1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu nồng độ IgA, IgG, IgM huyết tương ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát

163 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu nồng độ IgA, IgG, IgM huyết tương ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu nồng độ IgA, IgG, IgM huyết tương ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu nồng độ IgA, IgG, IgM huyết tương ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu nồng độ IgA, IgG, IgM huyết tương ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu nồng độ IgA, IgG, IgM huyết tương ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu nồng độ IgA, IgG, IgM huyết tương ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu nồng độ IgA, IgG, IgM huyết tương ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu nồng độ IgA, IgG, IgM huyết tương ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu nồng độ IgA, IgG, IgM huyết tương ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu nồng độ IgA, IgG, IgM huyết tương ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu nồng độ IgA, IgG, IgM huyết tương ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu nồng độ IgA, IgG, IgM huyết tương ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu nồng độ IgA, IgG, IgM huyết tương ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu nồng độ IgA, IgG, IgM huyết tương ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu nồng độ IgA, IgG, IgM huyết tương ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu nồng độ IgA, IgG, IgM huyết tương ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu nồng độ IgA, IgG, IgM huyết tương ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG

HỌC VIỆN QUÂN Y -

Trang 3

Tôi xin cam đoan đ y là công trình nghi n cứu c a ri ng tôi, c c kết

qu nghi n cứu đ c trình ày trong luận n là trung th c, kh ch quan và

ch a t ng đ c o v ở t k h c v nào

Tác iả luận án

N u ễn Th Thu Hi n

Trang 4

, , ,

, , , :

, ,

- , , ,

,

103, ,

-

,

, , , - ,

-

,

,

,

, , ổ ị

,

viên, khí ,

,

Tác iả luận án

NCS N u ễn Th Thu Hi n

Trang 5

ỜI C O N i

ỜI C N ii

ỤC ỤC iii

NH ỤC CHỮ VI T T T vii

NH ỤC N ix

NH ỤC IỂU Ồ xii

NH ỤC HÌNH xiii

ẶT VẤN 1

Chươn 1: TỔN QU N 3

1 1 Chẩn đo n và điều tr nh nh n hội chứng thận h 3

1 1 1 Kh i ni m, ph n lo i và nguy n nh n hội chứng thận h 3

1 1 2 Cơ chế nh sinh một số tri u chứng 6

1 1 3 Tri u chứng l m sàng, cận l m sàng 9

1 1 4 Biến chứng c a hội chứng thận h 12

1 1 5 Tiến triển và ti n l ng 15

1 1 6 Chẩn đo n hội chứng thận h 16

1 1 7 Điều tr hội chứng thận h 17

1 2 Thay đổi nồng độ IgA, IgG và IgM ở nh nh n hội chứng thận h nguyên phát 20

1 2 1 Đặc điểm IgA, IgG, IgM 20

1 2 2 Vai trò c a IgA, IgG và IgM trong tổn th ơng cầu thận ở nh nh n hội chứng thận h 25

1 2 3 C c ph ơng ph p đ nh l ng IgA, IgG và IgM trong m u và d ch tiết 28

1 2 4 Ph ơng ph p x c đ nh IgA, IgG và IgM t i mô 31

1 3 Những nghi n cứu trong và ngoài n ớc li n quan đến đề tài luận n 32

Trang 6

1 3 2 Nghi n cứu trong n ớc 37

Chươn 2: ỐI T ỢN VÀ PH N PH P N HI N CỨU 38

2 1 Đối t ng, thời gian và đ a điểm nghi n cứu 38

2 1 1 Ti u chuẩn l a ch n đối t ng nghi n cứu 38

2 1 2 Ti u chuẩn lo i tr nhóm nh 39

2 2 Nội dung và ph ơng ph p nghi n cứu 39

2 2 1 Thiết kế nghi n cứu 39

2 2 2 Nội dung nghi n cứu 40

2.2.3 Các ti u chuẩn chẩn đo n, ph n lo i sử dụng trong nghi n cứu 48

2 3 C c lo i sai số và c ch kh c phục 52

2 3 1 Một số sai số m c ph i 52

2 3 2 C ch kh c phục 52

2 4 Ph ơng ph p xử lý số li u 53

2 5 Đ o đức trong nghi n cứu 54

Chươn 3: K T QU N HI N CỨU 56

3 1 Đặc điểm c a đối t ng nghi n cứu 56

3 1 1 Đặc điểm chung 56

3 1 2 Một số đặc điểm l m sàng và cận l m sàng 58

3.2 Đặc điểm nồng độ IgA, IgG và IgM huyết t ơng ở trẻ em và ng ời lớn m c hội chứng thận h 61

3 2 1 Đặc điểm nồng độ IgA, IgG và IgM ở nh nhi hội chứng thận h 61

3 2 2 Đặc điểm nồng độ IgA, IgG và IgM ở ng ời lớn m c hội chứng thận h 64

3 3 Mối li n quan giữa nồng độ IgA, IgG, IgM với c c đặc điểm trẻ em, ng ời lớn m c hội chứng thận h và vai trò c a chúng trong ti n l ng đ p ứng corticosteroid liều điều tr t n công 68

Trang 7

nh nhi hội chứng thận h (n=61) 68

3 3 2 Li n quan giữa nồng độ IgA, IgG và IgM huyết t ơng với c c đặc điểm nh nh n ng ời lớn m c hội chứng thận h (n=87) 75

3 3 3 Vai trò c a IgA, IgG và IgM huyết t ơng trong đ nh gi đ p ứng với corticosteroid liều điều tr t n công ở trẻ em và ng ời lớn m c hội chứng thận h nguy n ph t 85

Chươn 4: ÀN U N 93

4 1 Đặc điểm chung c a đối t ng nghi n cứu 93

4 1 1 Đặc điểm chung 93

4 1 2 Một số đặc điểm l m sàng và cận l m sàng 95

4 2 Đặc điểm nồng độ IgA, IgG và IgM huyết t ơng ở trẻ em và ng ời lớn m c hội chứng thận h 100

4 2 1 Đặc điểm nồng độ IgA, IgG và IgM ở nh nhi hội chứng thận h 100

4 2 2 Đặc điểm nồng độ IgA, IgG và IgM ở ng ời lớn m c hội chứng thận h 105

4.2.3 Mối li n quan giữa nồng độ IgA, IgG và IgM ở nh nh n hội chứng thận h 110

4 3 Mối li n quan giữa nồng độ IgA, IgG, IgM với l m sàng, cận l m sàng và vai trò trong ti n l ng đ p ứng điều tr cortocosteroid liều t n công ở trẻ em, ng ời lớn m c hội chứng thận h nguy n ph t 111

4 3 1 Mối li n quan giữa nồng độ IgA, IgG và IgM với c c đặc điểm nh nhi hội chứng thận h 111

4 3 2 Li n quan giữa nồng độ IgA, IgG và IgM huyết t ơng với c c đặc điểm nh nh n ng ời lớn m c hội chứng thận h 116

Trang 8

ứng điều tr cortocosteroid liều t n công ở trẻ em và ng ời lớn

m c HCTH nguy n ph t 123

4 4 H n chế c a đề tài 125

K T U N 126

KI N N H 128

NH ỤC C C CÔN TRÌNH CÔN Ố 129

K T QU N HI N CỨU CỦ TÀI U N N 129 TÀI IỆU TH KH O

PHỤ ỤC

Trang 9

9 HDL-c : High Density lipoprotein cholesterol

(Lipoprotein cholesterol t tr ng cao)

