1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng môi trường không khí phòng thí nghiệm khoa Môi trường thực phẩm hóa trường ĐH Nguyễn Tất Thành cơ sở An Phú Đông.pdf

29 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Không Khí Phòng Thí Nghiệm Khoa Môi Trường Thực Phẩm Hóa Trường ĐH Nguyễn Tất Thành Cơ Sở An Phú Đông
Tác giả Nguyen Thành Minh, Trần Hoàng Quân
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trường học Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Khoa Môi Trường Thực Phẩm Hóa Trường ĐH Nguyễn Tất Thành
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2017
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0 nhiễm không khí được xem là một trong nhừng tác nhân hàng đầu có nguy co tác động nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng.Quá trình đô thị hóa cùng với các hoạt động phát trien kinh tế

Trang 1

NGHIỆM KHOA MÔI TRƯỜNG THỤC PHÁM HOÁ TRƯỜNG ĐH NGUYỄN

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Hồng Nhung

Khoa: Công nghệ sinh học và môi trường

TP Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đe hoàn thành đề tài này, chúng tôi đã nhận được sự hồ trợ, giúp đỡ của nhiều

cơ quan, tổ chức, cá nhân Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bài tỏ lòng biết ơn đến tất cả các cá nhân và cơ quan lãnh đạo đã tạo điều kiện giúp đờ chúng tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Trước hết chúng tôi xin gửi tới các thầy cô khoa Công nghệ sinh học và môi trường, trường Đại Học Nguyền Tất Thành lời cảm ơn sâu sắc Với sự quan tâm, dạy

dỗ, chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, đen nay chúng tôi đã có the hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học của mình

Đặc biệt chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô ThS.Nguyễn Thị Hồng Nhung đà quan tâm giúp đỡ, hướng dần chúng tôi hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu khoa học trong thời gian qua

Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo trường Đại Học Nguyền Tất Thành, các phòng ban chức năng đã trực tiếp và gián tiếp giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của chúng tôi, đề tài này không thể tránh được những thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô đề có điều kiện bổ sung, nâng cao hiểu biết của bản thân, phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN cúu KHOA HỌC

Đe tài “Đánh giá hiện trạng môi trường không khí phòng thí nghiệm khoa môi trường thực phẩm hoá trường ĐH Nguyền Tất Thành cơ sở An Phú Đông” Thời gian từ tháng 6/2017 đến 12/2017 Mục đích của đề tài là đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại phòng thí nghiệm - Đe tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:

• Phương pháp khảo sát thực địa

• Phương pháp tống hợp, phân tích số liệu

• Phương pháp phân tích

-Các kết quả thu được:

• Tồng quan về tình hình khí thải phòng thí nghiệm tại Khoa môi trường thực phấm hoá trường ĐH Nguyễn Tất Thành

• Các giải pháp xử lí khí thải phòng thí nghiệm Khoa môi trường thực phẩm hoá trường ĐH Nguyền Tất Thành

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 : TÓNG QUAN 1

1.1 .MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN cứu 2

1.1.1 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.1.2 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 3

1.2 TỐNG QUAN VÈ TÌNH HÌNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TẠI VIỆT NAM VA TRÊN THÉ GIỚI 3

1.2.1 Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ 3

1.2.2 Ô NHIÊM KHÔNG KHÍ TRÊN THẾ GIỚI 8

1.3 Tống quan môi trường phòng thí nghiệm của trường đại học 10

1.3.1 Tống quan môi trường phòng thí nghiệm tại một số trường đại học 10 1.3.2 Tống quan môi trường phòng thí nghiệm trường đại học Nguyễn Tất Thành 11

CHƯƠNG 2 NỘI DƯNG NGHIÊN cứu 14

2.1 Nội dung nghiên cứu 14

2.2 Đe xuất biện pháp xử lý 15

2.2.1 Giải pháp quản lý chung 15

2.2.2 Giải pháp xử lý rác thải giữ môi trường không khí xung quanh

7 7 15

CHƯƠNG 3 KÉT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1-phòng thí nghiệm trường đại học Tài nguyên va Môi trường 10

