1. Trang chủ
  2. » Tất cả

PHÒNG GD&ĐT HẢI LĂNG BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

22 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GD&ĐT HẢI LĂNG BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I MA TRẬN ĐỀ TOÁN Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Số học Số câu 1 1 1 1 1 1 3 3[.]

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ TOÁNMạch kiến thức,

PHÒNG GD&ĐT HẢI LĂNG BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM

Trường Tiểu học Hải Lâm Năm học: 2017 - 2018

Họ và tên: ……… … Môn: TOÁN

Lớp: 3A Thời gian làm bài: 40 phút Điểm Nhận xét của thầy cô giáo

Trang 2

I/ Phần trắc nghiệm: (6 điểm)

Khoanh tròn vào đáp án

I.Trắc nghiệm (6 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:

Câu 1(0.5đ): Số liền sau của 78999 là:

A 78901 B 78991 C 79000 D 78100

Câu 2(0.5đ): Ngày 28 tháng 4 là thứ sáu Ngày 4 tháng 5 là thứ mấy?

A Thứ tư B Thứ năm C Thứ sáu D Chủ nhật

Câu 3(0.5đ): 9m 6dm = … cm:

A 9600cm B 96cm C.906cm D.960cm

Câu 4(0.5đ): Tính chu vi hình chữ nhật ta thực hiện như sau:

A Lấy chiều dài nhân chiều rộng

B Lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó

C Lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2

D Lấy độ dài một cạnh nhân với 4

Câu 5(1đ): Một hình chữ nhật có chiều rộng 3m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.Diện tích hình chữ nhật đó là:

Câu 12(1 đ): Một cơ sở may mặc ngày đầu may được 450 sản phẩm , ngày sau

may được bằng gấp đôi ngày đầu Hỏi trong 2 ngày cơ sở đó may được baonhiêu sản phẩm?

Trang 3

Câu 13 (1đ): An nghĩ ra một số, nếu lấy số đó chia cho 5 thì được thương là 4 và

số dư là số dư lớn nhất Hãy tìm số đó

Câu 12(1 đ) Bài giải

Số sản phẩm ngày đầu may được là: 4500 x 2 = 9000( sản phẩm)

Số sản phẩm trong 2 ngày may được là: 9000 + 4500 = 13 500(sản phẩm)

Trang 4

Đáp số: 13 500 sản phẩm

Câu 13(1đ): 4 x 5 + 4 = 24

PHÒNG GD&ĐT HẢI LĂNG BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM

Trường Tiểu học Hải Lâm Năm học: 2017 - 2018

Lớp: 3B Môn : TOÁN

Họ và tên:……… Thời gian làm bài: 40 phút

I/ Phần trắc nghiệm: (6 điểm)

Khoanh tròn vào đáp án đúng

Câu 1(0,5đ):Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng

Số liền trước của số 54 830 là:

Câu 5(0,5đ): Hình vẽ bên có mấy góc vuông

A.2 góc vuông B 3 góc vuông C 4 góc vuông D 5 góc vuông

Câu 6(0,5đ): Ngăn trên có 64 quyển sách, ngăn dưới có 8 quyển sách Số sách ở

ngăn trên gấp mấy lần số sách ở ngăn dưới?

Trang 5

……… ……… ………… ………

……… ……… … ……… ………

……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

Câu11(1đ): Tìm X

X : 8 = 3456 X x 4=924 ……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

Câu 12(1đ): Một xe máy đi trong 7 giờ thì được 434 km Hỏi trong 5 giờ xe máy đó đi được bao nhiêu ki - lô - mét? Bài giải :

Câu 13(1đ): Tính tổng của số bé nhất có năm chữ số khác nhau và số liền sau của

số 45679

Phần trắc nghiệm : 6 điểm

Câu 1, 2 ,3,5, 4, 6, Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

Câu 7, 8,9 Mỗi câu đúng được 1 điểm

Trang 6

Câu 12(1đ): Làm đúng 1 lời giải và 1 phép tính cho 0,5 điểm

Số km trong 1 giờ xe máy đi được là:

434: 7 = 62 ( km)

Số km 5 giờ xe máy đó đi được là :