Trang 11

Bảng Tên bảng Trang

3.1 So s nh tuổi và giới nhóm nh và chứng ở trẻ em 563.2 So s nh tuổi và giới nhóm nh và chứng ở ng ời lớn 573.3 Ph n ố nhóm nh theo tình tr ng chẩn đo n lần đầu hay t i ph t 583.4 Đặc điểm huyết p ở nhóm nh 583.5 Đặc điểm công thức m u ngo i vi ở nhóm nh 593.6 Đặc điểm nồng độ một số chỉ số sinh ho m u và mức l c cầu thận ở

nhóm nh 603.7 Đặc điểm Protein ni u 24 giờ ở nhóm nh 613.8 So s nh nồng độ IgA, IgG và IgM nhóm nh và chứng trẻ em 613.9 T l nh nhi t ng/gi m nồng độ IgA, IgG và IgM huyết t ơng so

nhóm chứng 623.10 T ơng quan giữa nồng độ c c Ig ở nhóm nh nhi 623.11 So s nh nồng độ IgA, IgG và IgM nhóm nh và chứng ng ời lớn 643.12 T l nh nh n t ng/gi m nồng độ IgA, IgG và IgM huyết t ơng so

nhóm chứng 643.13 T ơng quan giữa nồng độ c c Ig ở nh nh n ng ời lớn 653.14 So s nh t l nh nh n t ng/gi m nồng độ IgA, IgG và IgM huyết

t ơng ng ời lớn và trẻ em m c HCTH 673.15 Li n quan nồng độ IgA, IgG và IgM huyết t ơng với giới 683.16 Li n quan nồng độ IgA, IgG và IgM huyết t ơng với tuổi 693.17 Li n quan nồng độ IgA, IgG và IgM huyết t ơng với nồng độ CRP 703.18 T ơng quan nồng độ IgA, IgG, IgM với một số chỉ số sinh ho m u

và mức l c cầu thận 713.19 Ph n tích hồi quy tuyến tính đa iến c c yếu tố li n quan đến IgG và

IgM 72

Trang 12

Bảng Tên bảng Trang

3.20 Li n quan nồng độ IgA, IgG và IgM huyết t ơng với chẩn đo n lần

đầu ở trẻ em 733.21 Đặc điểm gi tr c a Protein, Al umin m u và Protein ni u d o

gi m IgG ở nhóm nh nhi 743.22 Li n quan nồng độ IgA, IgG và IgM huyết t ơng với giới 753.23 Li n quan nồng độ IgA, IgG và IgM huyết t ơng với tuổi 763.24 Li n quan nồng độ IgA, IgG và IgM huyết t ơng với nồng độ CRP 773.25 T ơng quan giữa nồng độ IgA, IgG, IgM với một số chỉ số sinh ho

máu và MLCT 783.26 Ph n tích hồi quy tuyến tính đa iến c c yếu tố li n quan đến IgA,

IgG và IgM huyết t ơng 803.27 Li n quan nồng độ IgA, IgG và IgM huyết t ơng với chẩn đo n lần

đầu ở nh nh n ng ời lớn 813.28 Đặc điểm gi tr c a Protein, Al umin m u và Protein ni u d o

gi m IgA ở nhóm ng ời lớn 823.29 Đặc điểm gi tr c a Protein, Al umin m u và Protein ni u d o

gi m IgG ở nhóm nh nh n ng ời lớn 833.30 Đặc điểm gi tr c a Protein, Al umin m u và Protein ni u d o

t ng IgM ở nhóm nh nh n ng ời lớn 843.31 So s nh đặc điểm Protein ni u 24 giờ tr ớc và sau đ t điều tr ở

nh nhi m c HCTH 863.32 So s nh một số đặc điểm l m sàng, cận l m sàng nh nhi ở nhóm

có và không đ p ứng với điều tr 873.33 Gi tr c a IgA, IgG và IgM huyết t ơng d o nh nhi không đ p

ứng điều tr Corticosteroid 88

Trang 13

Bảng Tên bảng Trang

3.34 So s nh đặc điểm Protein ni u 24 giờ tr ớc và sau đ t điều tr ở

ng ời lớn m c HCTH 903.35 So s nh một số đặc điểm l m sàng, cận l m sàng nh nh n ng ời

lớn ở nhóm đ p ứng và không đ p ứng điều tr 914.1 So s nh nồng độ IgA, IgG và IgM giữa c c nghi n cứu ở nh nhi

hội chứng thận h 1014.2 So s nh nồng độ IgA, IgG, IgM huyết t ơng ở c c nghi n cứu tr n

đối t ng ng ời lớn 106

Trang 14

Biểu đồ Tên biểu đồ Trang

3.1 T l nh nhi và ng ời lớn trong nghi n cứu 57

3.2 T ơng quan giữa IgM và IgG ở nh nhi 63

3.3 T ơng quan giữa IgG và IgA ở nh nhi 63

3.4 T ơng quan giữa IgM và IgA ở nh nh n ng ời lớn 65

3.5 T ơng quan giữa IgM và IgG ở nh nh n ng ời lớn 66

3.6 T ơng quan giữa IgG và IgA ở nh nh n ng ời lớn 66

3.7 Mối t ơng quan giữa nồng độ IgG với Protein ni u 24h 72

3.8 Đ ờng cong ROC c a một số yếu tố d o gi m nồng độ IgG huyết t ơng ở nh nhi m c HCTH 74

3.9 T ơng quan giữa nồng độ IgA với Protein ni u 24 giờ 79

3.10 Mối t ơng quan giữa nồng độ IgG với Protein ni u 24 giờ 79

3.11 T ơng quan giữa nồng độ IgM với Protein ni u 24 giờ 80

3.12 Đ ờng cong ROC c a một số yếu tố d o gi m nồng độ IgA huyết t ơng ở ng ời lớn m c HCTH 82

3.13 Đ ờng cong ROC c a một số yếu tố d o gi m IgG huyết t ơng ở ng ời lớn m c HCTH 83

3.14 Đ ờng cong ROC c a một số yếu tố d o t ng nồng độ IgM huyết t ơng ở ng ời lớn m c HCTH 84

3.15 T l nh nhi đ c đ nh gi kết qu tr ớc và sau đ t điều tr 85

3.16 Ph n ố nh nhi theo tình tr ng đ p ứng với điều tr Corticosteroid 86 3.17 Gi tr c a IgA, IgG, IgM trong d o nh nhi không đ p ứng điều tr Corticosteroid 88

3.18 T l ng ời lớn m c HCTH đ c đ nh gi kết qu đ t điều tr 89

3.19 Ph n ố nh nh n ng ời lớn theo tình tr ng có hay không đ p ứng điều tr corticosteroid 90

Trang 15

Hình Tên hình Trang

1.1 C u trúc kh ng thể IgA 21

1.2 C u trúc kh ng thể IgG 22

1.3 C u trúc kh ng thể IgM 24

2.1 M y đ nh l ng nồng độ IgA, IgG, IgM huyết t ơng ở trẻ em 44

2.2 M y đ nh l ng nồng độ IgA, IgG, IgM huyết t ơng ằng ELISA 45

2.3 Bộ kít xét nghi m nồng độ IgA, IgG và IgM 45

Trang 16

ẶT VẤN

Hội chứng thận h là một hội chứng l m sàng và sinh hóa đặc tr ng ởi protein ni u nhiều, al umin m u gi m, t ng nồng độ một số thành phần lipid máu và phù [1],[2],[3] Tổn th ơng màng l c cầu thận g y tho t nhiều protein qua n ớc tiểu với > 80% al umin là khởi đầu li n quan đến c c iến đổi l m sàng và sinh ho ở nh nh n hội chứng thận h [2],[3] Hội chứng thận h gặp c ở trẻ em và ng ời lớn, có thể t nguồn t nh cầu thận nguy n ph t (vi m cầu thận nguy n ph t hoặc nh cầu thận thay đổi tối thiểu) hoặc nh cầu thận thứ ph t (c c nh có tổn th ơng màng l c cầu thận nh lupus an

đỏ h thống; đ i th o đ ờng…)

Kh ng nguy n ở nh nh n có hội chứng thận h nguy n ph t th ờng gồm những kh ng nguy n nội sinh hoặc ngo i sinh [4],[5] Kh ng thể là những glo ulin mi n d ch th ờng gặp là IgA, IgG, IgM hoặc c c ổ thể nh C3; C1p hoặc c c chuỗi nh Lamda hoặc Kappa Qu trình hình thành phức

h p kh ng nguy n –kh ng thể có thể x y ra theo c c c ch: phức h p kh ng nguyên – kh ng thể kết h p với nhau l u hành trong m u, đến cầu thận không

l c đ c qua cầu thận g y l ng đ ng t i màng l c; hoặc kh ng thể t do l u hành trong m u đến cầu thận gặp kh ng nguy n t i cầu thận kết h p l ng

