Nguyễn Thị Hồng Nhung Khoa: Môi trường- Thực phẩm - Hóa BÕ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH ĐỀ TÀI CHƯƠNG TRÌNH SINH VIÊN NCKH NĂM 2017 TÊN ĐỀ TÀI KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ Ô
Trang 1BÁO CÁO TÓNG KÉT
Mã số để tài: 2017-02-53/HĐ-NCKH
TP Hồ Chỉ Minh, tháng 4 năm 2018
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Hồng Nhung
Khoa: Môi trường- Thực phẩm - Hóa
BÕ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
ĐỀ TÀI CHƯƠNG TRÌNH SINH VIÊN NCKH NĂM 2017
TÊN ĐỀ TÀI
KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM DO NƯỚC THẢI PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA MÔI TRƯỜNG - THỤC PHẤM - HÓA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH, TẠI co SỞ ANH PHÚ ĐÔNG,QUẬN 12
Chủ nhiệm đề tài và các thành viên tham gia.
1 Chu Thị Ái Vi (CN) 1411528124 14DTNMT03
2 Trẩn Hoàng Quân 1411527661 14DTNMT03
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế khôngcó sự thành công nào màkhông gắn liền với những sựhồ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong khoảng thời gian từ khi bắt đầu thực hiện đề tài, chúng em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết on sâu sắc, em xin chânthành cảm ơn !
Đe hoàn thành Báo cáo nghiên cứu khoa học này, chúng em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Th.s Nguyễn Thị Hồng Nhung - Giảng viên khoa Môi trường - ThựcPhẩm - Hóa, trường đại học Nguyễn Tất Thành đã tận tình hướng dần và luôn tạo mọi điều kiện cho chúng emtrongsuốt quá trình thực hiện báo cáo nghiên cứu khoa học.Chúng em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Môi trường - Hóa - Thực phẩm, trường đại học Nguyễn Tất Thành đà tận tình truyền đạt kiến thức và tạo điều kiệntốt nhất cho chúng em được học tập, trau dồi kiến thức
Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn sinh viên, giảng viên, nhân viêntrường đại học Nguyễn Tất Thành đã nhiệt tình hồ trợ chúng em hoàn thành bài báocáo nghiên cứu khoa học này
Mặc dù đà cố gắng hoàn thành Báo cáo một cách tốt nhất, song với kinh nghiệm
ít ỏi của lần nghiên cứu đầu tiên nên không the tránh khởi những thiếu sót nhất định
mà bản thân không nhìn thấy được, rất mong nhận được sự cảm thông của tất cả các thầy cô giảngviên Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Cuối cùng chúng em xin gửi lời chúc sức khỏe, thành công đến toàn the sinh viên, giảng viênvà nhân viên TrườngĐại học Nguyễn Tất Thành
Trântrọng
Trang 3Tóm Tắt Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học
Đe tài “Khảo Sát Đánh Giá ò Nhiễm Do Nước Thải Phòng Thí Nghiệm Khoa MôiTrường - Thực Pham - Hóa Học Trường Đại Học Nguyền Tất Thành, Tại Cơ Sở An Phú Đông, Quận 12” Thời Gian Từ Tháng 8/2017 Đen 3/2018 Mục đích của đề tài làkhảo sát đánh giá hiện trạng nước thải tại phòng thí nghiệm - Đe tài sử dụng cácphươngpháp nghiên cứunhư:
• Phươngpháp khảo sát
• Phươngpháp tonghợp, phân tíchsố liệu
• Phươngpháp phân tích phòng thí nghiệm
-Các kết quả thuđược:
• Tổng quan về tình hình nước thải phòng thí nghiệm tại trường đại học NguyễnTất Thành, tại cơ sở An Phú Đông,quận 12
• Ket quả phân tích nước thải phòng thí nghiệm tại trường đại học Nguyền TấtThành, tại cơ sở An Phú Đông,quận 12
• Sơđồ công nghệ xử lý nước
Trang 4Mục lục • • Danh Mục Hình Ảnh V
Danh Mục Bảng vii
MỞ ĐẦU 1
l Tính Cấp Thiết 1
2 Mục Tiêu và phạm vi Nghiên Cứu Của Đe Tài 4
2.1 Mục Tiêu Nghiên Cứu Của Đe Tài 4
2.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
3 Ý Nghĩa Của Đề Tài 4
CHƯƠNG l.TÓNG QUAN 6
l.l Tổng Quan về Tình Hình Ô Nhiễm Nước Tại Việt Nam Và Trên Thế Giới .6
1.1.1 Ò nhiềm nước 6
1.1.2 Ò Nhiềm Nước Trên Thế Giới 7
1.1.3 0 Nhiễm Nước Tại Việt Nam 9
1.2 Tống Quan Nước Thải Phòng Thí Nghiệm Của Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành 10
1.2.1 Phòng Thí Nghiệm Khoa Môi Trường-Thực Phẩm-Hóa Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành 10
1.2.2 Nước Thải Phòng Thí Nghiệm Khoa Môi Trường- Thực Pham - Hóa 13 1.2.3 Tính Chất Nước Thải 14
CHƯƠNG 2.NỘI DƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 17
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 17
2.1.1 Phương Pháp Tổng Quan về Tài Liệu 17
Trang 52.1.2 Phương Pháp Phân Tích Phòng Thí Nghiệm 17
2.1.3 Phương Pháp Đánh Giá So Sánh Dựa Trên QCVN 18
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN cứu 19
2.2.1 Lấy Mầu Và Xử Lý Mẩu 19
2.2.2 Tiến Hành Thí Nghiệm 19
2.2.2.1 Kiểm tra pH 19
2.2.2.2 BOD5 20
2.2.2.3 Tổng Chất Rắn (TSS) 22
2.2.2.4 COD 27
2.2.2.5 Photpho 33
2.2.2.6 Nito Tổng 39
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ Đe XUẤT GIẢI PHÁP 41
3.1 Kết Quă 41
3.1.1 Kết Ọuả pH 42
3.1.2 Kết Quả BOD5 43
3.1.3 Kết quả TSS 43
3.1.4 Kết Quả COD 44
3.1.5 Kết Quả Photpho 45
3.1.6 Kết Quả Nito Tổng 47
3.2 Nhận Xét Chung 47
3.3 ĐỒ Xuất Giải Pháp 48
