính thức cho nghiên cứu định lượng
Kết quả nghiên cứu định tính
error code: 502
Sau khi thực hiện phỏng vấn nhóm tập trung, nhóm nghiên cứu đã điều chỉnh và bổ sung như sau:
Về yếu tố hoạt động chiêu thị, có một biến quan sát được bổ sung là
“Hình ảnh sản phẩm bánh mì trên các banner, standee, hấp dẫn người mua”
Về yếu tố ý định tiêu dùng, có một biến quan sát được bổ sung đó là “Tôi ý định tiêu dùng bánh mì vì được người quen giới thiệu”
error code: 502
error code: 502
error code: 502
Thang đo các khái niệm trong mô hình nghiên cứu
Thang đo Sự tiện lợi
Bảng 3-1 Thang đo Sự tiện lợi
Mã hóa Thang đo Nguồn
TL1 Bánh mì giúp bạn tiết kiệm nhiều thời gian
Elif Akagun Ergin và cộng sự (2014)
TL2 Bánh mì giúp cuộc sống bạn đơn giản hơn
TL3 Bánh mì thì dễ tìm thấy
TL4 Các điểm bán bánh mì còn phục vụ muộn vào ban đêm
TL5 Bánh mì được chuẩn bị nhanh chóng
TL6 Bánh mì rất tiện lợi
Bảng 3-2 Thang đo Thương hiệu
Mã hóa Thang đo Nguồn
TH1 Thương hiệu bánh mì cần đáng tin cậy
Elif Akagun Ergin và cộng sự (2014)
TH2 Bạn không thích những thương hiệu lạ
TH3 Đơn vị có thương hiệu cung cấp sản phẩm có chất lượng tốt hơn
TH4 Tôi chỉ chọn một thương hiệu trong các thương hiệu bánh mì
Bảng 3-3 Thang đo Giá cả
Mã hóa Thang đo Nguồn
GC1 Giá phù hợp với chất lượng sản phẩm
Nguyen Thu Ha và Gizaw (2014)
GC2 Giá tương đối ổn định
GC3 Giá hợp lí so với sản phẩm cùng loại
GC4 Giá phù hợp với thu nhập của tôi
Thang đo Chất lượng sản phẩm
Bảng 3-4 Thang đo Chất lượng sản phẩm
Mã hóa Thang đo Nguồn
CSP1 Nguyên liệu được sử dụng trong bánh mì phải còn tươi
Chow Keng Yong (2013) CSP2 Mùi vị của bánh mì lôi cuốn
CSP3 Hình thức của bánh mì hấp dẫn
Thang đo thái độ và phong cách phục vụ
Bảng 3-5 Thang đo Thái độ và phong cách phục vụ
Mã hóa Thang đo Nguồn
TD1 Nhân viên phục vụ vui vẻ
TD2 Nhân viên sẵn sàng giải đáp về thông tin trên thực đơn và thành phần
TD3 Thông tin sản phẩm đầy đủ
TD4 Phục vụ nhanh chóng, chuyên nghiệp
Thang đo Vệ sinh an toàn thực phẩm
Bảng 3-6 Thang đo Vệ sinh an toàn thực phẩm
Mã hóa Thang đo Nguồn
VS1 Tôi chưa từng ngộ độc thực phẩm khi sử dụng bánh mì mua từ điểm bán đó
Kim và Eves (2012) Chi et al (2013)
VS2 Bánh mì có các nguyên liệu giàu dinh dưỡng
VS3 Bánh mì sử dụng nhiều nguyên liệu tươi tại địa phương
VS4 Quá trình chuẩn bị nguyên liệu và chế biến sạch sẽ
VS5 Người bán hàng vệ sinh sạch sẽ
VS6 Điểm bán được đặt ở nơi hợp vệ sinh
Thang đo Hoạt động chiêu thị
Bảng 3-7 Thang đo Hoạt động chiêu thị
Mã hóa Thang đo Nguồn
CT1 Sản phẩm bánh mì có nhiều hoạt động khuyến mãi
CT2 Sản phẩm bánh mì được quảng cáo rộng rãi
CT3 Có chương trình giảm giá cho bánh mì ở điểm bán
CT4 Tôi được thông tin kịp thời về các chương trình khuyến mãi
Hình ảnh sản phẩm bánh mì trên các banner, standee, hấp dẫn người mua
Chuyên gia đề xuất Thang đo ý định tiêu dùng
Bảng 3-8 Thang đo ý định tiêu dùng
Mã hóa Thang đo Nguồn
YD1 Tôi ý định tiêu dùng bánh mì vì nó tiện lợi
YD2 Tôi ý định tiêu dùng bánh mì vì nó hấp dẫn
YD3 Tôi ý định tiêu dùng bánh mì vì tôi thấy yêu thích thương hiệu bánh mì đấy
YD4 Tôi ý định tiêu dùng sản phẩm bánh mì của một đơn vị vì được người quen giới thiệu
Nghiên cứu định lượng chính thức
Chọn mẫu cho nghiên cứu
error code: 502
Trong đề tài sử dụng kích cỡ mẫu: n@0 Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên là phương pháp được lựa chọn để lấy mẫu khảo sát.
