PHÒNG GD&ĐT GIÁ RAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GD&ĐT TX GIÁ RAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MG PHONG THẠNH A Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 118/KH MGPTA Phong Thạnh A, ngày 12[.]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TX GIÁ RAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MG PHONG THẠNH A Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:118/KH-MGPTA Phong Thạnh A, ngày 12 tháng 10 năm 2020
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020-2021
Căn cứ quyết định số 1324/QĐ-UBND ngày 11/8/2020 Quyết định ban hành
kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
và giáo dục thường xuyên trên địa bàn Tỉnh Bạc Liêu;
Thực hiện chỉ thị số 04/CT-UNND ngày 11 tháng 09 năm 2020 của ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021;
Căn cứ Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 22/9/2020 của ủy ban nhân dân thị xã Gía Rai về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2020 – 2021;
Căn cứ vào những nội dung định hướng về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non của Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Giá Rai năm học 2020 – 2021;
Căn cứ tình hình thực tế của đơn vị, BGH Trường MG Phong Thạnh A xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 như sau:
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1 Thuận lợi:
- Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, đặc biệt là phòng giáo dục đào tạo thị xã Gía Rai cùng với sự giúp đở nhiệt tình của chính quyền địa phương, trường tiếp tục duy trì trường đạt chuẩn Quốc Gia mức độ 2, kiểm định chất lượng cấp độ
3, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi
- Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên đều có trình độ chuẩn và trên chuẩn được học qua lớp bồi dưỡng chuyên môn hè và bồi dưỡng chính trị tại phòng giáo dục đầy đủ
- Đội ngủ giáo viên trẻ, nhiệt tình trong công tác, có tinh thần tự học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ
- Cơ sở vật chất nhà trường đảm bảo cho công tác chăm sóc và giáo dục trẻ,
có đủ các phòng học và các phòng chức năng
2 Khó khăn:
- Một số giáo viên trẻ mới ra trường chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác, nhà xa trường, điểm lẻ cách khá xa điểm trung tâm nên gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý cũng như chăm sóc giáo dục trẻ, giáo viên có con nhỏ ảnh hưởng nhiều đến chất lượng trong công tác kiểm tra và các phong trào
- Một số bậc phụ huynh chưa thật sự quan tâm đến việc học của trẻ còn trông chờ vào nhà trường
- Giáo viên chưa mạnh dạng trong việc đổi mới phương pháp dạy trẻ theo hướng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm
II NHIỆM VỤ CHUNG :
Trang 2Tiếp tục đẩy mạnh việc "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh" gắn với phong trào thi đua với chủ đề “Đổi mới, sáng tạo trong dạy
và học”, đưa các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", tiếp tục tập trung xây dựng môi trường trường, lớp “Xanh hơn, Sạch hơn, Đẹp hơn”, an toàn, lành mạnh với mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường
- Củng cố quy mô nhóm, lớp phù hợp với tình hình thực tế của địa phương
nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục, đảm bảo tỷ lệ huy động trẻ mầm non đến trường, duy trì tốt tỷ lệ trẻ học bán trú Trong đó, tập trung ưu tiên cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi để duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
- Tập trung nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; nâng cao chất lượng
thực hiện Chương trình giáo dục mầm non, đẩy mạnh đổi mới hoạt động chăm sóc
và giáo dục trẻ; phấn đấu giảm tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong toàn trường xuống dưới 3% ở mỗi thể nhẹ cân và thấp còi
- Tiếp tục tham mưu đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
đáp ứng yêu cầu phát triển quy mô, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục
trẻ.Thực hiện tốt việc chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ trước khi vào lớp 1.
- Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phát huy ảnh hưởng của
GDMN trong cộng đồng, đồng thời tận dụng mọi nguồn lực để phát triển giáo dục mầm non xã nhà Tất cả phụ huynh đều quan tâm đến việc học tập của trẻ, chia sẻ được với nhà trường những thuận lợi, khó khăn; tích cực cùng với nhà trường chăm lo tổ chức tốt hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
- Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục, tăng cường công tác tự kiểm
tra nội bộ trường học
III MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU :
* Một số chỉ tiêu phấn đấu đạt trong năm học:
- Duy trì tốt trường đạt chuẩn quốc gia
- Thực hiện tốt các phong trào do ngành phát động
- Tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống béo phì, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 3% ở mỗi thể nhẹ cân và thấp còi
có ít nhất 80% trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và 50% trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi được phục hồi dinh dưỡng so với đầu năm
- Duy trì sĩ số cuối năm học đạt 99%, riêng trẻ mẫu giáo 5 tuổi duy trì sĩ số cuối năm đạt 100%; tỷ lệ chuyên cần đạt 90% trở lên đối với mầm, chồi và trên 95% đối với lớp lá
- Tỷ lệ bé ngoan đạt 85-90%, Cháu ngoan Bác Hồ đạt 80-85%
* Phấn đấu đạt chất lượng theo từng lĩnh vực:
- Lĩnh vực phát triển thể chất : 90- 95%
- Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ: 90- 95%
- Lĩnh vực phát triển tình cảm xã hội: 90-95%
- Lĩnh vực phát triển nhận thức : 90-95 %
- Lĩnh vực phát triển thẫm mỹ: 90-95%
Trang 3- Riêng đối với lớp lá nội dung 5 lĩnh vực trên phải đạt từ 95% trở lên.
- 100% trẻ đến trường được tiêm chủng và theo dõi biểu đồ tăng trưởng
- Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ về thể chất và tinh thần
- Đảm bảo từ 95-100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi biết đánh răng đúng cách và rửa tay đúng thao tác, trẻ được rửa tay dưới vòi nước chảy
- Tổ chức khám sức khoẻ cho các cháu theo định kỳ 2 lần/ năm, cân, đo cho trẻ 1 tháng/ lần đối với trẻ SDD và 1 quý/ lần
- Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp:
+ Mẫu giáo : 3- 5 tuổi là: 129 trẻ, riêng mẫu giáo 5 tuổi huy động đạt 100%
* Đăng ký chỉ tiêu tiêu đua cuối năm
- Đơn vị: tập thể lao động tiên tiến
- Cá nhân:
+ CSTĐ cơ sở: 02đ/c
+ Giấy khen sở giáo dục 02 đ/c
- Bằng khen: 01 đ/c
- LĐTT: 12 đ/c
- Xếp loại chuẩn NN; xuất sắc: 6 đ/c trở lên
- 100% Giáo viên không vi phạm đạo đức nhà giáo
- 100% Giáo viên lên lớp có ĐDĐC
- Giáo viên giỏi vòng trường: 4 đ/c;
- Mỗi lớp nộp 1 bộ ĐD, 1 bộ ĐC/tháng
- Lớp XS: 03; Lớp TT: 02
IV NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
1 Thực hiện các phong trào thi đua:
Tiếp tục đẩy mạnh việc "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh" , tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, lồng ghép có hiệu quả các nội
dung giáo dục tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh vào các hoạt động chung của nhà trường, hoạt động học tập, chăm sóc trẻ với các hoạt động cụ thể của từng lớp nhằm rèn luyện phẩm chất đạo đức, tác phong mẫu mực, lối sống lành mạnh, tiết kiệm, chống lãng phí trong quá trình sử dụng điện, nước, văn phòng phẩm của các cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ Thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, tập trung xây dựng môi trường sư phạm xanh hơn, sạch hơn, đẹp hơn và an toàn; tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
Thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 12-CT/TU ngày 12 tháng 3 năm 2018 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy về “Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; chấn chỉnh lề lối, tác phong làm việc; nâng cao trách nhiệm trong thực thi công vụ của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh”;
Trong Hội nghị cán bộ - viên chức đầu năm, triển khai, quán triệt cho cán
bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký thực hiện “Mỗi thầy cô giáo, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện ít nhất một nội dung công việc, phần việc sẽ đổi mới Tổ
Trang 4Chuyên môn và Tổ Văn phòng đều xác định và thực hiện có hiệu quả kế hoạch đổi mới trong năm học”
2 Qui mô phát triển số lượng nhóm lớp
2.1.Quy mô phát triển trường lớp:
Thực hiện đúng kế hoạch tuyển sinh và kế hoạch phê duyệt mở lớp của phòng giáo dục
- Tổng số trẻ: 129 trẻ, trong đó trẻ MG 5 tuổi là : 70 trẻ
- Tổng số nhóm, lớp : 05 lớp, số liệu từng khối lớp:
+ Mầm: 01 lớp : 22 trẻ
+ Chồi: 01 lớp : 30 trẻ
+ Lá: 03 lớp : 77 trẻ ( có 1 lớp ghép 2 độ tuổi )
- Củng cố, mở rộng quy mô nhóm lớp phù hợp với tình hình thực tiễn của đơn vị, tạo điều kiện thuận lợi và đáp ứng nhu cầu gửi con của các bậc phụ huynh Đặc biệt ưu tiên và quan các cháu thuộc hộ gia đình nghèo và hộ có hoàn cảnh khó khăn, được đến trường và có chế độ miễn, giảm đúng chính sách qui định