KẾT LUẬN 52
Tài Liệu Tham Khảo 53
Trang 6Danh Mục Hình Ảnh
Hình 1 1:Phòng sản xuất bánh mì 11
Hình 1 2:Phòng sản xuấttinh dầu vàcác sản phẩm thiên nhiên 12
Hình 1 3:Phòng sản xuất bia-rượu - nước giải khát 12
Hình 1.4:Phòng nghiên cứuvà phát triển sản phẩm 12
Hình 1 5 :Phòng thí nghiệm hóaphân 13
Hình 1 6:Phòng thí nghiệm vi sinh 13
Hình 2 1 :Can chứa mầu 19
Hình 2 2:Tiếnhành đo pH 20
Hình 2 3:Máy đo BOD 6 chồ(xác định BOD trong nước 20
Hình 2 4:Lấy 150ml thể tích mẫu 20
Hình 2 5:BỎ con từ vào trong chai 21
Hình 2 6:Đặt sensorlên miệng chai và vặn chặt 22
Hình 2 7:Tủ sấy 23
Hình 2 8:Bìnhhútẩm 24
Hình 2 9:Cângiấy lọc 24
Hình 2 10:Bình hútchânkhông 24
Hình 2 11 :Chuân bị giấy lọc sợithủy tinh 25
Hình 2 12:Cho mầu vào cốc 25
Hình 2 13:Lọc qua giấy lọc bằng máy hútchân không 26
Hình 2 14:Đemmẫu đi hút ẩm 26
Hình 2 15:Cân giấy lọc sau khi hút mẫu 26
Hình 2 16:Dung dịch chuẩn K2Cr2O7 28
Hình 2 17:Axit đậm đặc 28
Hình 2 18:Thuốc thử Forroin 28
Hình 2 19:FAS 29
Hình 2 20:Pha loãng mẫu 29
Hình2 21:ống COD 30
Hình 2 22:Hút mẫu 31
Hình 2 23:Chohóa chất 31
Hình 2 24:Cho dd axitđậm đặc vào 31
Hình 2 25:Cho mầu đã nung vào erlen 32
Trang 7Hình 2 26:Thêm chất chỉ thị 32
Hình 2 27:Thêm ddFAS 32
Hình 2 28:Dung dịch chỉ thị phenolphthalein 34
Hình 2 29:Dung dịch axit H2SO4 34
Hình 2 30:Ammoniumpersulfate 35
Hình 2.31:Dung dịch hydroxyt natri 35
Hình 2 32:Dung dịch ammoniummolybdate 35
Hình 2 33:Dungdịch SnCl2 36
Hình 2 34:Lấy 50ml mầu cho vào erlen 250ml 36
Hình 2 35:Chất chỉ thị phenolphthalein 36
Hình 2 36:Thêm Iml dung dịch sulfuric axit 37
Hình 2 37:Thêm0,5g K2S2O8 37
Hình 2 38:Đun cạn thểtích còn 10ml 37
Hình 2 39:Thêm vào 1 giọt phenolphthalein 38
Hình 2 40:Trung hòa đếnmàu hồng 38
Hình 2 41 :Thêm2ml molybdatevà 0,25 ml SnCl2 38
Hình 2 42:Đo độ hấp thu bằng máy quang phố 39
Hình 2 43:Bình Kjeldahl 40
Hình 2 44:H2SO4 0,2N 40
Hình 3 1:Kết quả đo pH 42
Hình 3 2:Kết Quả BOD 43
Hình 3 3:Kết quả TSS 44
Hình 3 4:Kết Quả COD 45
Hình 3 5:Kết Quả Photpho 46
Hình 3 6:Kết quả Nito 47
Trang 8Danh Mục Bảng
Bảng 2 1:Phương pháp xácđịnh giá trị các thông sốkiêm soát ônhiễm trong nước thải công nghiệp thực hiện theo các tiêu chuan quốc gia và quốc tế 17Bảng 2 2:Hóa chất cho vào ống COD 30Bảng 3 1 :Giátrị các thông số ô nhiễm làm cơ sởtính toán giá trị tối đa cho phép trongnước thải công nghiệp và nướcthải sinh hoạt 41
Trang 9BTNMT Bộ Tàinguyên vàMôi trường
Trang 10MỞ ĐÀU
1 Tính Cấp Thiết
Tất cả chúng ta đều sống trên hành tinh trái đất, là hành tinh duy nhất đượcbiết đến có một môi trường, nơi mà không khí và nước là hai thứ cơ bản duy trì sựsong Neu không có không khí và nước, trái đất sẽ giống như các hành tinh khác - không có con người, không có động vật, không có thực vật Sinh quyến trong đó các sinh vật có thức ăncủa chúng có oxy, nitơ, carbon dioxide, argon vàhơi nước Tất cảnhững điều này đều cân bằng để đảm bảo và giúp triển lành mạnh cùa cuộc sống trong thế giới động vật Sự cân bằng này không chỉ giúp chu kỳ sống của động vật vàthực vật, mà còn tạo ra nguồn khoáng chất và năng lượng lâu năm mà không có nềnvăn minh nhân loại nào trong ngày không thể xây dựng được Chính vì sự cân bằngnày mà cuộc sống con người và các hình thức tồn tại khác đã phát triên trên trái đấttrong hàng ngàn năm [13]
The nhưng,vấn đề nóng bỏng, gây bức xúc trong dư luận xã hội cả nước hiện nay là tình trạngô nhiễm môi trường sinh thái do các hoạt động sản xuất và sinh hoạtcủa con người gây ra vấn đề này ngàycàng trầm trọng, đe doạ trực tiếp sự phát triểnkinh tế - xã hội bền vừng, sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại và tương lai.Đối tượng gây ô nhiễm môi trường chủ yếu là hoạt động sản xuất của nhà máy trongcác khu công nghiệp, hoạt động làngnghề và sinh hoạt tại các đô thị lớn
0 nhiễm môi trường bao gồm 3 loại chính là: ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí Trong ba loại ô nhiễm đó thì ô nhiễm nước tại các đô thị lớn, khucông nghiệp và làng nghề là nghiêm trọng nhất, mức độ ô nhiễm vượtnhiều lần tiêuchuẩn cho phép.[13]
Hoạt động sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất đang phát triển mạnhtrong thời gian gần đây Hầu hết doanh nghiệp sảnxuất trong các ngành công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống, chế biến thuốc lá, sản xuất sản phẩm dệt, may mặc, da và giả da đều sử dụng hóa chất Qua điều tra tại cácdoanh nghiệp đang hoạt động có liên quan đến hóa chất hiện nay cho thấy, vần còntìnhtrạng một số doanh nghiệp, cơ sởchưa quan tâm công tác đảm bảo an toàn trong
Trang 11hoạtđộng hóa chất Nhiều doanh nghiệp chưa cập nhật thông tinvề phiếu an toàn hóachất chưa đầy đủ, không có nhãn mác, không sử dụng bảo hộ lao động trong sảnxuất, bố trí kho chưa ngăn nắp Đặc biệt, việc rò rỉ các hóa chất độc hại ra môi trường còn làm ô nhiễm nguồn nước.
