TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC THI ĐUA KHEN THƯỞNG UBND TỈNH SÓC TRĂNG SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 664/QĐ SGDĐT Sóc Trăng, ngày 08 tháng 3 năm 201[.]
Trang 1UBND TỈNH SÓC TRĂNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 664/QĐ-SGDĐT Sóc Trăng, ngày 08 tháng 3 năm 2013
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Qui chế thi đua, khen thưởng đối với các trường trung học phổ thông
và trực thuộc trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND, ngày 05 tháng 4 năm 2012 của ỦyBan Nhân Dân tỉnh về việc ban hành Qui định chức năng, nhiệm vụ, Quiền hạn và
cơ cấu tổ chức Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15 tháng 4 năm 2010 của ChínhPhủ Qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP, ngày 27/4/2012 về việc sửa đổi, bổsung Nghị định 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ Qui định chi tiết thihành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BNV, ngày 24/01/2011 của Bộ trưởng BộNội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 củaChính phủ Qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Thông tư 12/2012/TT-BGDĐT, ngày 03/4/2012 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo về việc Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục;
Căn cứ Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 30/3/2012 của Chủ tịch UBND tỉnhQui định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành Giáo dục,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Qui chế thi đua, khen thưởng đối
với các trường trung học phổ thông và trực thuộc trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Công
văn số 953/SGDĐT-VP ngày 12/6/2012 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo vềviệc hướng dẫn tiêu chuẩn, đối tượng, tỉ lệ, qui trình, thủ tục và hồ sơ đề nghị xétkhen thưởng
Trang 2Điều 3 Các ông (bà) Chánh Văn phòng và trưởng các phòng chuyên môn
nghiệp vụ Sở Giáo dục và Đào tạo; Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông vàtrực thuộc căn cứ Quyết định thi hành./
Trang 3UBND TỈNH SÓC TRĂNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUI CHẾ Thi đua, khen thưởng đối với các trường trung học phổ thông và trực thuộc
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
(Kèm theo Quyết định số: 664/QĐ-SGDĐT, ngày 08 tháng 3 năm 2013
của Sở Giáo dục và Đào tạo)
Chương I QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Qui định này Qui định việc tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đốivới các trường trung học phổ thông và trực thuộc trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Nộidung, hình thức tổ chức các phong trào thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; cáchình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 2 Đối tượng áp dụng
- Các tập thể, cá nhân trong ngành Giáo dục
- Các tập thể, cá nhân thuộc các lực lượng xã hội có công lao đóng góp cho sựnghiệp giáo dục
Điều 3 Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
1 Nguyên tắc thi đua
Nguyên tắc thi đua được thực hiện theo qui định tại khoản 1 Điều 6 của LuậtThi đua, Khen thưởng; Điều 3 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 củaChính phủ Qui định một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (gọi tắt là Nghị định số42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ); theo các văn bản hướng dẫn củaTrung ương và Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND, ngày 30/3/2012ban hành Qui định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (gọitắt là Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND, ngày 30/3/2012 của UBND tỉnh)
2 Nguyên tắc khen thưởng
Nguyên tắc khen thưởng được thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 6 củaLuật Thi đua, Khen thưởng; Điều 4 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010của Chính phủ; các văn bản hướng dẫn của Trung ương và Khoản 2 Điều 3 Quyếtđịnh số 17/2012/QĐ-UBND, ngày 30/3/2012 của UBND tỉnh
Điều 4 Hình thức tổ chức thi đua
Thực hiện theo qui định tại Điều 15 Luật Thi đua, Khen thưởng, Điều 6 Nghịđịnh số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ; các văn bản hướng dẫn của
Trang 4trung ương và Điều 4 Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND, ngày 30/3/2012 củaUBND tỉnh.