Hình 2-phòng thí nghiệm sản xuất bánh mì 12

Hình 3- thí nghiệm sản xuất tinh dầu và các sản phẩm thiên nhiên 12

Hình 4-phòng sản xuất bia rượu nuước giải khát 12

Hình 2-phòng thí nghiệm phát triển sản phẩm 13

Hình 3-phòng thí nghiệm hóa phân tích 13

Hình 4-phòng thí nghiệm vi sinh 13

Hình 8: 2 thùng rác đỏ và xanh cho từng loại 17

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng giá của các thành phần rác thải có thể thu hồi 16Bảng 2.2 Bảng tính giá trị các loại CTR mồi ngày 16

Trang 7

0 nhiễm không khí không chỉ là vấn đề nóng tập trung ở các đô thị phát triển, các khu, cụm công nghiệp mà đã trở thành moi quan tâm cùa toàn xã hội 0 nhiễm không khí được xem là một trong nhừng tác nhân hàng đầu có nguy co tác động nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng.

Quá trình đô thị hóa cùng với các hoạt động phát trien kinh tế-xã hội chưa được quản lý và kiểm soát tốt gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng môi trường không khí

ơ Việt Nam, giai đoạn 2012 - 2015 tốc độ tăng trưởng kinh tế được ghi nhận giảm do ảnh hưởng từ khủng hoảng tài chính từ cuối 2008 - 2011 Tuy vậy, sức ép môi trường

từ các ngành nghề vẫn không hề nhỏ Các nguồn thải hiện nay đang có xu hướng gia tăng cả về số lượng và quy mô

Áp lực lên môi trường không khí có sự thay đổi tùy theo đặc thù phát triển của từng vùng miền và quy mô tính chất của từng nguồn thải, số lượng đô thị tăng nhanh chóng kèm với gia tăng nhanh dân số đô thị (hiện chiếm 32% tổng dân số toàn quốc) trong khi cơ sở vật chất chưa đáp ứng nhu cầu là nguyên nhân dần đến các vấn

đề môi trường không khí ở các đô thị loại I và II Hoạt động xây dựng, cải tạo và xây mới các khu chung cư, khu đô thị, cầu đường, sửa chừa nhà, vận chuyển vật liệu và phế thải xây dựng diễn ra ở khắp nơi, làm phát tán bụi vào môi trường không khí xung quanh

Bên cạnh các hoạt động khác thì hoạt động giáo dục và công tác nghiên cứu khoa học tại các phòng thí nghiệm trong trường Đại học đã và đang sử dụng một lượng hóa chất và thải vào môi trường mà chưa có sự kiếm soát gây nên mối nguy hiểm đe dọa đến sức khỏe và môi trường Nhìn về khía cạnh môi trường, những tác hại mà khí thải gây ra đối với môi trường là một trong những điều đáng quan tâm trước tình hình môi trường thành phố hiện nay Nhưng nếu xét về khía cạnh sức khỏe cộng đồng thì

Trang 8

nước thải thật sự là một điều thúc đẩy chúng ta quan tâm hơn.Trên toàn thành phố hiện nay có gần 400 phòng thí nghiệm thuộc các lĩnh vực khác nhau về vật lý, hóa học, sinh học Neu chỉ xét đến các phòng thí nghiệm hóa học và sinh học thuộc các trường đại học trong thành phố hiện nay thì con số khoảng hơn 100 phòng thí nghiệm trên tổng số hơn 200 phòng thí nghiệm đó là chưa kể đến các phòng thí nghiệm thuộc các trung tâm nghiên cứu khoa học Với nhu cầu giảng dạy và nghiên cứu học tập, hằng ngày, các phòng thí nghiệm thải ra một lượng bụi và hóa chất nếu không nói là nhiều thì cũng ảnh hưởng đến sức khỏe sinh viên và cán bộ giảng dạy nghiên cứu Qua thực tế đó, cho thấy môi trường không khí tại các trường học cũng là một vấn đề cần được quan tâm,và cần phải biết cách quản lí môi trường không khí từ phòng thí nghiệm trước khi xả thải ra môi trường.