- Tham mưu với các cấp đầu tư kinh phí cho các lớp nhà trẻ, mẫu giáo, mua sắm trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi cho trẻ để thực hiện có chất lượng chương trình giáo dục mầm non Đảm bảo đủ giáo viên và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên để huy động tối đa trẻ mẫu giáo 5 tuổi đến trường học bán trú theo chương trình GDMN nhằm chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ trước khi vào lớp 1
- Tham mưu chính quyền địa phương về kế hoạch phát triển GDMN theo từng năm học, thực hiện tốt việc huy động trẻ đến trường và hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao
- Chỉ đạo các lớp thực hiện tốt công tác tuyển sinh nhằm huy động số trẻ đến trường đạt theo kế hoạch phát triển giáo dục
- Tỷ lệ huy động đạt 100% so với kế hoạch.
- 100% trẻ đến trường được học bán trú và được chăm sóc giáo dục trong môi trường an toàn
2.2 Tiếp tục thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.
- Thực hiện theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính
phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định về điều kiện bảo đảm và nội dung, qui trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
- Tiếp tục rà soát, đánh giá lại các điều kiện, tiêu chuẩn phổ cập để tiếp tục
có những giải pháp cụ thể nhằm duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập và quản lý thông tin, số liệu phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi
3 Thực hiện đổi mới công tác quản lý nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục :
3.1 Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non
Trang 5Tiếp tục triển khai đến tất cả các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường về các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN được ban hành như: Thông
tư 06/2015 TTLT-BGD-BNV, ngày 16 tháng 03 năm 2015 về quy định khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập, chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 của Bộ GDĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1
Thực hiện nghiêm túc việc công khai nguồn ngân sách nhà nước theo Thông
tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính, hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách hỗ trợ và công khai theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của
hệ thống giáo dục quốc dân
Thông tư liên tịch số 28/2012/TTLT-BGDĐ-BTC-BLĐTBXH ngày 14/8/2012 về hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 45/2011/QĐ-TTg ngày 18/8/2011 của Thủ tướng chính phủ về quy định hỗ trợ một phần kinh phí đóng BHXH tự nguyện đối với giáo viên mầm non; Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐ-BTC-BLĐTBXH ngày 08/3/2013 Hướng dẫn thực hiện chế
độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập
Quyết định số 05/VBHN-BGDĐT ngày 13/2/2014 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường Mầm non, Thông tư số: 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 5 năm
2015 sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Điều lệ trường mầm non
Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC- BLĐTBXH ngày 30/3/2016 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ về quy định miễm giảm, học phí, hỗ trợ chi phí học tập
và cơ chế thụ, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm 2015-2016 đến năm học 2020-2021
3.2 Công tác kiểm tra nội bộ.
Xây dựng kế hoạch tự kiểm tra nội bộ việc thực hiện nhiệm vụ năm học, các tiêu chí thi đua, các phong trào do Sở giáo dục, khoa học và công nghệ, Phòng GDĐT phát động Tăng cường kiểm tra hoạt chuyên môn của các nhóm lớp; Tổ chức thực hiện việc quản lý, kiểm tra, các hoạt động, các điều kiện đảm bảo chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, cũng như việc thực hiện đảm bảo chế độ cho giáo viên mầm non trong đơn vị Thường xuyên kiểm tra việc đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch và thực hiện 3 công khai trong nhà trường
Tăng cường kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học và kiểm tra chuyên đề dạy
và học tất cả giáo viên trong năm học, kiểm tra theo chuyên đề về công tác chuyên môn, nghiệp vụ, các cuộc vận động, phong trào thi đua, kiểm tra nền nếp, trang trí lớp… dự giờ rút kinh nghiệm tiết dạy, đẩy mạnh sinh hoạt chuyên môn ở các tổ, khối Tổ chức thao giảng, chuyên đề để kịp thời giúp giáo viên giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện chuyên môn
Tổ chức kiểm tra nề nếp lớp, chuyên đề dạy học, VSATTP, kiểm tra nhiệm
vụ các bộ phận,…
3.3 Kiểm định chất lượng
Trang 6Tiếp tục duy trì và thực hiện tốt Thông tư số 19/2018/TT - BGDĐT ngày 22 tháng 08 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Qui định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non
