1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập lớn sinh thái môi trường dệt may áp dụng sản xuất sạch hơn vào xí nghiệp veston thuộc tổng công ty may 10

54 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp dụng Sản Xuất Sạch Hơn Vào Xí Nghiệp Veston Thuộc Tổng Công Ty May 10
Tác giả Lê Phương Thảo
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Trọng Tuấn
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Sinh thái và môi trường dệt may
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I: Giới thiệu, phân tích quy trình sản xuất tại Xí nghiệp Veston thuộc Tổng Công Ty May 10 (11)
    • 1.1. Giới thiệu chung về Xí nghiệp Veston (11)
    • 1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Xí Nghiệp Veston (12)
    • 1.3. Những thay đổi của Xí nghiệp (13)
    • 1.4. Quy trình sản xuất tại Xí Nghiệp (14)
      • 1.4.1. Nhập kho (14)
      • 1.4.2. Công đoạn chuẩn bị sản xuất (15)
      • 1.4.3. Triển khai sản xuất (16)
        • 1.4.3.1. Giác sơ đồ (16)
        • 1.4.3.2. Trải vải (16)
        • 1.4.3.3. Cắt (16)
        • 1.4.3.4. Ép mex (16)
        • 1.4.3.5. Đánh số - Bóc tập – Phối kiện (16)
      • 1.4.4. Tổ chức và điều hành chuyền may (16)
        • 1.4.4.1. Công tác chuẩn bị của chuyền (16)
        • 1.4.4.2. May mẫu đầu chuyền (17)
        • 1.4.4.3. Công đoạn may, là (17)
        • 1.4.4.4. Công đoạn hoàn thiện đóng gói (17)
  • Chương II:Áp dụng sản xuất sạch hơn vào Doanh nghiệp (0)
    • 2.1. Áp dụng sản xuất sạch hơn vào doanh nghiệp dệt may (21)
      • 2.1.1. Khái niệm sản xuất sạch hơn (21)
      • 2.1.2. Mục tiêu hướng tới của sản xuất sạch hơn (0)
      • 2.1.3. Lợi ích của sản xuất sạch hơn(SXSH) (23)
      • 2.1.4. Vai trò của SXSH (23)
      • 2.1.5. Nhu cầu về sản xuất sạch hơn (23)
      • 2.1.6. Các nhóm các giải pháp sản xuất sạch hơn (27)
    • 2.2. Đề xuất các giải pháp SXSH cho Xí Nghiệp Veston thuộc tổng công ty may 10 (28)
      • 2.2.1. Bước 1: Khởi động (29)
      • 2.2.2. Bước 2: Phân tích các công đoạn sản xuất (32)
      • 2.2.3. Bước 3: Đề xuất các cơ hội Sản xuất sạch hơn (37)
      • 2.2.4. Bước 4: Lựa chọn các giải pháp sản xuất sạch hơn (40)
      • 2.2.5. Bước 5: Thực hiện SXSH (49)
      • 2.2.6. Bước 6: Duy trì sản xuất sạch hơn (50)

Nội dung

Trường Đại Học Công Nghiệp hà Nội Khoa Công Nghệ May TKTT Sinh thái và môi trường dệt may BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI BÀI TẬP LỚN SINH THÁI VÀ MÔI TRƯỜNG DỆT MAY ĐỀ TÀI ÁP DỤNG. Chương I: Giới thiệu, phân tích quy trình sản xuất tại Xí nghiệp Veston thuộc Tổng Công Ty May 10. 1 1.1. Giới thiệu chung về Xí nghiệp Veston: 5 1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Xí Nghiệp Veston 6 1.3. Những thay đổi của Xí nghiệp 7 1.4. Quy trình sản xuất tại Xí Nghiệp 7 1.4.1. Nhập kho 7 1.4.2. Công đoạn chuẩn bị sản xuất 9 1.4.3. Triển khai sản xuất 9 1.4.3.1. Giác sơ đồ 9 1.4.3.2. Trải vải 9 1.4.3.3. Cắt 9 1.4.3.4. Ép mex 9 1.4.3.5. Đánh số Bóc tập – Phối kiện. 9 1.4.4.Tổ chức và điều hành chuyền may 9 1.4.4.1. Công tác chuẩn bị của chuyền 9 1.4.4.2. May mẫu đầu chuyền 10 1.4.4.3. Công đoạn may, là 10 1.4.4.4. Công đoạn hoàn thiện đóng gói 10 Kết luận chương I 13 Chương II:Áp dụng sản xuất sạch hơn vào Doanh nghiệp. 14 2.1. Áp dụng sản xuất sạch hơn vào doanh nghiệp dệt may 14 2.1.1. Khái niệm sản xuất sạch hơn 14 2.1.2. Mục tiêu hướng tới của sản xuất sạch hơn 16 2.1.3. Lợi ích của sản xuất sạch hơn(SXSH). 16 2.1.4. Vai trò của SXSH 16 2.1.5. Nhu cầu về sản xuất sạch hơn 16 2.1.6. Các nhóm các giải pháp sản xuất sạch hơn 20 2.2. Đề xuất các giải pháp SXSH cho Xí Nghiệp Veston thuộc tổng công ty may 10 22 2.2.1. Bước 1: Khởi động 23 2.2.2. Bước 2: Phân tích các công đoạn sản xuất 25 2.2.3. Bước 3: Đề xuất các cơ hội Sản xuất sạch hơn 31 2.2.4. Bước 4: Lựa chọn các giải pháp sản xuất sạch hơn 34 2.2.5. Bước 5: Thực hiện SXSH 43 2.2.6. Bước 6: Duy trì sản xuất sạch hơn 44 Kết luận chương II 46 Kết luận chung 47