đ ng hoặc t i cầu thận ph n ứng vi m qua trung gian tế ào sinh kh ng nguyên – kh ng thể kết h p t i chỗ [4],[5],[6]

Lai W.L và cộng s [5] cũng nh Matovinović M S [6] đã khẳng đ nh

cơ chế nh sinh hội chứng thận h nguy n ph t đ c kết h p với những thay đổi trong ph n ứng mi n d ch c a cơ thể, s kết h p giữa c c phức h p mi n

d ch sẽ hình thành tổn th ơng mô nh đặc tr ng cho mỗi lo i C c t

th ờng chức n ng tế ào lympho T làm rối lo n vi c chuyển t tổng h p IgM sang tổng h p IgG (khiếm khuyết chuyển m ch), dẫn đến gi m nồng độ IgG, IgA và t ng nồng độ IgM và IgE trong m u

Trang 17

Điều tr hội chứng thận h nguy n ph t, cần điều tr theo cơ chế nh sinh, kết h p điều tr c c tri u chứng xu t hi n tr n mỗi nh nh n [1],[2] Corticosteroid là thuốc đ c chỉ đ nh để điều tr hội chứng thận h nguy n

ph t theo cơ chế nh sinh Đ nh gi đ p ứng điều tr , cần d a vào s thay đổi c c tri u chứng l m sàng, cận l m sàng, đặc i t cần đ nh gi iến đổi protein ni u 24 giờ

X c đ nh nồng độ c a IgA, IgG và IgM huyết t ơng đ c nghi n cứu

t c ch đ y hơn 40 n m [7], tuy nhi n vai trò c a chúng trong ti n l ng đ p ứng điều tr hội chứng thận h mới đ c một số t c gi tr n thế giới khẳng

đ nh ở nhóm nh nhi [7],[8],[9] T i Vi t Nam, ch a có nhiều nghi n cứu nồng độ IgA, IgG và IgM ở nh nh n hội chứng thận h nguy n ph t c trẻ

em và ng ời lớn, đặc i t ý nghĩa l m sàng c a IgA, IgG và IgM trong d o

đ p ứng điều tr Vì những lý do tr n, chúng tôi tiến hành nghi n cứu đề tài

“Nghiên cứu nồng độ IgA, IgG, IgM huyết tương ở bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát ” nhằm hai mục ti u sau:

1 I A, I , I M

2 Phân tích I A, I , I M lâm sàng, sàng ị ị , nguyên phát

Trang 18

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Chẩn đoán và đi u tr bệnh nhân hội chứng thận hư

1.1.1 Khái niệm, phân loại và nguyên nhân hội chứng thận hư

Hội chứng thận h (HCTH) là một hội chứng l m sàng và sinh hóa,

xu t hi n khi có tổn th ơng ở cầu thận do nhiều tình tr ng nh lý khác nhau, đặc tr ng ởi phù, protein ni u cao, protein m u gi m, rối lo n lipid m u và

có thể đ i ra mỡ [1],[2],[8],[9] HCTH là một tình tr ng nh lý trong đó tiểu

cầu thận tổn th ơng g y tho t protein t m u ra n ớc tiểu

Hội chứng thận h đ c ph n làm 2 lo i: nguy n ph t (chỉ nh lý tổn

th ơng t i cầu thận không rõ nguy n nh n) và thứ ph t (đó là iểu hi n tổn

th ơng cầu thận do c c nh kh c nh : đ i th o đ ờng, lupus an đỏ h thống…) [7],[8],[9] Đặc điểm chung ở nh nh n hội chứng thận h nguy n

ph t và thứ ph t là đều có tổn th ơng cầu thận

C c d ng tổn th ơng cầu thận hay gặp ở HCTH nguy n ph t gồm: nh cầu thận thay đổi tối thiểu, xơ cứng cầu thận ổ đo n, vi m cầu thận màng và

vi m cầu thận t ng sinh màng Thuật ngữ hội chứng thận h nguy n ph t, đôi lúc g y s hiểu nhầm, ởi hội chứng này xu t hi n có thể do một số yếu tố kích ho t, hoặc xu t hi n sau một số nh lý kh c C ch ph n lo i hội chứng thận h nguy n ph t là d a vào tổn th ơng mô nh h c cầu thận Thuật ngữ hội chứng thận h thứ ph t đề cập rõ hơn, thận h li n quan đến qu trình tiến triển nh nh nh đ i th o đ ờng, lupus an đỏ h thống [10],[11],[12]

- ệnh tha đổi tối thiểu

B nh thận thay đổi tối thiểu là nguy n nh n g y HCTH hay gặp nh t ở trẻ em, chiếm kho ng 80% c c tr ờng h p trẻ em 4-8 tuổi T l gặp ở ng ời lớn kho ng 20% Biểu hi n c a nh thay đổi tối thiểu là hình nh cầu thận ình th ờng trong m nh sinh thiết thận tr n kính hiển vi quang h c, nh ng có

s ng phồng h thống ch n tế ào iểu mô tr n kính hiển vi đi n tử [13] B nh

Trang 19

th ờng xu t hi n sau nhi m trùng đ ờng hô h p tr n hoặc li n quan nh

mi n d ch, nh ng hầu hết c c tr ờng h p là t ph t B nh thay đổi tối thiểu có

ti n l ng tốt mặc dù iểu hi n hội chứng thận h tr n l m sàng nặng nề

- Xơ cứn cầu thận ổ đoạn

Xơ cứng cầu thận ổ đo n chiếm kho ng 1/3 số nh nh n có HCTH ở

ng ời lớn, chiếm gần 50% số nh nh n HCTH tộc M Phi B nh nh n

th ờng xuy n có iểu hi n protein ni u nhiều, t ng HA, gi m chức n ng thận

và có thể có HC ni u [14],[15] Xơ cứng cầu thận xu t hi n ở một phần cầu thận và < 50% số cầu thận tr n m nh thận sinh thiết Xơ cứng cầu thận ổ đo n

có c nguy n ph t và thứ ph t Thứ ph t th ờng xu t hi n ở nh nh n HIV,

sử dụng heroin, nh hồng cầu hình l ỡi liềm, hoặc tr n ng ời éo phì Hầu hết c c tr ờng h p xơ cứng cầu thận ổ đo n nguy n ph t là t ph t trong đó tính gia đình chiếm 15%-20% Ổ xơ cứng th ờng xu t hi n l ng đ ng IgM và C3 Xơ cứng cầu thận ổ đo n đ p ứng kém với điều tr và ti n l ng kém hơn

so với nh thay đổi tối thiểu và nh cầu thận màng Một số yếu tố li n quan đến ti n l ng kém là nh nh n tộc M Phi, chức n ng thận gi m, protein

ni u không gi m khi dùng corticosteroids

- ệnh cầu thận màn

B nh cầu thận màng là một nguy n nh n g y HCTH phổ iến nh t, chiếm 30%-40% số nh nh n HCTH ng ời lớn Nam chiếm ch yếu và

th ờng xuy n xu t hi n ở độ tuổi 30-50 tuổi B nh nh n nh cầu thận màng

có tới 75% nh nh n có protein ni u nhiều, 50% có đ i m u vi thể Tr n

m nh sinh thiết thận, nh cầu thận màng đặc tr ng ởi dày lan to màng cơ

n, l ng đ ng d ng h t phức h p mi n d ch IgG và C3, v ng mặt c c yếu tố

vi m [16] Kho ng 20%-30% nh nh n HCTH nh cầu thận màng do nh

lý h thống nh lupus an đỏ h thống, vi m gan virus B, nh c tính hoặc

nh g y ra do thuốc đặc i t khi dùng pennicilin và thuốc chứa vàng dài ngày Thuốc chống vi m non-steroids đ c cho là g y nh cầu thận màng

