BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ BÁO CÁO THỰC TẬP ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT Cán bộ hướng dẫn Hồ Minh Nhị Sinh viên thực hiện Nguyễn Thành Luân B1907487 Lê Văn Minh B1900352 L[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ -
-BÁO CÁO THỰC TẬP ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
Cán bộ hướng dẫn : Hồ Minh Nhị
Sinh viên thực hiện :
Nguyễn Thành Luân
Lê Văn Minh
Lê Minh Tâm Nguyễn Huỳnh Thông Nguyễn Dương
Phạm Ngọc Tiến
Trang 2TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 3PHẦN A:
THỰC HÀNH TRÊN MÔ HÌNH
Bài A.1 CHỈNH LƯU KHÔNG ĐIỀU KHIỂN
Thực hành 1.4.1 Mạch chỉnh lưu tia một pha không điều khiển a) Tải R
• Lắp sơ đồ mạch như hình:
• Quan sát dạng sóng Us , Ud và Id:
• So sánh Us, Ud và giải thích:
- Từ dạng sóng ta quan sát được us có giá trị lớn hơn ud
- Giải thích: vì khi đi qua diode thì điện áp bị giảm đi một phần được thể
Trang 4- Giá trị trung bình := 245
- Giá trị thực tế của:= 24,5
- Giá trịtính toán theo lý thuyết := 22,2
• So sánh và nhận xét hai kết quả:
- Từ kết quả tính toán ta thấy giá trị thực tế lớn hơn giá trị lý thuyết vì ở thực
tế giá trị điện áp sẽ bị dao động trong quá trình thực hành, giá trị lý thuyết thì
cố định thông qua công thức và thông số cố định Nên trong lúc đó giá trịthực tế lớn hơn giá trị lý thuyết Mà UdTT ta lấy vào lúc thực tế dao động nên
ta có được nhỏ hơn mà ta tính toán và đo đạc được
- Hai kết quả trên có sự chênh lệch là do sai số của các linh kiện, các thiết bịđo: Oscilloscope, bộ cách ly, máy biến áp, điện áp nguồn cấp vào không ổnđịnh, do dây dẫn,giắc cắm tiếp xúc không tốt, sai số trong quá trình lấy sốliệu và khi ta tính toán
• Quan sát và vẽ lại dạng sóng :
• Nhận xét và giải thích về dòng điện :
- Ta thấy được Id cũng theo dạng sóng hình sin nhưng bị mất đi chu kì âm
có biên độ nhỏ hơn biên độ của điện áp và dòng không liên tục Giá trị dòng
điện không liên tục do diode chỉ dẫn ở bán kì dương nên dòng điện chỉdẫn ở bán kì dương còn bán kì âm diode không dẫn nên không có dòng vàdòng sẽ có giá trị 0 sau đó tăng lên ở bán kì dương
⇒ Vậy nên dòng điện sẽ không liên tục
• So sánh giá trị trung bình dòng điện chỉnh lưu :
Trang 5- Từ kết quả tính toán ta thấy giá trị thực tế của nhỏ hơn giá trị của lý thuyết.