Theo Báo cáo Hiện trạng Môi trường Quốc gia năm 2012, tại lưu vực sông(LVS) Cầu có nhiều khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX), các cơ sở sảnxuất kinh doanh tập trung chủ yếu vào các ngành công nghiệp nặng như sản xuất luyện cán thép, giấy, hóa chất, khai khoáng Do đó, nước thải thường có hàm lượng TSS, kim loại nặng và dầu mỡ khá cao, chứa nhiều các chất hữu cơ (BOD5, COD) Nước thải công nghiệp hình thành do quá trình sử dụng nước trong sản xuất và điều kiện hình thành nước thải, lưu lượng, thành phần nước thải rất khác nhau Thànhphần vàtính chất của nước thải từ các ngành sản xuất cũng có tác động khác nhau tớichất lượng nước Ví dụ, nước thải của ngành cơ khí - chế tạo máy chứa nhiều dầu mỡ
và chat rắn lơ lửng, nước thải của ngành chế biến thực phẩm chứa nhiều chất hừu cơ,nước thải của ngành sản xuất dệt nhuộm chửa nhiều loại hóa chất như xút, thuốc tẩy,phèn, nhựa thông, phâm màu Bên cạnh đó, trong hoạt động sản xuất nông nghiệp,người dân thường sử dụng nhiều loại phân bón đểtăng năng suất cây trồng cũng như nhiều loại hóa chất trừ sâu, diệt cỏ, đây là một trong những nguồn nghiêm trọng gây
ô nhiễm nước.[l],[13]
Chúng ta đã biết đến các nguồn nước thải gây ô nhiễm môi trường như nướcthải công nghiệp,nông nghiệp,y tế,sinh hoạt song những nghiên cứu về nước thải phòng thí nghiệm (PTN) chung phục vụ hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học
có ảnh hưởng đến môi trường và sinh vật ra sao thì vần ít được quan tâmnghiên cứu Phòng thí nghiệm chung là một cụm từ chỉ hệ thong các phòng thí nghiệm phục vụđào tạo, nghiên cứu khoa học của các cơ sở đào tạo như đại học,cao đăng, trung học thuộc các lĩnh vực sinh học, hóahọc, vật lý, môi trường, yhọc [2]
Số lượng PTN chung ở nước ta ngày càng tăng, hàng năm mồi PTN có thể sửdụng đến hàng trăm loại hóa chất, có những loại lên đen hàng kilogam hay vài lítthậm chí còn hơn nừa,đặc biệt ở các phòng thí nghiệm lớn Ước tính mồi năm tại cơ
sở đào tạo thí nghiệm,hàng nghìn lượt sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh va các nhà khoa học đến đây làmthí nghiệm phục vụ cho các sựán, đề tài nghiên cứu khoa
Trang 12học công nghệ Song điềuđáng nói là ở nước tathì đa số chất thải PTN, nhất là chấtthải PTN của trường học không được xử lí mà được đố trực tiếp ra môi trường nơi dân cư sinh sống Mặc dù về lượng thì chất thải nói chung và nước thải PTN nóiriêng là không lớn nhưng lại chứa nhiều chất độc hại như kim loại nặng (KLN), các chất gây đột biến, gây ung thư , và với thời gian sử dụng PTN thường xuyên,lâu dài thì chất thải PTN rất có thể tiềm ấn một nguy cơ gây nhiễm môi trường.[3]
Thành phố Ho Chí Minh là tỉnh có nhiều trường đại học, cao đắng, trunghọc chuyên nghiệp, và các trung tâm nghiên cứu Có những trường học đã hoạt động được trên 40 năm, điển hình như trường ĐH Khoa học tự nhiên được thành lập vào năm 1996, Trường Đại học Y khoa Sài Gòn, thường gọi là Y khoa Đại học đường Sài Gòn, được thành lập năm 1947 nước thải PTN của các cơ sở này đều theo hệ thống ống dẫnđố ra ngoài môi trường
Neu so sánh với giới hạn tối đa của một số chất hữu cơ khác theo ỌCVN40:2011/BTNMT thì mức độô nhiễm của nước thải phòng thí nghiệm tương đối cao.Nước thải có đặc tính hóa học đặc trưngvà cókhả năng làm nhiễm độc các vực nước nhận nước thải, ảnh hưởng đến đời sống hệ sinh thái và sức khỏe con người Nông
độ chất gây ô nhiễm ở mức cao nên khả năng gây ô nhiễm môi trường là rất lớn.nguồnthải nàycần thiết phải được xửlý triệt để trước khi thải ramôi trường [ 10]
Đe có biện pháp xử lý thích hợp và khả thi đối với điều kiện cùa các trường học, cần điều tra đánh giá những đặc điểm thành phần ,tần xuất thải của nước thải phòng thí nghiệm các trường đại học.Đồng thời để giảm thiểu tác động đối với môitrường, các phòng thí nghiệm cần có cácbiệnpháp quản lý chất thảitốt
Trường ĐH Nguyễn Tất Thành với gần 20 nămhoạt động đã từng bước pháttriển mạnh mè,nhà trường luôn quan tâm đầu tư đến cơ sở vật chất một cách hiện đại vàtốt nhất đế phuc vụcho côngviệc nghiên cứu học tập của học sinh-sinh viêntrong đó
có Khoa Môi trường - Thực phẩm - Hóa học, trường ĐH Nguyễn Tất Thành hiện đang có 6 phòng thí nghiệm đang hoạt động, phục vụ công tác học tập nghiên cứucủa sinh viên trong khoa Tuy nhiên nói về vấn đề xả thải nước sau khi nghiên cứutừ các phòng thí nghiệm trên thì nhà trường vẫn chưa đáp ứng được lượng nước sạchsau khi xả thải
Trang 13Cho đến nay có rất nhiêu công trình nghiên cứu xử lý các kim loại nặng trongnước thải từ các nhà máy công nghiệp, từ các cơ sở sản xuất,luyện kim, tuynhiên lại rất ít công trình nghiên cứu khảo sátvà xử lý nước thải phòng thí nghiệm.