Cách thu thập dữ liệu
- Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng đã từng sử dụng sản phẩm thức ăn đường phố (bánh mì) trên địa bàn TP.HCM
- Hình thức khảo sát: phiếu khảo sát online được sử dụng để lấy ý kiến
Thống kê mô tả
Giới tính
Giới tính: Từ kết quả nghiên cứu cho thấy được rằng: tỷ lệ nữ chiếm 77%
(307 đối tượng), tỷ lệ nam chiếm 23% (93 đối tượng)
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
Độ tuổi
error code: 502
Hình 4-1 Biểu đồ tròn giới tính
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
Nghề nghiệp
Nghề nghiệp: Đối tượng là “Sinh viên” chiếm tỷ trọng lớn nhất 69.0%
error code: 502
Hình 4-3 Biểu đồ tròn Nghề nghiệp
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
Hình 4-2 Biểu đồ tròn độ tuổi
Tần suất
error code: 502
Hình 4-4 Biểu đồ tròn Tần suất sử dụng
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
Bảng 4-1 Thống kê mô tả mẫu khảo sát
Chỉ tiêu Số phiếu Tỷ lệ
Hiếm khi (khi cần thiết) 138 34,50%
Thường xuyên (trên 3 lần/ tuần) 48 12%
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha
Đánh giá độ tin cậy thang đo Sự tiện lợi
Bảng 4-2 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Sự tiện lợi
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
error code: 502
4.2.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo Thương hiệu
Bảng 4-3 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Thương hiệu
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
error code: 502
Đánh giá độ tin cậy thang đo Giá cả
Bảng 4-4 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Giá cả
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
error code: 502
Đánh giá độ tin cậy thang đo Chất lượng sản phẩm
Bảng 4-5 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Chất lượng sản phẩm
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
error code: 502
error code: 502
Đánh giá độ tin cậy thang đo Thái độ và phong cách phục vụ
Bảng 4-6 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Thái độ và phong cách phục vụ
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
error code: 502
Đánh giá độ tin cậy thang đo Vệ sinh an toàn thực phẩm
Bảng 4-7 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Vệ sinh ATTP
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
error code: 502
error code: 502
Đánh giá độ tin cậy thang đo Hoạt động chiêu thị
Bảng 4-8 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Hoạt động chiêu thị
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
error code: 502
error code: 502
Đánh giá độ tin cậy thang đo Ý định tiêu dùng
Bảng 4-9 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Ý định tiêu dùng
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
error code: 502
error code: 502
Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Phân tích nhân tố khám phá cho biến độc lập
error code: 502
Phân tích nhân tố khám phá cho biến độc lập lần 1
- Kiểm định Bartlett: Sig = 0.000 < 0.05; đạt yêu cầu
- Phương sai trích được = 67.769% (>50%) đạt yêu cầu
error code: 502
Bảng 4-10 Phân tích EFA cho biến độc lập lần 1
Ma trận xoay nhân tố
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
Phân tích nhân tố khám phá cho biến độc lập lần 2
Bảng 4-11 Phân tích EFA cho biến độc lập lần 2
Ma trận xoay nhân tố
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
- Kiểm định Bartlett: Sig = 0.000 < 0.05, đạt yêu cầu
- Phương sai trích được = 68.974% (>50%), đạt yêu cầu Như vậy, 68.974%=biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 7 nhân tố
Vậy mô hình 7 yếu tố tác động đến quyết định tiêu dùng thức ăn đường phố của người sử dụng sản phẩm được lựa chọn.
Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc
Bảng 4-12 Kết quả phân tích EFA cho biến phụ thuộc
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
- Kiểm định Bartlett: Sig = 0.000 < 0.05, đạt yêu cầu
- Phương sai trích được 70.147%= (>50%), đạt yêu cầu
error code: 502
Mô hình nghiên cứu sau khi phân tích nhân tố khám phá (EFA)
error code: 502
error code: 502
Mô hình sau khi phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Hình 4.5 Mô hình nghiên cứu sau khi phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Phân tích hồi quy
Kiểm tra hệ số tương quan giữa các biến
error code: 502
Bảng 4-13 Danh sách các biến và mã hóa
STT BIẾN BIẾN SỐ ĐỔI
1 Tiện lợi Biến độc lập TL
2 Thương hiệu Biến độc lập TH
3 Giá cả Biến độc lập GC
4 Chất lượng sản phẩm Biến độc lập CSP
5 Thái độ và phong cách phục vụ Biến độc lập TD
6 Vệ sinh ATTP Biến độc lập VS
7 Hoạt động chiêu thị Biến độc lập CT
8 Ý định tiêu dùng Biến phụ thuộc YD
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
error code: 502
Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính
error code: 502
Mô hình được xây dựng như sau:
YD = β 0 + β 1 TL + β 2 TH + β 3 GC + β 4 CSP + β 5 TD + β 6 VS + β 7 CT
- TL: Yếu tố tiện lợi
- TH: Yếu tố thương hiệu
- GC: Yếu tố giá cả
- CSP: Yếu tố chất lượng sản phẩm
- TD: Yếu tố thái độ và phong cách phục vụ
- VS: Yếu tố vệ sinh an toàn thực phẩm
- CT: Yếu tố hoạt động chiêu thị.
- Với β0 là hằng số tự do, β 1-7 là hệ số hồi quy riêng phần
Kết quả hồi quy được thực hiện bằng phương pháp Enter được thực hiện qua bảng sau:
Bảng 4-15 Kết quả của mô hình hồi quy tuyến tính (Model Summary b )
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
Bảng 4-16 Kết quả phân tích ANOVA a
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
error code: 502
Xây dựng lại mô hình hồi quy tuyến tính
Bảng 4-18 Kết quả của mô hình hồi quy tuyến tính (Model Summary b )
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
Bảng 4-17 Hệ số hồi quy Coefficients
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
So sánh giữa hai bảng Bảng 4-21 Kết quả của mô hình hồi quy tuyến tính (Model
error code: 502
Mô hình hồi quy tuyến tính mới được xác định lại là mô hình hồi quy đa biến với
6 biến độc lập: TL, TH, GC, CSP, VS, CT và biến phụ thuộc là YD
Mô hình mới được xây dựng như sau:
YD = β 0 + β 1 TL + β 2 TH + β 3 GC + β 4 CSP + β 6 VS + β 7 CT
Bảng 4-19 Kết quả phân tích ANOVA a
Bảng 4-20 Hệ số hồi quy Coefficients
Kiểm định sự phù hợp của mô hình
error code: 502
error code: 502
error code: 502
Trong bảng phân tích phương sai ANOVA cho ta thấy giá trị Sig của kiểm định
error code: 502
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
error code: 502
error code: 502
Histogram ta thấy phân phối phần dư xấp xỉ chuẩn (St.Devc = 0.992 tức gần bằng 1 và Mean= 9.58E-17 rất nhỏ) Vậy, giả thuyết phân phối chuẩn không bị vi phạm
error code: 502
Hình 4-6 Biểu đồ phân tán
Hình 4-7 Đồ thị tần số Histogram
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
error code: 502
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
error code: 502
error code: 502
Kiểm định giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết H1: Sự tiện lợi có tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì
Nhìn vào bảng Bảng hệ số hồi quy Coefficients ta thấy giá trị sig của yếu tố TL
Nên suy ra, bác bỏ H0 , hệ số hồi quy β1 có ý nghĩa trong mô hình
error code: 502
Vì vậy ta chấp nhận giả thuyết H1
error code: 502
Giả thuyết H2: Thương hiệu có tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM
Nhìn vào bảng Bảng hệ số hồi quy Coefficients ta thấy giá trị sig của yếu tố TH
Nên suy ra, bác bỏ H0 , hệ số hồi quy β2 có ý nghĩa trong mô hình
error code: 502
Vì vậy ta chấp nhận giả thuyết H2
error code: 502
Giả thuyết H3: Giá cả có tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM
Nhìn vào bảng Bảng hệ số hồi quy Coefficients ta thấy giá trị sig của yếu tố GC
Nên suy ra, bác bỏ H0 , hệ số hồi quy β1 có ý nghĩa trong mô hình
error code: 502
Vì vậy ta chấp nhận giả thuyết H3
error code: 502
Giả thuyết H4: Chất lượng sản phẩm tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM
Nhìn vào bảng Bảng hệ số hồi quy Coefficients ta thấy giá trị sig của yếu tố CSP
Nên suy ra, bác bỏ H0 , hệ số hồi quy β4 có ý nghĩa trong mô hình
error code: 502
Vì vậy ta chấp nhận giả thuyết H4
error code: 502
Giả thuyết H5: Thái độ và phong cách phục vụ tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM
Nhìn vào bảng Bảng hệ số hồi quy Coefficients ta thấy giá trị sig của yếu tố TD
error code: 502
Giả thuyết H6: Vệ sinh ATTP tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM
Nhìn vào bảng Bảng hệ số hồi quy Coefficients ta thấy giá trị sig của yếu tố TL
Nên suy ra, bác bỏ H0 , hệ số hồi quy β6 có ý nghĩa trong mô hình
error code: 502
Vì vậy ta chấp nhận giả thuyết H6
error code: 502