Vì trong thực tế của quá trình thực nghiệm thì giá trị của biến đổi có lúc tănglúc giảm Lúc ta lấy giá trị số liệu của là lúc thực tế có thể giá trị không ổnđịnh có khi tăng khi giảm so với giá trị lý thuyết , còn giá trị tính toán theo lýthuyết chỉ có một giá trị nhất định , nên giá trị thực tế ta lấy lúc giảm sẽ nhỏhơn giá trị lý thuyết ta tính được
- Hai kết quả trên có sự chênh lệch là do sai số của các linh kiện, các thiết bị
đo : Oscilloscope, bộ cách ly, máy biến áp, điện áp nguồn cấp vào không ổnđịnh, do dây dẫn, sai số trong quá trình lấy số liệu và làm tròn số khi ta tínhtoán
• Lắp mạch như hình sau: tải RL nối tiếp R=50 Ω, , L= 100 mH
• Quan sát và vẽ lại dạng sóng ,
Trang 6• Giải thích về sự lệch pha:
- Có sự lệch pha giữa dòng điện Id và điện áp Ud
- Lí do có sự lệch pha đó là vì do có thành phần cuộn cảm trong mạch, khixuất hiện dòng điện phải mất thời gian để nạp dòng vào cuộn cảm nên gây trễpha hơn so với điên áp
• So sánh sóng điện áp chỉnh lưu ở hai trường hợp tải R và tải RL :
- Ta quan sát thấy dạng sóng điện áp chỉnh lưu ở hai trường hợp tải R và tải RL có sự khác nhau
- Khi tải R thì sóng điện áp chỉnh lưu chỉ có bán kì dương, còn khi mắc nối tiếp thêm L thì sóng đi xuống bán kì âm một ít,có sự khác biệt đó là do tính
chất xả nạp của cuộn cảm Vậy nên khi có thêm tải L mắc nối tiếp vào thì dạng sóng chỉnh lưu sẽ khác so với dạng sóng chỉnh lưu khi chỉ có tải R
1.4.2 Mạch chỉnh lưu cầu 1 pha không điều khiển
• Lắp mạch như hình vẽ sau :
Trang 7Quan sát và vẽ lại dạng sóng của , :
• Quan sát và vẽ lại dạng sóng của , :
• So sánh về dòng và áp chỉnh lưu cầu với trường hợp chỉnh lưu tia :
- Dòng và áp chỉnh lưu cầu khác với dòng và áp chỉnh lưu tia , dòng và áp chỉnh lưu cầu liên tục còn dòng và áp chỉnh lưu tia thì không liên tục
5
Trang 8- Giá trị trung bình điện áp và dòng điện chỉnh lưu cũng khác so với giá trịtính toán lý thuyết Giá trị điện áp và dòng điện lý thuyết có giá trị lớn hơngiá trị điên áp và dòng điện chỉnh lưu.
• So sánh giá trị trung bình điện áp và dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trị lý thuyết :
- Giá trị điện áp trung bình := 431
- Giá trị thực tế của:= 43,1
- Giá trị tính toán lý thuyết := 44,4
- Giá trị dòng điện trung bình := 730
- Giá trị thực tế của := 2,19
- Giá trị tính toán lý thuyết := 3,15
• So sánh và nhận xét kết quả giữa lý thuyết và thực tế
- Kết quả đo được và kết quả tính toán cho ta thấy giá trị điện áp và dòngđiện tính theo lý thuyết lớn hơn kết quả của giá trị điện áp và dòng điện theothực tế ta thu được
- Sự chênh lệch giữa các giá trị là do trong lý thuyết thì số liệu và công thức
cố định còn trong thực tế dòng điện và điện áp sẽ bị hao tổn trong quá trìnhtruyền tải sẽ bị hao tổn trong các linh kiện và các thiết bị đo : Oscilloscope, bộcách ly, máy biến áp, các dẫn mà ta nối vào, nguồn cấp vào không ổn định vàsai số trong quá trình lấy số liệu tính toán theo công thức
b Tải RL
Lắp mạch như hình vẽ: mắc nối tiếp thêm L= 100mH
Trang 9• Quan sát và vẽ lại dạng sóng của ,:
• Giải thích về sự lệch pha giữa ,:
- Có sự lệch pha giữa dòng Id và điện áp Ud mà ta có thể quan sát được vì do