Trang 20

Ngày nay vai trò c a kh ng nguy n phosphalipase A2 receptor (là thành phần

c a màng tế ào podocyte) trong vi c hình thành PHMD kh ng nguy n-kháng thể g y tổn th ơng màng l c cầu thận ở nh nh n HCTH

- Viêm cầu thận tăn sinh màng

Vi m cầu thận t ng sinh màng là nguy n nh n c a 5%-10% nh nh n HCTH và th ờng gặp ở trẻ em và ng ời trẻ tuổi [17],[18] Biểu hi n tr n l m sàng là s kết h p c a thận vi m và thận h và cũng có thể gặp protein ni u,

đ i m u không có tri u chứng l m sàng, ph t hi n khi xét nghi m n ớc tiểu

th ờng qui B nh đề cập đến phức h p tổn th ơng cầu thận với 3 đặc tính mô

nh h c sau:

+ T ng sinh tế ào nội m ch và gian m ch và t ng ch t nền gian m ch + Dày thành quai mao m ch do l ng đ ng c c phức h p mi n d ch d ới lớp nội m c và hoặc l ng đ ng đặc trong màng cơ n

+ Ch t nền gian m ch xen vào giữa thành mao m ch t o hình nh

đ ờng viền đôi hoặc đ ờng mờ ở giữa quai m ch tr n kính hiển vi quang h c

Vi m cầu thận t ng sinh màng có thể có nguy n nh n t ph t hoặc thứ ph t Lo i thứ ph t th ờng gặp nhiều hơn lo i t ph t cần ph i đ c chẩn đo n d a và c c iểu hi n l m sàng, xét nghi m cận l m sàng và hình

nh tổn th ơng mô nh h c thận D a vào hình nh tr n si u c u trúc,

vi m cầu thận t ng sinh màng có thể đ c chia làm 3 týp I, II và III C c týp có đặc tính nh sau:

+ Týp 1: L ng đ ng PHMD d ới lớp nội mô m ch m u

+ Týp 2: C c l ng l ng đặc trong màng cơ n cầu thận

+ Týp 3: L ng đ ng d ới lớp tế ào nội mô và iểu mô

C c đặc điểm tr n kính hiển vi quang h c hầu hết không ph n i t đ c

3 týp trên

Một c ch ph n lo i d a vào cơ chế nh sinh cũng đ c p dụng:

+ Vi m cầu thận t ng sinh màng qua trung gian PHMD

Trang 21

+ Vi m cầu thận t ng sinh màng qua trung gian ổ thể

+ Vi m cầu thận t ng sinh màng không li n quan đến cơ chế l ng đ ng

tế ào cũng nh ch t nền gian ào t i gian m ch, nh ng cũng có một t l nhỏ

có HCTH tr n l m sàng, ởi l ng đ ng vùng gian m ch lan to tới màng nền cầu thận

- ệnh cầu thận tăn sinh ian mạch

Vi m cầu thận t ng sinh gian m ch đặc tr ng ởi tổn th ơng t i gian

m ch cầu thận do t ng sinh tế ào và c c ch t nền gian m ch, t o ra do l ng

đ ng c c PHMD t i gian m ch C c glo ulin mi n d ch l ng đ ng th ờng không đặc hi u có thể có IgA, IgG và IgM kết h p với ổ thể Do l ng đ ng

t i gian m ch, do vậy t l nh nh n vi m cầu thận t ng sinh gian m ch có HCTH th ờng ít

1.1.2 Cơ chế bệnh sinh một số triệu chứng

- Cơ chế bệnh sinh của protein niệu nhi u

Mao m ch cầu thận đ c giới h n ởi lớp nội m c lót lòng mao m ch,

g n tr n một màng cơ n (màng đ y), lớp màng đ y đ c ao ph ởi lớp iểu mô, còn g i tế ào khổng lồ (podocyte) ôm l y c c mao m ch đ c g i

là h thống chân [19],[20],[21] Giữa c c h thống ch n là c c lỗ l c Ba thành phần cơ n là lớp nội mô, màng đ y và lớp iểu mô t o n n một hàng rào l c c a cầu thận Bình th ờng, m u đ c l c qua thận, c c ch t cặn ã sẽ

đ c thận l c s ch, protein sẽ không đ c l c qua cầu thận, trở về tuần hoàn

Trang 22

để nuôi d ỡng cơ thể Tuy nhi n, protein trong m u, nh al umin có thể tho t vào n ớc tiểu khi cầu thận tổn th ơng

C u trúc c a cầu thận thay đổi dẫn đến protein ni u, có thể là s ph

hu ề mặt lớp nội m c, tổn th ơng màng cơ n hoặc lớp tế ào iểu mô có

ch n Hội chứng thận h xu t hi n khi có một hoặc 3 cơ chế tổn th ơng màng

+ Thay đổi huyết động cầu thận

Đặc điểm protein trong hội chứng thận h là protein ch n l c với hơn 85% al umin Al umin mang đi n tích m, nó m t nhiều qua màng l c ởi tổn th ơng màng l c g y thay đổi đi n tích màng Protein ni u không ch n

l c, l t qua cầu thận t t c c c lo i protein huyết t ơng, không li n quan đến

vi c thay đổi lớp đi n tích c a màng l c cầu thận, nh ng thay đổi ởi độ th m màng l c Thay đổi này không cho phép t ch i t rõ ràng c c nguy n nh n

g y protein ni u ngo i tr nh thận thay đổi tối thiểu, trong nh protein

ni u có tính ch n l c Hội chứng thận h có thể dẫn đến gi m protein m u do protein huyết t ơng m t nhiều qua n ớc tiểu

Trang 23

- Cơ chế phù

Cơ chế phù ở nh nh n HCTH là do gi m p l c keo do nồng độ albumin huyết t ơng gi m th p, n ớc t lòng m ch sẽ ra khoang gian ào

Gi m thể tích huyết t ơng sẽ kích thích h RAA và hormone chống ài ni u Tình tr ng giữ muối và n ớc có vai trò c a c c ống thận sẽ làm suy trì và gia

t ng tình tr ng phù c a nh nh n [22],[23],[24],[25] Có 2 gi thuyết gi i thích iểu hi n phù ở nh nh n hội chứng thận h

- Gi thuyết về gi m l c, đ c cho do m t al umin vào n ớc tiểu dẫn đến p l c keo và thể tích huyết t ơng trong m u gi m g y phù T ng tính

th m cầu thận, dẫn đến m t al umin vào n ớc tiểu và gi m al umin m u

Ng c l i, gi m al umin m u làm gi m p l c keo, dẫn đến t ng chuyển

n ớc t m u ra khoang gian ào làm xu t hi n phù Ở nh nh n HCTH, nguy n nh n phù do gi m thể tích tuần hoàn và t ng thứ ph t giữ muối và

n ớc do thận

- Gi thuyết về t ng l c gi i thích phù do giữ muối Gi thuyết cho rằng thiếu hụt số ống thận g y gi m ài tiết muối Điều này x y ra khi protein trong lòng ống thận tr c tiếp kích thích t i h p thu muối Có 2 yếu tố ng hộ cho gi thuyết này: (1) tình tr ng giữ muối xu t hi n tr ớc khi nồng al umin

m u t đầu gi m và (2) thể tích trong lòng m ch là ình th ờng, thậm chí còn t ng ở hầu hết c c nh nh n có HCTH