Trên cơ sở thực tiền đó và bản thân đang theo học tại trường đại học NguyễnTất Thành,chúng tôi chọn đề tài “khảo sát đánh giá ô nhiễm do nước thải phòng thí nghiệm khoa Môi Trường - Thực Phẩm - Hóa Học trường đại học Nguyền TấtThành, tạicơ sở An Phú Đông,quận 12” làm nội dung nghiên cứu khoa học hy vọngkết quả thu được từ đề tài sẽ cung cấp cho chúngta mộtbức tranh tổng quan về chất thải trong phòng thí nghiệmở trường đại học, đông thời đưa ra được cách xử lý nước thải này một cách đơn giản với chi phí thấp
2 Mục Tiêu và phạm vi Nghiên Cứu Của Đe Tài
2.1 Mục Tiêu Nghiên Cứu Của Đề Tài
- Nghiên cứu phân tích đặc trưng nước thải PTN khoa Môi trường - Thựcphâm - Hóa học
- Đe xuất phương án xử lý sơ bộ nước thải PTN khoa Môi Trương - ThựcPhẩm - Hóa Học
- Đánh chất lượng nước dựa trên QCVN 40:2011/BTNMT và 14:2008/BTNMT
2.2 Phạm vỉ nghiên cứu của đề tài
Không gian: Phòng thí nghiệm khoa Môi trường - Thực phẩm - Hóa họctrường đại học Nguyền Tất Thành
Thời gian : từtháng 8/2017đến tháng 12/2017
3 Ý Nghĩa Của Đề Tài.
Việc nghiên cứu đề tài là một cơ hội đế nhóm nghiên cửu được thực tập vàhiếu rõ hơncũng như áp dụng được phương pháp phân tích đã được giảng dạy
Vận dụng một cách tống hợp các phương pháp đe giải quyết nhiệm vụ đặt ra, góp phần giải quyết những vấn đề một cách thực tế, xử lý môi trường nước theo quy trình một cách hợp lý nhất
Trang 14Qua đề tài nhóm nghiên cứu cũng đề ra những biện pháp giúp nhà trường tham khảo trong việc quản lý và hướng dần giáo viên, nhân viên và sinh viên trong việc quản lý và xử lý nước thải tại phòng thí nghiệm.Và điều quan trọng nhất là thông qua đề tài này nhóm nghiên cứu có thêm được nhiều kinh nghiệm cho mình đểphục vụ cho các cuộc nghiên cứu sau.
Trang 15CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN 1.1 Tổng Quan về Tình Hình Ô Nhiễm Nước Tại Việt Nam Và
Trên Thế Giới 1.1.1 Ô nhiễm nước
”Ô nhiễm nước (water pollution) là sự biến đổi nói chung do con người đốivới chất lượng nước, làm nhiễmbẩn nước vàgây nguy hiểmcho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngoi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoangdã".[6]
Việc sử dụng các hóa chất độc hại trong các ngành công nghiệp sản xuất vànông nghiệp gây ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng do các chất thải từ cácngành này
đi trực tiếp vào gần sông, hồ và ao mà không được xử lý đe loại bỏ độc tố và hợp chất độc hại Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng nước mà còn gây nguyhiếm cho một số loài thủy sinh đang bị đe dọa Sự gia tăng ô nhiễm nước có the ảnhhưởng xấu đến sinh vật biến và môi trường sống của chúng Những người nghèokhông được tiếp cận với nước uống sạch sè bị buộc phải uống nước không được xử
lý khiến họ dễ bị các bệnh liên quan đến nước ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe củahọ.[15]
0 nhiềm nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưavào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng
0 nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trìnhthải các chất độc hại chủ yếudưới dạng lỏng như các chấtthải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giaothông vàomôi trườngnước
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý.[5]
Hóa chất, khí và chất thải có hại xâm nhập vào các nguồn nước và dần đến ônhiễmnguồn nước gây ônhiễm nguồn nước.[9]
Trang 16Chất thải công nghiệp, nước thải không được xử lý, sự cố tràn dầu, hóa chất vàhợp chất độc hại được thải ra từ các nhà máy và nhà máy lọc dầu, và chất thải phóng
xạ là một số nguyên nhân khác gây suy thoái chất lượng nước.[9]
Nước thải chưa qua xử lý thoát ra ngoài nước có thế ảnh hưởng đen hệ thực vật
và động vật thủy sinh Nó cũng dần đến các bệnh do nước gây ra như thương hàn, dịch tả và tiêu chảy [9]
Sự cố tràn dầu gâyra do các vụ đắm tàu, thảm họa giàn khoan dầu, rò rỉ đườngống, vv, gây thiệt hại cho động vật thủy sinh Điều này chủ yếu ảnh hưởng đến cá vàcác sinh vật khác sống trong nước Ngoài ra, quá trình dọn dẹp rất khó khăn và chiphí liên quan rấtcao [9]
Điềunày gây ra sự sụt giảm mạnh vềmức độ oxy của nước (anoxia), dođó làm giảm chất lượng nước và gây nguy hiểm cho thủy sinh vật Một ví dụ về điều này là
sự tăng trưởng lan tràn của lục bình trong sông và suối gây ra sự suy giảm hàmlượngoxy trong nước.[9]
0 nhiễm nước ngầm gây ra do sự rò rỉ các hóa chất độc hại và các hợp chất như thuốc trừ sâu, bên dưới bề mặt của nó vào các hệ tầng chứa nước tự nhiên được gọi là tầng chứa nước Điều này làm giảm đáng kể chất lượng nước và có the làm cho nó khôngphù hợp đêtiêu thụ Cácchất gây ô nhiễm nước ngầm cũng bao gồm các mầm bệnh mang mầmbệnh, chất thải phóngxạ và nước rỉ rác [9]
Ngoài ra, các nguyên tố nặng độc hại như asen, kẽm, cadmium, và thậm chí cảthủy ngân, khi được giới thiệu trong các cơ quan nước, có the ảnh hưởng nghiêmtrọng đến chất lượng nước.[9]
1.1.2 Ô Nhiễm Nước Trên Thế Giới