có thêm cuộn cảm L nên dẫn đến sự lệch pha của giữa dòng điện và điện áp ,
sự lệch pha đó chủ yếu là do tính chất nạp xả của cuộn cảm
• So sánh sóng điện áp chỉnh lưu ở hai trường hợp tải R và tải RL :
- Sóng điện áp chỉnh lưu ở trường hợp tải RL cùng pha nhưng có giá trị điện
áp lớn hơn giá trị điện áp khi chỉ có tải R
• So sánh giá trị điện áp trung bình và dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trị lý thuyết:
- Giá trị điện áp trung bình := 443
- Giá trị thực tế của:= 44,3
- Giá trị tính toán lý thuyết := 44,4
- Dòng điện liên tục
7
Trang 10- Giá trị dòng điện trung bình := 1
- Giá trị thực tế của := 396
- Giá trị tính toán lý thuyết := 875
• So sánh và nhận xét kết quả giữa lý thuyết và thực tế:
- Kết quả đo được và kết quả tính toán cho ta thấy giá trị điện áp và dòngđiện tính theo lý thuyết lớn hơn kết quả của giá trị điện áp và dòng điện theothực tế ta thu được
- Có sự chênh lệch trên là do trong lý thuyết thì số liệu của linh kiện và côngthức thì cố định còn trong thực tế dòng điện và điện áp sẽ bị hao tổn trongquá trình truyền tải sẽ bị hao tổn trong các linh kiện và các thiết bị đo :
Oscilloscope, bộ cách ly, máy biến áp, các dẫn mà ta nối vào, nguồn cấp vào không ổn định và sai số trong quá trình lấy số liệu tính toán theo công thức
1.4.3 Khảo sát mạch chỉnh lưu tia ba pha không điều khiển :
Trang 11• Quan sát và vẽ lại dạng sóng của, , 1 , 1
• So sánh giá trị trung bình điện áp và dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trị lý thuyết :
- Giá trị điện áp trung bình := 550
- Giá trị thực tế của:= 55
- Giá trị tính toán lý thuyết := 57,6
- Giá trị dòng điện trung bình := 270
- Giá trị thực tế của := 810
- Dòng điện Id liên tục
- Giá trị tính toán lý thuyết := 1,43
• So sánh và nhận xét kết quả giữa lý thuyết và thực tế :
- Từ kết quả đo được và kết quả tính toán cho ta thấy giá trị điện áp và dòngđiện tính theo lý thuyết lớn hơn kết quả của giá trị điện áp và dòng điện theothực tế ta thu được
- Có sự chênh lệch trên là do trong lý thuyết thì số liệu của linh kiện và côngthức thì cố định còn trong thực tế dòng điện và điện áp sẽ bị hao tổn trongquá trình truyền tải sẽ bị hao tổn trong các linh kiện và các thiết bị đo :
9
Trang 12Oscilloscope, bộ cách ly, máy biến áp, các dẫn mà ta nối vào, nguồn cấp vào không ổn định và sai số trong quá trình lấy số liệu tính toán theo công thức.
➢ Khoảng dẫn của các diode là 10ms
1.4.4 Khảo sát mạch chỉnh lưu cầu ba pha không điều khiển :
• Mắc mạch như hình vẽ sau :
• Quan sát và vẽ lại dạng sóng của ,
• So sánh giá trị trung bình điện áp và dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trị lý thuyết :
- Giá trị điện áp trung bình := 110
- Giá trị thực tế của:= 115
- Giá trị tính toán lý thuyết := 136
- Giá trị dòng điện trung bình := 1.29
- Giá trị thực tế của := 1.38
- Dòng điện Id liên tục
- Giá trị tính toán lý thuyết := 9
• So sánh và nhận xét kết quả giữa lý thuyết và thực tế :
1
Trang 13- Kết quả đo được và kết quả tính toán cho ta thấy giá trị điện áp và dòngđiện tính theo lý thuyết lớn hơn kết quả của giá trị điện áp và dòng điện theothực tế ta thu được.