62 x 5 = 310 ( km ) Đáp số: 310 km

Câu 13(1đ): Tổng đó là: 10234 + 45680 = 55914

Đáp số: 55914

PHÒNG GD&ĐT HẢI LĂNG BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM

Trường Tiểu học Hải Lâm Năm học: 2017 - 2018

Họ và tên: ……… … Môn: TOÁN

Lớp: 3C Thời gian làm bài: 40 phút

Câu 3( 0,5đ): Đúng ghi Đ, sai ghi S

II: Hai IV: Bốn

IV: Sáu V: Năm

X: Mười XII: Bảy

XI: Chín IX: Chín

Câu 4( 0,5đ): Hình vuông có cạnh 3cm Chu vi hình vuông là:

A 9cm B 10cm C 16cm D 12cm

Trang 7

Câu 5( 1đ): Kết quả của phép chia 4525 : 5 là:

A 405 B 905 C 95 D 9025

Câu 6( 0,5đ): Hình bên có góc vuông và góc không vuông.

Câu 7 (1đ): Số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là:

A 999 B 897 C 987 D.978

Câu 8( 0,5đ): Lan có 5000 đồng, Mai có số tiền gấp 3 lần số tiền của Lan Vậy số

tiền Mai có là:

A 8000 đồng B 3000 đồng C 15 000 đồng D 18 000 đồng

Câu 9 (1đ): Một hình chữ nhật có chiều rộng 3m, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng Diện tích hình chữ nhật đó là:

A 36 m2 B.12 m2 C.30 m2 D 36 cm2

II/ Phần tự luận (4 điểm)

Câu 10(1đ): Đặt tính rồi tính

4875 + 3028 9614 – 753 7350 x 3 1254 : 6

……… ………… ………… ………

……… ……… ………… ………

……… ……… ………… ………

……… ……… ………… ………

Câu11( 1đ): Tìm X

X : 7 = 352 X x 5 = 940 ……… ………

……… ………

……… ………

….……… ………

Câu 12(1đ): Một ô tô đi trong 5 giờ thì được 350 km Hỏi ô tô đó đi trong 3 giờ được bao nhiêu ki - lô - mét? Bài giải :

Trang 8

Câu 13( 1đ): Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó chia cho 6 rồi trừ đi 72 thì được

kết quả bằng 520

Phần trắc nghiệm : 6 điểm

Câu 1, 2 ,3, 4, 6, 8 Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

Câu 5, 7 ,9 Mỗi câu đúng được 1 điểm

Đáp án: 1 C 2 C 4 D 5 B 7 C 8 C 9A

Câu 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S:

II: Hai Đ IV: Bốn Đ

IV: Sáu S V: Năm Đ

X: Mười Đ XII: Bảy S

Câu 12( 1đ): Làm đúng 1 lời giải và 1 phép tính cho 0,5 điểm

Số km trong 1 giờ ô tô đi được là: 350 : 5 = 70 km

Số km trong 3 giờ ô tô đi được là: 70 x 3 = 210 km

1,5 1; 2

1 3;4

1 6

0,5 8

Trang 9

Số điểm Câu số

1,5 1; 2

1 3;4

1 6 0,5 8

1 5

1 7

PHÒNG GD&ĐT HẢI LĂNG BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM

Trường Tiểu học Hải Lâm Năm học: 2017 - 2018

Họ và tên: ……… … Môn: Tiếng Việt

Lớp: 3A Thời gian làm bài: 40 phút

A/ KIỂM TRA ĐỌC : (10 điểm)

I) Đọc thành tiếng: (4 điểm)

Giáo viên cho học sinh lên bốc thăm đọc 1 đoạn trong các bài tập đọc đã học từ

tuần 19 đến tuần 34 và trả lời 1 câu hỏi trong đoạn đó.

II) Đọc hiểu: (6 điểm) Đọc thầm bài văn sau:

Cây gạo

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh Tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng Chào mào, sáo sậu, sáo đen đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn

mà vui không thể tưởng được Ngày hội mùa xuân đấy!

Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn Cây gạo chấm dứt những ngày tưng bừng ồn

ã, lại trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm tư Cây đứng im, cao lớn, hiền lành, làm tiêu cho những con đò cập bến và cho những đứa con về thăm quê mẹ

Theo Vũ Tú Nam

* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1( 0,5 đ) : Bài văn trên tả sự vật nào?

A Tả mùa xuân

B Tả cây gạo

C Tả chim

D Tả cả cây gạo và chim

Câu 2( 0,5 đ) : Hoa gạo màu gì?

Điểm Nhận xét của thầy cô giáo

Trang 10

A Màu trắng

B Màu vàng

C Màu đỏ

D Màu tím

Câu 3( 0,5 đ) : Bài văn tả cây gạo vào thời gian nào?

A Vào mùa xuân

B Vào mùa hạ

C Vào mùa đông

D Vào hai mùa kế tiếp nhau

Câu 4( 0,5 đ) : Nhìn từ xa cây gạo giống như ?

B Cây gạo và chim chóc

C Cây gạo, chim chóc và con đò

D Chim chóc và con đò

Câu 6( 1đ) : Câu nào dưới đây được viết theo mẫu Ai làm gì?

A Cây gạo sừng sững như một tháp đèn

B Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi

C Cây gạo cao lớn, hiền lành

D Cây gạo làm tiêu cho những con đò cập bến

Câu 7(1 đ) : Viết tiếp vào chỗ chấm:

Cây gạo được so sánh với

Câu 8( 1đ) : Hết mùa hoa cây gạo còn có nhiệm vụ gì?

Câu 9( 0,5 đ): Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây?

Mùa xuân cây gạo nở hoa rất đẹp

B Kiểm tra viết (10 điểm)

I Chính tả ( nghe- viết ) (4 điểm) Viết đầu bài và đoạn “Từ đầu đến nom rất vui

mắt.” Bài Rước đền ông sao sách TV 3 tập II trang 71.

Trang 12

2 Tập làm văn (6 điểm) (25 phút)

Viết một bức thư gửi cho một người bạn để hỏi thăm và kể cho bạn nghe về mộtngày hội của quê hương em

Trang 13

PHÒNG GD&ĐT HẢI LĂNG BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM

Trường Tiểu học Hải Lâm Năm học: 2017 - 2018 Lớp: 3B Môn : Tiếng Việt

Họ và tên:……… Thời gian làm bài: 80 phút

ĐIỂM Nhận xét của thầy cô giáo

Trang 14

A.Phần kiểm tra đọc : (10 điểm)

1 Đọc thành tiếng kết hợp TLCH: ( 4 điểm ) GV cho HS bốc thăm đọc 1 đoạn

trong cỏc bài tập đọc đó học từ tuần 19 đến tuần 34 và TLCH trong đoạn vừa đọc

đú (Vào cuối buổi )

2.Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt : ( 6điểm) Đọc thầm bài “Rừng

cõy trong nắng ” rồi khoanh và chữ cỏi đặt trước cõu trả lời đỳng nhất

Trong ỏnh nắng mặt trời vàng úng, rừng khụ hiện lờn với tất cả vẻ uy nghi trỏng

lệ Những thõn cõy tràm vươn thẳng lờn trời chẳng khỏc gỡ những cõy nến khổng lồ.Đầu lỏ rủ phất phơ như những đầu lỏ liễu bạt ngàn Từ trong biển lỏ xanh rờn đóngả sang màu ỳa, ngỏt dậy một mựi hương tràm bị hun núng dưới mặt trời Tiếngchim khụng ngớt vang xa, vọng mói lờn trời cao xanh thẳm khụng cựng Trờn cỏctrảng rộng và chung quanh những lựm bụi thấp, ta nghe thấy tiếng vự vự bất tận củahàng nghỡn loại cụn trựng cú cỏnh Chỳng khụng ngớt bay đi, bay lại trờn nhữngbụng hoa nhiệt đới sặc sỡ

Mựi hương ngũn ngọt, nhức đầu của những loài hoa rừng khụng tờn đằmmỡnh vào ỏnh nắng ban trưa Mựi hương ấy khiến con người dễ sinh buồn ngủ.Người ta cú thể sẵn sàng ngả lưng dưới búng một cõy nào đú rồi lơ mơ đưa mỡnhvào một giấc ngủ chẳng đợi chờ…

Theo Đoàn Giỏi

Cõu 1( 0,5 đ): Bài văn tả về cỏc loài cõy cối ở đõu ?