Theo Báo cáo mới đây của Chương trình Môi trường Liên hợp quốc(UNEP) về chất lượng nước thế giới, tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặtđang ở mức báo động tại châu Á, châu Phi và châu Mỳ La tinh, đe dọa đời sống người dân, gây thiệt hại kinh tế cho các quốc gia.[7]
Báo cáo của UNEP đã chỉ ra rằng, môi trường nước của hơn 50% các dòng sông ở 3 châu lục bị ô nhiễm vi sinh vật và ô nhiễm hữu cơ, đồng thời, nước bị nhiễm mặn cũng tăng gần 1/3 Khoảng 1/4 các con sông ở
Trang 17châu Mỳ Latinh, 10 - 25% sông ở châu Phi và 50% các con sông ở châu Á
bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm vi sinh vật, phần lớn là do việc xả nước thải,chất thải, rác thải sinh hoạt chưa qua xử lý ra sông Đặc biệt, tại nhiều quốc gia, 90% người dân sử dụng nước mặt bị nhiễm đê phục vụ nhu cầusinh hoạt hoặc cho mục đích tưới tiêu và boi lội, tạo mối đe dọa lớn đếnsức khỏe Theo thống kê trong Báo cáo của UNEP, trung bình mồi năm có khoảng 3,4 triệu người chết tại 3 châu lục do các bệnh liên quan đến visinh vật gây bệnh có trong nước mặt như dịch tả, thương hàn, bại liệt, tiêu chảy, viêm gan và ước tính khoảng 25 triệu người ở châu Mỳ Latinh,
164 triệu ở châu Phi, 134 triệu người ở châu Á có nguy cơ lây nhiễm các bệnh trên.[7]
Ngoài ra, nguồn nước mặt ở 3 châu lục hiện đang bị ô nhiễm hữu cơ nghiêm trọng do nước thải, chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp
từ các khu công nghiệp, đô thị, nhà máy với nhiều loại chất hữu cơ phức tạp, độc hại, ảnh hưởng đến các loại thủy sinh Bên cạnh đó, nước thải từ các hoạt động khai khoáng, hệ thống thủy lợi cùng với hiện tượng xâm nhập mặn cũng làm gia tăng độ mặn trong nước sông 1/3 số dòng sông ở 3châu lục xảy ra tình trạng nước bị nhiễm mặn.[7]
30-50% lượng co2 thải ra từ quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch bịđại dương hấp thụ, việc thay đôi nhiệt độ sè làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu co2 của các phiêu sinh thực vật và sau đó làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái
Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỉ lệ người mắc các bệnh cấp và mạn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêuchảy, ung thư ngày càng tăng Người dân sinh sống quanh khu vực ônhiễm ngày càng mắc nhiều loại bệnh tình nghi là do dùng nước ban trongmọi sinh hoạt Ngoài ra nhiễm nguồn nước còn gây tốn thất lớn cho các ngành sản xuất kinh doanh, các hộ nuôi trồng thủy sản
Các nghiên cứu khoa học cũng cho thấy, khi sử dụng nước nhiễm asen
để ăn uống, con người có thể mắc bệnh ung thư trong đó thường gặp là ung thư da Ngoài ra, asen còn gây nhiễm độc hệ thống tuần hoàn khi uống
Trang 18phải nguồn nước có hàm lượng asen o,lmg/l Vì vậy, cần phải xử lý nướcnhiễm asen trước khi dùng cho sinh hoạt và ăn uống [7]
Người nhiễm chì lâu ngày có the mắc bệnh thận, thần kinh, nhiễm Amoni, Nitrat, Nitrit gây mắc bệnh xanh da, thiếu máu, có thể gây ung thư Metyl tert-butyl ete (MTBE) là chất phụ gia pho biến trong khai thácdầu lửa có khả năng gây ung thư rất cao Nhiễm Natri (Na) gây bệnh cao huyết áp, bệnh tim mạch, lưu huỳnh gây bệnh về đường tiêu hoá, Kali,Cadimi gây bệnh thoái hoá cột sống, đau lưng Hợp chất hữu cơ, thuốc trừsâu, thuốc diệt côn trùng, diệt cỏ, thuốc kích thích tăng trưởng, thuốc bảoquản thực phẩm, phot pho gây ngộ độc, viêm gan, nôn mửa
Tiếp xúc lâu dài sẽ gây ung thư nghiêm trọng các cơ quan nội tạng Chất tẩy trắng Xenon peroxide, sodium percarbonate gây viêm đường hô hap, oxalate kết hợp với calcium tạo ra calcium oxalate gây đau thận, sỏi mật Vi khuẩn, ký sinh trùng các loại là nguyên nhân gây các bệnh đườngtiêu hóa, nhiễm giun, sán Kim loại nặng các loại: Titan, sắt, chì, cadimi, asen, thuỷ ngân, kẽm gây đau thần kinh, thận, hệ bài tiết, viêm xương,thiếu máu.[7]
1.1.3 Ô Nhiễm Nước Tại Việt Nam
Việt Nam cómạng lưới sông ngòi dày đặc, trong đó có 13 hệ thống sông lớn códiện tích trên 10.000 km2, với tài nguyên nước mặt chiếm khoảng 2% tong lượngdòng chảy của các sông trên thế giới Tuy vậy, nước mặt ở nước ta đang phải đốidiện với nhiều thách thức, trong đó đáng quan tâm nhất là tình trạng suy kiệt và ô nhiễmtrên diện rộng [4]
Theo khuyến cáo của các tố chức quốc tế về tài nguyên nước, ngưỡngkhai thácđược phép giới hạn trong phạm vi 30% lượng dòng chảy Nhưng trên thực tế hiện nay, hầu hết các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên đã và đang khai thác trên 50% lượng dòng chảy Riêng tỉnh Ninh Thuận đã khai thác tới 80% lượng dòng chảytrên địa bàn Việc khai thác nguồn nước quá mức đã làm suy thoái nghiêm trọng về số lượng và chất lượngtài nguyên nước, trên các lưu vực sông lớnnhư sông Hồng, TháiBình và sông Đồng Nai.[4]
Trang 19Do tác động của biến đổi khí hậungày càng gia tăng, ở nước ta mùa mưa và lưulượng nước có xu hướng diền biến thất thường, nên hạn hán hoặc ùng ngập cục bộxảy ra thường xuyên và trên diện rộng hon trước Rõ rệt nhất là vài năm gần đây,mùa mưa thường kết thúc sớm và đến muộn hon gây nên hạn hán tại nhiều vùng trong cả nước Trong đó việc cạn kiệt nguồn nước biếu hiệnrõ nhấttrong năm nay là tạikhu vực Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ [4]
Bên cạnh đó, tình trạng nhiều khu công nghiệp, nhà máy, khu đô thị xả nướcthải chưa qua xử lý xuống hệ thống sông hồ đã vàđang gây ô nhiễm nguồn nước mặt trên diện rộng, dần đến nhiều vùng có nước nhưng không sử dụng được Đặc biệtnước thải từ hoạt động của các cơsở sản xuất công nghiệp vàkhu công nghiệp, đang
là nguồn gây áp lực lớn nhất đến môi trường nước mặtlục địa
Nông nghiệp là ngành sử dụng nhiều nước nhất, nên lưu lượng nước thải từ ngành này chiếm tỷ trọng lớn hàng đầu Do việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật vàphân bón bất họp lý, nên trung bình 20-30% lượng thuốcvà phân bón sử dụng trong nông nghiệp khôngđược câytrồng hấp thụ sẽ theo nước mưa và nước tưới chảy vàonguồn nước mặt, tích lũy trong đất Không những gây ô nhiễm nguồn nước mặt, màcòn thấm vào nguồn nước ngầm vàgây ô nhiễm đất [4]
Mặt khác, phần lớn các đô thị hiện nay đều chưa có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, nên tỷ lệ nước thải đà qua xử lý đạt tỷ lệ rất thấp Cộng thêm nước thải sinh hoạt trong các khu dân cư, các khu du lịch và nước thải của các cơ sở tiếu thủ công nghiệp xả thang vào sông hồ, là những nguyên nhân chính đã và đang làm giatăng ônhiễm hệ thốngcác thủy vực nội đô và ven đô ở nước ta.[4]
1.2 Tổng Quan Nước Thải Phòng Thí Nghiệm Của Trường Đại Học
Nguyễn Tất Thành 1.2.1 Phòng Thí Nghiệm Khoa Môi Trường-Thực Phẩm-Hóa Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Ra đời từ chủ trương xã hội hóa giáo dục, Trường Đại học Nguyền Tất Thành
đã không ngừng đầu tư, xây dựng và phát triển để trở thành một trường đại học đẳng cấp quốc gia và hội nhập quốc tế Sau gần 20 năm, đến này trường đà có những bướctiến vượt trội trong công tác đào tạo với 15 khoa, 54 chương trình đào tạo các bậc
Trang 20thuộc các khối ngành: Sức khỏe, Kinh tế, Xã hội -Nhân văn, Kỳ thuật - Côngnghệ, Nghệ thuật- Mỹ thuật [8]
Là một trường ĐH định hướng ứng dụng và thực hành, Trường ĐH NguyễnTất Thành hướng tới mục tiêu đáp ứng nhu cầu giáo dục đại học đại chúng, tạo lậpmột môi trường học tập tích cực và trải nghiệm thực tiền cho mọi sinh viên, trang bịcho họ năng lực tự học, tinh thần sáng tạo khởi nghiệp, có trách nhiệm với cộng đong
để họ phát triển mọi tiềm năng và có thể thích ứng với một xã hội đang thay đổi, có
cơ hội tìm được việc làm ngay khi tốt nghiệp, thông qua đó đóng góp cho việc tạodựng TPHCM nói riêng và đất nước Việt Nam nói chung phồn vinh về kinh tế, onđịnh về xãhội,pháttriển bền vừng và vươn lên hội nhập toàn cầu.[8]
Trong đó việc nghiên cứu sâu về vấn đề môi trường cũng như an toàn thực phàm,trường đại học Nguyền Tất Thành hiện có khoa Môi trường - Thực phẩm - Hóa học
Khoa Môi trường - Thực phẩm - Hóa được hình thành và phát triển trên cơ
sởsátnhập Khoa Môi Trường và Tài nguyên với Khoa Công nghệ Hóa học và ThựcPhẩm Khoa có tên tiếng Anh là Food, Chemical & Environmental Sciences, với 6phòng thí nghiệm gồm :
- Phòng sản xuấtbánh mì
Làphòngthí nghiệm phục vụ sinh viên chuyên ngành thực phấm vớimục đích nghiên cứu sản xuất ra các loại bánh,các sản phẩm của khoa được sản xuất bán tại trường,phòng thiết bị được đầu tư các thiết bị hiện đại như: máy trộn bột,máy nướng
Hình 1.1: Phòng sản xuấtbánh mì
Trang 21- Phòng sản xuấttinh dầu và các sản phẩm thiên nhiên
Là phòng thí nghiệm dành riêng cho chuyên ngành thực phẩm và hóa với mụcđích nghiên cứu sản xuất sản phẩm tinh dầu như tinhdầu bưởi,tinh dầu xả
Phòng sản xuấtbia - rượu- nước giải khát
Là phòng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu tạo ra các sản phẩm thực nghiệm vềbia ,rượu nước giải khát với thiết bị hiện đại đe phục vụ cho sinh viên trong công táchọc tập
Hình 1 3:Phòng sản xuât bia- rượu -nước giải khát
- Phòng nghiêncứu và phát triển sản phẩm
Hình 1 4:Phòng nghiên cứuvà phát triểnsản phấm
Trang 22- Phòng thí nghiệmhóa phân tích
Là phòng thí nghiệm phục vụ sinh viên trong khoa nghiên cứu học tập các môn chuyên ngành như: kỳ thuật phòng thí nghiệm,phân tích chỉ tiêu môitrường nước
Hình 1 5:Phòng thí nghiệm hóa phân
Phòng thí nghiệm vi sinhPhòng thínghiệm vi sinh chuyên nghiên cứu phân tíchcác chủng vi sinh trongnước,với đầy đủ hóa chất phục vụ cho quá trình nghiên cứu
Hình 1 6:Phòng thínghiệm vi sinh
1.2.2 Nước Thải Phòng Thí Nghiệm Khoa Môi Trường - Thực Phẩm - Hóa
Qua quá trình khảo sát tại khoa, nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng tính chất nước thải tại các phòng thí nghiệm có tính chất giống nhau, và nước thải được thải ra
Trang 23chù yếu từ quá trình rửa dụng cụ và đều chứa các thành phần chất hữu cơ cao và cácchất dề phân hủy và các vi sinh vật có khả năng gâybệnh nguy hiêm cho con người.
Do tính chất giống nhau, việc phân tích sẽ nghiên cứu các chỉ tiêu có trong nước thải phòng thí nghiệm, nhóm nghiên cứuđã chọn 2 phòng thí nghiệm là phòng sản xuất bánh mì là phòng thí nghiệm đại diệncho sản xuất thựcnghiệm và phòng thínghiệm vi sinh đại diện cho nghiên cứu và phân tíchđể tiến hành phân tích
Theo điều tra chỉ riêng phòng nghiên cứu sản xuất bánh mì của chuyên ngànhthực phẩm và phòng thí nghiệm vi sinh của chuyên ngành hóa mồi ngày xả thải khoảng hơn lít nước/ngày mỗi phòng, chưa ke đến trường hợp số lượng tiết họcthực hành diễn ra liên tục,việc sử dụng nước rửa dụng cụ thí nghiệm có the vượt quá
5 lít nước/ngày Ket quả này giừa trên đánh giá trung bình theo ngày, vì có nhữngngày số lượng sản xuất và tiết học để nghiên cứu sẽ nhiều,và có những ngày phòngkhông sản xuất, vì vậy nhóm nghiên cứu lấy để kết quả trung bình như đã khảo sátđược đeđưara được lưu lượng sản xuất và nghiên cứu của PTN tại khoa
Tuy nhiên cho đến bây giờ vẫn chưa có đề xuất nào về công nghệ xử lí nước thải phòng thí nghiệm, để hạn chế nước thải phòng thí nghiệm xảthải ra ngoài sẽ gâynguy cơ ônhiễm môi trường
có từ3 - 9 ml cặn lắng.[16]
+ Các chất không lắng: đó là những hạt có kích thước rất nhỏ gần bằng kích thước hạt keo, không lắng trong thời gian qui định, khối lượng cùa các chất này tương đối lớn Vì vậy muốn tách chúng ra ta dùng phương pháp phá vỡ hệ keo bằngcách cho vào trong nước các chất keo tụ hoặc dùng phương pháp nhiệt [16]
Trang 24+ Các chất tan: ngoài các muối hòa tan còn có các chất khác như NH3, Ưrê, cácchấttẩyrửa hòa tan.
- BOD - nhu cầu oxy sinh học (Biological Oxygen Demand)
BOD là lượng oxy cần thiết (mg) cung cap cho các vi sinh vật chuyển hóa sinh học các chất hữu co trong 1 lít nước thải thành co2 và nước dưới điều kiện 20°C trong 5 ngày hoặc 20 ngày tương ứng có ký hiệu BOD5 hoặc BOD20 Đơn vị tínhmg/1
Chỉ số BOD đặc trưng cho mức độ ô nhiễm của nước thải, BOD càng cao nước càng bị ô nhiềm Khi thải nước có BOD cao ra ngoài môi trường sè làm giảm lượng oxy hòa tan của nguồn tiếp nhận vì các vi sinh vật lấy đi 02 trong nước đe oxy hóacác chất hừu cơ [17]
Hàm lượng BOD là chỉ tiêu đe tính toán công trình xử lý sinh học Với các nguồnnước khác nhau hay cùng một nguồn nước nhưng ở những thời điểm khác nhau, chỉ
số BOD cho những giá trị khác nhau Hiện tượng oxy hóa diễn ra không đồng đềutheo thời gian, ớ thời gian đầuquá trình xảy ra mạnh, sau đó giảm dần Đối vớinước thải sinh hoạt sau 20 ngày hầu nhưoxy hóa toànbộ các chất hữu cơ nên BOD20 đượccoi là BOD toànphần.[16]
- COD - nhu cầu oxy hóa hóa học ( Chemical Oxygen Demand)
COD là lượngoxy(Mg) tươngđươngvới lượng Dichromate kali dùng đeoxy hóa(trong môi trườngacid) hết các chất cóthể bị oxy hóa trong 1 lít nước thải
Chỉ so COD tương tựnhư BOD, biểu hiện sự ô nhiễm của nước nhưng ở mức cao hơn BOD vì dùng phương pháp hóa học cường bức để oxy hóa các chất trong nướcthải
Nhu cầu oxy sinh học không phản ánh toàn bộ các chất hữu cơ có chứa trong nước thải vì nó không tính đến các chất hữu cơ tiêu thụ cho việc tăng sinh khối củasinh vật và những chất hữu cơbền vững mà sinh vật không the phân hủy được Giátrị nhu cầu oxy hóa học (COD) sè phản ánh đượctoàn bộ các chấthữu cơ thậm chí cả
1 ít chấtvô cơ.[l 1]
Trang 25Thông thườngphương pháp xử lý sinh học được áp dụngđế xử lý nước thải khi tỉ
số BOD/COD > 0,46
- Nhiệt Độ
Nhiệt độ của nước thải tăng, tốc độ lắng của tạp chất tăng, đồng thời hoạt động sống của vi sinh vật phát triển mạnh.[ 11]
- Màu Và Mùi Của Nước Thải
Màu của nước thải đục, có màu xám đục hoặc đen, mùi hôi thối Màu và mùi củanước thải là kết quả cùasự phânhủy các tạp chất vi sinh vật [11]