- Có sự chênh lệch trên là do trong lý thuyết thì số liệu của linh kiện và côngthức thì cố định còn trong thực tế dòng điện và điện áp sẽ bị hao tổn trongquá trình truyền tải sẽ bị hao tổn trong các linh kiện và các thiết bị đo :Oscilloscope, bộ cách ly, máy biến áp, các dẫn mà ta nối vào, nguồn cấp vàokhông ổn định và sai số trong quá trình lấy số liệu tính toán theo công thức
• Quan sát và vẽ lại dạng sóng của 4 , 1
• Mắc mạch như hình vẽ sau :
Quan sát và vẽ lại dạng sóng của 6, 2 ′
1
Trang 14Quan sát và vẽ lại dạng sóng của uV2 , iL3′
• Khi diode V2 dẫn thì diode V1 có khả năng dẫn đồng thời với nó
1
Trang 15BÀI A.2 CHỈNH LƯU MỘT PHA ĐIỀU KHIỂN 2.4.1 Mạch chỉnh lưu tia một pha điều khiển
Trang 16➢ So sánh ,và giải thích :
- Từ dạng sóng trên ta thấy được dạng sóng của à là khác nhau Vì sau khi dòng và
áp qua SCR thì dạng sóng của bị lược bỏ đi bán kì âm và với góc kích 90 sóng bị lược
bỏ phân nữa phần ở đầu ở bán kì dương.
➢ Nên có lúc giá trị thực tế lớn hơn giá trị lý thuyết Mà UdTT
ta lấy ngây lúc U thực tế dao động lên nên ta có được U lý thuyết nhỏ hơn U thục tế
- Các kết quả trên có sự chênh lệch là do sai số của các linh kiện, các thiết bị đo : Oscilloscope, bộ cách ly, máy biến áp, điện áp nguồn cấp vào không ổn định, do dây dẫn, sai số trong quá trình lấy số liệu và làm tròn số khi ta tính toán.
➢ So sánh ,và giải thích :
trị lý thuyết :
1
Trang 17- Giá trị thực tế của Id:
- Giá trị tính toán lý thuyết :
➢ So sánh và nhận xét hai kết quả :
➢ Mắc mạch như hình vẽ sau :
- Dạng sóng trên thu được là do SCR chỉ dẫn điện khi được kích và phụ thuộc vào góc kích Hai dạng sóng của id và UL có chu kì bằng nhau và hai dạng sóng id và UL khác nhau , Id có dạng sóng hình sin nhưng đã bị lược bỏ.
➢ Góc dẫn của dòng điện tải Id là 0
➢
Trang 18➢ Điện áp trên cuộn L là điện áp DC Vì sau khi qua SCR dòng điện AC được biến đổi thành dòng điện DC.
2.4.2 Chỉnh lưu cầu một pha điều khiển toàn phần
➢ Mắc mạch như hình sau :
Trang 19➢ So sánh giá trị trung bình điện áp và dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trị lý thuyết :
- Giá trị điện áp trung bình : = 17
- Giá trị thực tế của Ud : = 16,7
- Giá trị tính toán lý thuyết := 22,3
- Giá trị dòng điện trung bình := 176
- Giá trị thực tế của Id: = 0,53
- Giá trị tính toán lý thuyết := 0,47
➢ So sánh và nhận xét kết quả giữa lý thuyết và thực tế :
- Từ kết dạng sóng và kết quả tính toán cho ta thấy kết quả lý thuyết lớn hơn kết quả thực tế của cả điện áp và dòng điện Vì trong thực tế giá trị của dòng điện và điện áp bị tổn hao trong quá trình truyền tải hai nói cách khác dòng điện và điện áp bị tổn hao khi qua các linh kiện và dây dẫn ngoài ra còn sai số trong quá trình đọc kết quả đo từ VOM nên giá trị thực tế nhỏ hơn giá trị tính toán lý thuyết.
➢ Thay đổi giá trị góc kích , quan sát và vẽ lại dạng sóng của 2 , 4
Trang 20b Tải RL
➢ Mắc mạch như hình vẽ :
Trang 21- Giá trị điện áp trung bình : = 12
- Giá trị thực tế của Ud : = 15
➢ Dòng điện dlà dòng điện liên tục.