1.1 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN cứu.

Thành phố Hồ Chí Minh là một nơi có nhiều trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, và các trung tâm nghiên cứu Trường ĐH Nguyễn Tất Thành với gần 20 năm hoạt động đã từng bước phát triển mạnh mẽ,nhà trường luôn quan tâm đâu tư đến cơ sở vật chất một cách hiện đại và tốt nhất đe phuc vụ cho công việc nghiên cứu học tập của học sinh-sinh viên trong đó có Khoa Môi trường - Thực phẩm

- Hóa học, trường ĐH Nguyễn Tất Thành hiện đang có 6 phòng thí nghiệm đang hoạt động, phục vụ công tác học tập nghiên cứu của sinh viên trong khoa Đe góp phần vào việc tìm cơ sở khoa học cho câu hỏi khí thải phòng thí nghiệm có phải là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường hay không, chúng tôi tiến hành đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường không khí phòng thí nghiệm Khoa môi trường thực phàm hoá trường ĐH Nguyễn Tất Thành cơ sở An Phú Đông ” nhằm mục tiêu:

1 Nhằm khảo sát hiện trạng môi trường không khí phòng thí nghiệm Khoa môi trường thực phấm hoá trường ĐH Nguyền Tất Thành

2 Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích được đưa ra các phương pháp xử

lý thích họp nhằm đảm bảo chất lượng môi trường không khí trường ĐH Nguyễn Tất Thành

1.1.1 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Trang 9

Hiện trạng môi trường không khí khu vực phòng thí nghiệm khoa Môi trường - Thực phấm - Hóa học trường đại học Nguyền Tất Thành

1.1.2 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI.

Việc nghiên cứu đề tài là một cơ hội đế nhóm nghiên cứu được thực tập và hiểu rõ hơn cũng như áp dụng được phương pháp phân tích đã được giảng dạy

Vận dụng một cách tống hợp các phương pháp để giải quyết nhiệm vụ đặt ra, góp phần giải quyết những vấn đề một cách thực tế, xử lý môi trường nước theo quy trình một cách hợp lý nhất

Đe tài cũng có the làm tài liệu tham khảo cho những ai muốn tìm hiếu vấn đề này sâu hơn và cho các sinh viên khoá sau

Qua đề tài nhóm nghiên cứu cũng đề ra những biện pháp giúp nhà trường tham khảo trong việc quản lý môi trường tại phòng thí nghiệm.Và điều quan trọng nhất là thông qua đề tài này nhóm nghiên cứu có thêm được nhiều kinh nghiệm cho mình để phục vụ cho các cuộc nghiên cứu sau

1.2.1. Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

0 nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị, công nghiệp và các làng nghe ở nước ta hiện nay 0 nhiễm môi trường không khí có tác động xấu đối với sức khoẻ con người (đặc biệt là gây ra các bệnh đường hô hấp), ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và biến đổi khí hậu (hiệu ứng "nhà kính", mưa axít và suy giảm tầng ôzôn), Công nghiệp hoá càng mạnh, đô thị hoá càng phát triên thì nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí càng nhiều, áp lực làm biến đối chất lượng không khí theo chiều hướng xấu càng lớn, yêu cầu báo vệ môi trường không khí càng quan trọng

Nguồn ô nhiễm không khí tù ’ hoạt động công nghiệp

Công nghiệp cũ (được xây dựng trước năm 1975) đều là công nghiệp vừa và nhỏ, công nghệ sản xuất lạc hậu, một số cơ sở sản xuất có thiết bị lọc bụi, hầu như chưa có thiết