Giới thiệu, phân tích quy trình sản xuất tại Xí nghiệp Veston thuộc Tổng Công Ty May 10

Giới thiệu chung về Xí nghiệp Veston

+ Tên Doanh nghiệp : Xí Nghiệp veston

+ Xí Nghiệp Veston: Nằm trong Công ty Cổ Phần may 10, đường Nguyễn

Văn Linh, phường Sài Đồng,, Quận Long Biên, Hà Nội

+Ngày bắt đầu thành lập : 30/06/2006

+Người đại diện pháp luật : Đặng Phương Dung

+ Thời gian làm việc: 10h/ngày

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Xí Nghiệp Veston

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức Xí nghiệp Veston

Những thay đổi của Xí nghiệp

Hiện nay Xí Nghiệp Veston đang áp dụng cấu trúc hệ thống Lean và đã mang lại những lợi ích như sau:

-Sử dụng hiệu quả mặt bằng nhà xưởng 190 triệu/suất đầu tư.

-Giảm hàng tồn trên chuyền từ 15sp xuống còn 5sp.

-Chuyển đổi sản phẩm nhanh từ 2 ca xuống còn 3 tiếng.

-Tăng năng suất lao động 51%

-Chất lượng hàng tốt hơn,tỉ lệ hàng lỗi giảm 8%

-Môi trường làm việc tốt hơn

-Rút ngắn thời gian giao hàng

-Thỏa mãn nhu cầu khách hàng

-Tư tưởng công nhân ổn định

-Giảm giờ làm 1 giờ/ngày,tăng thu nhập trên 10%

-Giảm chi phí sản xuất từ 10-15%/năm.

Quy trình sản xuất tại Xí Nghiệp

Các công đoạn sản xuất của doanh nghiệp

Nguyên phụ liệu và vải sau khi nhập về sẽ được kiểm tra chất lượng kỹ lưỡng để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu sản xuất Nếu đạt tiêu chuẩn, nguyên phụ liệu và vải sẽ được nhập kho lưu trữ hoặc chuyển trực tiếp đến bộ phận sản xuất, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

- Sắp xếp nguyên liệu thành từng khu, hợp lý, đảm bảo thông gió, độ ẩm.

1.4.2 Công đoạn chuẩn bị sản xuất

Nguyên phụ liệu và vải sau khi được lấy từ kho sẽ trải qua quy trình kiểm tra độ co bằng các phương pháp thử khác nhau như giặt và sấy, nhằm đảm bảo chất lượng trước khi tiến hành họp để phân phối nguyên phụ liệu phù hợp cho quá trình sản xuất.

1.4.2.1 Sao mẫu rập gốc của khách hàng.

-Vẽ bằng máy: sử dụng phần mềm Gerber hoặc Lectra để giác sơ đồ.Giác tự động bằng máy H%=>Giác tay H%

+Dùng kẹo kẹo chặt các lớp vải lại với nhau

Khi sử dụng máy cắt vải, nên cắt theo sơ đồ, ưu tiên cắt các chi tiết lớn trước để đảm bảo hiệu quả Đối với vải có sọc và sản phẩm yêu cầu canh sọc, bạn cần tiến hành cắt phá trước rồi mới cắt lại để đảm bảo đường sọc được canh chính xác, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm Việc tuân thủ quy trình này giúp nâng cao chất lượng thành phẩm và tối ưu hóa quá trình sản xuất.

+Các chi tiết nhỏ cần cắt chính xác thì cắt phá trước rồi cắt lại bằng máy cắt vòng.

+Nhập sơ đồ vào máy

+Kiểm tra lại sơ đồ:Tên mã hàng,khổ,chiều dài,số chi tiết…

=> cắt sẽ dư nhiều vải vụn và bụi vải.

1.4.3.5 Đánh số - Bóc tập – Phối kiện.

-Các phương pháp đánh số hiện nay đang được dùng:

+Dùng băng keo giấy đã đánh số sẵn

+Dùng máy đánh số: Tốn mực in

+Dùng các loại bút,phấn đánh số: =>Bụi phấn.

1.4.4.Tổ chức và điều hành chuyền may

Do đặc điểm của mã hàng và tính hợp lí của thiết bị, công ty đã lựa chọn thiết kế chuyền dựa trên mô hình quản lí sản xuất tinh gọn, giúp tối ưu hóa hiệu quả sản xuất, giảm lãng phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.

1.4.4.1 Công tác chuẩn bị của chuyền

-Nhận kế hoạch sản xuất từ phòng kế hoạch

-Nhận tài liệu kĩ thuật từ Phòng Kĩ Thuật

-Nhận quy trình công nghệ và thiết kế chuyền từ phòng kĩ thuật

-Nhận BTP từ phòng bán thành phẩm và phòng thêu

-Nhận phụ liệu theo bảng mẫu và bảng định mức của phòng kĩ thuật ở kho nguyên phụ liệu

Dựa trên bảng thiết kế chuyền và quy trình công nghệ, đội ngũ chuyền tưởng, kỹ thuật và cơ điện sẽ tiến hành bố trí máy móc, thiết bị sao cho phù hợp với yêu cầu sản xuất Việc sắp xếp này đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra hiệu quả, tối ưu hóa năng suất và giảm thiểu lãng phí, giúp doanh nghiệp đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.

Trong quá trình may mẫu đầu chuyền đại diện khách hàng sẽ trực tiếp đến kiểm tra,góp ý kiến.