A Ở bói biển B Ở trong rừng C Ở cỏnh đồng

Cõu 2( 0,5 đ): Loài cõy nào được nhắc đến trong bài ?

A Cõy phi lao B Cõy liễu C Cõy tràm

Cõu 3( 0,5 đ): Rừng cõy được miờu tả vào thời điểm nào trong ngày ?

A Buổi sỏng sớm B Buổi trưa C Buổi chiều tối

Cõu 4( 0,5 đ): Tỏc giả nghe được những õm thanh gỡ trong rừng ?

A Tiếng chim B Tiếng cụn trựng C Cả hai ý trờn

Cõu 5( 0,5 đ): Vỡ sao người ta dễ buồn ngủ khi đi trong rừng ?

A Vỡ rừng cõy đẹp quỏ B Vỡ khu rừng quỏ rộng lớn

C Vỡ mựi hương của những loài hoa rừng

Cõu 6( 0,5 đ): Bài văn này miờu tả cỏi gỡ ?

A Rừng cõy B Cỏc loài vật C Cỏc loài cụn trựng

Cõu 7( 1 đ): Cõu nào dưới đõy được viết theo mẫu cõu “Ai thế nào” ?

A Đầu lỏ rủ phất phơ như những đầu lỏ liễu bạt ngàn

B Cỏc loài cụn trựng khụng ngớt bay đi, bay lại

C Người ta cú thể ngả lưng dưới búng một cõy nào đú rồi lơ mơ ngủ

Cõu 8(1đ): Bài văn cú mấy hỡnh ảnh so sỏnh ? Đú là những hỡnh ảnh nào?

Trang 15

Câu 9( 1 đ): Em yêu thích hình ảnh nào trong bài văn? Vì sao?

B - KIỂM TRA VIẾT :

1.Chính tả (4 điểm): GV đọc cho HS viết bài: Ngôi nhà chung ( TV 3 tập 2, trang

115)

Trang 16

2 Tập làm văn (6 điểm): Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ (7 đến 10 câu) kể về một việc làm tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường.

Trang 17

THANG ĐIỂM − ĐÁP ÁN TV LỚP 3B Lưu ý: Cách tính điểm trung bình cuối kì = (điểm đọc + điểm viết): 2

A.KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I Đọc thành tiếng: (4 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1điểm

- Đọc đúng tiếng, từ( không đọc sai quá 5 tiếng ): 1điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa:1điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1điểm

II Bài tập: (6 điểm)

1 B 2 C 3.B 4.C 5 C 6 A 7.A

Câu 8: Bài văn 2 hình ảnh so sánh Đó là hình ảnh:

Hình ảnh 1: Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời chẳng khác gì những cây

nến khổng lồ

Hình ảnh 2: Đầu lá rủ phất phơ như những đầu lá liễu bạt ngàn.

Câu 9: Nêu được hình ảnh mình thích: 0, 5 điểm; Giải thích được lý do: 0, 5 điểm.

B.KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1. Chính tả : (4 điểm )

Tốc độ đạt yêu cầu: (khoảng 70 chữ /15 phút) 1 điểm

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1điểm

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1điểm

– Trình bày bài đúng quy định,viết sạch, đẹp: 1 điểm

* Mỗi lỗi chính tả trong bài (sai, lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; chữ

thường – chữ hoa): trừ 0.5 điểm Các lỗi giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần

2 Tập làm văn: (6 điểm)

Trang 18

Học sinh viết đoạn văn có độ dài 7-8 câu kể về một việc làm tốt mà em đã làm

để góp phần bảo vệ môi trường…

+ Nội dung (ý): 3 điểm

Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.+ Kĩ năng: 3 điểm

Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1điểm

PHÒNG GD&ĐT HẢI LĂNG BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM

Trường Tiểu học Hải Lâm Năm học: 2017 - 2018

Họ và tên: ……… … Môn: Tiếng Việt

Lớp: 3C Thời gian làm bài: 80 phút

Điểm Lời nhận xét của giáo viên

A/ KIỂM TRA ĐỌC : (10 điểm)

I) Đọc thành tiếng: (4 đ)

Giáo viên cho học sinh lên bốc thăm đọc 1 đoạn trong các bài tập đọc đã học từ

tuần 19 đến tuần 34 và trả lời 1 câu hỏi trong đoạn đó.