➢ Không áp dụng Id được công thức= 2√2 cos
➢ Dựa vào dạng sóng làm sao biết được có một khoảng thời gian cuộn dây như nguồn phát ?
- Dựa vào dạng sóng ta thấy điện áp thì giảm rất nhanh nhưng dòng điện thì giảm từ từ đó là do tính chất nạp xả của cuộn dây
từ đó ta biết được có một khoảng thời gian cuộn dây đóng vai trò như nguồn phát.
2.4.3 Chỉnh lưu cầu một pha điều khiển bán phần bất đồi xứng :
➢ Mắc mạch như hình sau :
Trang 22➢ So sánh giá trị trung bình điện áp và dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trí lý thuyết :
- Giá trị điện áp trung bình := 12.5
- Giá trị thực tế của:= 16,7
- Giá trị tính toán lý thuyết := 40,3
- Giá trị dòng điện trung bình := 246
- Giá trị thực tế của := 738
= Tại vì giá trị ta tính toán ở đây là giá trị trung bình nên ta vẫn áp dụng được công thức trên để tính I d
- Giá trị tính toán lý thuyết := 836
➢ So sánh và nhận xét kết quả lý thuyết và thực tế :
- Từ kết quả đo được và kết quả tính toán cho ta thấy giá trị điện áp và dòng điện tính theo lý thuyết lớn hơn kết quả của giá trị điện áp và dòng điện theo thực tế ta thu được.
- Giá trị Id tính toán theo lý thuyết lớn hơn giá trị thực tế Vì trong thực tế dòng điện và điện áp sẽ bị tổn hao trong quá trình truyền tải hay nói cách khác là dòng điện và điện áp sẽ bị tổn hao khi đi qua các linh kiện và dây dẫn ngoài ra còn sai số trong quá trình đọc kết quả đo được từ VOM nên giá trị ta tính toán theo lý thuyết lớn hơn giá trị thực tế.
Trang 23- Giá trị của IV2 hiện trên Oscilloscop : 2 = 9,5 mA
- Giá trị của I V2 thực tế : 2 = 26,7
- Giá trị của I V4 hiện trên Oscilloscop : 4 = 9,6
- Giá trị của I V4 thực tế : 4 = 28,8
➢ So sánh dạng sóng và giá trị giữa I V2 và I V4 trong hai trường hợp :
- Dạng sóng của IV2 và IV4 tương tự nhau nhưng khác nhau về chu kì Về giá trị của IV2 và IV4 bằng nhau
➢ So sánh dạng sóng và giá trị giữa IV2, IV4 và Id trong hai trường hợp :
- Dạng sóng của Id bằng dạng sóng của IV2 và dạng sóng của
IV4 xếp chồng lại với nhau Về giá trị độ lớn của dòng điện Id
gần bằng giá trị của IV2 và IV4 cộng lại.
b Tải RL
➢ Mắc mạch như hình vẽ sau :
2
Trang 24➢ So sánh giá trị trung bình điện áp và dòng điện chỉnh lưu đo được với giá trị lý thuyết :
- Giá trị điện áp trung bình := 380
- Giá trị thực tế của Ud : = 38
- Giá trị tính toán lý thuyết := 40,4
- Giá trị dòng điện trung bình := 256
- Giá trị thực tế của Id:= 768
- Dòng điện Id liên tục Có thể áp dụng được công thức = Vì dòng id
liên tục nên trên điện trở R luôn lúc nào cũng có dòng di qua dù áp không liên tục nhưng do tính xã nạp của cuộn cảm nên có lúc không có
áp nhưng trên tải luôn có dòng nên ta có thể áp dung công thức trên
- Giá trị tính toán lý thuyết := 856
➢ So sánh và nhận xét kết quả giữa lý thuyết và thực tế :
- Từ kết quả đo được và kết quả tính toán cho ta thấy giá trị điện áp và dòng điện tính theo lý thuyết lớn hơn kết quả của giá trị điện áp và dòng điện theo thực tế ta thu được.