Nguyên phụ liệu và vải sau khi cắt đạt tiêu chuẩn chất lượng sẽ được kiểm tra hai lần: ở giữa chuyền và cuối chuyền Các sản phẩm may đạt yêu cầu sẽ được chuyển sang công đoạn giặt và là Sau khi hoàn tất quá trình này, sản phẩm tiếp tục được kiểm tra thêm một lần nữa nhằm đảm bảo chất lượng trước khi xuất xưởng.

1.4.4.4 Công đoạn hoàn thiện đóng gói

Sau khi hoàn thành công đoạn may, sản phẩm được chuyển đến khu vực hoàn thiện để kiểm tra chất lượng Sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được đóng gói, đóng thùng và lưu kho thành phẩm trước khi xuất bán cho khách hàng Quy trình này đảm bảo sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng và sẵn sàng giao đến tay người tiêu dùng.

Chuẩn bị nguyên vật liệu

Tiếp nhận, bảo quản Kiểm tra NVL

Thiết kế mẫu/Sao mẫu Chế thử mẫu

Ra rập (mẫu cứng) Giác sơ đồ, nhảy cỡ Tính định mức Thiết kế chuyền

Giấy vụn, nilon, bụi xe cộ,bụi vải ,bìa caton…

Xe vận chuyển,vải,nguyên phụ liệu

Giấy, bìa, tẩy chì, bụi phấn,…

Quá trình cắt, trải vải Trải vải

Cắt Đánh số Bóc tách, phối kiện Giao BTP

Bụi vải, vải vụn, giấy, nilon, bụi phấn,tiếng ồn,lõi vải,vải đầu tấm…

Quá trình lắp ráp sản phẩm Tiếp nhận

Quá trình hoàn tất sản phẩm Tẩy bẩn, nhặt chỉ thừa,giặt mài

Là, gấp Bao gói, đóng thùng

KCS kiểm tra hoàn tất

Bụi vải, chỉ thừa, nilon, lõi chỉ,sản phẩm hỏng…

Vải,chỉ,nguyên phụ liệu

Giấy, bìa, chỉ thừa, nilon, băng dính,lõi nhựa,hơi nước,nước ngưng thải

Xuất kho, vận chuyển cho khách hàng Bụi xe cộ.

Xe,thành phẩm đã đóng gói

Sơ đồ 1.2 Quá trình sản xuất tại công ty

Chương I đã giúp chúng ta hiểu rõ hơn về Xí nghiệp Veston cũng như quy trình sản xuất chi tiết tại đây,kể từ đó lập sơ đồ công nghệ, thể hiện đầu vào đầu ra của nguyên vật liệu,năng lượng,nước,chất thải,khí thải,…biết được công đoạn nào gây hao phí nhất,có thể áp dụng sản xuất sạch hơn 1 cách hiệu quả cho doanh nghiệp.

dụng sản xuất sạch hơn vào Doanh nghiệp

Áp dụng sản xuất sạch hơn vào doanh nghiệp dệt may

2.1.1 Khái niệm sản xuất sạch hơn

Hình 2.1 Sản xuất sạch hơn

Quá trình công nghiệp hoá diễn ra nhanh chóng và mở rộng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của Việt Nam Tuy nhiên, sự gia tăng hoạt động công nghiệp thường kéo theo các vấn đề về môi trường Để khắc phục tình trạng này, giải pháp “cuối đường ống” được áp dụng, tập trung vào việc xử lý chất thải phát sinh sau các công đoạn sản xuất nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Thực tế, việc xây dựng và vận hành các trạm xử lý nước thải, thiết bị kiểm soát ô nhiễm không khí và bãi chôn rác an toàn đòi hỏi khoản chi phí đáng kể Trong các quy trình sản xuất công nghiệp, không có hoạt động nào đạt được hiệu suất 100%, luôn tồn tại các tổn hao nhất định gây ra chất thải hoặc ô nhiễm gắn liền với quá trình sản xuất Khái niệm “cơ hội bị mất đi trong quá trình sản xuất” thường dùng để chỉ những tổn thất này, tuy nhiên, tỷ lệ phát sinh chất thải vẫn rất cao và ít doanh nghiệp thực sự quan tâm đến việc giải quyết vấn đề Hiện nay, phương pháp xử lý cuối đường ống (EOP) vẫn được sử dụng phổ biến nhưng môi trường đã gần tới giới hạn tiếp nhận ô nhiễm, buộc các doanh nghiệp sản xuất phải xem xét lại quy trình vận hành Từ đó, khái niệm “Sản xuất sạch hơn” ra đời, hướng đến giải pháp chủ động giảm thiểu chất thải tại nguồn và nâng cao hiệu quả quản lý chất thải trong công nghiệp.

Theo định nghĩa của UNEP, sản xuất sạch hơn là việc liên tục áp dụng các chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ Mục tiêu của sản xuất sạch hơn là nâng cao hiệu suất sinh thái, đồng thời giảm thiểu rủi ro đối với con người và môi trường Đây là giải pháp quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và bảo vệ môi trường hiệu quả.

Sản xuất sạch hơn (SXSH) trong các quy trình sản xuất chú trọng bảo tồn nguyên liệu thô và năng lượng, đồng thời loại bỏ các nguyên liệu thô độc hại để giảm lượng và độ độc của tất cả các dạng phát thải Việc áp dụng SXSH không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn góp phần bảo vệ môi trường, đáp ứng các tiêu chuẩn phát triển bền vững ngày nay.