Cơ chế thứ 3 g y phù có thể kể đến là t ng tính th m c a mao m ch ngo i vi với al umin Điều này có thể dẫn đến t ng p l c keo ở mô và giữ

n ớc ở mô ngo i vi Gần đ y cơ chế phù còn đ c cho là protein ni u nhiều dẫn đến vi m khe ống thận và th i c c yếu tố co m ch, ức chế c c yếu tố giãn

m ch Tình tr ng này làm gi m l c cầu thận, t ng giữ muối và n ớc

- Cơ chế rối loạn lipid máu

Rối lo n c c thành phần lipid m u (t ng nồng độ c c chỉ số lipid m u)

là đặc điểm th ờng gặp ở nh nh n HCTH Nó li n quan đến gi m protein

Trang 24

m u và p l c keo th p ở nh nh n HCTH, sẽ dẫn đến t ng tổng h p protein

ở gan trong đó có c c lipoprotein [26],[27],[28] Th m nữa do gi m nồng độ các enzyme thoái iến lipoprotein làm gi m tho i iến lipid Một số lipoprotein đ c l c qua cầu thận dẫn đến xu t hi n lipid and xu t hi n một

số thể l ỡng triết quang và trụ ch t éo trong n ớc tiểu

C c lipoprotein có chứa apo-B t ng ao gồm c c lipoprotein tr ng

l ng ph n tử r t th p, lipoprotein tr ng l ng ph n tử trung ình, lipoprotein

tr ng l ng ph n tử th p và liprotein (a), dẫn đến t ng cholesterone toàn phần

và LDL-C Nồng độ lipoprotein tr ng l ng ph n tử cao ình th ờng hoặc

th p T ng nồng độ triglyceride có thể gặp khi gi m al umin m u qu nhiều

1.1.3 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng

Biểu hi n l m sàng và cận l m sàng hội chứng thận h nghèo nàn, c c iểu hi n li n quan đến kết qu tiến triển t ng nh nh n [29],[30]

- Triệu chứn lâm sàn

Tri u chứng l m sàng hay gặp nh t là phù [1],[2] Phù gặp ở 95% nh

nh n HCTH c trẻ em và ng ời lớn Phù đ c ph t hi n ở 2 ch n, mặt, vùng hốc m t, ìu, môi lớn (nữ), có thể có tràn d ch màng phổi, d ch ổ ụng B nh

nh n tràn d ch ổ ụng nhiều có thể g y khó thở Phù phổi, tràn d ch màng phổi cũng là nguy n nh n g y khó thở, suy hô h p T ng huyết p có thể gặp

ở nh nh n HCTH đặc i t ở những nh nh n HCTH do xơ cứng cầu thận ổ

đo n và vi m cầu thận màng t ng sinh

Những iểu hi n l m sàng có thể do c c iến chứng c a HCTH mang

l i Đau kh p ụng m ỉ có thể do t c m ch m c treo, đau ng c tr i có thể

do co th t m ch vành, đau ng c kết h p ho ra m u có thể do t c m ch phổi, cơn đau quặn thận hoặc đau m ỉ 2 hố thận có thể do t c m ch thận B nh

nh n có thể xu t hi n tụt huyết p, truỵ m ch có thể do sốc do gi m thể tích

d ch l u hành

Trang 25

Ngoài ra nh nh n còn xu t hi n th m c c iểu hi n c a c c nh lý

g y HCTH hoặc một số iểu hi n li n quan đến suy chức n ng thận Với nh

nh n HCTH do ĐTĐ l u ngày, có thể kèm theo c c iểu hi n tổn th ơng m t Nếu chức n ng thận gi m, nh nh n có thể xu t hi n iểu hi n THA và thiếu

m u hoặc c 2 iểu hi n cùng xu t hi n đồng thời

- Các xét n hiệm cận lâm sàn

+ í 10 ỉ : Protein ni u ở nh nh n HCTH

th ờng là 3+ đến 4+ khi thử ằng que thử hoặc n đ nh l ng ởi acid sulfosalicylic Với mẫu n ớc tiểu đ c 3+ t ơng ứng với 300 mg/dl protein hoặc hơn, nó t ơng đ ơng m t > 3 gram protein hàng ngày Với que thử

d ơng tính với al umin là protein chính

m u và THA) Th c tế l m sàng có thể th y nh nh n HCTH tr n nh nh n

có nh thận IgA hoặc vi m cầu thận t ng sinh Nếu có > 2 trụ h t tr n vi

tr ờng đ y là một d u hi u c a tổn th ơng nhu mô thận

Trang 26

+ é : C c xét nghi m đ nh gi chức n ng thận

là cần thiết Đ nh l ng creatinine huyết thanh đ nh gi chức n ng thận, ình

th ờng ở trẻ em có thể th p hơn ng ời lớn Khi t ng nồng độ creatinine huyết thanh tr n mức ình th ờng đ c x c đ nh có suy thận, ở nh nh n HCTH

th ờng suy thận cơ n ng do gi m thể tích m u

+ , máu: Albumin và protein máu đ c sử

dụng để chẩn đo n HCTH khi al umin < 30 g/l và protein < 60 g/l Ở nh

nh n HCTH nồng độ al unin và protein th ờng th p, có những nh nh n

albumin < 20 g/l và protein < 40 g/l

+ : Rối lo n chuyển ho lipid th ờng

gặp ở nh nh n HCTH với t ng nồng độ cholesterol và LDL-c huyết thanh Nồng độ HDL-c ình th ờng hoặc gi m nhẹ Nồng độ TG t ng khi nồng độ

al umin huyết thanh gi m th p

đo n nguy n nh n C c xét nghi m trong nh lupus an đỏ h thống nh

kh ng thể kh ng nh n, c c kh ng thể kh ng chuỗi đôi AND, ổ thể có thể có

gi tr chẩn đo n Xét nghi m kh ng thể kh ng ch cầu đa nh n trung tính không có gi tr chẩn đo n lo i HCTH, ởi vì th ờng d ơng tính kết h p với viêm cầu thận tiến triển nhanh, thể hi n với một nh c nh vi m thận hơn là chỉ có nh c nh HCTH C c xét nghi m minh chứng nhi m li n cầu khuẩn

nh ASLO, không th ờng xuy n gặp trong HCTH, tr khi nh nh n vi m cầu thận sau nhi m li n cầu khuẩn, mà nh c nh l m sàng thể hi n vi m thận hơn là thể hi n HCTH [1],[2]

Trang 27

+ Siêu âm

Si u m cho iết nh nh n có hai hay một thận Tr n nh nh n có 1 thận iểu hi n l m sàng có HCTH, có thể g i ý tổn th ơng mô nh là xơ cứng cầu thận ổ đo n Si u m cũng cho th y mức độ c n m, ranh giới tu và

vỏ Mức độ c n m c a thận t ng th ờng gặp có xơ ho nhu mô thận (ví dụ

1.1.4 Biến chứng của hội chứng thận hư

Biến chứng c a HCTH có thể li n quan tr c tiếp đến c c iểu hi n c a HCTH hoặc gi n tiếp qua điều tr [31],[32],[33],[34]

- Tổn thươn thận cấp

Tổn th ơng thận c p (suy thận c p) là một iến chứng hiếm gặp tr n

nh nh n HCTH, gặp kho ng 0,8% đặc i t ở trẻ em [35],[36],[37] Nguyên

nh n g y tổn th ơng thận c p th ờng là:

- Tiến triển nhanh nh nền g y HCTH (hay gặp nh g y HCTH hơn

là HCTH do thay đổi tối thiểu, HCTH thứ ph t)

- T c m ch thận 2 n

- Vi m khe thận c p do thuốc (nh dung kh ng sinh, thuốc chống

vi m gi m đau non-steroids hoặc l i tiểu)

- Ho i tử ống thận c p do nhi m khuẩn huyết hoặc gi m thể tích d ch tuần hoàn

Suy thận c p là một iến chứng không gặp th ờng xuy n, nh ng đ ng chú ý ở nh nh n HCTH Khi protein ni u nhiều và al umin m u gi m, thể

Trang 28

tích d ch tuần hoàn gi m, g y n n suy tuần hoàn hoặc t ng ure m u tr ớc thận, th ờng ở mức độ nhẹ Khi protein ni u nhiều, lòng ống l n xa ít

ởi c c trụ hoặc phù nề khe thận chèn ép làm t ng p l c ống l n gần, dẫn đến gi m mức l c cầu thận Suy thận c p th ờng xu t hi n sớm ở nh nh n

có nhi m khuẩn huyết, sử dụng thuốc c n quang, ho i tử ống thận c p do độc

c a kh ng sinh và c c thuốc kh ng vi m non-steroids Nếu suy thận c p di n

ra vài ngày, l c m u là cần thiết để thận hồi phục hoàn toàn [38],[39]