- Giá trị Id tính toán theo lý thuyết lớn hơn giá trị thực tế Vì trong thực tế dòng điện và điện áp sẽ bị tổn hao trong quá trình truyền tải hay nói cách khác là dòng điện và điện áp sẽ bị tổn hao khi đi qua các linh kiện và dây dẫn ngoài ra còn sai số trong quá trình đọc kết quả đo được nên giá trị ta tính toán theo lý thuyết lớn hơn giá trị thực tế.
2
Trang 25➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của IV2 IV4
- Giá trị của IV2 hiện trên Oscilloscop :
➢ So sánh dạng sóng và giá trị giữa I V2 và 4 trong hai trường hợp :
- Dạng sóng của Iv2 và Iv4 khác nhau Giá trị của Iv2 lớn hơn giá trị của Iv4 Như được minh họa như hình trên.
➢ So sánh dạng sóng và giá trị giữa I v2 , I v4 và I d trong hai trường hợp :
- Dạng sóng của Id bằng dạng sóng của Iv2 và dạng sóng của
Iv4 xếp chồng lại với nhau Về giá trị độ lớn của dòng điện Id
gần bằng giá trị của Iv2và Iv4 cộng lại.
R với tải RL :
- Dạng sóng của Iv2 và Iv4 của tải R khác với dạng sóng của Iv2
và Iv4 của tải RL Giá trị Iv2 của tải R nhỏ hơn giá trị Iv2 của tải
RL, giá trị IV4 của tải R cũng nhỏ hơn giá trị IV4 của tải RL Có thêm tải L nên dòng điện được kéo dài thêm hơn khi không có tải L khi mà tải L càng lớn thì dòng điện càng phẳng
➢ Dòng qua diode D4 dẫn khi dòng dẫn vào nhánh nghịch của SCR khi
đó do đặc tính V-A ngõ ra trạng thái nghịch tương tự như diode.
Chúng ta phải đo dòng nghịch 4 và 4 vì để biết khi nào là dòng nghịch thì SCR sẽ hoạt động như diode và dòng lúc đó là bao nhiêu để biết với giá trị
dong bao nhiêu thì SCR hoạt động như diode.
BÀI A.3 CHỈNH LƯU BA PHA ĐIỀU KHIỂN
Trang 263.4.1 Mạch chỉnh lưu tia 3 pha điều khiển :
➢ Mắc mạch như hình sau :
= 120°
Trang 27➢ Các xung kích trên ba SCR lệch pha nhau như thế nào ?
- Các xung kích trên ba SCR lệch pha nhau 120 độ.
➢ Với góc kích là 700 thì ta quan sát được dòng điện id bị gián đoạn
➢ Khi α=450 dòng qua tải không liên tục Vì khi góc quá nhỏ để SCR tạo nên xung kích nên dòng qua tải không liên tục
b Tải RL
➢ Mắc mạch như hình sau :
Trang 28➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của ud id khi ta tăng góc kích = 120°
liên tục nữa
➢ Khi α=900 dòng qua tải không còn liên tục
➢ Nhận xét về ảnh hưởng tải L: Khi L càng lớn thì dòng điện càngliên tục và khi L lớn đến một mức độ nào đó dòng điện rằng như là một
đường thẳng.
➢ Mắc mạch như hình sau :
Trang 29➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của ud id với góc kích = 30°
được với giá trị lý thuyết :
- Giá trị điện áp trung bình := 35
- Giá trị thực tế của Ud := 39
- Giá trị tính toán lý thuyết := 97,34
- Giá trị dòng điện trung bình := 259
- Giá trị thực tế của Id:= 590
- Dòng điện Id khi α=300 không liên tục
- Giá trị tính toán lý thuyết := 1,94
➢ So sánh và nhận xét kết quả giữa lý thuyết và thực tế :
- Giá trị lý thuyết và thực tế có sự sai lệch nhau, kết quả đo được thục tế nhỏ hơn kết quả tính toán lý thuyết
- Vì trong thực tế sẽ có sự sai lệch vì do điện áp cung cấp có thể không ổn định, điểm tiếp xúc giữa các giắc cắm không tốt, sai số trong quá trình đọc giá trị.