bị xử lý khí thải độc hại Nói chung, công nghiệp cũ không đạt tiêu chuẩn về chất

Trang 10

lượng môi trường Công nghiệp cũ lại rất phân tán, do quá trình đô thị hoá, phạm vi thành phố ngày càng mở rộng nên hiện nay phần lớn công nghiệp cũ này nằm trong nội thành của nhiều thành phố Ví dụ ở thành phố Hồ Chí Minh, không ke các cơ sở thủ công nghiệp, có khoảng 500 xí nghiệp trong tổng số hơn 700 cơ sở công nghiệp nằm trong nội thành, ở thành phố Hà Nội có khoảng 200 xí nghiệp trong tong số khoảng 300 cơ sở công nghiệp nằm trong nội thành Trong các năm gần đây nguồn ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp nằm trong nội thành có phần giảm bớt do các tỉnh, thành đã tích cực thực hiện chỉ thị xử lý triệt đe các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng nằm xen kẽ trong các khu dân cư Ví dụ như ở Hà Nội đà đầu tư xây dựng kỳ thuật hạ tầng 10 cụm công nghiệp nhỏ ở các huyện ngoại thành với tổng diện tích đất quy hoạch 2.573ha đế khuyến khích các xí nghiệp cũ ở trong nội thành di dời ra các cụm công nghiệp đó Đặc biệt, thành phố Hà Nội có chế độ thưởng tiến độ di chuyến sớm, mức thưởng từ 10 triệu đen 500 triệu đồng/đơn vị sản xuất Cho đến nay Hà Nội đã di chuyển được 10 cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nặng ra ngoại thành như: Công ty cổ phần Dệt 10/10, Công ty Thuỷ tinh Hà Nội, Công ty Giầy Thụy Khuê, Hiện nay có 6 công

ty đang di chuyến là Công ty Nhựa Hà Nội, Dệt kim Hà Nội, Xe đạp xe máy Đống Đa,

Kỳ thuật điện thông, Dệt kim Thăng Long Thành phố Hồ Chí Minh đã đưa ra chính sách thưởng 500 triệu đồng (mức cao nhất) cho những doanh nghiệp di dời trong năm

2002, mức thưởng này chỉ còn 50% đối với các doanh nghiệp di dời vào năm 2003 và chỉ còn 40% nếu di dời vào năm 2004 Tỉnh Bắc Ninh và một số tỉnh khác cũng đã đầu

tư kỳ thuật hạ tầng xây dựng một số cụm công nghiệp nhở đế tập trung các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nặng nề ở đô thị và làng nghề vào các cụm công nghiệp này,

Hoạt động công nghiệp gây ô nhiễm không khí còn từ các khu, cụm công nghiệp cũ, như các khu công nghiệp: Thượng Đình, Minh Khai - Mai Động (Hà Nội), Thủ Đức, Tân Bình (thành phố Ho Chí Minh), Biên Hoà I (Đồng Nai), Khu Công nghiệp Việt Trì, Khu Gang thép Thái Nguyên, và ô nhiễm không khí cục bộ ở xung quanh các xí nghiệp, nhà máy xi măng (đặc biệt là xi măng lò đứng), các lò nung gạch ngói, xí nghiệp sản xuất đồ gốm, các nhà máy nhiệt điện đốt than và dot dau FO, các nhà máy đúc đồng, luyện thép, các nhà máy sản xuất phân hoá học, Các chất ô nhiễm không

Trang 11

khí chính do công nghiệp thải ra là bụi, khí SO2, NO2, co, HF và một số hoá chất khác.

0 nhiễm môi trường không khí ở nhiều làng nghề đã tới mức báo động, một so bài báo

đã đánh giá một cách đáng lo ngại là "sống giàu, nhưng chết mòn" đối với làng tái chế nilông Minh Khai (Như Quỳnh, Hưng Yên); "hít khói ăn tiền" ở xà Chỉ Đạo (Văn Lâm, Hưng Yên) - tái che chì, hay là "những làn khói độc" ở làng gốm Bát Tràng (Gia Lâm, Hà Nội), ớ rất nhiều làng nghề, đặc biệt là các làng nghề ở vùng Đồng bằng Bắc

