Năm học 2022 2023 BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CƠ KHÍ BÀI TIỂU LUẬN BIỆN PHÁP AN TOÀN HÓA CHẤT TẠI PHÒNG THỰC HÀNH, THÍ NGHIỆM, ĐƠN VỊ SẢN XUẤT KINH DOANH Học phần An toàn và.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Phòng thực hành, thí nghiệm là nơi học tập, nghiên cứu của học sinh, sinh viên, nhà
khoa học….Tuy nhiên đây cũng là một môi trường đặc biệt tiềm ẩn những nguy
hiểm nếu không tuân thủ các quy tắc an toàn
Kỹ thuật an toàn hóa chất trong phòng thí nghiệm, thực hành, đơn vị sản xuất kinh
doanh là điều mà rất nhiều người quan tâm và cũng là điều mà bất cứ người làm thí
nghiệm, sản xuất với hóa chất cũng phải cần nắm được
Ngày nay, khi nhắc đến hóa chất độc hại, mọi người đều lo lắng và tránh xa, nhưng
không thể hoàn toàn không sử dụng khi nó đem lại nhiều lợi ích trong học tập và
nghiên cứu khoa học Những quy tắc cơ bản để đảm bảo an toàn phòng thí nghiệm,
thực hành, đơn vị sản xuất kinh doanh dưới đây sẽ giúp cho các bạn học sinh, sinh
viên và người lao động có thể tự bảo vệ bản thân khỏi hóa chất độc hại trong môi
trường học tập và làm việc
Bài tiểu luận Biện pháp an toàn hóa chất tại phòng thực hành, thí nghiệm, đơn vị
sản xuất kinh doanh sẽ tìm hiểu rõ hơn về kĩ thuật và biện pháp giải quyết các vấn
đề với hóa chất
Năm học: 2022 - 2023
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CƠ KHÍ
-
-BÀI TIỂU LUẬN
BIỆN PHÁP AN TOÀN HÓA CHẤT TẠI PHÒNG THỰC HÀNH, THÍ NGHIỆM, ĐƠN VỊ
SẢN XUẤT KINH DOANH
Học phần: An toàn và môi trường công nghiệp GVHD:
Sinh viên thực hiện:
Khóa:
Mã sinh viên:
Mã lớp:
Trang 2HƯỚNG DẪN TỔNG QUAN
Tài liệu này dùng cho ai?
Học sinh, sinh viên hay những người làm việc trong những môi trường có liên quanđến hóa chất phải tìm hiểu kĩ các biện pháp an toàn và phòng tránh bất cứ tai nạn nào
có thể xảy ra
Bài tiểu luận này gồm 5 chương, mỗi chương bao hàm những nội dung xoay quanhvấn đề an toàn khi sử dụng hóa chất, cách bảo quản, sử dụng hóa chất trong quá trìnhlàm việc; các biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn với hóa chất: tai nạn bỏng do lửa, hóachất; ngộ độc…
Chương I: Khái quát chung về an toàn lao động trong môi trường làm việc
Chương này sẽ bao hàm những kiến thức chung nhất về “an toàn” khi làm việc,những nguyên tắc của phòng thí nhiệm, cơ sở sản xuất liên quan đến hóa chất
Chương II: Kĩ thuật an toàn với hóa chất trong môi trường làm việc
Nội dung của chương này là các quy tắc an toàn khi làm việc với hóa chất; Liệt
kê những loại hóa chất có tính nguy hiểm, đặc thù dễ xảy ra tai nạn với người trực tiếplàm thí nghiệm hoặc điều chế sản xuất Trên cơ sở đó đưa ra những nguyên nhân xảy
ra tai nạn hóa chất trong phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất
Chương III: Kỹ năng xử lý khi gặp tai nạn với hóa chất
Xử lý khi gặp tai nạn với hóa chất đòi hỏi sự hiểu biết chuyên sâu về nguyênnhân gây ra tai nạn Chương này sẽ trình bày hai vấn đề thường xuyên xảy ra khi laođộng: Tai nạn bỏng do lửa, hóa chất và ngộ độc do hóa chất Bài tiểu luận sẽ cung cấpnhững kiến thức cơ bản và cần thiết để xử lý khi đối mặt với những tai nạn trên
