1. Trang chủ
  2. » Tất cả

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 106 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Uû ban nh©n d©n Céng hoµ x héi chñ nghÜa ViÖt nam tØnh Thanh Ho¸ §éc lËp Tù do H¹nh phóc Sè 3832 /2006/Q§ UBND Thanh Ho¸, ngµy 26 th¸ng 12 n¨m 2006 QuyÕt ®Þnh VÒ viÖc ban hµnh Híng[.]

Trang 1

Uỷ ban nhân dân Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

tỉnh Thanh Hoá Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3832 /2006/QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày 26 tháng

12 năm 2006

Quyết định

Về việc ban hành Hớng dẫn một số nội dung thực hiện

Thông t liên tịch về Chơng trình phát triển kinh tế-xã hội các xã

đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn

2006-2010

Uỷ ban nhân dân tỉnh thanh hoá

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10 thỏng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chớnh phủ về việc phờ duyệt Chương trỡnh phỏt triển kinh tế xó hội cỏc

xó đặc biệt khú khăn vựng đồng bào dõn tộc và miền nỳi giai đoạn 2006 - 2010;

Căn cứ Thụng tư liờn tịch số: 676/2006/TTLT - UBDT - KHĐT - TC - XD

- NNPTNT ngày 8/8/2006 của liờn bộ: Uỷ ban Dõn tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

Bộ Tài chớnh, Bộ Xõy dựng, Bộ Nụng nghiệp và PTNN về việc hướng dẫn thực hiện Chương trỡnh 135 giai đoạn II;

Xét đề nghị của Trởng ban Dân tộc, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu t,

Quyết định:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này "Hớng dẫn một

số nội dung thực hiện Thông t liên tịch về Chơng trình phát triển kinh tế-xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010"

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày

kể từ ngày ký

Điều 3 Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở,

Tr-ởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện thuộc Chơng trình 135 và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này /

Trang 2

Nơi nhận: TM Uỷ ban nhân dân

- Nh điều 2 QĐ (để thực hiện); KT Chủ tịch

- Ban Chỉ đạo Tây Bắc (để báo cáo); Phó Chủ tịch

- Uỷ ban Dân tộc (để báo cáo);

- TT Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh;

- Các uỷ viên UBND tỉnh;

- Các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh;

- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;

- UBND các huyện thuộc đề án;

- Lu: VT, MN (2) M70b.

HD TT 676 Mai Văn Ninh (Đã ký)

Uỷ ban nhân dân cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam tỉnh Thanh Hoá Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HƯỚNG DẪN Một số nội dung thực hiện Thông t liên tịch về Chơng

trình phát triển kinh tế-xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân

tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010

(Ban hành kèm theo Quyết định số:3832 /2006/QĐ-UBND ngày 26

tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá)

UBND tỉnh hướng dẫn một số nội dung thực hiện Thụng tư liờn tịch số: 676/2006/TTLT - UBDT - KHĐT - TC - XD - NNPTNT ngày 8/8/2006 của liờn bộ:

Uỷ Ban Dõn tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chớnh, Bộ Xõy dựng, Bộ Nụng nghiệp và PTNN về việc hướng dẫn thực hiện Chương trỡnh 135 giai đoạn II, như sau:

PHẦN I QUY ĐỊNH CHUNG

1 Hướng dẫn này ỏp dụng để thực hiện Thụng tư liờn tịch số: 676/2006/TTLT -UBDT - KHĐT - TC - XD - NNPTNN, được thực hiện trờn địa bàn xó và thụn, bản theo cỏc Quyết định của Thủ tướng Chớnh phủ

2 Chương trỡnh 135 giai đoạn II được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn: Ngõn sỏch trung ương, ngõn sỏch địa phương, huy động đúng gúp, trong đú Ngõn sỏch Trung ương là hỗ trợ Các cấp, các ngành có trách nhiệm huy động nguồn lực của địa phơng, của các đơn vị, tổ chức, các tầng lớp dân c, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh và lồng ghép các chơng trình, dự án khác trên địa bàn để thực hiện;