Sản xuất sạch hơn (SXSH) tập trung vào việc giảm thiểu các tác động tiêu cực tới môi trường trong toàn bộ vòng đời sản phẩm, bắt đầu từ khai thác nguyên liệu thô, quá trình sản xuất, sử dụng cho đến khi sản phẩm được thải bỏ cuối cùng Áp dụng SXSH giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm chi phí và đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường hiện nay.

Sản xuất sạch hơn (SXSH) trong lĩnh vực dịch vụ là sự tích hợp các mối quan tâm về môi trường ngay từ quá trình thiết kế và cung ứng dịch vụ, hướng tới phòng ngừa thay vì xử lý ô nhiễm sau khi vấn đề phát sinh SXSH theo triết lý chủ động “dự đoán và phòng ngừa” giúp giảm thiểu chất thải, ô nhiễm và đồng thời tiết kiệm nguyên liệu thô, năng lượng, nâng cao hiệu quả sử dụng đầu vào gần tới mức tối đa về mặt kinh tế Đáng chú ý, SXSH không chỉ dừng lại ở việc thay đổi thiết bị mà còn bao gồm thay đổi quan điểm, thái độ, áp dụng các bí quyết công nghệ và cải tiến quy trình sản xuất cũng như sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và bảo vệ môi trường một cách bền vững.

Các khái niệm khác có triết lý tương tự với SXSH là:

Các khái niệm này về cơ bản tương tự như sản xuất sạch hơn (SXSH), với mục tiêu chính là hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường và hạn chế ô nhiễm Điều này góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, giúp các công ty phát triển bền vững trong dài hạn.

- Tránh ô nhiễm bằng cách sử dụng tài nguyên, nguyên vật liệu và năng lượng một cách có hiệu quả nhất.

- Sản xuất sạch hơn hướng tới việc tránh hay giảm thiểu được các chất thải và ô nhiễm trước khi chúng được sinh ra.

- Sản xuất sạch hơn là tiếp cận chủ động, theo hướng “dự đoán và phòng ngừa” theo phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh”.

- Sản xuất sạch hơn phấn đấu đạt hiệu suất sử dụng nguyên liệu trong phạm vi khả thi kinh tế cao sao cho càng gần 100% càng tốt.

2.1.3 Lợi ích của sản xuất sạch hơn(SXSH).

- Cải thiện hiệu suất sản xuất;

- Sử dụng nguyên liệu, nước, năng lượng có hiệu quả hơn;

- Tái sử dụng phần bán thành phẩm có giá trị;

- Giảm chi phí xử lý và thải bỏ các chất thải rắn, nước thải, khí thải;

- Tạo nên hình ảnh về mình tốt hơn;

- Cải thiện sức khoẻ nghề nghiệp và và an toàn.

- Giảm nguyên liệu và năng lượng sử dụng.

- Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn

- Các cơ hội thị trường mới và được cải thiện

-Tạo nên hình ảnh công ty tốt hơn

-Môi trường làm việc tốt hơn

-Tuân thủ luật môi trường tốt hơn

-Sản xuất sạch hơn và kiểm soát ô nhiễm

2.1.5 Nhu cầu về sản xuất sạch hơn

Trong bối cảnh công nghiệp hóa nhanh và những thách thức từ toàn cầu hóa thương mại, sản xuất sạch hơn (SXSH) đã trở thành giải pháp hấp dẫn, được công nhận toàn cầu nhằm giải quyết các vấn đề môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất Đặc biệt đối với ngành dệt, vốn tiêu tốn lượng lớn nước, nhiên liệu, thuốc nhuộm và hóa chất, SXSH giúp giảm lãng phí tài nguyên, tối ưu chi phí và tăng lợi thế cạnh tranh Với hơn 70% tổng chi phí sản xuất đến từ hóa chất và năng lượng, việc giảm sử dụng nguyên liệu đầu vào không chỉ hạ giá thành mà còn hạn chế phát sinh chất thải, đơn giản hóa yêu cầu xây dựng các trạm xử lý phức tạp để đáp ứng tiêu chuẩn pháp luật SXSH mang đến nhiều giải pháp hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững của ngành dệt may trong xu thế hội nhập, sẽ được phân tích chi tiết trong các phần tiếp theo.

 Bảo toàn hóa chất và chất trợ

Ngành công nghiệp dệt tiêu thụ một lượng lớn hóa chất và chất trợ, với khoảng 350 đến 500 kg hóa chất cho mỗi tấn vải sản xuất Tuy nhiên, chỉ có khoảng 15-20% hóa chất này vẫn còn tồn tại trên sản phẩm cuối cùng, phần lớn còn lại sẽ phát thải ra môi trường dưới dạng chất thải Việc áp dụng kỹ thuật sản xuất sạch hơn (SXSH) giúp các doanh nghiệp dệt may giảm đáng kể lượng hóa chất và chất trợ sử dụng, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Ngành công nghiệp dệt là một trong những ngành tiêu thụ nước lớn, với tỷ lệ nước sử dụng lên tới 15-20m3 cho mỗi 1000m vải sản xuất Việc áp dụng các kỹ thuật sản xuất sạch hơn không chỉ giúp bảo tồn nguồn nước mà còn tối ưu hóa quá trình tuần hoàn và tái sử dụng nước, góp phần giảm đáng kể lượng nước tiêu hao trên mỗi đơn vị sản phẩm trong ngành dệt.