Điều 5 Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Thực hiện theo qui định tại Điều 16 Luật Thi đua, Khen thưởng; Điều 6 Nghịđịnh số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ; các văn bản hướng dẫn củatrung ương và Điều 5 Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND, ngày 30/3/2012 củaUBND tỉnh
Chương II
TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 6 Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua
1 Đối với cá nhân
a) Danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh và Chiến sĩ thi đua toàn quốc
Thực hiện theo Điều 21, 22, 23, 24 của Luật Thi đua, Khen thưởng; theo cácvăn bản hướng dẫn của trung ương và Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Quyếtđịnh 17/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh
b) Riêng tiêu chuẩn "Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất
và chất lượng cao" được cụ thể hóa như sau:
- Đối với cán bộ quản lí: Đơn vị phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạtnăng suất và chất lượng cao; có ý thức tích cực trong việc cải tiến lề lối làm việc, cảicách thủ tục hành chính nâng cao năng suất lao động
- Đối với giáo viên, giảng viên: Phải thực hiện đúng, đủ chương trình, thực
hiện nghiêm túc Qui chế, Qui định của ngành, của cơ sở giáo dục như: nghiên cứukhoa học, soạn bài, chấm bài, lên lớp, kiểm tra đánh giá học sinh, sinh viên; sử dụng
đồ dùng dạy học, hồ sơ, sổ sách đầy đủ theo Qui định; giảng dạy đạt chất lượng tốttrong cả năm học nhất là thông qua các kỳ hội giảng, thao giảng được đồng nghiệpđánh giá xếp loại và suy tôn; đạt hiệu quả cao trong giáo dục học sinh, sinh viêntheo mục tiêu, nguyên lý giáo dục; tổ chức, quản lí tốt học sinh, sinh viên quan tâmgiáo dục học sinh cá biệt (nếu có), chăm lo giúp đỡ học sinh, sinh viên có hoàn cảnhkhó khăn Xây dựng mối quan hệ mật thiết giữa nhà trường, gia đình và các lựclượng xã hội phối hợp giáo dục học sinh, sinh viên trong và ngoài nhà trường
c) Riêng sáng kiến cải tiến kĩ thuật, đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng khoa học
công nghệ mới (dưới đây gọi chung là sáng kiến, cải tiến) của cá nhân phải là ngườichủ trì trực tiếp, được áp dụng có hiệu quả trong đơn vị, được Hội đồng xét duyệtsáng kiến cấp cơ sở công nhận (nếu đề nghị danh hiệu từ Chiến sĩ thi đua cơ sở trởlên), được Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp tỉnh xét duyệt (nếu đề nghị danh hiệuChiến sĩ thi đua cấp tỉnh)
Các sáng kiến, cải tiến của cá nhân đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sởgửi về Sở GDĐT để Hội đồng Khoa học của ngành xem xét công nhận
2 Đối với tập thể
a) Danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Tập thể Lao động xuất sắc
Trang 5Các danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, Tập thể lao động xuất sắc được thựchiện theo qui định tại các Điều 27 và Điều 28 của Luật Thi đua, Khen thưởng; theocác văn bản hướng dẫn của Trung ương và Điều 11 Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND, ngày 30/3/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng.
b) Cờ thi đua của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Thực hiện theo qui định tại Điều 26 của Luật Thi đua, Khen thưởng; theo cácvăn bản hướng dẫn của trung ương và Điều 12 Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND,ngày 30/3/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng
c) Trong các tiêu chuẩn để được xét công nhận từ danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến" trở lên, cần lưu ý:
- Thực hiện và hoàn thành đạt hoặc vượt mức chỉ tiêu về qui định tiêu chí đánhgiá và cho điểm các lĩnh vực công tác đối với các trường THPT và trực thuộc;
- Triển khai và thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của ngành có liênquan đến nhiệm vụ giáo dục trung học Có nhiều giải pháp hạn chế tỉ lệ học sinh bỏhọc; tỉ lệ học sinh bỏ học giảm so với năm học trước và thấp hơn so với tỉ lệ bìnhquân của tỉnh (THPT không quá 7% và THCS không quá 5%); riêng trường THPTHoàng Diệu không quá 2%, trường THPT Chuyên Nguyễn Thị Minh Khai không cóhọc sinh bỏ học, các trường xét tặng Cờ thi đua tỉ lệ học sinh giảm THPT không quá5% và THCS không quá 3%
- Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo họcsinh yếu kém theo đúng Qui định của ngành Kết quả học tập của học sinh được cảithiện so với năm học trước: học sinh được xếp loại học lực đạt giỏi, khá và trungbình tăng; học sinh yếu, kém giảm Có nhiều học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh trở