Trang 3

3 Cỏc nguồn vốn phải đưa vào kế hoạch quản lý thống nhất; đỳng mục đớch, đỳng đối tượng, cú hiệu quả, khụng để thất thoỏt Cụng trỡnh ghi kế hoạch phải hoàn thành dứt điểm khụng quỏ 12 thỏng

4 Thực hiện chương trỡnh phải cụng khai, dõn chủ từ cơ sở, phỏt huy mạnh mẽ

sự tham gia của người dõn trong quỏ trỡnh thực hiện

Các mục: 5, 6, 7 thực hiện nh Phần I của thông t

PHẦN II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN VÀ CHÍNH SÁCH

Chương trỡnh 135 giai đoạn II cú bốn nhiệm vụ, cỏc nhiệm vụ của chương trỡnh được thực hiện bằng cỏc dự ỏn và chớnh sỏch, cụ thể như sau:

1 DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT

1.1 Đối tượng: Thực hiện nh điểm 1.1, mục 1, phần II của thông t

1. 2 Nội dung hỗ trợ đầu tư

1.2.1 Hỗ trợ giống cõy trồng, vật nuụi thuộc lĩnh vực nụng, lõm nghiệp, nuụi trồng thuỷ sản:

- Tập trung hỗ trợ giống vật nuụi gồm: giống trõu, bũ

- Ngoài ra có thể hỗ trợ giống vật nuôi khác nh: dờ, lợn và giống thuỷ sản; giống cõy trồng gồm: giống lỳa lai, ngụ lai và cõy lõm nghiệp, cõy cụng nghiệp cú giỏ trị kinh tế cao; và thuốc phũng một số bệnh nguy hiểm chủ yếu ở gia sỳc, gia cầm

1.2.2 Hỗ trợ cỏc hoạt động khuyến nụng, khuyến lõm, khuyến cụng, khuyến ngư;

1.2.3 Hỗ trợ xõy dựng mô hình và phổ biến nhõn rộng mụ hỡnh sản xuất

1.3 Quy trỡnh lập, thẩm định, phờ duyệt dự ỏn và kế hoạch đầu tư

1.3.1 Quy trỡnh lập, thẩm định, phờ duyệt dự ỏn:

1.3.1.1 Lập kế hoạch, xõy dựng dự ỏn

a) Lập kế hoạch, xõy dựng dự ỏn phải căn cứ vào nội dung hoạt động, số hộ hưởng lợi, điều kiện và nguồn vốn sỏt với thực tế của địa phương; từng nội dung đầu

tư được xõy dựng do người dõn bàn bạc, lựa chọn

b) Nội dung xõy dựng dự ỏn gồm: Sự cần thiết của dự ỏn; cơ sở, căn cứ để xõy dựng dự ỏn; mục tiờu đầu tư; phạm vi, đối tượng, số hộ thụ hưởng; nội dung, quy mụ, khối lượng và hạng mục đầu tư; nhu cầu vốn đầu tư; nguồn vốn đầu tư; tổ chức thực hiện; thời gian thực hiện của dự ỏn; đỏnh giỏ tỏc động của dự ỏn (kinh tế, xó hội, mụi trường, )

1.3.1.2 Thẩm định, phờ duyệt dự ỏn và kế hoạch đầu tư

Từng nội dung đầu tư phải được xõy dựng từ thụn bản, do dõn bàn bạc lựa chọn Căn cứ vào nội dung đầu tư và số hộ được thụ hưởng, UBND xó lập kế hoạch

Trang 4

trỡnh UBND huyện thẩm định, phờ duyệt và bỏo cỏo sở Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn để tổng hợp bỏo cỏo UBND tỉnh;

 Trờn cơ sở tổng hợp bỏo cỏo của sở Nụng nghiệp và PTNT, UBND tỉnh phờ duyệt kế hoạch vốn từng năm, cả giai đoạn và kế hoạch huy động cỏc nguồn vốn  1.3.1.3 Trờn cơ sở kế hoạch vốn thực hiện dự ỏn của huyện được UBND tỉnh giao và định mức hỗ trợ, UBND huyện phờ duyệt dự toỏn của từng xó, tổng hợp bỏo cỏo Sở Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn và cơ quan thường trực chương trỡnh biết để theo dừi, giỏm sỏt thực hiện

  1. 4 Tổ chức thực hiện

   4.1 Sở Nụng nghiệp và PTNT là cơ quan đầu mối giỳp UBND tỉnh làm nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với dự ỏn trờn địa bàn tỉnh, nhiệm vụ cụ thể theo hướng dẫn của Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn

   4.2 UBND huyện giao Trạm Khuyến nụng, Khuyến lõm huyện (hoặc Phũng Nụng nghiệp huyện) quản lý thực hiện dự ỏn hoặc căn cứ năng lực đội ngũ cán bộ và điều kiện cụ thể của dự án có thể giao cho cấp xó quản lý thực hiện một số nội dung hoặc toàn bộ dự ỏn

   UBND huyện cú trỏch nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra giỏm sỏt thực hiện

dự ỏn trờn địa bàn theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trớc Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện

2 DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG

2.1 Đối tượng cụng trỡnh đầu tư

Cụng trỡnh đầu tư tại xó, thôn, bản u tiên đầu t giao thông, thủy lợi,

điện hạ thế và trạm y tế xã, cụ thể theo điểm 2.1, mục 2, phần II của thông t

2.2 Chủ đầu tư

2.2.1 Cụng trỡnh hạ tầng Chương trỡnh 135 là cụng trỡnh cú quy mụ nhỏ, xõy dựng trong phạm vi xó, thụn bản; UBND tỉnh uỷ quyền cho UBND huyện phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật cụng trỡnh hạ tầng thuộc chương trỡnh trờn địa bàn huyện và phê duyệt dự toán thực hiện theo điều 16 của Nghị

định số 16/2005 ngày 07/2/2005 của Chính phủ

2.2.2 Tùy theo qui mụ, tớnh chất cụng trỡnh và năng lực của đội ngũ cỏn bộ xó, UBND tỉnh quyết định huyện hoặc xó làm chủ đầu tư (chủ đầu t theo từng dự

án, không phải chủ đầu t trong suốt thời gian thực hiện chơng trình)

2.3 Ban quản lý dự ỏn (BQLDA)

2.3.1 Chủ đầu tư phải thành lập BQLDA cấp huyện hoặc cấp xó:    

a) Cấp huyện làm chủ đầu tư:

UBND huyện ra quyết định thành lập BQLDA Trưởng BQLDA là trưởng phũng, ban cấp huyện cú trỡnh độ chuyờn mụn và đủ năng lực để hoàn thành nhiệm

Trang 5

vụ Chủ tịch hoặc phú Chủ tịch UBND huyện khụng kiờm nhiệm trưởng ban quản lý

dự ỏn Thành viờn BQLDA cú từ 4 đến 5 cỏn bộ kiờm nhiệm thuộc cỏc phũng, ban cú liờn quan của UBND huyện như: Phũng Dõn tộc, Phũng Tài chớnh-Kế hoạch, Phũng Cụng thương, Phòng Nông nghiệp và PTNT và ngời đại diện đơn vị quản lý, sử dụng công trình,… Ban quản lý dự ỏn huyện cú tư cỏch phỏp nhõn, được mở tài khoản tại KBNN huyện, cú con dấu riờng

b) Xó làm chủ đầu tư:

Sử dụng BQLDA chung của xó để thực hiện (nếu xó chưa cú BQLDA thỡ chủ tịch UBND huyện quyết định thành lập trờn cơ sở đề nghị của Chủ tịch UBND xó) Thành phần BQLDA gồm: Lónh đạo UBND xó, kế toỏn, cỏc cỏn bộ chuyờn mụn của

xó phụ trỏch theo dừi dự ỏn và trưởng hoặc phú thụn bản nơi có công trình

đợc đầu t BQLDA cú tư cỏch phỏp nhõn, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước huyện và sử dụng con dấu của UBND xó để giao dịch

2.3.2 Nhiệm vụ của BQLDA: theo điểm 2 3.2, mục 2, phần II của thông t

2.4 Ban Giỏm sỏt xó:

2.4.1 Cỏc xó thuộc chương trỡnh 135 khi cú cụng trỡnh được đầu tư thỡ đều phải lập Ban Giỏm sỏt xó Chủ tịch UBND huyện ra quyết định thành lập Ban Giỏm sỏt xó theo đề nghị của Chủ tịch HĐND xó Trưởng Ban Giỏm sỏt xó là Chủ tịch HĐND xó hoặc phú Chủ tịch HĐND xã Cỏc thành viờn của Ban Giỏm sỏt xó là đại diện cỏc đoàn thể trong xó như: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Nụng dõn, Hội Cựu chiến binh

và Ban Thanh tra nhõn dõn xó

2.4.2 Trỏch nhiệm của Ban Giỏm sỏt xó:

+ Giám sát xã có nhiệm vụ giám sát từ giai đoạn khảo sát xây dựng đến thi công, nghiệm thu, bàn giao và thanh quyết toán công trình

+ Giám sát khối lượng, chất lượng, chủng loại vật liệu được đưa đến chõn cụng trỡnh theo đỳng thiết kế, dự toỏn

+ Giỏm sỏt chất lượng xõy lắp, kể cả phần việc do nhõn dõn đảm nhận

+ Giám sát tiến độ thi cụng theo kế hoạch tiến độ đó được phờ duyệt

+ Phối hợp với BQLDA giải quyết những khú khăn trong quỏ trỡnh thi cụng cú liờn quan đến địa phương

+ Tham gia nghiệm thu từng hạng mục cụng trỡnh và toàn bộ cụng trỡnh

2.4.3 Quyền hạn, trách nhiệm của Ban Giỏm sỏt xó:

+ Cú quyền yờu cầu đơn vị thi cụng dỡ bỏ những bộ phận xõy dựng cụng trỡnh khụng đỳng thiết kế đó được phờ duyệt, loại bỏ những vật tư, thiết bị kộm chất lượng, sau khi đó tham khảo, thống nhất ý kiến với BQLDA và phải lập biờn bản, ghi nhật

ký cụng trỡnh theo quy định hiện hành

Trang 6

+ Khụng ký biờn bản nghiệm thu những hạng mục cụng trỡnh khụng đạt chất lượng theo thiết kế đó được phờ duyệt

+ Cú quyền đề nghị chủ đầu tư đỡnh chỉ hoặc huỷ bỏ hợp đồng thi cụng nếu phỏt hiện thấy nhà thầu cú những sai phạm nghiờm trọng

+ Yờu cầu: chủ đầu tư, cỏc nhà thầu bỏo cỏo, giải trỡnh, cung cấp thụng tin làm

rừ những vấn đề mà cộng đồng cú ý kiến

+ Chịu trách nhiệm trớc pháp luật về những đề xuất, kiến nghị của mình

2.5 Quy hoạch xõy dựng cụng trỡnh cơ sở hạ tầng: theo mục 5.2, phần II của

thông t

2.6 Kế hoạch đầu tư

Trên cơ sở đối tợng đợc quy định tại cỏc điểm 2.1 và danh mục công trình trong quy hoạch xây dựng của xã; để chuẩn bị kế hoạch

đầu t cho năm sau, ngay từ quớ I năm trớc, UBND xó thụng bỏo và tổ chức lấy ý kiến tham gia của nhõn dõn để lựa chọn danh mục, qui mụ cụng trỡnh trong kế hoạch theo thứ tự ưu tiờn đưa vào thực hiện kế hoạch năm sau, tổng hợp thụng qua HĐND xó vào quý II để bỏo cỏo UBND huyện tổng hợp bỏo cỏo Ban chỉ đạo Chương trỡnh 135 tỉnh trong thỏng 8; Ban chỉ đạo Chương trỡnh 135 tỉnh tổng hợp trỡnh Chủ tịch UBND tỉnh thụng bỏo danh mục đầu tư vào đầu thỏng 9 hàng năm Vốn chuẩn bị đầu tư được bố trớ trong kế hoạch từ nguồn vốn Ngõn sỏch đầu tư cho chương trỡnh 135 giai đoạn II

2.7 Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình

2.7.1 Dự ỏn đầu tư cơ sở hạ tầng tại cỏc xó, thụn bản bao gồm cụng trỡnh quy

mụ nhỏ khụng phải lập dự ỏn đầu tư, chỉ lập bỏo cỏo kinh tế-kỹ thuật xõy dựng cụng trỡnh và phải đầu tư hoàn thành dứt điểm khụng quỏ 1 năm  

Đối với cụng trỡnh gồm: nhà lớp học, nhà ở giỏo viờn, trạm y tế, nhà văn hoá cộng đồng vv thỡ Chủ đầu tư phải ỏp dụng mẫu thiết kế bản vẽ thi công

do sở Xõy dựng ban hành để giảm bớt thời gian và chi phớ chuẩn bị đầu tư

Khi lập dự toỏn xõy dựng cụng trỡnh phải làm rừ (búc tỏch) phần khối lượng vật liệu, vốn, lao động do xó đảm nhận (ngày cụng tham gia xõy dựng cụng trỡnh, khối lượng vật liệu khai thỏc tại địa phương, khối lượng vận chuyển vật tư, vật liệu đến cụng trỡnh, giải phúng mặt bằng, đào múng), tạo điều kiện tận dụng cỏc nguồn lực của xó và tăng thu nhập cho nhõn dõn trong xó

2.7.2 Bỏo cỏo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình do chủ đầu tư (hoặc uỷ quyền cho Trưởng BQLDA) ký hợp đồng với nhà thầu tư vấn cú t cách pháp nhân, đủ năng lực thực hiện, gửi Phòng Tài chính-Kế hoạch chủ trì phối hợp với phòng chuyên ngành thẩm định theo quy định và trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt Trường hợp chủ đầu t không đủ năng lực thẩm định thỡ thuờ cỏc tổ chức, cỏ nhõn tư vấn cú đủ điều kiện,

Trang 7

năng lực để thẩm định trước khi phờ duyệt và phải tự chịu tránh nhiệm về quyết định của mình theo pháp luật

2.7.3 Quản lý chi phớ đầu tư cụng trỡnh hạ tầng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông t số 01/2006/TT-BXD ngày 17/5/2006 của Bộ Xây dựng và văn bản số: 1145/SXD-KTKH ngày 14/7/2006 của sở Xõy dựng

2.8 Thực hiện đầu tư xõy dựng cụng trỡnh:

2.8.1 Lựa chọn nhà thầu

b) Nhà thầu tư vấn xõy dựng

Lựa chọn nhà thầu tư vấn xõy dựng phải cú đủ năng lực hoạt động xõy dựng, năng lực hành nghề xõy dựng và phự hợp với đặc tớnh kỹ thuật của cụng trỡnh Hồ sơ năng lực của nhà thầu tư vấn phải được đớnh kốm vào hợp đồng kinh tế giữa Chủ đầu

tư và nhà thầu Sở Xây dựng cung cấp danh sách, năng lực các nhà thầu t vấn để Chủ tịch UBND các huyện, chủ đầu t, BQL dự án tham khảo

b) Nhà thầu thi cụng xõy dựng cụng trỡnh

- Cụng trỡnh cú mức vốn đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lờn phải thực hiện đấu thầu theo Luật Đấu thầu Khuyến khích hình thức đấu thầu đối với tất cả các hoạt động xây dựng Cỏc trường hợp sau đõy được ỏp dụng hỡnh thức chỉ định thầu: Gúi thầu về dịch vụ tư vấn xõy dựng cú giỏ dưới 500 triệu đồng; gúi thầu mua sắm hàng hoỏ, xõy lắp cú giỏ dưới 1 tỷ đồng thuộc dự ỏn đầu tư phỏt triển; gúi thầu mua sắm hàng hoỏ cú giỏ dưới 100 triệu đồng thuộc dự ỏn hoặc dự toỏn mua sắm thường xuyờn; cỏc trường hợp trờn nếu thấy cần thiết thỡ tổ chức đấu thầu Khi thực hiện việc giao thầu để xõy dựng cụng trỡnh, đơn vị nhận thầu cú trỏch nhiệm nghiờn cứu kỹ hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toỏn để khi bước vào thi cụng khụng đợc giải quyết phỏt sinh; sử dụng lao động của xó để thực hiện một phần những cụng việc cú tớnh chất lao động phổ thụng, kỹ thuật đơn giản, đồng thời cần tạo điều kiện cho cỏc đơn vị bộ đội, đơn vị thanh niờn tỡnh nguyện đúng trờn địa bàn được tham gia xõy dựng cụng trỡnh

- Việc chọn nhà thầu xây lắp là doanh nghiệp, Ban quản lý dự ỏn phải thụng bỏo cụng khai tại nơi cụng cộng, Báo Thanh hoá, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; gửi thư cho cỏc nhà thầu trước 10 ngày về cỏc thụng tin của cụng trỡnh và điều kiện tuyển chọn Mỗi cụng trỡnh phải cú ớt nhất 3 nhà thầu tham gia tuyển chọn, Ban quản lý dự ỏn lựa chọn nhà thầu phự hợp nhất để trỡnh Chủ tịch UBND huyện quyết định

c) Cụng trỡnh hạ tầng do xó tự làm

Cỏc cụng trỡnh cú mức vốn dưới 100 triệu đồng như: Kiờn cố hoỏ kờnh mương, đường giao thụng liờn thụn, liờn bản, nhà lớp học trong thụn, bản, bể nước, giếng nước, cống rónh thoỏt nước… cú kỹ thuật khụng phức tạp và chủ yếu là lao động thủ cụng thỡ UBND huyện giao cho xó tự tổ chức từ khõu chuẩn bị vật liệu, lao động đến khõu thi cụng, giỏm sỏt, hoàn thành nghiệm thu, bàn giao cụng trỡnh

Trỡnh tự thực hiện đối với cụng trỡnh do xó tự làm như sau:

Trang 8

- Chủ đầu tư (hoặc đại diện Chủ đầu tư là BQLDA) phối hợp với Ban Giỏm sỏt

xó tổ chức cuộc họp với nhõn dõn thụn, bản nơi cú cụng trỡnh để thảo luận, lấy ý kiến

về phương ỏn tổ chức thi cụng Trờn cơ sở ý kiến kết luận cuộc họp, trưởng ban QLDA ký kết hợp đồng giao, nhận khoỏn với đại diện cỏc tổ, nhúm hoặc cỏ nhõn, hộ gia đỡnh tham gia xõy dựng cụng trỡnh

- Ban QLDA phải mở sổ theo dừi chi tiết cỏc khoản chi phớ vật liệu, nhõn cụng

và cỏc khoản chi phớ khỏc cho cụng trỡnh

- Trong quỏ trỡnh thi cụng xõy dựng, Ban Giỏm sỏt xó cú trỏch nhiệm giỏm sỏt chất lượng cụng trỡnh xõy dựng; giỏm sỏt việc sử dụng vật tư, vật liệu, tiền vốn và tham gia nghiệm thu bàn giao cụng trỡnh hoàn thành

2.8.2 Chuẩn bị mặt bằng xõy dựng:

- Việc thi cụng xõy dựng cỏc cụng trỡnh hạ tầng thuộc chương trỡnh 135 giai đoạn II khụng phải xin cấp giấy phộp xõy dựng Chủ đầu tư cú trỏch nhiệm giải phúng mặt bằng để bàn giao cho đơn vị thi cụng theo tiến độ xõy dựng

- Chủ đầu tư huy động nhõn dõn trong xó thực hiện việc dọn sạch mặt bằng để bàn giao cho đơn vị thi cụng

- Chủ đầu tư cú trỏch nhiệm bàn giao điểm chuẩn, vị trớ cao độ, kớch thước, hướng tuyến cụng trỡnh; đơn vị thi cụng chịu trỏch nhiệm bảo vệ, xõy dựng cụng trỡnh phự hợp với cỏc mốc giới được bàn giao

- Đơn vị thi cụng phải cú phương ỏn về bảo đảm an toàn thi cụng và chịu mọi trỏch nhiệm khi cú sự cố do lỗi của mỡnh gõy ra

2.8.3 Ký kết hợp đồng giao nhận thầu hoặc hợp đồng giao khoỏn cụng việc:

a) Cụng trỡnh giao thầu cho doanh nghiệp xõy dựng thi cụng

Chủ đầu tư ký kết hợp đồng giao nhận thầu với đơn vị thi cụng theo qui định Hỡnh thức hợp đồng ỏp dụng là hợp đồng trọn gúi, giỏ trị hợp đồng khụng thay đổi trong suốt thời gian thực hiện

b) Cụng trỡnh giao cho xó tự làm

Ban QLDA ký kết hợp đồng giao khoỏn với đại diện của tổ, nhúm hộ gia đỡnh tham gia thực hiện

2.8.4 Giỏm sỏt hoạt động xây dựng:

Chủ đầu tư, tư vấn giỏm sỏt và Ban giỏm sỏt xó phối hợp thực hiện

2.8.5 Nghiệm thu, bàn giao, quản lý khai thỏc, bảo hành, bảo dưỡng cụng trỡnh

a) Nghiệm thu cụng trỡnh:

Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu cụng trỡnh hoàn thành; thành phần nghiệm thu gồm:

- Chủ đầu tư và BQLDA;

- Đại diện cỏc nhà thầu: Tư vấn thiết kế, xõy dựng, tư vấn giỏm sỏt;

Trang 9

- Giỏm sỏt của chủ đầu tư, đại diện Ban giỏm sỏt xó và đại diện tổ chức quản lý

sử dụng cụng trỡnh (lập biờn bản nghiệm thu hoàn thành, bàn giao cụng trỡnh đưa vào sử dụng)

b) Bàn giao quản lý, khai thỏc cụng trỡnh

- Sau khi nghiệm thu, Ban QLDA nhận bàn giao cụng trỡnh từ đơn vị thi cụng theo cỏc qui định hiện hành của Nhà nước, bao gồm hồ sơ hoàn thành cụng trỡnh và những tài liệu cú liờn quan như: Tài liệu hướng dẫn sử dụng, quản lý, chế độ duy tu, bảo dưỡng cụng trỡnh… Trưởng Ban QLDA cú trỏch nhiệm bàn giao lại toàn bộ hồ

sơ cho UBND xó để lưu trữ và sử dụng cụng trỡnh

- UBND xó cú trỏch nhiệm tiếp nhận để quản lý, khai thỏc cụng trỡnh UBND xó

cú cụng trỡnh được đầu tư phải ban hành qui định về sử dụng, quản lý, bảo vệ và quyết định tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp quản lý cụng trỡnh; đồng thời hàng năm cú kế hoạch bố trớ vốn thuộc ngõn sỏch xó để duy tu, bảo dưỡng cụng trỡnh Đối với những cụng trỡnh cần phải cú bộ phận chuyờn trỏch quản lý như trạm điện, đường dõy tải điện, trạm bơm, hệ thống cấp nước sinh hoạt… thỡ thành lập ban quản

lý điều hành riờng của xó, thụn hoặc giao cho đơn vị trực tiếp sử dụng (trường học giao cho hiệu trưởng, trạm điện giao cho trưởng trạm, đường giao thụng giao cho cỏn

bộ phụ trỏch giao thụng xó…)

- Nhõn dõn trong xó, thụn, bản cú trỏch nhiệm bảo vệ, khai thỏc, sử dụng cú hiệu quả và cú ý thức giữ gỡn bảo dưỡng cụng trỡnh thường xuyờn

c) Bảo hành cụng trỡnh

- Đối với trường hợp giao thầu: Đơn vị nhận thầu phải bảo hành cụng trỡnh xõy dựng trong thời gian là 12 thỏng Mức tiền tối thiểu để bảo hành được tớnh bằng 5% giỏ trị khối lượng xõy lắp cụng trỡnh

- Đối với cụng trỡnh xó tự làm thỡ xó chịu kinh phớ về bảo dưỡng, sửa chữa cụng trỡnh trong quỏ trỡnh vận hành, sử dụng

d) Duy tu, bảo dưỡng cụng trỡnh: Thực hiện theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BXD ngày 02/6/2006 của Bộ Xây dựng và quy định của UBND tỉnh

3 DỰ ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ XÃ, THễN, CỘNG ĐỒNG

3.1 Đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng: Thực hiện theo điểm 3.1, mục 3, phần

II của thông t

3 2 Nội dung đào tạo, bồi dưỡng: Thực hiện theo điểm 3.2, mục 3, phần II

của thông t

3.3 Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng 

Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng do Uỷ Ban Dõn tộc chủ trì phối hợp các bộ, ngành liên quan tổ chức biên soạn và xuất bản; tài liệu đặc thù của địa phơng do Ban Dân tộc chủ trỡ phối hợp cỏc sở, ngành liờn quan tổ

Trang 10

chức biờn soạn, trình UBND tỉnh phê duyệt để sử dụng thống nhất tại

địa phơng

 3.4 Hỡnh thức đào tạo, bồi dưỡng: Thực hiện theo điểm 3.4, mục 3, phần II

của thông t

3.5 Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng: Thực hiện theo điểm 3.5, mục 3, phần II

của thông t

4 CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DỊCH VỤ, CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO ĐỜi SỐNG NHÂN DÂN, TRỢ GIÚP PHÁP Lí ĐỂ NÂNG CAO NHẬN THỨC PHÁP LUẬT

UBND tỉnh sẽ hướng dẫn thực hiện sau khi cú quyết định phờ duyệt chớnh sỏch

hỗ trợ của Chớnh phủ

II SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ

1 Vốn đầu t: Thực hiện theo điểm 1, mục II, phần II của thông t

2 Phân bổ nguồn vốn các dự án, chính sách: Thực hiện theo

điểm 2, mục II, phần II của thông t

3 Sử dụng nguồn vốn NSTW

3.1 Nguồn vốn NSTW : Thực hiện theo điểm 3.1, mục II, phần II của thông t

3.2 Mức vốn hỗ trợ cho cỏc dự ỏn được qui định như sau:

a) Dự ỏn hỗ trợ phỏt triển sản xuất:

Căn cứ kế hoạch vốn hàng năm đó được HĐND tỉnh quyết định, giao sở Nụng nghiệp và PTNT chủ trỡ xõy dựng mức hỗ trợ cụ thể cho từng nội dung, đối tượng thụ hưởng trỡnh Chủ tịch UBND tỉnh quyết định để làm cơ sở phờ duyệt dự toỏn và thanh quyết toỏn

b) Dự ỏn xõy dựng cơ sở hạ tầng:

Trên cơ sở các quy định của Thủ tớng Chính phủ về nguồn vốn hỗ trợ, trình HĐND tỉnh quyết định làm cơ sở để Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt cụ thể từng xã thực hiện trong giai đoạn II 3.3 Kinh phớ hoạt động của cỏc ban chỉ đạo chương trỡnh (gồm: tỉnh, huyện, xó) khụng quỏ 0,5% tổng kinh phớ NSTW hỗ trợ cho chương trỡnh nhưng tối đa khụng quỏ 500 triệu đồng/năm và được thực hiện từ năm 2007 Cụ thể:

- Ở tỉnh: 0,10%

- Ở huyện: 0,15%

- Ở xó: 0,25% (chi tiết cho từng xó do Chủ tịch UBND huyện quyết định) 3.4 Nguồn vốn đầu tư thực hiện Chương trỡnh 135 từ ngõn sỏch đều phải quản

lý và thanh toỏn tập trung, thống nhất qua KBNN để cấp phỏt, thanh toỏn cho từng cụng trỡnh theo dự ỏn đó được phờ duyệt (nếu bằng hiện vật, cụng lao động hoặc bằng cụng trỡnh hoàn thành) thỡ thực hiện ghi thu, ghi chi theo lệnh của cơ quan tài chớnh

Ngày đăng: 13/11/2022, 21:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w