Bộ, đang kêu cứu về ô nhiễm môi trường không khí

Công nghiệp mới: Phần lớn các cơ sở công nghiệp mới được đầu tư tập trung vào 82 khu công nghiệp Trước khi xây dựng dự án đều đã tiến hành "Đánh giá tác động môi trường", nếu dự án thực hiện đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường đã được trình bày trong báo cáo đánh giá tác động môi trường thì sẽ đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng môi trường

Tuy vậy, còn nhiều xí nghiệp mới, đặc biệt là các nhà máy nhiệt điện đốt than, chưa xử

lý triệt đe các khí thải độc hại (SO2, NO2, CO), nên đã gây ra ô nhiềm môi trường không khí xung quanh

Nguồn ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông vận tải

Cùng với quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá, phương tiện giao thông cơ giới ở nước ta tăng lên rất nhanh, đặc biệt là ở các đô thị Trước năm 1980 khoảng 80 - 90% dân đô thị đi lại bằng xe đạp, ngày nay, ngược lại khoảng 80% dân đô thị đi lại bằng

xe máy, xe ôtô con Nguồn thải từ giao thông vận tải đã trở thành một nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi trường không khí ở đô thị, nhất là ở các đô thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nằng Theo đánh giả của chuyên gia môi trường, ô nhiễm không khí ở đô thị do giao thông vận tải gây ra chiếm tỷ lệ khoảng 70%

Theo số liệu của Phòng Cảnh sát giao thông Hà Nội, năm 1990 có 34.222 xe ôtô, năm

1995 có 60.231 xe, năm 2000 có 130.746 xe tham gia giao thông Như vậy sau 10 năm

số lượng ôtô ở Hà Nội tăng lên gần 4 lần về xe máy ở Hà Nội năm 1996 mới có

Trang 12

khoảng 600.000 xe máy, năm 2001 gần 1 triệu, năm 2002 tăng tới hơn 1,3 triệu xe máy, bình quân khoảng 1 xe máy/2 người dân Ớ thành phố Hồ Chí Minh năm 1997 mới có khoảng 1,2 triệu xe máy, năm 2001 gần 2 triệu xe, năm 2002 gần 2,5 triệu xe máy Bình quân số lượng xe máy ở các đô thị nước ta mỗi năm tăng khoảng 15 - 18%,

số lượng xe ôtô mồi năm tăng khoảng 8 - 10%

Do số lượng xe máy tăng lên rất nhanh, không những làm tăng nhanh nguồn thải gây ô nhiễm không khí, mà còn gây ra tắc nghẽn giao thông ở nhiều đô thị lớn ớ Hà Nội có khoảng 40 điểm thường xuyên bị ùn tắc giao thông, ở thành phố Hồ Chí Minh là 80 điếm Khi tắc nghèn giao thông, mức độ ô nhiễm hơi xăng dầu có the tăng lên 4 - 5 lần

so với lúc bình thường, ơ Việt Nam , khoảng 75% số lượng ôtô chạy bằng nhiên liệu xăng, 25% số lượng ôtô chạy bằng dầu DO, 100% xe máy chạy bằng xăng 0 nhiễm khí CO và hơi xăng dầu (HC) thường xảy ra ở các nút giao thông lớn, như là ngã tư Cầu Giấy, ngã tư Kim Liên (Hà Nội), ngã tư Điện Biện Phủ - Đinh Tiên Hoàng, vòng xoay Hàng Xanh (thành pho Hồ Chí Minh), ngã tư cầu Đất - Nguyền Đức Cảnh (thành phố Hải Phòng), Trước năm 2001 ở các nút giao thông này còn bị ô nhiễm chì (Pb)

Nguồn ô nhiễm không khí do hoạt động xây dựng

ớ nước ta hiện nay hoạt động xây dựng nhà cửa, đường sá, cầu cống, rất mạnh và diễn ra ở khắp nơi, đặc biệt là ở các đô thị Các hoạt động xây dựng như đào lấp đất, đập phá công trình cũ, vật liệu xây dựng bị rơi vãi trong quá trình vận chuyển, thường gây ô nhiễm bụi rất trầm trọng đối với môi trường không khí xung quanh, đặc biệt là ô nhiễm bụi, nồng độ bụi trong không khí ở các nơi có hoạt động xây dựng vượt trị số tiêu chuẩn cho phép tới 10 - 20 lần