Việc bảo toàn năng lượng đóng vai trò quan trọng trong ngành sản xuất vải, chiếm khoảng 15-20% tổng chi phí sản xuất Để đáp ứng nhu cầu về điện năng và nhiệt năng, ngành sản xuất vải phải tiêu thụ một lượng lớn nhiên liệu, điều này góp phần làm tăng chi phí sản xuất và đòi hỏi các giải pháp tối ưu hóa năng lượng nhằm nâng cao hiệu quả và bảo vệ môi trường.

Hầu hết các công ty dệt hiện nay phụ thuộc phần lớn vào nguồn cung cấp điện quốc gia để đáp ứng nhu cầu sử dụng điện, dẫn đến việc thường xuyên đối mặt với tình trạng thiếu điện Vấn đề này càng trở nên nghiêm trọng khi tiêu thụ điện tăng cao do lựa chọn thiết bị như động cơ, máy bơm không phù hợp cũng như hoạt động bảo dưỡng và vận hành chưa hiệu quả Ngoài ra, quá trình sản xuất điện còn gây ra ô nhiễm môi trường ngoài khu vực sản xuất, ảnh hưởng tới cộng đồng xung quanh Việc áp dụng sản xuất sạch hơn (SXSH) đóng vai trò quan trọng trong nâng cao hiệu quả hoạt động của thiết bị, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí năng lượng và giảm thiểu lượng phát thải ra môi trường, góp phần phát triển bền vững ngành dệt may.

Ngành công nghiệp dệt không chỉ sử dụng lượng lớn nước và năng lượng mà còn tiêu thụ nhiều hóa chất như axit, dung môi hữu cơ, kiềm và thuốc nhuộm, tạo ra dòng thải chứa các chất độc hại Nếu không được xử lý trước khi xả thải, các dòng thải này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường Ngoài ra, khí thải sinh ra từ quá trình đốt cháy nhiên liệu cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm không khí Hiện nay, việc xử lý nước thải từ các nhà máy dệt phải đối mặt với hai vấn đề lớn cần được giải quyết.

 Áp lực từ cộng đồng

Nhận thức của người dân về môi trường ngày càng được nâng cao, đồng thời họ chủ động phát hiện và tố giác các hành vi vi phạm, gây ô nhiễm của các cơ sở sản xuất Những chất thải từ các xưởng, đặc biệt là khói, bụi và các hợp chất trong nước thải, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường nên nhận được nhiều sự quan tâm từ cộng đồng Điều này tạo áp lực lên các ngành công nghiệp trong khu vực nội thành, buộc họ phải quản lý phát thải chặt chẽ, kể cả với khối lượng nhỏ Ngành công nghiệp Dệt - May cũng chịu áp lực này và cần thực hiện các biện pháp tích cực nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đáp ứng kỳ vọng của xã hội.

 Các yêu cầu của thị trường xuất khẩu

Ngành công nghiệp dệt đóng vai trò quan trọng trong xuất khẩu của Việt Nam, vì vậy cần chú trọng các yếu tố thúc đẩy thị trường xuất khẩu Hiện nay, ngành dệt sử dụng nhiều hóa chất và thuốc nhuộm có độc tính, trong khi một số nước Châu Âu đã ban hành lệnh cấm sản xuất, sử dụng và nhập khẩu các sản phẩm ứng dụng hóa chất này Xu hướng này dự kiến sẽ được nhiều quốc gia khác áp dụng trong tương lai, tạo áp lực cho doanh nghiệp Việt cần loại bỏ hóa chất độc hại để duy trì xuất khẩu Việc áp dụng sản xuất sạch hơn (SXSH) là giải pháp hiệu quả giúp ngành dệt thay thế các hóa chất độc hại bằng những lựa chọn thân thiện với môi trường, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu bền vững.

Đề xuất các giải pháp SXSH cho Xí Nghiệp Veston thuộc tổng công ty may 10

Việc thực hiện SXSH gồm 6 bước và 18 nhiệm vụ :

-Nhiệm vụ 1:Thành lập đội Sản xuất sạch hơn

-Nhiệm vụ 2:Liệt kê các bước công nghệ

-Nhiệm vụ 3:Xác định các công đoạn gây dòng thải.

Bước 2:Phân tích các bước công nghệ

-Nhiệm vụ 4:Lập sơ đồ công nghệ sản xuất

-Nhiệm vụ 5:Lập cân bằng vật chất và năng lượng.

-Nhiệm vụ 6:Tính toán các chi phí theo dòng thải.

-Nhiệm vụ 7:Xác định nguyên nhân gây thải.

-Nhiệm vụ 8:Hình thành các cơ hội sản xuất sạch hơn.

-Nhiệm vụ 9:Lựa chọn các cơ hội có khả năng nhất.

Bước 4:Lựa chọn các giải pháp SXSH

-Nhiệm vụ 10:Đánh giá khả thi về kĩ thuật.

-Nhiệm vụ 11:Đánh giá khả thi về kinh tế.

-Nhiệm vụ 12:Đánh giá các khía cạnh về môi trường.

-Nhiệm vụ 13:Lựa chọn các giải pháp.

-Nhiệm vụ 14:Chuẩn bị thực hiện.

-Nhiệm vụ 15:Thực hiện các giải pháp SXSH.

-Nhiệm vụ 16:Giám sát và đánh giá kết quả.

-Nhiệm vụ 17:Duy trì các giải pháp SXSH

-Nhiệm vụ 18:Lựa chọn các công đoạn tiếp theo.