3.4 Thực hiện chế độ thông tin báo cáo.
Đảm bảo chế độ thông tin, báo cáo định kỳ kịp thời, có chất lượng Tăng cường trao đổi văn bản hành chính điện tử, ứng dụng CNTT vào quản lý văn bản, quản lý hành chính Thống nhất biểu mẫu, nội dung, hình thức các báo cáo và thời hạn báo cáo
Chỉ đạo nhân viên, giáo viên nghiên cứu kỷ thông tư 01/2011/TT-BNV, ngày 19 tháng 01 năm 2011 về hướng dẫn thể thức và kỷ thuật trình bày văn bản hành chính theo qui định
3.5.Tập trung tổ chức kiện toàn các hoạt động trong nhà trường.
+ Hội đồng trường
+ Tổ chuyên môn
+ Tổ văn phòng
+ Ban đại diện CMHS
+ Công đoàn
+ Đoàn thanh niên
3.6 Về chính sách đối với giáo viên, nhân viên:
Thực hiện đầy đủ các khoản lương, ưu đãi, tăng giờ, CBQL cần tích cực tham mưu Ủy ban nhân dân các cấp hỗ trợ cơ sở vật chất, hiện vật để tổ chức tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ và tổ chức tốt các lễ hội của GDMN Tạo điều kiện
để cán bộ quản lý, giáo viên được tham quan học tập chuyên môn, trong tỉnh và ngoài tỉnh
3.7 Công tác chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng
Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe tại các nhóm lớp Quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành, phân công tổ dinh dưỡng thực hiện tốt việc tính khẩu phần ăn cho trẻ theo phần mềm Nutrikid, có giấy chứng nhận của y tế bếp ăn đảm bảo đủ điều kiện theo quy định Có kế hoạch phối hợp với trung tâm y tế thực hiện tốt các chiến dịch tiêm chủng vắc xin sởi-Rubella cho trẻ em, có biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ, thực hiện tốt các quy định đánh giá công tác y tế trường học theo quy định
- Tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống béo phì, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng cuối năm xuống dưới 3% ở mỗi thể nhẹ cân và thấp còi
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ Giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi sạch sẽ để phòng chống các bệnh ở trẻ em như tay chân miệng, sốt xuất huyết, tiêu chảy…
- 100% trẻ đến trường có đầy đủ sổ sức khỏe, biểu đồ tăng trưởng và tổ chức cân, theo dõi thể lực bằng biểu đồ tăng trưởng cho trẻ theo đúng quy định, trẻ suy dinh dưỡng được theo dõi cân hàng tháng Phối hợp với trung tâm y tế tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2 lần/ năm học Nhân viên cấp dưỡng hàng năm
Trang 7phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ, thực hiện tốt vệ sinh cá nhân trước và trong lúc chế biến thực phẩm
- Phối hợp với trạm y tế để tuyên truyền cho các bậc cha mẹ về giáo dục phòng chống các bệnh: tay, chân, miệng; sốt xuất huyết…
- Chỉ đạo các lớp giáo dục trẻ các thao tác rửa tay bằng xà phòng và vệ sinh răng miệng, chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non, góp phần hình thành nền nếp thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe và sự phát triển lâu dài của trẻ
3.8 Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục mầm non ở tất cả các khối lớp
- Đổi mới hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; tăng cường hoạt động vui chơi, tạo cơ hội để trẻ được trải nghiệm, khám phá; chú trọng giáo dục hình thành và phát triển kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi của trẻ, với yêu cầu của xã hội và truyền thống văn hóa địa phương
- Phát huy sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp GDMN, Khuyến khích giáo viên chủ động tìm tòi, sáng tạo trong việc chọn bài thơ, truyện, âm nhạc phù hợp với chủ điểm, lứa tuổi để thực hiện chương trình GDMN Tổ chức các hoạt động vui chơi, hoạt động ngoài trời đúng, đủ thời gian (phù hợp với tình hình thực
tế tại đơn vị) phù hợp với sự phát triển tâm, sinh lý theo độ tuổi của trẻ
- Khai thác, sử dụng tối đa đồ dùng dạy học hiện có của trường và các đồ dùng dạy học tự làm của giáo viên