lên, tăng so với năm học trước (tỉ lệ học sinh giỏi các cấp tính trên tổng số học sinh của trường) Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp bằng hoặc cao hơn tỉ lệ của trường năm học
trước Riêng trường THPT Hoàng Diệu thi tốt nghiệp THPT đạt từ 98% trở lên;trường THPT Chuyên Nguyễn Thị Minh Khai phải đạt 100%, các trường xét tặng
Cờ thi đua phải đạt từ 95% trở lên Tỉ lệ học sinh đỗ vào các trường Đại học tănghàng năm;
- Có biện pháp, giải pháp để cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy; ưu tiêncho các trường có ít nhất 01 đề tài cấp trường được Hội đồng Khoa học ngành Giáodục tỉnh Sóc Trăng công nhận
- Tỉ lệ tuyển sinh của trường hàng năm tăng và phải bằng hoặc cao hơn tỉ lệbình quân của tỉnh, riêng trường THCS DTNT chỉ cần đạt chỉ tiêu
- Trong đơn vị không có biểu hiện gian lận trong kiểm tra, đánh giá cho điểm,xếp loại học sinh; không có tiêu cực trong thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp trung họcphổ thông; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng nhà trường xanh-sạch-đẹp-an toàn
- Phấn đấu đến cuối năm học, 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đều hoàn
thành nhiệm vụ, trong đó có cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu Lao động
tiên tiến (không quá 80%); cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở
Trang 6(không quá 50%); cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh (khôngquá 25%)
- Trong trường hợp các trường có sự cố giáo viên khiếu kiện:
+ Nếu nội dung khiếu kiện là đúng thì áp dụng Khoản 1 Điều 12 của Qui địnhnày
+ Nếu nội dung khiếu kiện không đúng thì thi đua của đơn vị vẫn xem xét
- Đội ngũ giáo viên phải đạt chuẩn và trên chuẩn tăng so với năm học trước(những trường hợp đang đi học trên chuẩn vẫn được xem xét)
- Có tổ chức và tham gia Hội thao, Hội khỏe Phù Đổng, các giải thể thao, vănhóa, văn nghệ do cấp huyện trở lên tổ chức đạt giải (ít nhất 01 giải, từ giải ba trởlên)
- Kết quả thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, họcsinh tích cực” từ loại Tốt trở lên
- Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;
- Thông tin báo cáo đầy đủ, kịp thời, đúng Qui định
Ngoài việc dựa vào kết quả chấm điểm các lĩnh vực công tác vào cuối nămhọc, Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ xem xét thêm các vấn đề lưu ý nói trên để đánh giá
và xem xét đề nghị các danh hiệu tập thể nhằm tạo sự công bằng giữa các đơn vị vớinhau trong phong trào thi đua
3 Đối với các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước
Khen thưởng cấp Nhà nước bao gồm: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;Huân, Huy chương các loại; danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc và danh hiệu Anhhùng
Các hình thức khen thưởng này thực hiện theo qui định của Luật Thi đua,Khen thưởng; Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ vàQuyết định số 17/2012/QĐ-UBND, ngày 30/3/2012 của UBND tỉnh
Chương III HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 7 Giấy khen
Đối với cá nhân và tập thể thực hiện theo Điều 74, 75, 76 của Luật Thi đua,Khen thưởng; theo các văn bản hướng dẫn của trung ương và theo Khoản 1, Khoản
2 Điều 15 của Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND, ngày 30/3/2012 của UBND tỉnh
Điều 8 Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
1 Đối với học sinh, sinh viên có hướng dẫn riêng về Qui trình xét chọn, thủ
tục và hồ sơ đề nghị khen thưởng theo Khoản 4, Điều 16 của Quyết định17/2012/QĐ-UBND, ngày 30/3/2012 của UBND tỉnh
2 Đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên thực hiện theo
Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 16 của Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND,ngày 30/3/2012 của UBND tỉnh
Trang 7Điều 9 Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thực hiện theo Khoản 01 Điều 20 Thông tư 12/2012/TT-BGDĐT, ngày03/4/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởngtrong ngành Giáo dục và theo các văn bản hướng dẫn của trung ương
Điều 10 Xét đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các hạng
Thực hiện theo các điều khoản qui định của Luật Thi đua, khen thưởng, Nghịđịnh số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND, ngày30/3/2012 của UBND tỉnh và các văn bản hướng dẫn của Trung ương