2.2.1.1 Nhiệm vụ 1: Thành lập đội SXSH

Bộ phận công tác Vai trò trong đội SXSH

1 Giám đốc Xí Nghiệp Nhóm trưởng

3 Trưởng phòng kỹ thuật Thành viên

4 Tổ trưởng đội bảo trì Thành viên

5 Các tổ trưởng trong phân xưởng ( cắt, may, là, hoàn thiện )

6 Trưởng phòng KCS Thành viên

-Nhóm trưởng điều phối toàn bộ chương trình kiểm toán và các hoạt động cần thiết khác.

Trong nhóm công tác, mỗi thành viên sẽ được giao một nhiệm vụ cụ thể phù hợp với năng lực cá nhân Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả trao đổi thông tin và phát huy sự sáng tạo, tổ chức nhóm cần duy trì sự linh hoạt tối đa Việc linh hoạt trong tổ chức giúp các thành viên dễ dàng phối hợp, chia sẻ kiến thức, hỗ trợ nhau hoàn thành mục tiêu chung và đáp ứng nhanh chóng những thay đổi của công việc.

Nhóm công tác cần xác định các mục tiêu định hướng lâu dài cho chương trình sản xuất sạch hơn, đảm bảo các mục tiêu này phù hợp với chính sách doanh nghiệp và có tính thực tiễn cao Việc đề ra mục tiêu rõ ràng sẽ giúp tập trung nguồn lực, xây dựng sự đồng thuận trong tổ chức, từ đó nâng cao hiệu quả triển khai chương trình sản xuất sạch hơn.

2.2.1.2 Nhiệm vụ 2: Liệt kê các bước công nghệ và xác định các định mức chính

* Tình hình sản xuất hiện nay như sau:

-Số lượng nhân công: 600 người

Số ca làm việc: 2 ca (7h30H-12H &13H-18H30)

-Thị trường:Mỹ,EU,Nhật Bản.

STT Sản phẩm Đơn vị

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất thực tế

*Tình hình sử dụng nguyên phụ liệu

Bảng 2.3 Danh mục các nguyên phụ liệu chính cho quy trình sản xuất may quần âu tại Xí Nghiệp Veston

No Loại đầu vào Đơn vị 6 tháng đầu năm 2022

Bảng 2.4 Mức tiêu thụ riêng (tính cho 1 chiếc sản phẩm quần vải)

Nguyên liệu tiêu thụ chủ yếu của Công ty là các loại vải, với lượng sử dụng trung bình là 1,2 m2 cho mỗi sản phẩm Trong quá trình sản xuất, tỷ lệ thất thoát và thải bỏ nguyên liệu khoảng 5%, do đó lượng nguyên liệu thực tế còn lại cho mỗi sản phẩm là khoảng 1,14 m2 Việc kiểm soát nguyên liệu giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và tối ưu chi phí, đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra.

2.2.1.3 Nhiệm vụ 3: Xác định và lựa chọn công đoạn gây lãng phí nhất

Trong quá trình sản xuất, mọi công đoạn đều phát sinh chất thải và gây tổn thất về nguồn năng lượng Hiện nay, vấn đề nguồn thải tại các công đoạn sản xuất chính như trải cắt và lắp ráp sản phẩm đang được quan tâm hàng đầu Việc quản lý và giảm thiểu chất thải trong các khâu này đóng vai trò quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như bảo vệ môi trường.

-Tại công đoạn này, lượng vải vụn, chỉ thừa, bụi vải là tổn thất nhiều và chưa có biện pháp khắc phục tối ưu, hiệu quả.

-Ước tính mỗi năm lượng vải đầu tấm thải ra là 153000m/ năm, gây tổn thất hơn

STT Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lượng

1 Vải các loại (gồm vải chính và vải lót) m2 5.109.340

2 Chỉ may các loại (5000m/cuộn) cuộn 777.436

3 Nhãn mác (bằng vải) chiếc 8.113.678

4 Túi PE các loại chiếc 32.875.369

-Bên cạnh đó, đầu chỉ thừa sinh ra trong quá trình lắp ráp sản phẩm ước tính mỗi năm là 71400 m/ năm, gây tổn thất hơn 50 triệu đồng/ năm.

Việc sinh ra bụi vải và xơ bông không chỉ gây lãng phí nguyên phụ liệu mà còn làm ô nhiễm môi trường làm việc, đồng thời cản trở hiệu suất hoạt động của máy móc, thiết bị trong quá trình sản xuất.

=>Như vậy, ta cần áp dụng SXSH vào trong công đoạn cắt trải vải,lắp ráp.

2.2.2 Bước 2: Phân tích các công đoạn sản xuất

2.2.2.1 Nhiệm vụ 4: Xây dựng sơ đồ công nghệ cho quá trình sản xuất

Sơ đồ 2.1 Quá trình sản xuất tổng quát của công ty

2.2.2.2 Nhiệm vụ 5:Lập cân bằng vật chất và năng lượng

Nguyên liệu nhập kho, kiểm tra

Thiết kế rập, trải vải, cắt bán thành phẩm, kiểm tra

Tạo dáng, giặt hơi, là, ủi Đính tem nhãn mác, đóng gói sản phẩm Đóng thùng, kiểm tra tổng thể

Xuất hàng. đoạn Tên Số lượng

Vải các loại 1,2m 2 Đo cắt Vải 1,2m 2

0,06m 2 nguyên liệu bị thất thoát, thải bỏ (5%)

Chỉ may, thùng giấy + giấy, nhựa, sợi nhôm cứng, ghim kim loại, ghim nhựa các loại

Các chi tiết phụ liệu phụ

0.00167k g nguyên liệu bị thất thoát

May, lắp ráp từng bộ phận của sản phẩm

0,015m 2 chi tiết sản phẩm bị hư hỏng (1%)

Nhiệ t nóng Đóng gói sản phẩm

Theo bảng cân bằng nguyên vật liệu, có thể thấy rằng khoảng 5% nguyên liệu đầu vào bị mất mát hoặc loại bỏ trong quá trình sản xuất, do không áp dụng công nghệ tái sử dụng nên phần nguyên liệu này sẽ được thải bỏ ra môi trường.

Máy may của công ty hiện vẫn có tỷ lệ sản phẩm hỏng chiếm khoảng 1%, cao hơn so với mức trung bình của nhiều công ty may trên toàn quốc, nguyên nhân chủ yếu là do quá trình điều khiển bởi công nhân chưa tối ưu Việc nâng cao kỹ năng của công nhân và cải tiến quy trình vận hành máy may sẽ góp phần giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi, nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời giúp doanh nghiệp tăng tính cạnh tranh trên thị trường may mặc Việt Nam.

2.2.2.3 Nhiệm vụ 6:Xác định chi phí cho dòng thải

-Xác định được dòng thải ra là gì, đặc tính của nó:

Tại công đoạn cắt trải vải, nguồn thải chủ yếu là vải vụn và đầu tấm Một phần vải có thể tận dụng cho sản xuất khác nhờ đủ diện tích, trong khi những mẩu vải vụn có kích thước nhỏ cần áp dụng phương pháp tái chế mới để giảm thiểu lãng phí và bảo vệ môi trường sản xuất.

+ Tại công đoạn lắp ráp hoàn chỉnh: nguồn thải chủ yếu là đầu chỉ, có kích thước rất ngắn

+ Nước thải sinh hoạt, rác thải cũng nằm trong dòng thải

-Xác định chi phí nguyên liệu trong dòng thải:

Bảng 2.6 Ước tính chi phí nguyên liệu trong dòng thải ( đv triệu đồng/ năm)

Công đoạn Nguyên liệu trong dòng thải

Cắt, trải vải Vải vụn, đầu tấm

153000m/năm 300 triệu đồng/ năm Lắp ráp hoàn chỉnh Đầu chỉ 71400m/ năm 50 triệu đồng/ năm

-Xác định chi phí cho điện, hơi nước sử dụng trong quá trình.

Bảng 2.7 Chi phí cho điện, hơi nước.

Công đoạn Thiết bị sử Nguồn năng Lượng tiêu Chi phí dụng

Cắt, trải vải - máy trải vải

- máy cắt vải tự động

- máy ép keo bang tải khổ lớn Điện năng 300kWh/ ca làm việc

- bàn là -máy vắt sổ Điện năng;

-hệ thống chiếu sáng -hệ thống làm mát( đối với cả 2) Điện năng;

3 nước/ ca làm việc ( 8 tiếng)

-Xác định chi phí xử lý thải bỏ

Bảng 2.8 Chi phí xử lý thải bỏ.

Công đoạn Xử lý thải bỏ Chi phí cho xử lý thải bỏ

Cắt, trải vải - Tái sử dụng vải vụn Tổng chi phí bao để tạo sợi dệt mới

- Sử dụng vải vụn cho việc sản xuất các sản phẩm khác: gấu bông, ruột gối, thảm lau,…

- Đầu tấm có diện tích lớn thug om thanh lý hoặc tận dụng tạo các sản phẩm phối khác

- Xử lý rác thải nilon gồm cả vận chuyển là hơn 500 triệu đồng/ năm

Lắp ráp hoàn chỉnh - Thu gom đầu chỉ xe lại thành chỉ dài hơn

- Xử lý rác thải nilon

-Tái sử dụng lõi chỉ

2.2.2.4 Nhiệm vụ 7: Phân tích nguyên nhân

+Trình độ công nhân không đồng đều, tay nghề thấp

+ Người lao động chưa nhận thức được việc tổn thất do lãng phí NVL, tài nguyên năng lượng

+ Thực hiện chưa đúng với yêu cầu, tiêu chuẩn, định mức, kế hoạch

+ Ý thức trách nhiệm với tài sản chung chưa cao

Trong quá trình làm việc, người lao động liên tục phải quan sát các đường kim, mũi chỉ để đảm bảo độ chính xác cho sản phẩm, dẫn đến căng thẳng rối loạn cảm xúc Ngoài ra, việc ngồi lâu trong một tư thế và tay chân ít được nghỉ ngơi là nguyên nhân gây ra các bệnh xương khớp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và hiệu suất lao động.

 Do sai hỏng trong kỹ thuật:

+ Định mức chưa chặt chẽ;

+ Sai hỏng trong sơ đồ giác, định mức nghệ cũ, còn gặp nhiều lỗi trong quá trình sản xuất.

 Do nguyên liệu đầu vào không đủ tiêu chuẩn:

+Khổ vải chưa phù hợp với kích thước sản xuất sản phẩm

+ sai sót trong khâu chuẩn bị NVL

 Việc kiểm tra giám sát của đội ngũ quản lý chất lượng

 Nước thải:Nước thải từ khâu giặt là ủi quần áo.

 Khí thải, tiếng ồn:Mùi hôi từ quá trình hấp là quần áo,tiếng ồn từ xưởng may

2.2.3 Bước 3: Đề xuất các cơ hội Sản xuất sạch hơn

2.2.3.1 Nhiệm vụ 8: Xây dựng các cơ hội SXSH

Bảng 2.9 Các cơ hội SXSH trong nhà máy

TT Các giải pháp SXSH

1 Đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân của Công ty.