- Phát huy tốt vai trò của tổ chuyên môn Đổi mới nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn để chỉ đạo, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ và phương pháp dạy học theo chương trình giáo dục mầm non ở các độ tuổi Đặc biệt chỉ đạo giáo viên xây dựng kế họach lấy trẻ làm trung tâm tạo mọi điều kiện cho trẻ được trãi nghiệm nhiều hơn
- Phát huy hiệu quả các chuyên đề giáo dục theo quan điểm lấy trẻ làm trung
tâm, VSATTP, GDATGT, sử dụng năng luợng tiết kiệm hiệu quả tìm hiểu tài
nguyên môi trường biển, hải đảo
- Đảm bảo tất cả trẻ đến trường có đủ các loại sổ sách theo quy định, tổ chức
đủ tất cả các hoạt động học và hoạt động vui chơi đúng chương trình
3.9 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý và chăm sóc giáo dục
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị CNTT và bồi dưỡng giáo viên đảm bảo 100% giáo viên có khả năng khai thác, sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục, góp phần đổi mới phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non Khuyến khích giáo viên tự học vi tính để lập kế hoạch và sọan giáo án vi tính Phát huy hiệu quả trang thiết bị được cấp, nhân rộng việc sử dụng hợp lý các phần mềm quản lí, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ (Nutrikids, Kidsmart, Happykid ) và các phần mềm xây dựng bài giảng điện tử cho các chị
em được học tập
3.10 Tiếp tục thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục an
Trang 8toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả và giáo dục tài nguyên môi trường biển, hải đảo vào chương trình giáo dục mầm non.
Tổ chức hướng dẫn giáo viên lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục vệ sinh cá nhân, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục trẻ biết giữ gìn và có hành vi ứng xử đúng với bảo vệ tài nguyên môi trường, biển, hải đảo vào chương trình GDMN, lựa chọn, tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với trẻ, gắn với thực tế, tránh gây quá tải đối với trẻ và giáo viên Tăng cường thực hành trải nghiệm để hình thành những thói quen tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt, thực hiện đúng các quy định an toàn giao thông
3.11 Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên.
* Tổng số CBGVNV: 17/15 nữ , trong đó:
+ CBQL : 2/2 nữ
+ GV : 9/9 nữ
+ NV: 6/4 nữ, ( 1 bảo vệ, 2 cấp dưỡng, 1 lao công, 1 văn thư, 1 kế toán )
*Trình độ chuyên môn: ĐHSP: 4 ; CĐSP : 7 ; TC : 02
- Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về đổi mới phương pháp, kỹ năng nghề
nghiệp; đổi mới nội dung, hình thức bồi dưỡng, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, chuyên đề theo cụm trường, tự bồi dưỡng tại trường, các tổ chuyên môn nhằm đảm bảo giáo viên có đủ năng lực, chủ động lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với đối tượng trẻ theo chương trình giáo dục mầm non Tạo điều kiện, khuyến khích giáo viên tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tự bồi dưỡng, rèn luyện đạo đức lối sống, không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo Tăng cường sự giúp đỡ, giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm trong thực hiện công tác giáo dục mầm non giữa các lớp
và đơn vị bạn trong cụm
- BGH có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên và nhân viên để giúp các cô nâng cao tay nghề và trình độ chuyên môn Chỉ đạo giáo viên tham gia đầy đủ các chuyên đề thao giảng, các buổi sinh hoạt chuyên môn để chị em được rút kinh nghiệm
- Duy trì và phát huy tốt vai trò của tổ, khối chuyên môn tổ chức các hoạt động chuyên môn, thường xuyên mở các chuyên đề, thao giảng, để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong việc giúp giáo viên trao đổi thảo luận các nội dung
về chăm sóc trẻ, phương pháp dạy các hoạt động theo từng lĩnh vực.
- Tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn liên trường gồm 4 trường: MN Sơn
Ca 1, mầm non Tuổi Thơ, MN Hương Sen và MG Phong Thạnh A để giao lưu học tập, chia sẻ kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm chăm sóc giáo dục trẻ, tổ chức các phong trào hội thi
- Xây dựng kế hoạch và tạo điều kiện đưa giáo viên tiếp tục đi học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đạt trình độ trên chuẩn
- Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về đổi mới phương pháp, kỹ năng nghề nghiệp; đổi mới nội dung, hình thức bồi dưỡng, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, chuyên đề theo cụm trường, tự bồi dưỡng tại trường, các tổ chuyên môn nhằm đảm bảo giáo viên có đủ năng lực, chủ động lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với đối tượng trẻ theo
Trang 9chương trình giáo dục mầm non Tạo điều kiện, khuyến khích giáo viên tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tự bồi dưỡng, rèn luyện đạo đức lối sống, không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo Tăng cường sự giúp đỡ, giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm trong thực hiện công tác giáo dục mầm non giữa các trường trên địa bàn
-Tổ chức đánh giá xếp loại CB-GV theo chuẩn HT, PHT và chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo đúng qui trình hướng dẫn
- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho CBQL và GVMN theo đúng quy định
3.12.Tăng cường công tác quản lý lớp của giáo viên chủ nhiệm.
- Tuyên truyền vận động phụ huynh cho trẻ đến trường, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục để thu hút trẻ đến trường
- Yêu thương tôn trọng gần gủi trẻ, tạo cho trẻ cảm xúc tích cực, thích đến lớp, đến trường
- Quản lý chặt chẽ số lượng trẻ có mặt hàng ngày, tránh mọi sơ xuất có thể xảy ra và tạo được lòng tin với các bậc cha mẹ
- Thực hiện tốt giờ đón trả trẻ: giáo viên nắm được tình hình sức khỏe, trạng thái tâm lý trẻ, không cho trẻ mang đồ chơi không an toàn vào lớp Trước khi trả trẻ phải được vệ sinh sạch sẽ, đầu tóc gọn gàng khi phụ huynh rước, không trả trẻ cho người lạ mặt
- Quản lý chặt chẽ tất cả các trẻ trong các hoạt động hàng ngày
- Giáo viên phải đánh giá được khả năng, thái độ tham gia hoạt động của từng trẻ trong lớp để điều chỉnh hoạt động dạy học cho phù hợp, động viên khuyến khích trẻ kịp thời nhưng không lạm dụng
- Trong giờ ăn giáo viên cần quản lý chặt chẽ giờ ăn của trẻ, cần nói năng dịu dàng tạo không khí thoải mái cho trẻ trong khi ăn, giáo viên phải ngồi ở vị trí thuận lợi để dễ dàng quan sát trẻ, trong quá trình bữa ăn cần chú ý rèn luyện cho trẻ thói quen hành vi tốt trong khi ăn
- Giáo viên cần quan tâm đến giấc ngủ cho trẻ, cho trẻ ngủ đúng giờ, giáo viên luôn có mặt để theo dỏi, chăm sóc giấc ngủ cho trẻ, hết giờ ngủ cô cho trẻ thức dậy từ từ tránh đột ngột, cho trẻ làm những việc vừa sức như cất mền gối, khi chuyển sang hoạt động khác giáo viên nên nhẹ nhàng trò chuyện với trẻ
- Chăm sóc chu đáo giấc ngủ của trẻ, đảm bảo an toàn 100% cho trẻ
- Tổ chức cân đo định kỳ, theo dõi biểu đồ tăng trưởng cho trẻ theo quy định điều lệ trường MN, có biện pháp chăm sóc những trẻ SDD và nguy cơ SDD