- Nhiễm khuẩn

Nhi m khuẩn là iến chứng th ờng gặp, có thể nhi m vi khuẩn gram

m hoặc gram d ơng, nhi m virus cũng th ờng gặp Những iến chứng nhi m khuẩn th ờng gặp là nhi m khuẩn huyết, vi m mô ào, vi m phổi và

vi m phúc m c ổ ụng [40],[41],[42] Có một số yếu tố nguy cơ li n quan đến nhi m khuẩn:

gi m chức n ng thận luôn đi kèm với nh tim m ch Với trẻ em HCTH thay đổi tối thiểu đ p ứng tốt với corticosteroids hầu nh không có nguy cơ nh tim m ch ởi rối lo n c c thành phần lipid m u chỉ t m thời và xu t hi n trong thời gian ng n Hẹp động m ch vành gặp ở nh nh n HCTH với t l

Trang 29

cao hơn so với nhóm ng ời không HCTH

Hội chứng thận h đ c iết đến là một yếu tố nguy cơ c a t c m ch, đặc i t những nh nh n có protein ni u nhiều [43],[44],[45] Những nh

nh n HCTH kh ng corticosteroid có iến chứng t c m ch nhiều hơn nhóm

nh nh n đ p ứng tốt với corticosteroid Nghẽn m ch ở nh nh n HCTH do

m t protein qua đ ờng ni u, li n quan đến ức chế qu trình đông ch y m u h thống, gia t ng tổng h p c c yếu tố tiền đông m u, hoặc ho t ho ho t động

h đông m u cầu thận

- Cơn khủn hoản thận hư

Có một số quan điểm vể có hay không có cơn kh ng ho ng thận h , cơn kh ng ho ng thận h là một iến chứng nặng ở nh nh n HCTH có iểu

hi n sốc do gi m d ch tuần hoàn, gặp kho ng 62/1000 (6,2%) nh nh n HCTH do c c nguy n nh n kh c nhau (vi m cầu thận m n, vi m thận lupus,

nh thận nhi m ột và do c c nguy n nh n kh c) [31],[32],[46] Biểu hi n

l m sàng chính c a cơn kh ng ho ng thận h th ờng là đau ụng, an đỏ và sốc do gi m d ch tuần hoàn, tr n nh nh n HCTH có suy thận c p, tràn d ch

c c khoang thanh m c, iến chứng t c m ch Sốc do m t d ch là một iến chứng đ ng quan t m ở nh nh n HCTH C c yếu tố nguy cơ c a cơn kh ng

ho ng ao gồm nồng độ al umin m u r t th p, l i tiểu liều cao Biểu hi n l m sàng là m ch nhanh, hai ch n l nh, xẹp c c mao m ch, đau ụng mức độ v a đến nặng, c c xét nghi m cận l m sàng cho th y hematocrite và nồng độ acid uric m u t ng

Cơn kh ng ho ng thận h ở trẻ em có thể gặp c c d ng đau ụng, sốc

do gi m d ch tuần hoàn, t c m ch hoặc d ng kết h p

- iến đổi nồn độ chất khoán và hormone

- M t qua n ớc tiểu c c protein g n hormone dẫn đến gi m nồng độ c c hormone trong m u nh nh n HCTH [47],[48],[49]

- Gi m canxi m u ở nh nh n HCTH cũng đ c xem nguy n nh n là

Trang 30

do gi m al umin m u, nó dẫn đến gi m canxi ở 50 – 80% số nh nh n HCTH Trẻ em có HCTH canxi m u th p là do gi m h p thu canxi ở ruột và

t ng th i canxi ở ống thận [46],[50]

1.1.5 Tiến triển và tiên lượng

B nh nh n HCTH nguy n ph t tiến triển phụ thuộc vào thể tổn th ơng

mô nh h c [31],[33] Ở nh nh n HCTH thứ ph t, tiến triển li n quan đến

qu trình nh lý g y HCTH nh ĐTĐ, lupus, thận nhi m ột…Trẻ sơ sinh HCTH có tiến triển nặng, có thể g y suy thận tiến triển nhanh, cần đ c l c

m u hoặc ghép thận

Tiến triển nh nh n nh thận thay đổi tối thiểu th ờng là tốt Hầu hết

đ p ứng tốt với corticosteroids, kho ng 50% trẻ em t i ph t 1-2 lần trong vòng 5 n m, tiếp tục kho ng 20% t i ph t trong 10 n m sau chẩn đo n Chỉ có kho ng 30% trẻ em không xu t hi n l i nh Chỉ có gần 3% nh nhi kh ng corticosteroids Với ng ời lớn, có t l t i ph t gần nh trẻ em Tuy nhi n,

ti n l ng dài ở những nh nh n này là tốt, có một số ít t l nh nh n có suy thận

Với nh nh n xơ cứng cầu thận ổ đo n, có kho ng 20% nh nh n có

gi m protein ni u, 10% c i thi n tốt nh ng vẫn còn protein ni u Nhiều nh

nh n t i ph t th ờng xuy n hoặc phụ thuộc corticoid hoặc kh ng corticoid Sau 5 n m có 25%-30% tiến triển nh thận m n tính giai đo n cuối và sau 10

n m t l này là 30% - 40%

Nói chung, những nh nh n đ p ứng kém khi điều tr corticoids thì có

ti n l ng kém Trẻ em có đ i m u và t ng huyết p, d ờng nh kh ng corticoids, có ti n l ng kém hơn những trẻ em không có đ i m u và t ng huyết p [51],[52],[53]

Trang 31

1.1.6 Chẩn đoán hội chứng thận hư

- Chẩn đoán hội chứn thận hư

Chẩn đo n hội chứng thận h d a vào iểu hi n l m sàng và sinh ho ,

tu theo nh nh n là trẻ em hay ng ời lớn có gi tr c c chỉ số kh c nhau

- Protein máu < 60 g/l, albumin máu < 30 g/l

- Cholesterol máu > 5,2 mmol/l

- Protein máu < 60 g/l, Albumin máu < 30 g/l

- Rối lo n lipid m u: t ng Cholesterol và LDL-C

- Phù

Trong đó Protein ni u 24 giờ ≥ 3,5 g và nồng độ Albumin < 30 g/l máu

có ý nghĩa chẩn đo n x c đ nh cho c 2 đối t ng ng ời lớn và trẻ em

- Chẩn đoán thể tổn thươn mô bệnh học

Ở nh nh n HCTH chẩn đo n thể tổn th ơng mô nh h c để làm cơ

sở cho vi c sử dụng c c thuốc ức chế mi n d ch là r t quan tr ng [1],[2] Ở trẻ

em, th ờng gặp thể hội chứng thận h thay đổi tối thiếu, các d ng vi m cầu thận chiếm t l ít, do vậy sinh thiết để chẩn đo n chỉ p dụng ở một số

Trang 32

tr ờng h p đặc i t đ p ứng điều tr r t kém Ở ng ời lớn, sinh thiết thận để chẩn đo n thể tổn th ơng mô nh h c đ c đặt ra Thông th ờng mỗi nh

nh n đ c sinh thiết 3 m nh, dùng cho mô nh h c x c đ nh tổn th ơng tr n kính hiển vi quang h c ( ao gồm c ho mô mi n d ch), kính hiển vi hu nh quang và si u c u trúc D a vào tình tr ng xu t hi n c c glo ulin mi n d chở

v trí nào, mức độ xu t hi n ra sao, có thể chia c c d ng không có vi m cầu thận (thể tổn th ơng tối thiểu) hoặc có vi m cầu thận (c c thể tổn th ơng kh c

nh : xơ cứng cầu thận ổ đo n, vi m cầu thận màng, vi m cầu thận màng t ng sinh…)

1.1.7 Điều trị hội chứng thận hư

- i u tr theo cơ chế bệnh sinh

Ở nh nh n HCTH cơ chế nh sinh tổn th ơng cầu thận m n tính li n quan đến qu trình l ng đ ng PHMD vào cầu thận, vi c sử dụng corticosteroids liều UCMD hoặc c c thuốc ức chế mi n d ch kh c đ c đặt ra [7],[54]