Nguồn ô nhiễm không khí từ sinh hoạt đun nấu của nhân dân

Nhân dân ờ nông thôn nước ta thường đun nấu bằng cùi, rơm, cỏ, lá cây và một tỷ lệ nhỏ đun nấu bằng than Nhân dân ở thành phố thường đun nấu bằng than, dầu hoả, củi, điện và khí tự nhiên (gas) Đun nấu bằng than và dầu hoả sẽ thải ra một lượng chất thải

ô nhiễm đáng kể, đặc biệt nó là nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi trường không khí trong nhà, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của người dân Trong những năm gần

Trang 13

đây nhiều gia đình trong đô thị đà sử dụng bếp gas thay cho bếp đun bằng than hay dầu hoả.

Theo báo cáo hiện trạng môi truờng của các tỉnh thành năm 2002, và năm 2003, ở các

đô thị lớn nhu Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nằng, đặc biệt là ở các thành phố và thị xã của các tỉnh phía Nam, một số gia đình có mức sống cao chuyến từ đun nấu bang than, dầu sang đun nấu bằng bếp gas ngày càng nhiều Bep gas gây ô nhiễm không khí ít hơn rất nhiều so với đun nấu bằng than, dầu Nguợc lại, do giá dầu hoả và giá điện tăng lên đáng kể, rất nhiều gia đình có mức thu nhập thấp đã chuyến sang dùng bep than to ong với so lượng lớn, bình quân mồi gia đình tiêu thụ khoảng 2kg than/ngày, gây ra ô nhiễm không khí cục bộ nặng nề, nhất là lúc nhóm bếp và ủ than

Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí

Ô nhiễm bụi:

ơ hầu hết các đô thị nước ta đều bị ô nhiễm bụi, nhiều nơi bị ô nhiễm bụi trầm trọng, tới mức báo động Các khu dân cư ở cạnh đường giao thông lớn và ở gần các nhà máy,

xí nghiệp cũng bị ô nhiễm bụi rất lớn

Nồng độ bụi trong các khu dân cư ở xa đường giao thông, xa các cơ sở sản xuất hay trong các khu công viên cũng đạt tới xấp xỉ trị số tiêu chuấn cho phép

Nồng độ bụi trong không khí ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Ho Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nằng trung bình lớn hơn trị số tiêu chuẩn cho phép từ 2 đến 3 lần, ở các nút giao thông thuộc các đô thị này nồng độ bụi lớn hơn tiêu chuẩn cho phép

từ 2 đến 5 lần, ở các khu đô thị mới đang diễn ra quá trình thi công xây dựng nhà cửa, đường sá và hạ tầng kỳ thuật thì nồng độ bụi thường vượt tiêu chuẩn cho phép từ 10 -

20 lần

ơ các thành phố, thị xã thuộc Đồng bằng Nam Bộ có mức ô nhiễm bụi trung bình cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 1,2 đen 1,5 lần, như ở thành phố cần Thơ, thị xà Rạch Giá,

Trang 14

thị xã Hà Tiên, thị xã Ben Tre Nói chung, ô nhiễm bụi ở các tỉnh, thành miền Nam trong mùa khô thường lớn hơn trong mùa mưa.

Nồng độ bụi trong không khí ở các thị xã, thành phố miền Trung và Tây Nguyên (như

là thị xã Tam Kỳ, Hội An, Nha Trang, Cam Ranh, Vinh, Đồng Hới, Buôn Ma Thuột, Kon Turn, ) cao hơn ở các thành phố, thị xã Nam Bộ