- Đảm bảo 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ theo quy định, thông báo kịp thời tình hình sức khỏe trẻ Đảm bảo mọi trẻ điều được tiêm chủng uống văcxin phòng bệnh
- Tổ chức cho trẻ được vận động, hoạt động dưới hình thực phù hợp với lứa tuổi
- Giáo dục trẻ có những hiểu biết về dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe bản thân
- Giáo viên xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch theo tháng, tuần, các nội dung đề ra trong kế hoạch phải được lựa chọn, sắp xếp có hệ thống, phù hợp với chủ đề, phù hợp với khả năng của trẻ, giữa các nội dung có sự kết hợp với nhau
Trang 10một cách cân đối hợp lý giúp cho việc học của trẻ thông qua khám phá chủ đề đạt hiệu quả
- Giáo viên phải biết cách đánh giá kết quả giáo dục thể hiện ở trẻ khi tham gia các hoạt động và kết thúc chủ đề, vì đó là căn cứ để điều chỉnh nội dung phương pháp giáo dục thích hợp cho các hoạt động tiếp theo
Theo dõi và đánh giá sự phát triển của trẻ đầy đủ như đánh giá hàng ngày,
đánh giá theo giai đoạn ( đánh giá cuối chủ đề và đánh giá cuối độ tuổi ) Giáo viên ghi lại những biểu hiện bất thường củ trẻ ( tích cực, tiêu cực) và những lưu ý
để rút kinh nghiệm, điều chỉnh thực hiện tốt hơn Kết quả đánh giá được lưu vào
hồ sơ cá nhân trẻ
4 Công tác đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đồ dùng dạy học:
4.1 Về CSVC:
- Số phòng học: 5; Số phòng chức năng: 11;
+ Trong đó : 01 văn phòng, 01 bếp ăn, 01 phòng Y tế, 01 phòng HT, 01 phòng PHT, 01 phòng GD thể chất, 01 phòng bảo vệ, 01 phòng nhân viên, 01 phòng hành chính, 01 phòng vi tính và 1 phòng ngoại ngữ
- Số phòng vệ sinh: 14 ( 9 cho HS; 01 cho CB-NV và 4 cho GV), nhìn chung các phòng học đáp ứng nhu cầu dạy và học tại trường
4.2.Trang thiết bị và Tài liệu
- Sách chương trình GDMN cho các độ tuổi có 5 bộ
- Tranh thơ truyện mẫu giáo : 5 bộ
- Chữ cái cô: 4 bộ, chữ cái cháu : 100 bộ
- Tranh và sách tham khảo : 50 loại
- Nhạc cụ môn GDAN 04 đàn ORGAN
- Máy chiếu , bảng, ti vi, đầu đĩa đảm bảo cho hoạt động dạy và học
- Mốt số loại đồ chơi và mô hình các con vật thực hiện theo chủ đề
- Ngoài ra còn có rất nhiều đồ chơi phục vụ các góc chơi như sách, truyện, góc thư viện của bé, sách tham khảo dành cho giáo viên
* Biện pháp thực hiện: BGH tham mưu và đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, thu hút các nguồn đầu tư hổ trợ để phát triển giáo dục mầm non Tiếp tục tham mưu đầu tư cơ sở vật chất cho hoàn thiện
- BGH xây dựng kế hoạch tham mưu xin hổ trợ CSVC và đồ dùng đồ chơi cho trẻ.Tranh thủ sự hổ trợ của Phòng GD-ĐT để trang bị đồ dùng, đồ chơi và trang thiết bị thực hiện theo Thông tư số 01/2015/TT-BGDĐT ngày 23/03/2015
4.3 Phát động tự làm thêm đồ dùng dạy học:
- BGH phát động phong trào tự làm đồ chơi cho các góc chơi bán hàng, góc bác sĩ, góc nghệ thuật, góc xây dựng, góc học tập…
- Vận động làm đồ dùng, đồ chơi từ nguyên vật liệu phế thải, làm đồ dùng dạy học môn toán, môn tạo hình và một số đề tài của các lĩnh vực
- Trang trí các góc chơi theo hướng giáo dục theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm phù hợp chủ đề và có tác dụng giáo dục theo độ tuổi
- Tổ chức làm đồ dùng đồ chơi chỉ tiêu làm theo hàng tháng, theo lớp: mỗi lớp 1 bộ/tháng Ngoài ra, còn tổ chức trao đổi kinh nghiệm làm đồ dùng dạy học trong cụm chuyên môn với nhau
4.4 Công tac quan lý tài chính, tài sản