Trang 30➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của iV2 iV4 iV6
cầu 3 pha điều khiển toàn tải là RL :
- Nguyên lý tạo ra dòng điện chỉnh lưu khi chỉnh lưu cầu 3 pha điều khiển hoàn toàn tải RL
- Khi ta sếp chồng các dạng sóng dòng điện qua các SCR ta được dạng sóng dòng điện qua tải RL.
Trang 31Bài A.4 BIẾN ĐỔI ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU
Trang 32TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 33• Tính giá trị hiệu dụng theo lý thuyết UoutLT và điền vào bảng tương ứng với giá trị góc α dưới đây:
• Dạng sóng của UV1, IV1
• Thời điểm Uout bị gián đoạn: khi = 300
• Phạm vi điều khiển của góc kích đối với tải R là: từ 0 => 1800
4.4.2 Tải L
• Lắp mạch như hình dưới đây:
Trang 34• Dạng sóng của us, uout:
• Đo giá trị hiệu dụng cảu điện áp điều khiển, tính giá trị Uout thực tế theocông thức và tính giá trị hiệu dụng theo lý thuyết Uout LT sau đó điền vào bảngtướng ứng với giá trị góc
Trang 35TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 36• Dạng sóng của uV1, iV1
• Thời điểm uout bị gián đoạn: =10
• Phạm vi điều khiển của góc kích đối với tải RL là: 1750
• So sánh giá trị điều khiển góc kích với giá trị
- Sóng điện áp ngỏ ra (đã điều khiển) khác với trường hợp tải trở Vì với tải R khi góc điều khiển α thay đổi trong phạm vi (0,π) điện áp tải có trị hiệu dụng biến thiên trong khoảng (0,U) còn đối với tải L thì khi góc kích α nằm trong khoảng 0 ≤ ≤ 2
điện áp tải không điều khiển được , bộ biến đổi điện áp xoay chiều hoạt động như công tắc đóng và điện áp tải bằng điện áp nguồn xoay chiều Vì thế nên sóng điện
áp ngỏ ra (đã điều khiển ) của tải L khác với trường hợp tải trở R.
4.4.3 Tải RL
➢ Lắp mạch như hình:
3
Trang 37➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của us , uout :
tương ứng với giá trị góc α
α
Uout (Oscilloscope)
Uout TT
Trang 38TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat
Trang 39➢ Quan sát và vẽ lại dạng sóng của uv1 , iv1.
➢ Phạm vi điều khiển của góc kích α đối với tải RL (trong trường hợp thí nghiệm) là 165°
➢ So sánh giá trị điều khiển góc kích α với giá trị
=
➢ So sánh sóng điện áp ngõ ra ( đã điều khiển ) với trường hợp tải trở
và giải thích:
Trả lời : Sóng điện áp ngõ ra ( đã điều khiển ) trong trường hợp tải RL khác với sóng điện áp ngõ
ra trường hợp tải trở R vì hoạt động mạch điện phụ thuộc vào góc điều khiển α , với tải R góc điều khiển là từ 00 đến 1800 còn đối với tải RL thì góc điều khiển từ đến 1800 mà trong đó = Đối với tải
R thì =0 ( là góc đặc trưng của tải ) , với tải RL thì = trong đó với α<ϕ dòng tải liên tục, còn α> dòng tải gián đoạn.
3
Trang 40PHẦN B: MÔ PHỎNG TRÊN PSIM
Bài B.1 CHỈNH LƯU KHÔNG ĐIỀU KHIỂN
1.1 Chỉnh lưu tia một pha tải RL