Điều 11 Kỉ niệm chương và Danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
Kỉ niệm chương thực hiện theo Quyết định số 26/2005/QĐ-BGD&ĐT,
ngày 29/8/2005 về việc ban hành Kỉ niệm chương "Vì sự nghiệp giáo dục" và Quyếtđịnh số 27/2005/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/8/2005 về việc ban hành Qui chế xét tặng
Kỉ niệm chương "Vì sự nghiệp giáo dục" của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú thực hiện theo Thông tư07/2012/TT-BGDĐT, ngày 17/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫntiêu chuẩn, Qui trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhàgiáo Ưu tú
Chương IV NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG XÉT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
VÀ TỶ LỆ, CƠ CẤU XÉT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG Điều 12 Những trường hợp không xét thi đua, khen thưởng
1 Thực hiện theo Điều 18 Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND, ngày 30/3/2012
của UBND tỉnh Lưu ý:
2 Riêng cá nhân trong đơn vị mới thành lập và hoạt động dưới 12 tháng vẫnđược xem xét danh hiệu thi đua và khen thưởng
Điều 13 Xét tặng các danh hiệu thi đua, khen thưởng đối với những trường hợp được cử đi đào tạo, bồi dưỡng, thuyên chuyển công tác
Thực hiện theo Điều 19 Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND, ngày 30/3/2012
của UBND tỉnh
Điều 14 Tỉ lệ, cơ cấu xét thi đua, khen thưởng thường xuyên (khen thưởng tổng kết năm)
1 Tỉ lệ xét danh hiệu thi đua
Căn cứ vào thực tế phong trào thi đua, kết quả hoàn thành nhiệm vụ và quĩkhen thưởng Tỉ lệ xét danh hiệu thi đua được cụ thể hoá trong ngành như sau:
a) Danh hiệu Lao động tiên tiến: không quá 80% tổng số cán bộ, công chứcviên chức và nhân viên trong đơn vị
Trang 8b) Danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến không quá 80% tổng số đơn vị(phòng, khoa) trực thuộc các cơ sở đào tạo và không quá 80% các cơ sở giáo dụctrực thuộc Sở GDĐT.
c) Danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc không quá 50% tập thể đạt danh hiệuTập thể Lao động tiên tiến
d) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở
- Đối với các đơn vị được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia, trường Caođẳng sư phạm: không quá 50% trên tổng số cá nhân đạt danh hiệu lao động tiên tiến
- Đối với các đơn vị còn lại không quá 40% trên tổng số cá nhân đạt danh hiệulao động tiên tiến
đ) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: không quá 25% trên tổng số cá nhân
03 năm liên tục đạt chiến sĩ thi đua cơ sở và chỉ chọn những cá nhân thực sự tiêubiểu, xuất sắc
2 Tỉ lệ xét khen thưởng và cách tính tỉ lệ
Thực hiện theo Khoản 2, Khoản 3 Điều 20 Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND
3 Cơ cấu xét khen thưởng
Trên cơ sở so sánh thành tích giữa các cá nhân có cùng trách nhiệm được giao
Sở GDĐT qui định các nhóm để xét riêng như sau:
a) Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, gồm: Hiệu trưởng vàcác Phó Hiệu trưởng các trường; Giám đốc và các Phó Giám đốc các Trung tâm trựcthuộc Sở GDĐT
b) Cán bộ, công chức, viên chức giữ các chức vụ: Trưởng phòng, Phó Trưởngphòng, Trưởng Khoa, Phó Trưởng khoa, Giám đốc, Phó Giám đốc các Trung tâmtrực thuộc các cơ sở đào tạo
c) Cán bộ giảng dạy, giáo viên của một phòng, khoa, trung tâm (trực thuộccác cơ sở đào tạo), tổ bộ môn, tổ chuyên môn (kể cả Tổ Văn phòng) không giữ cácchức vụ lãnh đạo trên
Chương V THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, QUI TRÌNH ĐĂNG KÍ,
THỜI GIAN GỬI HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 15 Thẩm Quyền Quyết định, trao tặng
Thực hiện theo Điều 21, Điều 22, Điều 23 và Điều 24 Quyết định số
17/2012/QĐ-UBND, ngày 30/3/2012 của UBND tỉnh
Điều 16 Qui trình đăng kí thi đua và xét chọn danh hiệu thi đua, khen thưởng hàng năm
1 Đăng kí thi đua
Đầu năm học, thủ trưởng các cơ sở giáo dục tổ chức cho cán bộ, công chức,viên chức và nhân viên của đơn vị mình đăng kí các danh hiệu thi đua Bản đăng kíthi đua (theo mẫu) nộp về Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành (Văn
Trang 9phòng Sở GDĐT) để theo dõi, xem xét công nhận hoặc tặng thưởng danh hiệu thiđua vào cuối năm học
Thời gian nộp đăng kí thi đua về thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởngngành: trước ngày 01/10 hàng năm, riêng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” đăng