Giả thuyết H7: Các hoạt động chiêu thị tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM
Nhìn vào bảng Bảng hệ số hồi quy Coefficients ta thấy giá trị sig của yếu tố CT
Nên suy ra, bác bỏ H0 , hệ số hồi quy β7 có ý nghĩa trong mô hình
error code: 502
Vì vậy ta chấp nhận giả thuyết H7
error code: 502
Phương trình hồi quy tuyến tính được xây dựng cụ thể như sau:
YD = -1.638+ 0.334 TL+ 0 271 VS+ 0.225 TH+ 0.216 CT+ 0.186 GC+ 0.154 CSP
Xác định tầm quan trọng của các biến trong mô hình
error code: 502
Xem xét sự tác động của 3 biến nhân khẩu (Nghề nghiệp, giới tính, độ tuổi) đến Ý định tiêu dùng
Sự khác biệt Ý định tiêu dùng giữa 6 nhóm nghề nghiệp
Bảng 4-23 Kết quả phân tích One-Way ANOVA giữa các nhóm nghề nghiệp
Descriptives Ý định tiêu dùng Công nhân
Lao động tự do Nội trợ
Std Deviation ,95252 ,14434 ,88741 ,00000 1,01508 ,88240 ,92531 Std Error ,23813 ,08333 ,22185 ,00000 ,10883 ,05311 ,04627 95% Confidence
Test of Homogeneity of Variances
Levene Statistic df1 df2 Sig Ý định tiêu dùng
Based on Median and with adjusted df
Sum of Squares df Mean Square F Sig
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
- Kiểm định phương sai các nhóm nghề nghiệp:
Ho: Phương sai các nhóm nghề nghiệp đồng nhất
Ha: Phương sai các nhóm nghề nghiệp không đồng nhất
Với mức ý nghĩa 5%, giá trị Sig từ Levene Statistic= 0.124 >0.05
error code: 502
- Kiểm định sự khác biệt:
Ho: Không có sự khác biệt trong Ý định tiêu dùng giữa các nhóm nghề nghiệp Ha: Có sự khác biệt trong Ý định tiêu dùng giữa các nhóm nghề nghiệp
Với mức ý nghĩa 5%, giá trị Sig từ bảng ANOVA= 0.007 0.05
Không đủ bằng chứng bác bỏ Ho, có thể kết luận là phương sai hai tổng thể bằng nhau
- Kiểm định mối quan hệ:
Ho: Giới tính không ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng
Ha: Giới tính có ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng
Với mức ý nghĩa 5%, giá trị Sig( Equal variances assumed) =0.371 >0.05
Không đủ bằng chứng bác bỏ Ho, có thể kết luận là giới tính không ảnh hưởng đến Ý định tiêu dùng
Sự khác biệt Ý định tiêu dùng giữa 3 nhóm tuổi
Bảng 4-25 Kết quả phân tích One-Way ANOVA giữa các nhóm tuổi
Từ 18-22 tuổi Từ 22-30 tuổi Từ 30-40 tuổi Total
Test of Homogeneity of Variances
Levene Statistic df1 df2 Sig Ý định tiêu dùng Based on Mean 2,520 2 397 ,082
Based on Median and with adjusted df
Sum of Squares df Mean Square F Sig
Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu
- Kiểm định phương sai các nhóm tuổi:
Ho: Phương sai các nhóm tuổi đồng nhất
Ha: Phương sai các nhóm tuổi không đồng nhất
Với mức ý nghĩa 5%, giá trị Sig từ Levene Statistic= 0.082 >0.05
error code: 502
- Kiểm định sự khác biệt:
Ho: Không có sự khác biệt trong Ý định tiêu dùng giữa các nhóm nghề nghiệp Ha: Có sự khác biệt trong Ý định tiêu dùng giữa các nhóm nghề nghiệp
Với mức ý nghĩa 5%, giá trị Sig từ bảng ANOVA= 0.106 >0.005
Không đủ bằng chứng để bác bỏ Ho, có thể khẳng định rằng không có sự khác biệt trong Ý định tiêu dùng giữa các nhóm tuổi.”
Tổng hợp kết quả nghiên cứu
Kết quả thống kê mô tả và ý nghĩa
error code: 502
error code: 502
error code: 502
Trong cuộc khảo sát, đối tượng là “Sinh viên” chiếm tỷ trọng lớn nhất 69.0% Nhóm “Nhân viên văn phòng” chiếm 21.8% Hai nhóm đối tượng “Công nhân” và
error code: 502
Kết quả nghiên cứu và ý nghĩa
error code: 502
error code: 502
error code: 502
error code: 502
Thảo luận kết quả nghiên cứu
Giá cả
error code: 502
Thương hiệu
error code: 502
error code: 502
Hoạt động chiêu thị
error code: 502