II) Đọc hiểu: (6 đ) Đọc thầm bài văn sau: HÃY CHO MÌNH MỘT NIỀM TIN

Có một gia đình Én đang bay đi trú đông Chú Én con mới tập bay Đây là lần đầutiên Én con phải bay xa đến vậy Trên đường đi, gia đình Én phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết Chú Én con sợ hãi nhìn dòng sông Én sẽ bị chóng mặt vàrơi xuống mất Bố mẹ động viên Én rất nhiều, nhưng Én vẫn không dám bay qua

Bố liền ngắt cho Én con một chiếc lá rồi nói:

- Con hãy cầm chiếc lá thần kì này Nó sẽ bảo vệ con được an toàn

Lúc qua sông rồi, Én con vui vẻ bảo bố:

- Bố ơi, chiếc lá thần kì tuyệt vời quá! Nó giúp con qua sông an toàn rồi đây này

Bố Én ôn tồn bảo:

- Không phải chiếc lá thần kì đâu con ạ Đó chỉ là một chiếc lá bình thường nhưbao chiếc lá khác Cái chính là con đã vững tin và rất cố gắng

Én con thật giỏi phải không? Còn bạn, đã bao giờ bạn thấy run sợ trước một việc gì

đó chưa? Hãy tạo cho mình một niềm tin, chắc chắn bạn sẽ vượt qua

(Theo Nguyễn Thị Thu Hà)

Trang 19

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1(0,5đ): Trên đường bay đi trú đông, gia đình Én gặp phải những khó khăn gì?

A Phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết

B Phải bay qua một cánh đồng rộng bát ngát

C Phải bay qua một con sông nhỏ

D Phải bay qua một khu rừng rậm rạp

Câu 2(1đ): Những chi tiết nào cho thấy Én con rất sợ bay qua sông?

A Én con sợ hãi nhìn dòng sông

B Én con nhắm tịt mắt lại không dám nhìn

C Én con sợ bị chóng mặt và rơi xuống mất

D Én con sợ phải xa bố và mẹ

Câu 3(0,5đ): Người bố đã làm gì để giúp Én con bay qua sông?

A Bay sát Én con để phòng ngừa con gặp nguy hiểm

B Đưa cho Én con một chiếc lá và bảo đó là lá thần kì, giúp Én con qua sông an toàn

C Đỡ một cánh để giúp Én con bay qua

Câu 5(1đ): Điền từ ngữ vào chỗ chấm cho thích hợp:

1 gia đình Én phải bay đi xa Bố Én đã cho én con một chiếc

lá2……… .và tạo cho Én một niềm tin 3

………

Bộ phận cần điền: (Để giúp Én con bay được qua sông; Để trú đông; Để vượt

qua mọi khó khăn nguy hiểm.)

Câu 6(1đ): Điền dấu thích hợp vào ô trống

Én sợ hãi kêu lên:

- Chao ôi □ nước sông chảy siết quá □

- Con không dám bay qua à □

Câu 7(1đ): Ghi một câu văn có hình ảnh nhân hóa ở trong bài văn để nói về

Én con.

Trang 20

………

Câu 8(0,5đ): Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

a Phải biết tin vào những phép mầu

b Phải biết vâng lời bố mẹ

c Phải biết cố gắng và tin vào bản thân mình

B Kiểm tra viết (10 điểm)

I Chính tả ( nghe- viết ) (4 đ) Viết đầu bài và đoạn “Từ đầu đến nom rất vui mắt.”

Bài Rước đền ông sao sách TV 3 tập II trang 71.

II) Tập làm văn (6 đ)

Ngày đăng: 13/11/2022, 20:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w