2 Liên kết với các cơ sở sản xuất đồ trang trí mỹ nghệ, gia dụng, lò hơi để sử dụng vải thừa trong quá trình sản xuất

3 Thực hiện duy tu, bảo dưỡng tra dầu mỡ bôi trơn cho máy móc định kỳ theo quy định của nhà sản xuất.

4 Đầu tư hệ thống thoát khí và xử lý khí tại nhà giặt là quần áo.

5 Chống nóng nhà xưởng bằng hệ thống hút khí tự nhiên.

6 Thay dần bóng đèn chiếu sáng bằng các bóng đèn tiết kiệm điện năng

7 Lắp đặt các tấm chiếu sáng trên mái nhà tận dụng ánh sáng tự nhiên

8 Các vị trí khi kết thúc buổi làm việc phải tắt đèn

9 Giữa các buổi làm việc tổ chức nghỉ giải lao và tập các bài tập thể dục đơn giản

10 Tắt thiết bị khi không sử dụng

11 Thay đổi NVL khi không phù hợp

X xuất mới khi cần thiết

13 Hạn chế sai hỏng đến mức tối đa

14 Giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình

15 Nâng cao ý thức cho người lao động trong sản xuất

16 Tổ chức các cuộc thi sáng cải tiến cho công nhân,tuyên dương,trao thưởng đối với các sáng cải tiến có ích.

17 Sử dụng nước mềm để cấp cho nồi hơi

18 Đầu tư hệ thống hút bụi, quạt thông gió và trông thêm nhiều cây xanh quanh xưởng sản xuất

19 Bọc bảo ôn van và hệ thống đường ống dẫn hơi

2.2.3.2 Nhiệm vụ 9: Lựa chọn các cơ hội khả thi nhất

Các cơ hội sản xuất sạch hơn (SXSH) được lựa chọn kỹ lưỡng nhằm loại bỏ những trường hợp không phù hợp với thực tế sản xuất Quá trình sàng lọc này được thực hiện một cách đơn giản, nhanh chóng và dễ hiểu, đảm bảo tối ưu hóa hiệu quả trong việc áp dụng các giải pháp SXSH.

-Các cơ hội sẽ được phân chia thành:

+Cơ hội khả thi thấy rõ, có thể thực hiện ngay

+Cơ hội không khả thi thấy rõ, loại bỏ ngay,

+Các cơ hội còn lại - sẽ được nghiên cứu tính khả thi chi tiết hơn.

2.2.4 Bước 4: Lựa chọn các giải pháp sản xuất sạch hơn

2.2.4.1 Nhiệm vụ 10:Đánh giá tính khả thi về kĩ thuật

- Công ty có đội ngũ nhân viên kĩ thuật có trình độ cao

- Số lượng công nhân có tay nghề chiếm phần đông

- Trang thiết bị hiện đại, tiên tiến: 90% là máy điện tử

- Chuyển giao công nghệ sản xuất hiện đại thời kì 4.0 Đánh giá tính khả thi về kĩ thuật một số giải pháp:

Giải pháp hiệu quả nhằm tận dụng vải thừa trong quá trình sản xuất là liên kết với các cơ sở sản xuất đồ trang trí mỹ nghệ, gia dụng và lò hơi Vải thừa sẽ được thu gom, tiến hành phân loại theo kích cỡ, màu sắc, chất liệu, sau đó được sử dụng để may các sản phẩm phù hợp Việc này không chỉ giúp giảm lượng chất thải mà còn góp phần bảo vệ môi trường và tối ưu hóa nguồn nguyên liệu trong ngành sản xuất.

Những sản phẩm này nổi bật với giá thành phải chăng nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả sử dụng cao Đa phần các mặt hàng được sản xuất đều là sản phẩm thời trang hoặc đồ gia dụng, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người tiêu dùng Sự đa dạng về mẫu mã cùng chất lượng tốt giúp các sản phẩm này ngày càng được ưa chuộng trên thị trường.

 Dùng vải thừa để may các mặt hàng thời trang

Sau khi hoàn tất quá trình phân loại, những miếng vải có màu sắc và chất liệu phù hợp sẽ được lựa chọn để may đo quần áo Đối với các miếng vải bị loại do lỗi mốt, chúng vẫn được tận dụng để may nhiều kiểu quần áo khác, giúp tối ưu nguồn nguyên liệu và giảm lãng phí.

Sản phẩm làm ra sẽ có kiểu dáng hợp thời, được cung cấp cho nhóm khách hàng không quá chú trọng đến xu hướng thời trang.

Ngoài ra, các sản phẩm như túi và ví cũng được thiết kế với nhiều phong cách đa dạng từ vintage, hiện đại đến độc đáo, lạ mắt, đáp ứng sở thích của nhiều đối tượng khách hàng Những sản phẩm này thường có mức giá rất phải chăng trên thị trường, giúp người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn và sở hữu.

 Dùng Vải Thừa Để May Đồ Gia Dụng

Sau khi lựa chọn vải để may các sản phẩm thời trang, phần vải thừa thường được tận dụng để may các vật dụng gia đình như chăn, rèm cửa, khăn trải bàn Vì những sản phẩm này không yêu cầu cao về độ thoáng mát hay khả năng thấm hút mồ hôi, việc sử dụng vải dư là giải pháp tiết kiệm, hợp lý và góp phần bảo vệ môi trường.

Hình 2.3 May đồ gia dụng bằng vải thừa

 Làm Đồ Trang Trí Từ Vải Thừa

Hình 2.4 Làm đồ trang trí từ vải thừa.

Ngày đăng: 13/11/2022, 14:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w