Nồng độ bụi ở các đô thị thuộc các tỉnh miền núi, vùng cao, nói chung còn thấp hơn trị

số tiêu chuẩn cho phép (tức là không khí còn trong sạch), như là Hà Giang, Lai Châu, Sơn La, Đà Lạt, Ngược lại, ở các đô thị phát triển đường giao thông và xây dựng nhà cửa mạnh, thì môi trường không khí bị ô nhiễm bụi tương đối nặng, như thị xã Vĩnh Yên (nồng độ bụi: 0,70 - l,23mg/m3), thị xã Phúc Yên (0,99 - l,33mg/m3), thị trấn Hoà Mạc, Hà Nam (1,31 mg/m3), thị xã Hà Đông (0,9 - l,5mg/m3),

Trên Hình V.5 giới thiệu diễn biến nồng độ bụi trong không khí từ năm 1995 đến hết năm 2002 ở các khu dân cư bên cạnh các khu công nghiệp

1.2.2 Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TRÊN THẾ GIỚI

Tổ chức Y tế The giới (WHO) mới đây đà công bố một báo cáo mới, trong đó cảnh báo rằng mức độ ô nhiễm nghiêm trọng tại hàng loạt các thành phố lớn trên thế giới đang cướp đi sinh mạng cùa hàng triệu người dân và đe dọa sè làm chao đảo các dịch vụ y tế trên phạm vi toàn cầu

Trước khi công bố các con số thống kê chính thức để cho thấy mức độ ô nhiềm ở hàng trăm khu vực đô thị đang trở nên nghiêm trọng hơn kế từ năm 2014, WHO cho hay, thế giới đang phải đối mặt với “tình trạng y tế khân cấp”, có khả năng sẽ gây thất thoát lớn cho Chính phủ các nước

Dừ liệu mới nhất được khảo sát từ 2.000 thành phố lớn cho thấy, tại các vùng tập trung đông dân cư, mức độ ô nhiễm tăng cao với sự xuất hiện những làn khói bụi độc hại cấu thành từ khói thải của các loại phương tiện giao thông, bụi bấn từ các công trường, khói độc từ các nhà máy điện và việc đốt củi, than ở các hộ gia đinh

Làn khói độc hại đang bao phủ nhiều thành phố lớn trên thế giới, thậm chí còn có thể nhìn thấy được từ trạm không gian quốc tế (ISS) ISS còn cho thấy một vài tuyến

Ngày đăng: 13/11/2022, 08:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Báo cáo số 231/BC-CP ngày 22/5/2015 của Chính phủ về công tác bảo vệ môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 231/BC-CP ngày 22/5/2015 của Chính phủ về công tác bảo vệ môi trường
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
[2] Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014, Báo cáo cập nhật hai năm một lần lần thứ nhất của Việt Nam cho Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đoi khí hậu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo cập nhật hai năm một lần lần thứ nhất của Việt Nam cho Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
[3] Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014, Báo cáo môi trường quốc gia năm 2013 - Môi trường không khí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường quốc gia năm 2013 - Môi trường không khí
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
[4] Dương Hồng Sơn, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, 2015, Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm không khí xuyên biên giới đến miền Bắc Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm không khí xuyên biên giới đến miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Dương Hồng Sơn
Năm: 2015
[5] ĐỒ Trần Hải, Viện nghiên cứu KHKT Bảo hộ lao động, 2015, 0 nhiễm do quá trình đô thị hóa và phát triển giao thông vận tải trong giai đoạn phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: 0 nhiễm do quá trình đô thị hóa và phát triển giao thông vận tải trong giai đoạn phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: ĐỒ Trần Hải
Nhà XB: Viện nghiên cứu KHKT Bảo hộ lao động
Năm: 2015
[6] Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban chấp hành Trung ương khóa XI về chù động ứng phó với biến đoi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban chấp hành Trung ương khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
Năm: 2013
[7] Tổng cục Môi trường, 2011-2015, Báo cáo, số liệu cập nhật cùa 3 Bộ chỉ thị môi trường quốc gia: Không khí, nước mặt lục địa, nước biển ven bờ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo, số liệu cập nhật của 3 Bộ chỉ thị môi trường quốc gia: Không khí, nước mặt lục địa, nước biển ven bờ
Tác giả: Tổng cục Môi trường
Nhà XB: Tổng cục Môi trường
Năm: 2011-2015

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm