1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận bài thu hoạch môn học luật hôn nhân và gia đình

23 34 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 113,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu Luận Bài Thu Hoạch Môn Học Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Pháp luật đại cương (Đại học Kinh tế Quốc dân) StuDocu is not sponsored or endorsed by any college or university ( lOMoARcPSD|18635327 ) ( Dow[.]

Trang 1

Tiểu Luận Bài Thu Hoạch Môn Học Luật Hôn Nhân Và Gia

ĐìnhPháp luật đại cương (Đại học Kinh tế Quốc dân)

Trang 2

Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG

Trang 3

Dịch vụ viết đề tài trọn gói Zalo/tele : 0909232620 – teamluanvan.com

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: Trường Đại học Bình Dương

- Lãnh đạo Khoa Luật

- Giảng viên hướng

dẫn Tôi tên:

MSSV:

Tôi xin cam đoan:

Đây là bài thu hoạch của tôi thuộc môn Luật Hôn nhân và gia đình Các nộidung và đề tài nghiên cứu của tôi không trùng lặp với bất kỳ ai, những số liệu thuthập được dùng cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá của tác giả trong bài báo cáo,

có nguồn chính thống và được ghi rõ nguồn trong phần danh mục tài liệu tham khảo.Ngoài ra, bài viết còn sử dụng một số nhận xét, phân tích từ các tác giả, cơ quan, tổchức có liên quan đều có trích dẫn và nguồn gốc

Nếu có phát hiện bất cứ sự gian lận nào trong bài báo cáo tôi xin chịu hoàn toàntrách nhiệm trước nhà trường

Bình Dương, ngày tháng năm 2021

Sinh viên

(Ký và ghi rõ họ tên người cam đoan)

Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại teamluanvan.com

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1

NỘI DUNG 2

1 Nội dung nhận thức của sinh viên về môn học 2

1.1 Khái niệm và các nguyên tắc cơ bản của Luật Hôn nhân và gia đình 2

1.1.1 Khái niệm Luật Hôn nhân và gia đình 2

1.1.2 Nguyên tắc cơ bản của Luật Hôn nhân và gia đình 3

1.2 Quan hệ pháp luật Hôn nhân và gia đình 3

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của quan hệ pháp luật Hôn nhân và gia đình 3

1.2.2 Thực hiện và bảo vệ quyền Hôn nhân và gia đình 4

1.2.3 Căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật Hôn nhân gia đình 4

1.3 Kết hôn và những điều kiện kết hôn 4

1.3.1 Các điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật Hôn nhân gia đình 5

1.3.2 Kết hôn trái pháp luật 5

1.4 Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng 6

1.4.1 Quyền và nghĩa vụ nhân thân của vợ chồng 6

1.4.2 Quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng 6

1.5 Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con 7

1.5.1 Nghĩa vụ và quyền giữa cha mẹ và con về nhân thân, tài sản 8

1.5.2 Những căn cứ hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên 8

1.6 Cấp dưỡng 9

1.7 Chấm dứt hôn nhân 10

1.8 Quan hệ pháp luật và hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài 10

Trang 5

2 Áp dụng thực tiễn đối với môn học 11

3 Kết quả môn học 12

3.1 Những vấn đề sinh viên nắm được 12

3.2 Ý kiến về cách giới thiệu môn học của giảng viên 13

3.3 Kiến nghị/giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học viên 13

KẾT LUẬN 15

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xã hội, mối quan hệ về hôn nhân và gia đình luôn tồn tại, hiện hữu và trởthành một phần tất yếu trong cuộc sống của mỗi người Có thể nói gia đình chính là tế bàocủa xã hội, gia đình có tốt thì xã hội mới tốt và ngược lại, xã hội tốt đảm bảo gia đình tốt.Chính bởi vậy, cách thức vận động của những mối quan hệ này có ảnh hưởng trực tiếp tới

sự phát triển của xã hội, của đất nước Luật Hôn nhân và giao đình ra đời nhằm góp phầnxây dựng, hoàn thiện và bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình tiến bộ, xây dựng chuẩn mựcpháp lý cho cách ứng xử của các thành viên trong gia đình; bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp của các thành viên trong gia đình; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của giađình Việt nam, qua đó xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, vững bềnđồng thời xây dựng cộng đồng, đất nước hoàn thiện, phát triển

Với tầm quan trọng nêu trên, nhà trường đã đưa môn học Luật Hôn nhân và gia đình

(sau đây gọi chung là “HNGĐ”) vào chương trình học và trở thành một học phần thiết

thực, có giá trị cả về mặt lý luận và thực tiễn đối với mỗi sinh viên Thông qua quá trìnhgiảng dạy, bản thân em cũng như những học viên khác đã được tiếp cận và tiếp thu nhiềukiến thức quan trọng liên quan đến môn học, bao gồm: khái niệm và các nguyên tắc cơbản của Luật HNGĐ; quan hệ pháp luật hôn nhân gia đình; kết hôn; quan hệ vợ, chồng;quan hệ cha, mẹ, con; nghĩa vụ cấp dưỡng giữa các thành viên trong gia đình; chấm dứthôn nhân; quan hệ pháp luật và hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài Trong phạm vibài thu hoạch này, thông qua những kiến thức đã được thầy cô truyền đạt trong suốt học

kỳ vừa qua, em sẽ tổng hợp lại một cách khái quát nhất những kiến thức trọng tâm củamôn học, đồng thời đưa ra một số đánh giá cá nhân về quá trình học tập và đề xuất một sốkiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện hơn chất lượng học, giảng dạy đối với

bộ môn

Để hoàn thiện bài thu hoạch, với mục đích đưa ra một cách tổng quan nhất toàn bộnội dung liên quan tới môn học, sinh viên sẽ thực hiện những nhiệm vụ sau đây:

Thứ nhất, tổng hợp một cách khái quát các nội dung trọng tâm của môn học

Thứ hai, áp dụng thực tiễn đối với môn học thông qua tình huống thực tế

Trang 7

Thứ ba, khẳng định những kết quả sau khi kết thúc môn học về kiến thức, cách giảngdạy của giảng viên và đưa ra kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện.

Trang 8

NỘI DUNG

Nội dung môn học Luật HNGĐ được xây dựng dựa trên trình tự sắp xếp các quyphạm pháp luật tại Luật HNGĐ, đi từ vấn đề chung, cơ bản nhất tới những quan hệ phápluật chi tiết, cụ thể có liên quan Có thể tổng hợp lại những kiến thức trọng tâm liên quanđến môn học như sau:

1.1 Khái niệm và các nguyên tắc cơ bản của Luật Hôn nhân và gia đình

1.1.1 Khái niệm Luật Hôn nhân và gia đình

Trước hết, để tìm hiểu về khái niệm Luật HNGĐ, cần làm rõ và hiểu được hai thuậtngữ cấu thành nên khái niệm này là “hôn nhân” và “gia đình”

Thứ nhất, về thuật ngữ “hôn nhân”.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật HNGĐ 2014, hôn nhân được định

nghĩa là “quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn” Theo đó hôn nhân có năm (5) đặc

trưng cơ bản sau đây:

(i) Là sự liên kết giữa một người nam và một người nữ (pháp luật Việt Nam chưa cóquy định công nhận hôn nhân của người đồng giới);

(ii) Là sự liên kết hoàn toàn tự nguyện của nam và nữ;

(iii) Là sự liên kết bình đẳng giữa vợ và chồng;

(iv) Là sự liên kết theo quy định của pháp luật

Thứ hai, về thuật ngữ “gia đình”.

Khoản 2 Điều 3 Luật HNGĐ 2014 đưa ra định nghĩa gia đình như sau: “ Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của luật này” Bản thân gia đình mang 3 chức năng chính là duy trì nòi giống, giáo dục và

kinh tế

Như vậy, từ những phân tích nêu trên có thể hiểu rằng “Luật Hôn nhân và gia đìnhthực chất là một ngành luật trong hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa, là tổng hợp cácquy phạm pháp luật do nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ hôn nhân và giađình, về nhân thân và tài sản”

Trang 9

1.1.2 Nguyên tắc cơ bản của Luật Hôn nhân và gia đình

Luật HNGĐ được xây dựng, ban hành căn cứ theo những nguyên tắc nhất định, lànền móng, kim chỉ nam xuyên suốt hệ thống quy phạm pháp luật, cụ thể”

Thứ nhất, hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

Sự tự nguyện trong hôn nhân được thể hiện ngày từ khi kết hôn cho tới khi chung sống vàquyết định ly hôn, không phải chịu sự ràng buộc hay phụ thuộc vào quyết định của bất kỳchủ thể nào khác Bên cạnh đó, vợ chồng trong hôn nhân luôn được đảm bảo bình đẳngvới nhau về quyền và nghĩa vụ trong suốt cuộc hôn nhân

Thứ hai, hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa

người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với ngườikhông có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng vàđược pháp luật bảo vệ

Thứ ba, xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có

nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa cáccon

Thứ tư, nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người

cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà

mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình

Thứ năm, kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc

Việt Nam về hôn nhân và gia đình

1.2 Quan hệ pháp luật Hôn nhân và gia đình

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của quan hệ pháp luật Hôn nhân và gia đình

Về khái niệm, quan hệ pháp luật HNGĐ được hiểu là các quan hệ xã hội phát sinhgiữa các thành viên trong gia đình và được các quy phạm pháp luật HNGĐ điều chỉnh.Quan hệ pháp luật HNGĐ có 4 đặc điểm chính: (i) Chủ thể trong quan hệ pháp luậtHNGĐ là cá nhân, có tư cách của người chồng, người vợ, có thể là tư cách người cha,người mẹ; (ii) Quan hệ pháp luật này chỉ diễn ra ở một phạm vi hẹp trong phạm vi giađình và giữa các thành viên gia đình với nhau; (iii) Đây là quan hệ pháp luật mang tínhbền vững, lâu dài, không xác định thời hạn kết thúc; (iv) Nội dung chính của quan hệ

Trang 10

pháp luật này là các quan hệ về nhân thân, tình cảm, quan hệ tài sản trong Luật HNGĐ làthứ yếu.

1.2.2 Thực hiện và bảo vệ quyền Hôn nhân và gia đình

Việc thực hiện và bảo vệ quyền HNGĐ được dựa trên ba (3) nội dung chính:

(i) Tuân thủ theo quy định của Luật HNGĐ Theo đó, các thành viên trong gia đình

xử sự với nhau dựa trên yếu tố tình cảm, trách nhiệm, phong tục, tập quán, đạo đức; Mỗi thành viên trong gia đình phải ý thức về nghĩa vụ, vừa thể hiện bản sắc dân tộc, vừakhông trái với những nguyên tắc quy định tại Luật HNGĐ

(ii) Bảo vệ quyền hôn nhân và gia đình phải phụ thuộc vào nguyên tắc chung củaLuật Sự bảo vệ này tồn tại cùng với sự tồn tại của gia đình, mục đích xây dựng hôn nhân,gia đình hạnh phúc, bền vững; không làm tổn hại đến lợi ích của con cái chưa thành viên,người chưa thành niên là chủ thể đặc biệt của Luật HNGĐ

(iii) Đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ HNGĐ được tiến hành bằng nhiều biệnpháp: khen thưởng, khuyến khích; cưỡng chế, truy cứu trách nhiệm hình sự, dân sự,

1.2.3 Căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật Hôn nhân gia

vợ, chồng đó chưa kết hôn; phục hồi lại pháp luật giữa cha mẹ và con do chấm dứt việcnuôi con nuôi và gia con nuôi về cho cha mẹ đẻ

Thứ tư, sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ pháp luật HNGĐ bao gồm: chấm dứtquan hệ vợ chồng khi người vợ, chồng chết; chấm dứt quan hệ cấp dưỡng khi bên đượccấp dưỡng hoặc bên bị cấp dưỡng chết

Trang 11

1.3 Kết hôn và những điều kiện kết hôn

Kết hôn được hiểu là cơ sở hình thành nên gia đình, trong đó có các thành viên xử sựđúng mực là góp phần xây dựng xã hội tốt đẹp Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật

HNGĐ 2014, kết hôn được hiểu là “việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn ” Việc kết hôn phải

đảm bảo các điều kiện nhất định và có thể bị hủy trong trường hợp trái quy định của phápluật

1.3.1 Các điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật Hôn nhân gia đình

Điều kiện kết hôn được hiểu là những tiêu chí, yêu cầu bắt buộc, là những quy định

do nhà nước ban hành mà theo đó buộc nam, nữ khi kết hôn phải tuân thủ những tiêu chí

đó Theo quy định tại Điều 8 Luật HNGĐ 2014, điều kiện kết hôn bao gồm:

Thứ nhất, về độ tuổi: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên được quyền

kết hôn Việc xác định độ tuổi kết hôn này được căn cứ trên sự phát triển về tâm sinh lý,sức khỏe trung bình nhằm đảm bảo người kết hôn có nhận thức đầy đủ về trách nhiệm vớigia đình và xã hội, có thể lao động làm ra của cải nuôi sống gia đình

Thứ hai, về ý chí tự nguyện: việc kết hôn do nam nữ tự nguyện quyết định Chỉ có

khi kết hôn trên cơ sở tự nguyện thì mục đích hôn nhân với đạt được

Thứ ba, người kết hôn không bị mất năng lực hành vi dân sự Theo đó, người kết

hôn phải đảm bảo có đầy đủ nhận thức làm chủ hành vi mới có thể ra quyết định về việckết hôn hay không, hay nói cách khác mới đạt được sự tự nguyện về ý chí khi kết hôn

Thứ tư, việc kết hôn không thuộc trường hợp bị cấm kết hôn Luật HNGĐ đưa ra

một số trường hợp cấm kết hôn dựa trên quy định và đặc điểm văn hóa, truyền thống vàđạo đức của Việt Nam, bao gồm: kết hôn giả tạo; tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kếthôn, cản trở kết hôn; người đang có vợ có chồng mà kết hôn; kết hôn giữa những người

có dòng máu trực hệ,

1.3.2 Kết hôn trái pháp luật

Kết hôn trái pháp luật được định nghĩa tại khoản 6 Điều 3 Luật HNGĐ “là việc nam,

nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn” theo quy định của pháp luật Trong trường hợp kết hôn

trái pháp luật thì dù việc kết hôn đã được cơ quan hộ tịch cấp Giấy chứng nhận kết hônnhưng

Trang 12

việc kết hôn đó không làm phát sinh quan hệ vợ chồng giữa nam và nữ do vi phạm cácđiều kiện được pháp luật quy định.

Việc kết hôn trái pháp luật sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật và không được nhànước bảo hộ Hình thức xử lý được áp dụng tùy theo hành vi vi phạm và mức độ vi phạmpháp luật hôn nhân và gia đình, pháp luật quy định chế tài tương ứng với hành vi vi phạm

và mức độ vi phạm theo pháp luật dân sự, hình sự hoặc hành chính

Khi việc kết hôn bị hủy do trái pháp luật thì sẽ tạo ra hậu quả pháp lý: (i) Hai bênchấm dứt quan hệ như vợ chồng; (ii) Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con giải quyết theoquy định khi ly hôn; (iii) quan hệ tài sản, nghĩa vụ của hợp đồng giữa các bên được giảiquyết theo quy định về giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ sốngchung với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1.4 Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng

Theo quy định của Luật HNGĐ 2014, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng được hìnhthành từ khi phát sinh quan hệ hôn nhân và kết thúc khi quan hệ hôn nhân đó chấm dứt.Nội dung của các quan hệ pháp luật giữa vợ và chồng bao gồm các nghĩa vụ và quyền vềnhân thân và tài sản

1.4.1 Quyền và nghĩa vụ nhân thân của vợ chồng

Quyền và nghĩa vụ nhân thân của vợ chồng có thể chia làm 3 loại như sau:

Thứ nhất, về mặt tình cảm, vợ chồng phải chung thủy thương yêu, chăm sóc, giúp

đỡ lẫn nhau Điều này đã được ghi nhận cụ thể tại Điều 19 Luật HNGĐ 2014, theo đónhững lợi ích về mặt tinh thần, tình cảm không mang nội dung kinh tế và cũng không phụthuộc vào yếu tố tài sản

Thứ hai, về sự tự do dân chủ, vợ và chồng có vai trò bình đẳng, tự do trong việc

quyết định, lựa chọn những vấn đề liên quan đến cuộc sống, hôn nhân của mình trên cơ sởtôn trọng danh dự, tín ngưỡng của đối phương Cụ thể các quy định về: lựa chọn nơi cưtrú của vợ, chồng; tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; tôn trọng quyền

tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham giahoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; yêu cầu ly hôn;…

Thứ ba, về việc đại diện giữa vợ và chồng Đối với quyền và nghĩa vụ về việc đại

diện, pháp luật ghi nhận rằng: (i) Vợ chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện

Ngày đăng: 13/11/2022, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w