kí tên đề tài sáng kiến, cải tiến
2 Thủ trưởng các các cơ sở giáo dục nghiên cứu kĩ tiêu chuẩn các danh hiệu
thi đua, khen thưởng; xây dựng kế hoạch cho các đơn vị, các nhóm tiến hành xét đềnghị
3 Tiến hành Họp Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở để xem xét các sáng
kiến, cải tiến khi xem xét các danh hiệu từ Chiến sĩ thi đua cơ sở trở lên Chỉ các cánhân có sáng kiến, cải tiến được công nhận đạt yêu cầu mới đưa ra Hội đồng thi đua,khen thưởng cơ sở đề nghị xem xét
4 Họp Hội đồng thi đua, khen thưởng cơ sở xét chọn các danh hiệu và đề nghị
cấp có thẩm Quyền xem xét Chỉ những cá nhân, tập thể đạt từ 90% trở lên trong sốphiếu tán thành trên tổng số thành viên có tên trong Quyết định thành lập Hội đồngmới đủ điều kiện lập thủ tục, hồ sơ đề nghị về ngành xem xét
5 Hoàn thành hồ sơ, thủ tục để đề nghị các danh hiệu thi đua theo hướng dẫn
dưới đây
Điều 16 Hồ sơ và thời gian đề nghị xét thi đua khen thưởng
1 Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng
a) Chiến sĩ thi đua cơ sở: mỗi loại 01 bộ bản chính
- Báo cáo thành tích 01 năm học theo mẫu 2 (có xác nhận của thủ trưởng đơnvị)
- Đề tài sáng kiến, cải tiến có xác nhận của Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp
cơ sở
b) Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: mỗi loại 02 bộ bản chính
- Báo cáo thành tích 03 năm học có xác nhận của thủ trưởng đơn vị (mẫu 2)
- Đề tài sáng kiến, cải tiến theo yêu cầu tại Khoản 2, Điều 9 của Quyết định17/2012/QĐ-UBND, có xác nhận của Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp ngành
(Mẫu đề tài sáng kiến, cải tiến gồm 5 nội dung theo Công văn số TĐKT, ngày 24/12/2008 của Sở Nội vụ về việc thống nhất mẫu báo cáo sáng kiếndanh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh và theo công văn số 124/SNV-TĐKT, ngày20/01/2011 của Giám đốc Sở Nội vụ về việc hướng dẫn xét duyệt đề tài sáng kiến,cải tiến kĩ thuật cấp tỉnh)
1106/SNV-c) Chiến sĩ thi đua toàn quốc: mỗi loại 07 bộ bản chính
- Báo cáo thành tích 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” (6năm liền đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở) có xác nhận của thủ trưởng đơn vị(mẫu 2) và tóm tắt thành tích (kèm nội dung chép trên đĩa vi tính)
- Đề tài sáng kiến, cải tiến của cá nhân đó có ảnh hưởng trong phạm vi toànquốc, có xác nhận của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng ngành
Trang 10(Mẫu đề tài sáng kiến, cải tiến gồm 5 nội dung theo Công văn số TĐKT, ngày 24/12/2008 của Sở Nội vụ về việc thống nhất mẫu báo cáo sáng kiếndanh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh và theo công văn số 124/SNV-TĐKT, ngày20/01/2011 của Giám đốc Sở Nội vụ về việc hướng dẫn xét duyệt đề tài sáng kiến,cải tiến kĩ thuật cấp tỉnh)
d) Tập thể Lao động tiên tiến: 01 bộ
- Tờ trình thể hiện đầy đủ yêu cầu theo Qui định tại Điều 27 của Luật Thi đua,Khen thưởng (theo mẫu);
- Bản sao Quyết định công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến”
đ) Tập thể Lao động xuất sắc: 02 bộ
- Tờ trình thể hiện đầy đủ yêu cầu theo Qui định tại Điều 27 của Luật Thi đua,Khen thưởng (theo mẫu);
- Bản sao Quyết định công nhận danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến
sĩ thi đua cơ sở”
e) Bằng khen cấp Bộ, cấp tỉnh: 02 bộ bản chính
- Tờ trình kèm theo danh sách;
- Bản sao Quyết định công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” 02 năm liêntục (đối với cá nhân); Bản sao Quyết định hoặc danh hiệu “Tập thể lao động xuấtsắc” 02 năm liên tục (đối với tập thể);
- Báo cáo thành tích 02 năm (mẫu 2 cá nhân, mẫu 1 tập thể): 02 bộ bản chính
g) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: mỗi loại 05 bộ
- Tờ trình kèm theo danh sách;
- Báo cáo thành tích 05 năm (mẫu 2 cá nhân, mẫu 1 tập thể) có xác nhận củathủ trưởng đơn vị (05 bộ bản chính) và tóm tắt thành tích (kèm nội dung chép đĩa vitính)
h) Cờ thi đua của UBND tỉnh
i) Huân chương lao động hạng 3, hạng 2 và hạng 1
- Tờ trình kèm theo danh sách;
- Báo cáo thành tích (mẫu 1 tập thể, mẫu 2 cá nhân) có xác nhận của thủ trưởngđơn vị và tóm tắt thành tích: 05 bộ bản chính (kèm nội dung chép vào đĩa vi tính)
*Lưu ý:
Trang 11- Tất cả các danh hiệu, hình thức đề nghị công nhận hoặc khen thưởng đối với
cá nhân hay tập thể đều phải có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách (nếu có).
