1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH TIÊU DÙNG THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ ( BÁNH MÌ ) CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

77 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng thức ăn đường phố (bánh mì) của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Huỳnh Hữu Phúc, Vũ Ngọc Phú, Nguyễn Thị Như Trang, Phan Bảo Khang, Nguyễn Phú Hoàng
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Thảo Nguyên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Lý do chọn đề tài (8)
  • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (8)
  • 1.3 Câu hỏi nghiên cứu (9)
  • 1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (9)
    • 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu (9)
    • 1.4.2 Đối tượng khảo sát (9)
    • 1.4.3 Phạm vi nghiên cứu (9)
  • 1.5 Nguồn số liệu sử dụng và phương pháp thu thập số liệu (9)
  • 1.6 Ý nghĩa của đề tài (9)
  • 2.1 Định nghĩa (10)
    • 2.1.1 Định nghĩa hành vi tiêu dùng (10)
    • 2.1.2 Định nghĩa ý định tiêu dùng (10)
    • 2.1.3 Định nghĩa thức ăn đường phố (11)
  • 2.2 Các mô hình lý thuyết liên quan (11)
    • 2.2.1 Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action-TRA) (11)
    • 2.2.2 Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991) (12)
  • 2.3 Lược khảo nghiên cứu trước đây (13)
    • 2.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài (13)
    • 2.3.2 Các nghiên cứu trong nước (15)
    • 2.3.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết (15)
  • 3.1 Quy trình nghiên cứu (19)
  • 3.2 Nghiên cứu định tính (19)
    • 3.2.1 Mục tiêu nghiên cứu định tính (19)
    • 3.2.2 Thang đo các khái niệm trong mô hình nghiên cứu (20)
  • 3.3 Nghiên cứu định lượng chính thức (23)
    • 3.3.1 Chọn mẫu cho nghiên cứu (23)
    • 3.3.2 Cách thu thập dữ liệu (23)
  • 4.1 Thống kê mô tả (24)
    • 4.1.1 Giới tính (24)
    • 4.1.2 Độ tuổi (24)
    • 4.1.3 Nghề nghiệp (25)
    • 4.1.4 Tần suất (26)
  • 4.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha (28)
    • 4.2.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo Sự tiện lợi (28)
    • 4.2.3 Đánh giá độ tin cậy thang đo Giá cả (30)
    • 4.2.4 Đánh giá độ tin cậy thang đo Chất lượng sản phẩm (30)
    • 4.2.5 Đánh giá độ tin cậy thang đo Thái độ và phong cách phục vụ (31)
    • 4.2.6 Đánh giá độ tin cậy thang đo Vệ sinh an toàn thực phẩm (32)
    • 4.2.7 Đánh giá độ tin cậy thang đo Hoạt động chiêu thị (33)
    • 4.2.8 Đánh giá độ tin cậy thang đo Ý định tiêu dùng (34)
  • 4.3 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) (34)
    • 4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá cho biến độc lập (34)
    • 4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc (37)
    • 4.3.3 Mô hình nghiên cứu sau khi phân tích nhân tố khám phá (EFA) (37)
  • 4.4 Phân tích hồi quy (38)
    • 4.4.1 Kiểm tra hệ số tương quan giữa các biến (38)
    • 4.4.2 Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính (39)
    • 4.4.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình (43)
    • 4.4.4 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu (46)
    • 4.4.5 Xác định tầm quan trọng của các biến trong mô hình (49)
    • 4.4.6 Xem xét sự tác động của 3 biến nhân khẩu (Nghề nghiệp, giới tính, độ tuổi) đến Ý định tiêu dùng (49)
  • 5.1 Tổng hợp kết quả nghiên cứu (53)
    • 5.1.1 Kết quả thống kê mô tả và ý nghĩa (53)
    • 5.1.2 Kết quả nghiên cứu và ý nghĩa (53)
  • 5.2 Thảo luận kết quả nghiên cứu (54)
    • 5.2.1 Giá cả (54)
    • 5.2.2 Thương hiệu (54)
    • 5.2.3 Hoạt động chiêu thị (54)
  • 5.3 Hàm ý quản trị (55)
    • 5.3.1 Sự tiện lợi (55)
    • 5.3.2 Vệ sinh an toàn thực phẩm (56)
    • 5.3.3 Chất lượng sản phẩm (56)
    • 5.3.4 Tác động của các yếu tố nhân khẩu học (57)
  • 5.4 Hạn chế hiện tại và hướng phát triển cho các nghiên cứu sau (57)
    • 5.4.1 Hạn chế (57)
    • 5.4.2 Kiến nghị (57)