Chương IV: Biện pháp an toàn với hóa chất
Để giảm thiểu tới mức thấp nhất các ảnh hưởng độc hại của hóa chất, ngănngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp do việc tiếp xúc với hóa chất gây ra, việchuấn luyện cho người sử dụng lao động và người lao động về an toàn trong sử dụnghóa chất tại nơi làm việc là biện pháp cần thiết và bắt buộc được pháp luật quy định.Chương V: Kết luận
Đưa ra lời khuyên và cảnh báo
Trang 3CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG MÔI TRƯỜNG
2 Nguyên tắc chung trong phòng thực hành, thí
nghiệm và cơ sở sản xuất liên quan đến hóa chất
2.1 Một số nguyên tắc cần thiết khi làm việc, nghiên cứu
Để đảm bảo an toàn, tránh những trường hợp đáng tiếc xảy ra trong quá trình làm việc Mỗi người phải thuộc nắm vững các quy trình, quy phạm Việc trang bị và
sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động là điều vô cùng cần thiết
Trước khi bắt đầu thao tác đảm bảo nắm vững 14 điều quy định chung khi làm việc trong phòng thực hành, thí nghiệm
1) Chỉ được làm thí nghiệm khi có sự hiện diện của giáo viên
2) Đọc kỹ hướng dẫn và suy nghĩ trước khi làm thí nghiệm
3) Luôn luôn nhận biết các nơi để trang thiết bị an toàn
4) Phải mặc áo bảo hộ của phòng thí nghiệm
5) Phải mang kính, găng tay, giày bảo hộ
6) Phải cột tóc gọn lại
7) Làm sạch bàn thí nghiệm trước khi bắt đầu một thí nghiệm
8) Không bao giờ được nếm các hóa chất thí nghiệm Không ăn hoặc uống trong phòng thí nghiệm
9) Không được nhìn xuống ống thí nghiệm
10) Nếu làm đổ hóa chất hoặc xảy ra tai nạn, báo cho giáo viên ngay lập tức.11) Rửa sạch da khi tiếp xúc với hóa chất
Trang 412) Nếu hóa chất rơi vào mắt, phải đi rửa mắt ngay lập tức.
13) Bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy định như được hướng dẫn
14) Nếu bạn chưa rõ vấn đề nào, hãy liên hệ người quản lí phòng thí nghiệm
Trang 52.2 Nội quy của phòng thực hành, thí nghiệm và cơ sở sản xuất
Người làm việc phải đước đào tạo hoặc hướng dẫn về các kĩ thuật sử dụng các thiết bị an toàn lao động Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (mặt nạ chống khí độc, áo chốnghóa chất, găng tay…), dụng cụ phòng hộ
Không cho phép lắp đặt lộn xộn các dụng cụ, thiết bị tại các vị trí làm việc.Nắm chắc tất cả các bước thực hiện trình tự thí nghiệm, pha chế, nếu không rõ thì hỏi lại người hướng dẫn Trước khi thực hiện một thao tác nào lạ, hoặc trước khi thực hiện với các hóa chất mới, chúng ta phải được sự hướng dẫn một cách tỉ mỉ từ người phụ trách
Cách thiết bị chứa hóa chất, thuốc thử trong phòng thí nghiệm phải được dán nhãn rõ rang và ghi đầy đủ tên hợp chất, công thức hóa học Cần phân loại và bảo quánchất độc hại ở nơi quy định, tránh làm đổ vỡ
Nghiêm cấm làm việc trong các điều kiện mà không có khả năng cấp cứu khi xảy ra sự cố: làm việc không theo giờ giấc, làm việc vào tối hoặc đêm mà không vì yêu cầu công việc
Nghiêm cấm bỏ mặc, không người trông coi, phụ trách các thiết bị làm việc, các