- Khi nh nh n vào vi n ch a có sinh thiết hoặc những nơi không th c

hi n đ c sinh thiết: B nh nh n đ c khuyến c o sử dụng Corticosteroid (Prednisolon) nh sau:

Ng ời lớn: 1,0 – 1,5 mg/kg c n nặng/24 giờ, trẻ em 1,5 – 2,0 mg/kg cân nặng/24 giờ x 4 – 8 tuần Sau đó gi m mỗi tuần 5 mg, đến khi còn ½ liều an đầu duy trì 4-6 th ng, tiếp đến gi m mỗi tuần 5 mg đến khi hết thuốc thì ng ng

- N n sinh thiết thận, d a vào thể tổn th ơng mô nh h c, điều tr đ c

c n nh c nh sau:

+ Thể tổn th ơng tối thiểu: Tiếp tục điều tr , nếu không đ p ứng hoặc

đ p ứng kém có thể kết h p với thuốc ƯCMD kh c nh : Cyclophosphamid; Cyclosporin A; Mycophenolate Mophetil; Tacrolimus hoặc Azathioprine Nếu trẻ em có kh ng thuốc có thể dùng Rituximab [55]

+ Xơ cứng cầu thận ổ đo n: T l nh nh n đ p ứng chỉ đ t t 20% - 50%, phụ thuộc vào t ng nh nh n (do mức độ tổn th ơng cầu thận) Vi c sử

Trang 33

dụng đồng thời c c thuốc ức chế mi n d ch và corticoid là cần thiết cho c c

tr ờng h p kh ng corticosteroid Vi c kết h p giữa corticosteroid và cyclosporine có hi u qu trong thuy n gi m trong nh xơ cứng cầu thận ổ đo n

+ Vi m cầu thận màng: Điều tr kết h p với corticosteroid và cyclosporine có hi u qu để gi m mức protein trong n ớc tiểu và ng n ng a

s suy gi m chức n ng thận so với điều tr ằng corticosteroid đơn thuần Trong nh thận màng kháng corticosteroid hoặc t i ph t, khuyến c o ổ sung mizori ine có hi u qu gi m protein ni u N n gi m liều mizori ine ở nh

nh n có suy thận m n Trong nh thận màng, khuyến c o ổ sung cyclophosphamide vào corticosteroid để gi m mức protein trong n ớc tiểu

và ng n ng a s suy gi m chức n ng thận

+ Vi m cầu thận màng t ng sinh: Ở trẻ em vi m thận cầu thận màng

t ng sinh, khuyến c o sử dụng corticosteroid để gi m mức protein trong n ớc tiểu và ng n ng a suy gi m chức n ng thận Mặc dù l i ích c a corticosteroid

ở ng ời lớn nh này không đ c iết đến, tuy nhi n sử dụng corticosteroid

có thể có hi u qu để gi m mức protein trong n ớc tiểu và ng n ng a suy

gi m chức n ng thận ở một số nh nh n tr ởng thành Nếu đ p ứng kém có thể sử dụng kết h p với c c thuốc ức chế mi n d ch kh c

- i u tr triệu chứn

- ử ụ RA

Với nh nh n HCTH có t ng huyết p, vi c l a ch n c c thuốc nhóm này đ m o 2 mục đích: điều tr HA và gi m th i protein ni u Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng c c ch t ức chế RAS làm gi m nồng độ protein trong n ớc tiểu ở nh nh n nh thận màng, vi m cầu thận màng t ng sinh

và xơ cứng cầu thận ổ đo n có hội chứng thận h ; tuy nhi n, s thuy n gi m hoàn toàn chỉ ằng sử dụng duy nh t c c ch t ức chế RAS và ở nh nh n HCTH không THA ít đ c công ố [54],[56],[57]

Trang 34

- ị ù

Đơn tr li u ằng thuốc l i tiểu quai hoặc thuốc l i tiểu quai kết h p với thuốc l i tiểu thiazide có hi u qu để gi m phù ở nh nh n m c hội chứng thận h Thuốc l i tiểu quai tĩnh m ch đ c coi là thích h p cho nh nh n phù nặng [58],[59],[60] Mặc dù cơ chế nh sinh c a phù li n quan đến gi m

p l c keo do al umin m u, tuy nhi n th c tế l m sàng cho th y không rõ li u dùng al umin có c i thi n chứng phù hay có t c dụng l i tiểu ở nh nh n

m c hội chứng thận h [54] Với nh nh n HCTH có THA cần c n nh c sử dụng al umin, có thể làm THA nặng l n

Nếu nh nh n phù lớn, không đ p ứng điều tr có thể sử dụng

ph ơng ph p si u l c ngo i ào để rút n ớc cho nh nh n, h n chế xu t

hi n iến chứng

- ị

Thuốc điều tr rối lo n lipid m u ở nh nh n HCTH đ c khuyến c o

sử dụng nhóm statin [54] Statin có thể làm gi m triglyceride, cholesterol toàn phần và mức cholesterol LDL và t ng mức cholesterol HDL ở nh nh n m c hội chứng thận h , t ơng t nh t c dụng tr n ng ời ình th ờng

B nh nh n HCTH t i ph t hoặc kh ng steroid, có rối lo n LDL-C nặng,

có thể dùng ph ơng ph p t ch huyết t ơng để lo i ỏ LDL-C, có t c dụng c i thi n protein ni u ở 50% số nh nh n này

- D ị : Cần chú ý d c phòng và điều tr t c

m ch khi nh nh n có cô m u hoặc nồng độ c c thành phần lipid qu cao

Có thể sử dụng kh ng sinh d phòng nhi m khuẩn

- Chế độ ăn và sinh hoạt

- : Góp phần trong điều tr nh nh n HCTH đặc i t giai

đo n toàn ph t [61],[62]

+ Đối với nh nh n ch a có suy thận: nồng độ ur , creatinin m u trong giới ình th ờng thì cho chế độ n t ng protein L ng protein cung c p

Trang 35

hàng ngày ph i ằng l ng protein theo nhu cầu cơ thể (1g/kg/24giờ) cộng với l ng protein m t qua n ớc tiểu trong 24 giờ

+ Đối với nh nh n đã suy thận: l ng protein cung c p hàng ngày

ph i gi m tu theo giai đo n suy thận (xem chế độ n đối với ng ời suy thận)

+ Cung c p đ n ng l ng, nh t là với trẻ em để h n chế suy dinh d ỡng

do hội chứng thận h Cung c p đ vitamin; ch t kho ng, nh t là canxi

+ L ng natri: nếu phù thì ph i cho nh nh n n nh t, l ng natri n hàng ngày không qu 3g (l ng natri này đã có sẵn trong th c phẩm) Nếu không có phù, không cần n nh t tuy t đối

+ Đối với kali: nếu nh nh n có thiểu ni u hoặc vô ni u thì cần h n chế l ng kali trong thức n vì có nguy cơ t ng kali m u

ni u sinh dục, đ ờng ti u ho L ng IgA tiết đ c sinh ra trong mỗi ngày lớn hơn l ng c a t k glo ulin mi n d ch nào kh c Mỗi ngày có kho ng

300 mg IgA tiết đ c tiết ra d c theo hỗng tràng

IgA tiết còn có một chức n ng hết sức quan tr ng trong vi c sinh ra

mi n d ch t i chỗ c a đ ờng ti u ho , đ ờng hô h p, tiết ni u sinh dục vì đ y

là những con đ ờng chính để phần lớn c c vi sinh vật g y nh x m nhập vào

cơ thể IgA tiết g n với c c c u trúc c a ề mặt vi khuẩn hoặc virus và ng n

Trang 36

c n c c vi sinh vật g n vào tế ào nhầy Vì vậy IgA tiết có t c dụng ng n c n

s nhi m virus và ức chế qu trình x m nhập c a vi khuẩn

IgA máu có kích th ớc kho ng 150 000 Dal Trong máu IgA tồn t i

d ới d ng monomer, nh ng đôi khi cũng tồn t i d ới d ng polymer nh dimer, trimer và c tetramer Nồng độ IgA chỉ chiếm 10 - 15% tổng l ng glo ulin mi n d ch trong máu, nồng độ này thay đổi với một số điều ki n

b nh lý kh c nhau: IgA t ng ở nh nh n xơ gan, nh lý h thống t mi n và

nh collagen nh : vi m khớp d ng th p, lupus an đỏ h thống, nhi m trùng

m n tính và đa u tu , nh thận IgA…Trong một số điều ki n nồng độ IgA

gi m trong máu nh : c c tr ng th i thiếu hụt mi n d ch, hội chứng h p thu kém hoặc nh nh n m t nhiều qua c c con đ ờng đặc i t qua đ ờng ni u…