Nội dung

Với mong muốn nghiên cứu chuyên sâu về ý định tiêu dùng thức ăn đường phố trường hợp cụ thể là bánh mì, từ đó giúp các thương hiệu thức ăn đường phố Việt Nam tìm ra những hướng đi mới, c

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng thức ăn đường phố

(bánh mì) của người tiêu dùng thành phố Hồ Chí Minh

Kiểm định những giả thuyết đặt ra trong mối quan hệ tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc

error code: 502

Câu hỏi nghiên cứu

(1) Các yếu tố nào tác động đến ý định tiêu dùng thức ăn đường phố?

(2) Sự tác động của các yếu tố nào đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM?

Nguồn số liệu sử dụng và phương pháp thu thập số liệu

₋ Nguồn thứ cấp: Các dữ liệu và thông tin thống kê từ internet từ 2011 đến 2021

error code: 502

error code: 502

Ý nghĩa của đề tài

error code: 502

error code: 502

Định nghĩa

Định nghĩa hành vi tiêu dùng

error code: 502

error code: 502

Định nghĩa ý định tiêu dùng

error code: 502

error code: 502

error code: 502

(2003) (dẫn theo Torres, Gutierrez (2007)) cho thấy: “Ý định mua được xem là biến dự báo tốt nhất cho hành vi mua”

error code: 502

Định nghĩa thức ăn đường phố

error code: 502

error code: 502

error code: 502

Các mô hình lý thuyết liên quan

Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action-TRA)

Thuyết hành động hợp lý (TRA) đã được phát triển vào năm 1967, bởi hai nhà tâm lý học Martin Fishbein và Icek Ajzen

error code: 502

error code: 502

Hình 2-1 Thuyết hành động hợp lý (TRA)

Nguồn: Martin Fishbein và Icek Ajzen (1967)

Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991)

error code: 502

error code: 502

(1) Niềm tin vào hành vi là thái độ cá nhân đối với hành vi rằng hành vi được thực hiện là tích cực hay tiêu cực

error code: 502

error code: 502

Hình 2-2 Thuyết hành vi dự định (TPB)

Lược khảo nghiên cứu trước đây

Các nghiên cứu nước ngoài

Nghiên cứu của Elif Akagun Ergin và cộng sự (2014)

error code: 502

(4) Tính nhất quán, (5) Chất lượng

Nghiên cứu của Nguyen Thu Ha và Gizaw (2014)

error code: 502

Hình 2-3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm thức ăn có nhãn hiệu của người tiêu dùng

Nguồn: Nguyen Thu Ha và Gizaw (2014)

Nghiên cứu của Chow Keng Yong và công sự (2013)

error code: 502

error code: 502

Nguồn: Chow Keng Yong và công sự (2013)

Các nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Như (2014), được trích trong nghiên cứu của Trần Thị Thái (2016)

error code: 502

Nghiên cứu của Trần Thị Thái (2016)

error code: 502

Hình 2-5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà hàng thức ăn nhanh của người tiêu dùng tại thành phố Đà Nẵng, Trần Thị Thái (2016)

Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết

error code: 502

error code: 502

error code: 502

(2016) Bên cạnh đó, nhóm cũng tham khảo thêm từ nghiên cứu của Trần Thị Thái

error code: 502

error code: 502

error code: 502

error code: 502

Hình 2-6 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Giả thuyết H1 : Sự tiện lợi có tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM

Giả thuyết H2 : Thương hiệu có tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM

Giả thuyết H3: Giá cả có tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM

Giả thuyết H4: Chất lượng sản phẩm tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM

Thái độ và phong cách phục vụ

Giả thuyết H5: Thái độ và phong cách phục vụ tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM

Vệ sinh an toàn thực phẩm

Giả thuyết H6 : Vệ sinh ATTP tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM

Giả thuyết H7 : Các hoạt động chiêu thị tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM

Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu gồm 2 phần:

₋ Nghiên cứu định tính: Nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn nhóm để thiết kế thang đo và bảng câu hỏi

₋ Nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu định lượng chính thức

Nghiên cứu định tính

Mục tiêu nghiên cứu định tính

error code: 502

error code: 502

Sau khi tổng hợp kết quả phỏng vấn, nhóm nghiên cứu sẽ điều chỉnh để xây dựng thang đo chính thức chính thức cho nghiên cứu định lượng

Kết quả nghiên cứu định tính

error code: 502

Sau khi thực hiện phỏng vấn nhóm tập trung, nhóm nghiên cứu đã điều chỉnh và bổ sung như sau:

Về yếu tố hoạt động chiêu thị, có một biến quan sát được bổ sung là

“Hình ảnh sản phẩm bánh mì trên các banner, standee, hấp dẫn người mua”

Về yếu tố ý định tiêu dùng, có một biến quan sát được bổ sung đó là “Tôi ý định tiêu dùng bánh mì vì được người quen giới thiệu”

error code: 502

error code: 502

error code: 502

Thang đo các khái niệm trong mô hình nghiên cứu

Thang đo Sự tiện lợi

Bảng 3-1 Thang đo Sự tiện lợi

Mã hóa Thang đo Nguồn

TL1 Bánh mì giúp bạn tiết kiệm nhiều thời gian

Elif Akagun Ergin và cộng sự (2014)

TL2 Bánh mì giúp cuộc sống bạn đơn giản hơn

TL3 Bánh mì thì dễ tìm thấy

TL4 Các điểm bán bánh mì còn phục vụ muộn vào ban đêm

TL5 Bánh mì được chuẩn bị nhanh chóng

TL6 Bánh mì rất tiện lợi

Bảng 3-2 Thang đo Thương hiệu

Mã hóa Thang đo Nguồn

TH1 Thương hiệu bánh mì cần đáng tin cậy

Elif Akagun Ergin và cộng sự (2014)

TH2 Bạn không thích những thương hiệu lạ

TH3 Đơn vị có thương hiệu cung cấp sản phẩm có chất lượng tốt hơn

TH4 Tôi chỉ chọn một thương hiệu trong các thương hiệu bánh mì

Bảng 3-3 Thang đo Giá cả

Mã hóa Thang đo Nguồn

GC1 Giá phù hợp với chất lượng sản phẩm

Nguyen Thu Ha và Gizaw (2014)

GC2 Giá tương đối ổn định

GC3 Giá hợp lí so với sản phẩm cùng loại

GC4 Giá phù hợp với thu nhập của tôi

Thang đo Chất lượng sản phẩm

Bảng 3-4 Thang đo Chất lượng sản phẩm

Mã hóa Thang đo Nguồn

CSP1 Nguyên liệu được sử dụng trong bánh mì phải còn tươi

Chow Keng Yong (2013) CSP2 Mùi vị của bánh mì lôi cuốn

CSP3 Hình thức của bánh mì hấp dẫn

Thang đo thái độ và phong cách phục vụ

Bảng 3-5 Thang đo Thái độ và phong cách phục vụ

Mã hóa Thang đo Nguồn

TD1 Nhân viên phục vụ vui vẻ

TD2 Nhân viên sẵn sàng giải đáp về thông tin trên thực đơn và thành phần

TD3 Thông tin sản phẩm đầy đủ

TD4 Phục vụ nhanh chóng, chuyên nghiệp

Thang đo Vệ sinh an toàn thực phẩm

Bảng 3-6 Thang đo Vệ sinh an toàn thực phẩm

Mã hóa Thang đo Nguồn

VS1 Tôi chưa từng ngộ độc thực phẩm khi sử dụng bánh mì mua từ điểm bán đó

Kim và Eves (2012) Chi et al (2013)

VS2 Bánh mì có các nguyên liệu giàu dinh dưỡng

VS3 Bánh mì sử dụng nhiều nguyên liệu tươi tại địa phương

VS4 Quá trình chuẩn bị nguyên liệu và chế biến sạch sẽ

VS5 Người bán hàng vệ sinh sạch sẽ

VS6 Điểm bán được đặt ở nơi hợp vệ sinh

Thang đo Hoạt động chiêu thị

Bảng 3-7 Thang đo Hoạt động chiêu thị

Mã hóa Thang đo Nguồn

CT1 Sản phẩm bánh mì có nhiều hoạt động khuyến mãi

CT2 Sản phẩm bánh mì được quảng cáo rộng rãi

CT3 Có chương trình giảm giá cho bánh mì ở điểm bán

CT4 Tôi được thông tin kịp thời về các chương trình khuyến mãi

Hình ảnh sản phẩm bánh mì trên các banner, standee, hấp dẫn người mua

Chuyên gia đề xuất Thang đo ý định tiêu dùng

Bảng 3-8 Thang đo ý định tiêu dùng

Mã hóa Thang đo Nguồn

YD1 Tôi ý định tiêu dùng bánh mì vì nó tiện lợi

YD2 Tôi ý định tiêu dùng bánh mì vì nó hấp dẫn

YD3 Tôi ý định tiêu dùng bánh mì vì tôi thấy yêu thích thương hiệu bánh mì đấy

YD4 Tôi ý định tiêu dùng sản phẩm bánh mì của một đơn vị vì được người quen giới thiệu

Nghiên cứu định lượng chính thức

Chọn mẫu cho nghiên cứu

error code: 502

Trong đề tài sử dụng kích cỡ mẫu: n@0 Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên là phương pháp được lựa chọn để lấy mẫu khảo sát.

Cách thu thập dữ liệu

- Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng đã từng sử dụng sản phẩm thức ăn đường phố (bánh mì) trên địa bàn TP.HCM

- Hình thức khảo sát: phiếu khảo sát online được sử dụng để lấy ý kiến

Thống kê mô tả

Giới tính

Giới tính: Từ kết quả nghiên cứu cho thấy được rằng: tỷ lệ nữ chiếm 77%

(307 đối tượng), tỷ lệ nam chiếm 23% (93 đối tượng)

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

Độ tuổi

error code: 502

Hình 4-1 Biểu đồ tròn giới tính

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

Nghề nghiệp

Nghề nghiệp: Đối tượng là “Sinh viên” chiếm tỷ trọng lớn nhất 69.0%

error code: 502

Hình 4-3 Biểu đồ tròn Nghề nghiệp

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

Hình 4-2 Biểu đồ tròn độ tuổi

Tần suất

error code: 502

Hình 4-4 Biểu đồ tròn Tần suất sử dụng

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

Bảng 4-1 Thống kê mô tả mẫu khảo sát

Chỉ tiêu Số phiếu Tỷ lệ

Hiếm khi (khi cần thiết) 138 34,50%

Thường xuyên (trên 3 lần/ tuần) 48 12%

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha

Đánh giá độ tin cậy thang đo Sự tiện lợi

Bảng 4-2 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Sự tiện lợi

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

error code: 502

4.2.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo Thương hiệu

Bảng 4-3 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Thương hiệu

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

error code: 502

Đánh giá độ tin cậy thang đo Giá cả

Bảng 4-4 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Giá cả

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

error code: 502

Đánh giá độ tin cậy thang đo Chất lượng sản phẩm

Bảng 4-5 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Chất lượng sản phẩm

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

error code: 502

error code: 502

Đánh giá độ tin cậy thang đo Thái độ và phong cách phục vụ

Bảng 4-6 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Thái độ và phong cách phục vụ

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

error code: 502

Đánh giá độ tin cậy thang đo Vệ sinh an toàn thực phẩm

Bảng 4-7 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Vệ sinh ATTP

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

error code: 502

error code: 502

Đánh giá độ tin cậy thang đo Hoạt động chiêu thị

Bảng 4-8 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Hoạt động chiêu thị

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

error code: 502

error code: 502

Đánh giá độ tin cậy thang đo Ý định tiêu dùng

Bảng 4-9 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Ý định tiêu dùng

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

error code: 502

error code: 502

Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Phân tích nhân tố khám phá cho biến độc lập

error code: 502

Phân tích nhân tố khám phá cho biến độc lập lần 1

- Kiểm định Bartlett: Sig = 0.000 < 0.05; đạt yêu cầu

- Phương sai trích được = 67.769% (>50%) đạt yêu cầu

error code: 502

Bảng 4-10 Phân tích EFA cho biến độc lập lần 1

Ma trận xoay nhân tố

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

Phân tích nhân tố khám phá cho biến độc lập lần 2

Bảng 4-11 Phân tích EFA cho biến độc lập lần 2

Ma trận xoay nhân tố

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

- Kiểm định Bartlett: Sig = 0.000 < 0.05, đạt yêu cầu

- Phương sai trích được = 68.974% (>50%), đạt yêu cầu Như vậy, 68.974%=biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 7 nhân tố

Vậy mô hình 7 yếu tố tác động đến quyết định tiêu dùng thức ăn đường phố của người sử dụng sản phẩm được lựa chọn.

Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc

Bảng 4-12 Kết quả phân tích EFA cho biến phụ thuộc

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

- Kiểm định Bartlett: Sig = 0.000 < 0.05, đạt yêu cầu

- Phương sai trích được 70.147%= (>50%), đạt yêu cầu

error code: 502

Mô hình nghiên cứu sau khi phân tích nhân tố khám phá (EFA)

error code: 502

error code: 502

Mô hình sau khi phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Hình 4.5 Mô hình nghiên cứu sau khi phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Phân tích hồi quy

Kiểm tra hệ số tương quan giữa các biến

error code: 502

Bảng 4-13 Danh sách các biến và mã hóa

STT BIẾN BIẾN SỐ ĐỔI

1 Tiện lợi Biến độc lập TL

2 Thương hiệu Biến độc lập TH

3 Giá cả Biến độc lập GC

4 Chất lượng sản phẩm Biến độc lập CSP

5 Thái độ và phong cách phục vụ Biến độc lập TD

6 Vệ sinh ATTP Biến độc lập VS

7 Hoạt động chiêu thị Biến độc lập CT

8 Ý định tiêu dùng Biến phụ thuộc YD

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

error code: 502

Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính

error code: 502

Mô hình được xây dựng như sau:

YD = β 0 + β 1 TL + β 2 TH + β 3 GC + β 4 CSP + β 5 TD + β 6 VS + β 7 CT

- TL: Yếu tố tiện lợi

- TH: Yếu tố thương hiệu

- GC: Yếu tố giá cả

- CSP: Yếu tố chất lượng sản phẩm

- TD: Yếu tố thái độ và phong cách phục vụ

- VS: Yếu tố vệ sinh an toàn thực phẩm

- CT: Yếu tố hoạt động chiêu thị.

- Với β0 là hằng số tự do, β 1-7 là hệ số hồi quy riêng phần

Kết quả hồi quy được thực hiện bằng phương pháp Enter được thực hiện qua bảng sau:

Bảng 4-15 Kết quả của mô hình hồi quy tuyến tính (Model Summary b )

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

Bảng 4-16 Kết quả phân tích ANOVA a

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

error code: 502

Xây dựng lại mô hình hồi quy tuyến tính

Bảng 4-18 Kết quả của mô hình hồi quy tuyến tính (Model Summary b )

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

Bảng 4-17 Hệ số hồi quy Coefficients

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

So sánh giữa hai bảng Bảng 4-21 Kết quả của mô hình hồi quy tuyến tính (Model

error code: 502

Mô hình hồi quy tuyến tính mới được xác định lại là mô hình hồi quy đa biến với

6 biến độc lập: TL, TH, GC, CSP, VS, CT và biến phụ thuộc là YD

Mô hình mới được xây dựng như sau:

YD = β 0 + β 1 TL + β 2 TH + β 3 GC + β 4 CSP + β 6 VS + β 7 CT

Bảng 4-19 Kết quả phân tích ANOVA a

Bảng 4-20 Hệ số hồi quy Coefficients

Kiểm định sự phù hợp của mô hình

error code: 502

error code: 502

error code: 502

Trong bảng phân tích phương sai ANOVA cho ta thấy giá trị Sig của kiểm định

error code: 502

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

error code: 502

error code: 502

Histogram ta thấy phân phối phần dư xấp xỉ chuẩn (St.Devc = 0.992 tức gần bằng 1 và Mean= 9.58E-17 rất nhỏ) Vậy, giả thuyết phân phối chuẩn không bị vi phạm

error code: 502

Hình 4-6 Biểu đồ phân tán

Hình 4-7 Đồ thị tần số Histogram

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

error code: 502

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

error code: 502

error code: 502

Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết H1: Sự tiện lợi có tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì

Nhìn vào bảng Bảng hệ số hồi quy Coefficients ta thấy giá trị sig của yếu tố TL

Nên suy ra, bác bỏ H0 , hệ số hồi quy β1 có ý nghĩa trong mô hình

error code: 502

Vì vậy ta chấp nhận giả thuyết H1

error code: 502

Giả thuyết H2: Thương hiệu có tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM

Nhìn vào bảng Bảng hệ số hồi quy Coefficients ta thấy giá trị sig của yếu tố TH

Nên suy ra, bác bỏ H0 , hệ số hồi quy β2 có ý nghĩa trong mô hình

error code: 502

Vì vậy ta chấp nhận giả thuyết H2

error code: 502

Giả thuyết H3: Giá cả có tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM

Nhìn vào bảng Bảng hệ số hồi quy Coefficients ta thấy giá trị sig của yếu tố GC

Nên suy ra, bác bỏ H0 , hệ số hồi quy β1 có ý nghĩa trong mô hình

error code: 502

Vì vậy ta chấp nhận giả thuyết H3

error code: 502

Giả thuyết H4: Chất lượng sản phẩm tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM

Nhìn vào bảng Bảng hệ số hồi quy Coefficients ta thấy giá trị sig của yếu tố CSP

Nên suy ra, bác bỏ H0 , hệ số hồi quy β4 có ý nghĩa trong mô hình

error code: 502

Vì vậy ta chấp nhận giả thuyết H4

error code: 502

Giả thuyết H5: Thái độ và phong cách phục vụ tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM

Nhìn vào bảng Bảng hệ số hồi quy Coefficients ta thấy giá trị sig của yếu tố TD

error code: 502

Giả thuyết H6: Vệ sinh ATTP tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM

Nhìn vào bảng Bảng hệ số hồi quy Coefficients ta thấy giá trị sig của yếu tố TL

Nên suy ra, bác bỏ H0 , hệ số hồi quy β6 có ý nghĩa trong mô hình

error code: 502

Vì vậy ta chấp nhận giả thuyết H6

error code: 502

Giả thuyết H7: Các hoạt động chiêu thị tác động tích cực đến ý định tiêu dùng bánh mì của người tiêu dùng TP.HCM

Nhìn vào bảng Bảng hệ số hồi quy Coefficients ta thấy giá trị sig của yếu tố CT

Nên suy ra, bác bỏ H0 , hệ số hồi quy β7 có ý nghĩa trong mô hình

error code: 502

Vì vậy ta chấp nhận giả thuyết H7

error code: 502

Phương trình hồi quy tuyến tính được xây dựng cụ thể như sau:

YD = -1.638+ 0.334 TL+ 0 271 VS+ 0.225 TH+ 0.216 CT+ 0.186 GC+ 0.154 CSP

Xác định tầm quan trọng của các biến trong mô hình

error code: 502

Xem xét sự tác động của 3 biến nhân khẩu (Nghề nghiệp, giới tính, độ tuổi) đến Ý định tiêu dùng

Sự khác biệt Ý định tiêu dùng giữa 6 nhóm nghề nghiệp

Bảng 4-23 Kết quả phân tích One-Way ANOVA giữa các nhóm nghề nghiệp

Descriptives Ý định tiêu dùng Công nhân

Lao động tự do Nội trợ

Std Deviation ,95252 ,14434 ,88741 ,00000 1,01508 ,88240 ,92531 Std Error ,23813 ,08333 ,22185 ,00000 ,10883 ,05311 ,04627 95% Confidence

Test of Homogeneity of Variances

Levene Statistic df1 df2 Sig Ý định tiêu dùng

Based on Median and with adjusted df

Sum of Squares df Mean Square F Sig

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

- Kiểm định phương sai các nhóm nghề nghiệp:

Ho: Phương sai các nhóm nghề nghiệp đồng nhất

Ha: Phương sai các nhóm nghề nghiệp không đồng nhất

Với mức ý nghĩa 5%, giá trị Sig từ Levene Statistic= 0.124 >0.05

error code: 502

- Kiểm định sự khác biệt:

Ho: Không có sự khác biệt trong Ý định tiêu dùng giữa các nhóm nghề nghiệp Ha: Có sự khác biệt trong Ý định tiêu dùng giữa các nhóm nghề nghiệp

Với mức ý nghĩa 5%, giá trị Sig từ bảng ANOVA= 0.007 0.05

Không đủ bằng chứng bác bỏ Ho, có thể kết luận là phương sai hai tổng thể bằng nhau

- Kiểm định mối quan hệ:

Ho: Giới tính không ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng

Ha: Giới tính có ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng

Với mức ý nghĩa 5%, giá trị Sig( Equal variances assumed) =0.371 >0.05

Không đủ bằng chứng bác bỏ Ho, có thể kết luận là giới tính không ảnh hưởng đến Ý định tiêu dùng

Sự khác biệt Ý định tiêu dùng giữa 3 nhóm tuổi

Bảng 4-25 Kết quả phân tích One-Way ANOVA giữa các nhóm tuổi

Từ 18-22 tuổi Từ 22-30 tuổi Từ 30-40 tuổi Total

Test of Homogeneity of Variances

Levene Statistic df1 df2 Sig Ý định tiêu dùng Based on Mean 2,520 2 397 ,082

Based on Median and with adjusted df

Sum of Squares df Mean Square F Sig

Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm nghiên cứu

- Kiểm định phương sai các nhóm tuổi:

Ho: Phương sai các nhóm tuổi đồng nhất

Ha: Phương sai các nhóm tuổi không đồng nhất

Với mức ý nghĩa 5%, giá trị Sig từ Levene Statistic= 0.082 >0.05

error code: 502

- Kiểm định sự khác biệt:

Ho: Không có sự khác biệt trong Ý định tiêu dùng giữa các nhóm nghề nghiệp Ha: Có sự khác biệt trong Ý định tiêu dùng giữa các nhóm nghề nghiệp

Với mức ý nghĩa 5%, giá trị Sig từ bảng ANOVA= 0.106 >0.005

Không đủ bằng chứng để bác bỏ Ho, có thể khẳng định rằng không có sự khác biệt trong Ý định tiêu dùng giữa các nhóm tuổi.”

Tổng hợp kết quả nghiên cứu

Kết quả thống kê mô tả và ý nghĩa

error code: 502

error code: 502

error code: 502

Trong cuộc khảo sát, đối tượng là “Sinh viên” chiếm tỷ trọng lớn nhất 69.0% Nhóm “Nhân viên văn phòng” chiếm 21.8% Hai nhóm đối tượng “Công nhân” và

error code: 502

Kết quả nghiên cứu và ý nghĩa

error code: 502

error code: 502

error code: 502

error code: 502

Thảo luận kết quả nghiên cứu

Giá cả

error code: 502

Thương hiệu

error code: 502

error code: 502

Hoạt động chiêu thị

error code: 502

Hàm ý quản trị

Hạn chế hiện tại và hướng phát triển cho các nghiên cứu sau

Ngày đăng: 13/11/2022, 21:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w