bộ phận gia nhiệt bằng điện…
Khi tiến hành các phương pháp tổng hợp hoặc mô tả trong tài liệu, cần tiến hành đầu tiên với lượng chất quy định và giữ nghiêm ngặt các điều kiện chỉ ra trong quy định
Không trực tiếp ngửi hóa chất, không đùa giỡn hay mang thức uống vào phòng thí nghiệm
Nắm vững các biện pháp sơ cứu khi xảy ra sự cố, tai nạn, trong mỗi khu làm việc nên đặt một tủ thuốc cấp cứu ở nơi dễ nhìn thấy
Trước khi rời khỏi phòng thí nghiệm, cần khóa hết các van nước, điện, thiết bị
2.3 Nguyên tắc 5S khi làm việc
- Sàng lọc ( SEIRI ): Là xem xét, phân loại, chọn lựa và loại bỏ những thứ không cần
thiết tại nơi làm việc Nên dán nhãn “đỏ” vào những dụng cụ, thiết bị và vật liệu cần thiết giữ lại
- Sắp xếp ( SEITON ): Là bố trí, sắp đặt mọi thứ ngăn nắp theo trật tự hợp lý để dễ
dàng, nhanh chóng cho việc sử dụng, giảm thiểu thời gian tìm kiếm
- Sạch sẽ ( SEISO ): Thường xuyên vệ sinh, giữ gìn nơi làm việc sạch sẽ thông qua
việc tổ chức vệ sinh tổng thể và tổ chức vệ sinh hàng ngày
- Săn sóc ( SEIKETSU ): Duy trì thường xuyên những việc đã làm, cải tiến liên tục
nơi làm việc để đạt được hiệu quả cao hơn là điều quan trọng và cần thiết
- Sẵn sàng ( SHITSUKE ): Mọi người có ý thức, tạo thói quen tự giác tuân thủ nghiêm
ngặt các quy định tại nơi làm việc
Trang 6CHƯƠNG II KỸ THUẬT AN TOÀN VỚI HÓA CHẤT TRONG MÔI TRƯỜNG LÀM
VIỆC
Trước khi làm việc trong phòng thí nghiệm hay cơ sở sản xuất, chúng ta cần phải tìm hiểu về các đặc tính độc hại, khả năng cháy nổ của từng chất để tránh xảy ra những sai sót khi tiến hành thí nghiệm, dẫn đến những hậu quả ngoài ý muốn, cụ thể:
1 Quy tắc an toàn
Tất cả các thí nghiệm có sử dụng chất độc dễ bay hơi, có mùi khó chịu, các khí độc hoặc các axit đặc phải được tiến hành trong tủ hốt hoặc nơi thoáng gió Cần tìm hiểu về các hóa chất dùng trong phòng thí nghiệm để biết các đặt tính như: tính độc, khả năng cháy, nổ… để tránh xảy ra những sai sót khi tiến hành thí nghiệm, dẫn đến những hậu quả đáng tiếc
1.1 Làm việc với các chất độc hại
Trong môi trường làm việc với các hóa chất độc hại có thể kể đến như : HCN,
Hg, CO, Cl2, NO… hay các loại hóa chất tổng hợp hữu cơ như: CH3OH, Benzen, Toluen, HCHO… Khi làm việc với các chất hóa học này cần chú ý kiểm tra chất lượngdụng cụ chứa đựng và dụng cụ tiến hành thí nghiệm Đặc biệt, chúng ta cần phải tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu sau:
- Không được nếm hoặc nuốt các chất độc hại bằng miệng, đeo khẩu trang và thận trọng khi ngửi các chất độc hại Không hít hoặc kề mũi vào gần bình chứa hóa chất màchỉ được dùng bằng tay phẩy nhẹ hơi hóa chất vào mũi
- Đối với thủy ngân nên đựng trong các lọ dày, nút kín và nên cho một lớp nước mỏng
ở trên
- Hạn chế, tránh hít phải hơi brom, khí clo và khí nito peoxit, tránh không cho bay vào mắt hoặc dây ra tay
- Sau khi tiến hành thí nghiệm xong cần phải rửa tay và các dụng cụ thật sạch
Hình 1: Đeo kính bảo hộ và áo choàng khi vào phòng thí nghiệm
Trang 7- Cất giữ, bảo quản hóa chất độc hại sau khi sử dụng đúng nơi quy định.
1.2 Làm việc với các chất dễ ăn mòn
Các loại chất có trong phòng thí nghiệm hay môi trường làm việc vó hóa chất như axit đặc, kiềm đặc, kim loại kiềm… khi sử dụng các hóa chất này chúng ta cần chú ý những điều sau:
- Đeo găng tay bảo hộ, tránh xa không để dây vào tay, người, quần áo và đặc biệt là mắt (nên dùng kính bảo hộ để tránh hóa chất bắn vào mắt)
- Không đựng axit đặc trong bình đựng quá to, khi rót không nên nâng bình cao quá sovới mặt bàn
- Khi tiến hành pha loãng axit sunfutic cần phải đổ axit vào nước mà không được làm ngược lại
- Khi đun nóng các dung dịch dễ ăn mòn, phải tuyệt đối tuân thủ theo quy tắc đun nóng hóa chất trong phòng thí nghiệm (hướng miệng ống về hướng không có người)
1.3 Làm việc với các chất dễ bắt lửa
Các chất thuộc nhóm dễ cháy như rượu, cồn, dầu hỏa, ete… khi làm việc thì phải lưu ý:
- Chỉ được phép đun nóng hay chưng cất trên nồi cách thủy hoặc cách không khí trên bếp điện kín
- Không để gần nguồn nhiệt, cầu dao điện và các chất dễ cháy khác
- Khi tiến hành kết tinh từ các dung môi dễ cháy thì cần thực hiện trong dụng cụ riêng,
có nắp sinh hàn hồi lưu
1.4 Làm việc với các chất dễ cháy nổ
- Khi làm việc với các chất dễ gây nổ như Hidro, dung dịch kiềm, axit… chúng ta phải
đeo kính mắt bảo vệ (làm bằng thủy tinh hữu cơ) để che chở mắt và các bộ phận quan trọng khác trên gương mặt
- Khi đun nóng các dung dịch trong ống nghiệm luôn phải dùng cặp và luôn hướng miệng ống về phía không có người, đặc biệt khi đun nóng axit đặc hoặc kiềm đặc
- Không được cúi đầu về phía chất lỏng đang đun sôi hoặc chất rắn đang đun nóng
- Lưu ý: Khi vào phòng thí nghiệm cần nhớ chính xác chỗ để các loại dụng cụ cứu hỏa,các bình chữa cháy và hộp thuốc cứu thương để phòng khi có sự cố ngoài ý muốn
Hình 2: Kính bảo hộ
Trang 82 Nguyên nhân các tai nạn trong phòng thực hành, thí nghiệm và cơ
Hình 3: Vụ cháy nổ ở nhà máy hóa chất tại Texas, Mỹ
Sự có mặt có những hóa chất độc hại trong phòng thí nghiệm hóa học có nguy
cơ cháy nổ rất nhiều, đặc biệt là những hóa chất có nguồn gốc hữu cơ (vừa độc vừa có nguy cơ cháy nổ) Cụ thể, các hóa chất có nguy cơ cháy nổ và độc hại trong phòng thí nghiệm hóa học đại cương của trường Đại học PCCC bao gồm:
Danh mục hóa chất
hóa chất
Tính chất Độc
hại
Dễ cháy nổ
Độc hại
Dễ cháy nổ
Axitaxetic
Trang 9sunfuric nitrat
AncolEtylic
AncolMetylic
Đietyl ete x Thủy ngân x
Etilenglicol
Bảng 1: Danh sách tính chất của một số chất hóa học
Ngoài các chất hóa học nguy hiểm trên, phòng thực hành, thí nghiệm hay nơi sản xuất liên quan đến hóa chất cũng tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ bởi các yếu tố khác:
- Tần suất sử dụng phòng thí nghiệm, thực hành rất nhiều ( khoảng 270 giờ/năm học)
- Số lượng sinh viên, giáo viên, công nhân trong một lần làm thí nghiệm, điều chế hóa chất đông
- Ý thức và sự hiểu biết về độ nguy
hiểm cháy nổ và độc hại của học
sinh, sinh viên, công nhân còn chưa
cao
- Trang thiết bị bảo hộ còn thiếu, và
một số trang thiết bị không còn đảm
bảo yêu cầu kĩ thuật về an toàn hóa
chất
Hình 4:Các thiết bị phát sinh lượng nhiệt cao
- Cháy nổ liên quan đến hóa chất là một trong những ví dụ điển hình của một đám cháy hóa chất Tuy nhiên, khác với một đám cháy hóa chất thông thường xảy ra tại cácnhà máy hóa chất, lượng hóa chất cháy trong phòng thí nghiệm hóa học có lượng ít hơn rất nhiều lần, tuy nhiên chủng loại hóa chất trong phòng thí nghiệm rất phong thú
và có những hóa chất đặc biệt nguy hiểm khi xảy ra cháy nổ như kim loại kiềm, kiềm thổ, bình nén khí oxi, cồn 90 độ…
Với tất cả các lí do trên, cần đưa ra các biện pháp phòng chống cháy nổ:
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện, các máy móc có mặt trong phòng thí nghiệm, thực hành hay cơ sở sản xuất Đặc biệt là các thiết bị sinh nhiệt và có công suất lớn như tủ xấy…
Trang 10- Kiểm tra định kì các hóa chất gây nổ, lưu trữ ở những nơi phù hợp với đặc tính của từng hóa chất Tuyệt đối không để lẫn lộn những hóa chất có thể tác dụng lẫn nhau.
2.2.2 Tiếp xúc trực tiếp với các hóa chất độc hại trong phòng thí nghiệm
Làm việc với các chất độc hại:
- Bụi độc (bụi chì, amian, asen )
- Khí độc hại (CO, CL2…)
- Dung môi (chất lỏng dễ bay hơi: benzen, xăng…)
- Các kim loại nặng ( Chì, thủy ngân, asen …)
- Các axit và bazo
a) Thủy ngân
Thủy ngân nguyên tố là chất lỏng ít độc, nhưng hơi thủy ngân hay các hợp chất
và muối của nó lại rất độc và là nguyên nhân gây ra các tổn thương não, gan khi con người tiếp xúc, hít thở hay ăn phải Nguy hiểm chính là thủy ngân có xu hướng bị oxy hóa tạo ra oxit thủy ngân là các hạt rất nhỏ, làm tăng diện tích tiếp xúc bề mặt
Hình 5: Thủy ngân
Thủy ngân là chất độc tích lũy sinh học, rất dễ dàng hấp thụ qua da, các cơ quan
hô hấp và tiêu hóa Một trong những hợp chất độc nhất của nó là đimethy thủy ngân, độc đến mức chỉ vài microlit rơi vào da là có thể gây tử vong
Trang 11Thủy ngân tấn công vào hệ thần kinh và hệ nội tiết, ảnh
hưởn tới miệng, các cơ quan quai hàm và răng Sự phơi
nhiễm kéo dài gây ra các tổn thương não và gây tử vong
Nó có thể gây ra các rủi ro hay khuyết tật đối với thai nhi
Không khí ở nhiệt độ phòng có thể bão hòa hơi thủy ngân
cao hơn nhiều lần so với mức cho phép
Cách xử lý khi thủy ngân bị rò rỉ ra bên ngoài:
- Nhanh chóng di tán ra phòng thí nghiệm, phòng
tránh trường hợp thủy ngân bay hơi tan trong
không khí làm hại phổi
Hình 6: Nạn nhân nuốt phải thủy ngân
- Thay toàn bộ quần áo đề phòng trường hợp thủy ngân dính vào người
- Rửa sạch tay bằng xà phòng và nước hoặc rửa mắt bằng nước muối sinh lý
- Thu dọn hạt thủy ngân trên sàn bằng cách rắc bột lưu huỳnh, phải đeo găng tay trong quá trình làm
- Thủy ngân sau khi thu gom phải để trong hộp kín rồi vứt vào thùng rác, tuyệt đối không đổ xuống ao, cống làm ô nhiễm nguồn nước
b) Axit, kiềm
Axit hay kiềm có nồng độ cao thì yếu tố nguy hiểm ảnh hưởng đến chúng ta càng nhiều Khi chúng tiếp xúc với da sẽ gây bỏng, nguy hiểm nghiêm trọng đến thẩm
mĩ, sức khỏe, thậm chí đe dọa đến tính mạng
Những tổn thương trên da, hay các bệnh về da sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương đối với sức khỏe khi tiếp xúc với axit, kiềm
Đối với dung dịch đặc, chúng rất dễ chuyển hóa thành hơi xâm nhập vào cơ thể thông qua đường hô hấp hoặc bám lên da gây ngộ độc cho mọi người làm việc
Hình 7: Nguy hiểm khi làm việc với hóa chất
Khi pha loãng axit, chúng ta cho từ từ axit vào nước, không thực hiện quá trình ngược lại, vì nó có thể gây nổ do dặc tính háo nước của axit
Trang 12Ngoài ra, các dung môi hữu cơ như: hợp chất thơm, hợp chất hữu cơ chứa clo, anđehit, xeton… là những chất độc Khi tiếp xúc với chúng có thể gây ung thư, gây tổnthương tới các chức năng của cơ thể.
c) Khí độc sinh ra trong quá trình làm việc
Trong quá trình làm việc với hóa chất, sự tạo thành các sản phẩm phản ứng là điều hiển nhiên Nhưng quan trọng hơn hết là sự tạo thành các chất khí độc gây ảnh hưởng đến sức khỏe chúng ta
Các khí hòa tan trong nước như: NH3, SO2… dễ phân rã trong nước và niêm mạc đường hô hấp trên, kích thích màng nhầy mũi, miệng, họng và phế quản dẫn đến
có thể gây viêm đường hô hấp, ho có đờm…
Các khí và hơi ít hóa tan trong nước như: NO2, COCL2 … được hấp thụ ở phế nang gây tổn thương ở phổi, hoặc lưu thành trong máu dẫn đến nhiễm độc
Những hạt bụi ( rắn hay khí ) cũng không kém phần nguy hiểm, thông qua đường hô hấp, chúng khuếch tán vào phổi hoặc vào gan, mật, thận… có thể tạo sỏi ở
đó Ngoài ra, chúng còn được giữ lại trên da, mũi hoặc họng gây ho, viêm nhiễm
2.2.3 Tổ chức lao động
Người lao động không tập trung làm việc, một số người vì lo nghĩ đến việc riêng hoặc đùa giỡn trong lúc làm việc, hậu quả làm va chạm các đồ dùng, hóa chất gây đổ vỡ, ảnh hưởng đến bản thân và những người xung quanh Ngoài ra, người làm việc không thực hiện các quy tắc phòng thí nghiệm hoặc không trang bị phụ kiên bảo
hộ cá nhân cũng gây ra nguy hiểm cho người làm việc
a) Nguyên nhân kĩ thuật
Thiết bị, máy móc cũ, hư hỏng không kịp sữa chữa Nên khi làm việc, các thiết
bị này có nguy cơ bị chạm mạch gây cháy nổ, gây ảnh hưởng đến những thiết bị làm việc xung quanh
Sử dụng máy móc không đúng múc đích, không sử dụng máy móc được chế tạo, lắp đặt không đúng chuẩn Điều này không những làm hư hại máy móc mà còn ảnh hưởng đến sự an toàn của người sử dụng Bởi khi sự cố xảy ra, bên trong máy còn
có chứa hóa chất, rất dễ làm tổn thương đến người sử dụng
Nguyên nhân gây ra tai nạn nữa là do thiết kế phòng thí nghiệm, phân xưởng sản xuất không đạt tiêu chuẩn Các hệ thống che chắn không tốt, thiếu hệ thống tín hiệu, thiếu cơ cấu an toàn hoặc cơ cấu an toàn bị hỏng Chỗ làm việc chật hẹp, đi lại chật chội gây trở ngại tầm nhìn và hoạt động thí nghiệm trở nên khó khăn
Thiếu hệ thống phát tín hiệu an toàn, cơ cấu an toàn quá tải…
Hầu hết máy móc trong các phòng thí nghiệm chưa được cơ khí hóa, tự động hóa cao nên cũng là nguyên nhân gây tai nạn phòng thí nghiệm