- Thành tích tính từ thời điểm kết thúc năm học đề nghị khen và đếm lùi lại liên tiếp theo năm học tùy theo hình thức, danh hiệu đề nghị khen thưởng (danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Chiến sĩ thi đua tỉnh; Bằng khen Tỉnh, Bộ, Thủ tướng; Huân chương các loại).
- Danh sách các danh hiệu khen thưởng đề nghị các đơn vị xếp theo thứ tự thành tích từ cao xuống thấp và theo tổ chuyên môn Các đơn vị nộp hồ sơ kết quả thi đua cuối năm học kèm theo File dữ liệu.
- Mẫu báo cáo thành tích thực hiện theo các mẫu tại Nghị định
39/2012/NĐ-CP, ngày 27/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.
2 Thời gian đề nghị xét khen thưởng
a) Đối với khen thưởng tổng kết năm học: Hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi vềThường trực Hội đồng thi đua ngành chậm nhất là ngày 10 tháng 7 hàng năm
b) Đối với khen thưởng đột xuất, khen thưởng theo chuyên đề căn cứ vàohướng dẫn cụ thể để gửi hồ sơ đề nghị
c) Đối với hình thức khen thưởng cấp Nhà nước: Gửi hồ sơ đề nghị khenthưởng về Thường trực Hội đồng thi đua ngành chậm nhất là ngày 10 tháng 3 (đợt1) hoặc chậm nhất là ngày 10 tháng 7 (đợt 2) hàng năm
Chương VI KINH PHÍ XÉT KHEN THƯỞNG VÀ MỨC TIỀN THƯỞNG
Điều 17 Kinh phí xét khen thưởng
1 Đối với các cơ sở giáo dục do Sở GDĐT trực tiếp quản lí ngân sách
a) Chi cho khen thưởng đột xuất và theo chuyên đề do Sở GDĐT tổ chức vàxem xét khen thưởng (trích từ quĩ thi đua khen thưởng của Sở GDĐT)
b) Chi khen thưởng hàng năm cho danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Tập thểlao động tiên tiến do Sở GDĐT trực tiếp công nhận sử dụng nguồn kinh phí sựnghiệp do Sở GDĐT trực tiếp quản lí Danh hiệu Lao động tiên tiến cho cá nhân docác cơ sở giáo dục trực tiếp chi từ nguồn kinh phí đã cấp hàng năm
2 Đối với các cơ sở giáo dục không do Sở GDĐT quản lí ngân sách
a) Chi cho khen thưởng đột xuất và theo chuyên đề do Sở GDĐT tổ chức vàxem xét khen thưởng (trích từ quĩ thi đua khen thưởng của Sở GDĐT)
b) Đối với việc xét khen thưởng cho danh hiệu Lao động tiên tiến, Tập thểLao động tiên tiến, Chiến sĩ thi đua cơ sở chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp đã đượcUBND phân bổ cho đơn vị hàng năm
Trang 123 Đối với các danh hiệu khen cao khác: Thực hiện theo cấp khen thưởng Điều 18 Mức tiền thưởng
Thực hiện theo Điều 70 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 củaChính phủ và Điều 30 Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19 Qui chế thi đua, khen thưởng này thay thế nội dung Công văn số
953/SGDĐT-VP ngày 12/6/2012 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo về việchướng dẫn tiêu chuẩn, đối tượng, tỉ lệ, Qui trình, thủ tục và hồ sơ đề nghị xét khenthưởng
Điều 20 Thủ trưởng các trường trung học phổ thông và trực thuộc có trách
nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Qui chế này Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng,các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Qui chế này để xâydựng Qui định về công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị mình./
KT GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
(Đã kí)
Nguyễn Thị Tuyết Hà