B huyết t ơng Mỗi IgG có hai v trí g n kháng nguyên IgG có nồng độ cao

nh t trong huyết t ơng, chiếm kho ng 80% tổng l ng glo ulin mi n d ch trong huyết t ơng Ph n tử IgG là một monomer gồm có hai chuỗi nặng và

Trang 37

hai chuỗi nhẹ (Hình 1.2) Tr ng l ng ph n tử c a IgG kho ng 150 000 Dal, hằng số l ng 7S, vì vậy IgG có thể th y c ở trong lòng m ch và ở ngoài lòng m ch

Hình 1.2 Cấu trúc kháng thể IgG

* A ,(2018),[67]

IgG có t c dụng kiểm so t nhi m trùng các mô cơ thể ằng c ch li n kết nhiều lo i mầm nh nh virus , vi khuẩn và n m , IgG o v cơ thể khỏi nhi m trùng Nó th c hi n điều này thông qua một số cơ chế:

- Li n kết trung gian IgG c a mầm nh g y ra s cố đ nh và li n kết với nhau thông qua qu trình ng ng kết; Lớp ph IgG c a ề mặt mầm nh (đ c g i là opsonization ) cho phép chúng nhận iết và n vào ởi c c tế ào

mi n d ch th c ào dẫn đến vi c lo i ỏ chính mầm nh

- IgG kích ho t t t c c c con đ ờng cổ điển c a h thống ổ sung , một chuỗi s n xu t protein mi n d ch dẫn đến lo i ỏ mầm nh;

- IgG cũng li n kết và trung hòa độc tố;

- IgG cũng đóng một vai trò quan tr ng trong vi c g y độc tế ào qua trung gian tế ào và ph n gi i protein qua trung gian kh ng thể nội ào , trong

đó nó li n kết với TRIM21 (thụ thể có i l c lớn nh t với IgG ở ng ời) trong cytosol;

Trang 38

- IgG cũng li n quan đến ph n ứng qu mẫn lo i II và lo i III

Kh ng thể IgG tham gia ch yếu vào qu trình thích ứng lần sau IgG

đ c tiết ra d ới d ng monome có kích th ớc nhỏ cho phép nó d dàng t ới máu các mô Đ y là kiểu mẫu kh ng thể duy nh t có c c thụ thể để t o điều

ki n cho vi c đi qua nhau thai c a con ng ời, do đó cung c p s o v cho thai nhi trong tử cung Cùng với IgA đ c tiết ra trong sữa mẹ , IgG còn

l i đ c h p thụ qua nhau thai cung c p cho trẻ sơ sinh kh n ng mi n d ch

d ch thể tr ớc khi h thống mi n d ch c a chính nó ph t triển Ở những ng ời

có kh n ng mi n d ch tr ớc mầm nh, IgG xu t hi n kho ng 24 - 48 giờ sau khi kích thích kháng nguyên

IgG cũng tham gia vào vi c điều chỉnh c c ph n ứng d ứng Kh ng thể IgG có thể ng n ng a sốc ph n v qua trung gian IgE ằng c ch chặn một

kh ng nguy n cụ thể tr ớc khi nó li n kết với tế ào mast li n kết với IgE Do

đó, kh ng thể IgG ng n chặn sốc ph n v toàn th n do một l ng nhỏ kh ng nguy n g y ra nh ng có thể làm trung gian cho sốc ph n v toàn th n do số

xu t hi n trở l i, ở mức độ th p hơn, sau khi tiếp xúc lặp l i Kháng thể IgM không đi qua nhau thai ng ời Hai đặc tính sinh h c c a IgM làm cho nó hữu ích trong chẩn đo n nh truyền nhi m

Trang 39

IgM chiếm 5 - 10% tổng l ng glo ulin mi n d ch huyết t ơng, có nồng

độ kho ng 1 mg/ml IgM monomer xu t hi n ở tr n ề mặt tế ào B Lo i IgM này đ c ph t hi n ở tr n ề mặt c a 90% số tế ào B trong m u ngo i vi và có vai trò sinh h c nh một thụ thể dành cho kh ng nguy n IgM do tế ào plasma tiết ra có c u t o pentamer do 5 đơn v monomer nối với nhau ởi c c cầu disulfide giữa c c lãnh v c c a đầu C tận cùng chuỗi nặng (Hình 3), 5 đơn v monomer này ố trí sao cho phần Fc quay về phía trung t m c a pentamer và

10 v trí kết h p kh ng nguy n quay ra phía ngo i vi c a pentamer

IgM là lớp glo ulin mi n d ch đầu ti n xu t hi n trong đ p ứng lần đầu với một kh ng nguy n và cũng là lớp glo ulin mi n d ch đầu ti n đ c tổng

h p ở trẻ sơ sinh Để trung hoà c c virus thì l ng IgM cũng cần ít hơn l ng IgG IgM có hi u qu hơn IgG trong vi c ho t ho ổ thể S ho t ho ổ thể đòi hỏi ph i có 2 m nh Fc r t gần nhau, ph n tử IgM đã đ p ứng đ c điều này vì vậy chúng ho t ho m nh

Hình 1.3 Cấu trúc kháng thể IgM

* A ,(2018),[69]

Trang 40

Do có kích th ớc lớn với tr ng l ng ph n tử 990 000, hằng số l ng 19S, n n IgM chỉ có trong lòng m ch và có nồng độ r t th p ở d ch gian ào IgM đ c s n xu t ở d ng pentamer (5 đơn ph n IgM g n với nhau) IgM

t ng đ c g i là đ i kh ng thể (macroglo ulin) do c u trúc to lớn c a nó Cũng vì thế, IgM là kh ng thể m kh ng nguy n hi u qu nh t và trung hòa

kh ng nguy n hi u qu nh t S có mặt c a chuỗi J làm cho ph n tử có thể kết h p với c c thụ thể tr n tế ào tiết và đ c chuyển vận qua hàng rào iểu

mô vào d ch tiết Mặc dù IgA là lớp kh ng thể chính có trong d ch tiết, nh ng IgM cũng ho t động nh một glo ulin mi n d ch tiết ổ sung [69],[70]

Nồng độ IgM thay đổi ở một số tr ng th i nh lý kh c nhau IgM t ng trong: một số nh ký sinh trùng, n m, lupus an đỏ h thống và vi m khớp

d ng th p…IgM gi m trong: b nh không có kh ng thể; rối lo n sinh lympho,

nh ch cầu tu m n…

1.2.2 Vai trò của IgA, IgG và IgM trong tổn thương cầu thận ở bệnh nhân hội chứng thận hư

Qu trình g n c c glo ulin mi n d ch vào cầu thận là một qu trình di n

ra m thầm, d ới s kích ho t c a c c yếu tố nội sinh và ngo i sinh [71],[46]

Kh ng nguy n là yếu tố khởi động kích ho t c c kh ng thể đ c hình thành

ởi h thống mi n d ch cơ thể C c kh ng thể sau đó sẽ g n với c c kh ng nguy n và phức h p kh ng nguy n-kh ng thể này có thể sẽ kích ho t c c ho t động c a h mi n d ch, h thống đ c thiết lập để o v cơ thể [72],[73],[74] Trong qu trình này vi m có thể x y ra ở t cứ mô nào, nơi

Ngày đăng: 13/11/2022, 18:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w