Trang 26CHƯƠNG 2 NỘI DƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN củư
2.1.1 Phương Pháp Tổng Quan về Tài Liệu
Tổng quan nghiên cứu là mộtcông việc hết sức quan trọng và cần thiết đốivới bất kỳ một công trình nghiên cứu nào Các nghiên cứu quy mô như niên luận,khóa luận, luậnvăn bắt buộc có chương tổng quan tài liệu Chương này đưa ra bứctranh khái quát các cơ sở lý luận, các kết quả nghiên cứu đà được công bố liên quanđến đề tài đang thực hiện Nghiên cứu tổng quan tài liệu giai đoạn đầu có thể giúpnhà nghiên cứu dựa vào đó để lựa chọn chủ đề, kiếm tra các nguồn lực sẵn có, xác định mục tiêu nghiên cứu và xây dựng những giả thuyết cho đề tài nghiên cứu củamình.[12]
Phương pháp tong quan tài liệu là phương pháp thu thập thông tin, số liệu
về các đề tài, công trình nghiên cứu, tài liệu tham khảo có liên quan đến đề tàikhoa học đe làm cơ sở lý luận từ đó đưa ra kết luận và đánh giá Các tài liệu đã thu nhập được như:QCVN 40:2011/BTNMT, ỌCVN 14:2008/BTNMT, TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) , TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3: 2003), TCVN 5999:1995 (ISO 5667 -10: 1992), TCVN 4557:1988, TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008); TCVN 6185:2008.[14]
2.1.2 Phương Pháp Phân Tích Phòng Thí Nghiệm
Sau khi lấy mẫu tại hiện trường về sè tiến hành thí nghiệm mầu trong phòng thí nghiệm phân tích chỉ tiêu dựa trên phương pháp như:
Bảng 2 1:Phương pháp xácđịnh giá trị các thông số kiểm soát ônhiễm trong nước thải công nghiệp thựchiện theo các Tiêu Chuẩn Quốc Gia và Quốc Te
10523:2008)
TCVN 6492-1999(ISO 10523-1994)
Trang 27(Nguồn:Ọuy Chuẩn Quốc Gia về Nước Thải Công Nghiệp Và Quy Chuẩn QuốcGia về Nước Thải Sinh Hoạt)
(ISO 5815-1:2003) (ISO 5815-1989)
11923:1997)
TCVN 6625-2000(ISO 11923-1997)
2.1.3 Phương Pháp Đánh Giá So Sánh Dựa Trên QCVN
So sánh các thông số theo từng cặp đưa ra kêt luận cụ the với các thông sổQCVN Đánh giá kết quả sau khi so sánh đưa ra kếtluận
Hiện nay vần chưa có QCVN riêng cho nước thải PTN nên nhóm nghiên cứu
đã tìm hiểu và khảo sát lấy QCVN 40:2011/BTNMT VÀ QCVN 14.-2008/BTNMT
đe làm kết quả so sánh đánh giá cho cácchỉ tiêu đã phân tích
Trang 282.2 NỘI DUNG NGHIÊN cứu
2.2.1 Lấy Mẩu Và Xử Lý Mẩu
- Lắp đặt cácthiết bị, dụng cụ phục vụ việc thu mầu
- Cho mẫu đà lấyvào can chứa
- Tiếp tục thực hiện đến khi thu được thể tích mẫu cần lấy
Hình 2 1:Can chứa mẫu
❖ Ghi chép khi lấy mẫu
- Người lấy mẫu: Chu thị Ái Vi
- Vị trí lấy mầu: phòng thí nghiệm làm bánh chuyên ngành công nghệ thực phẩm vàphòng thí nghiệm nghiên cứuvi sinh
- Loại mầu: nước thải rửa dụng cụ thí nghiệm
- Thời tiết: trong nhiệtđộphòng
❖ Báo quản mẫu
- Mầu sau khi lấy cho vào can, đóng kín 2 nắp, cho mẫu vào túi nilong vận chuyển về nhà
- Bảo quản mầu ở nhiệt độ phòng
2.2.2 Tiến Hành Thí Nghiệm
2.2.2.1 Kiểmtra pH
Giá trị pH của nước thải có ý nghĩa quan trọng trong quá trình xử lý Giá trị
pH cho phép ta lựa chọn phương pháp thích họp, hoặc điều chỉnh lượng hóachất cần thiếttrong quá trình xử lý nước
Trang 29Các công trình xử lý nước bằng phươngpháp sinh học thường hoạt động ở pH
từ 6,5 - 9,0 Môi trường tốiưu nhất đểvi khuẩn pháttriển thường là 7 - 8 Các nhóm
vi khuấn khác nhau có giới hạn pH khác nhau
Hình 2 2:Tiến hành đopH
2.2.2.2 BOD5
Hình 2 3:Máyđo BOD 6chồ (xác định BOD trong nước
• Bước 1: Lấy mẫu
Lấy 150ml thế tích mầu thích họp vào chai, thêm một lượng chất dinh dường nếu cần thiết (ví dụ các mẫu nước thải công nghiệp nghèo cơ chat) - the tích chất dinh dưỡng cho vào mẫu tuân theo tỉ lệ Iml mồi dung dịch/11 mẫu, thêm dịch nước cống (thể tích dịch nước cống lấy khoảng 10% thểtích mầu)
Hình 2 4:Lây 150ml thê tích mâu
Trang 30Scale (thang đo) chính là giá trị BOD (mg 02 /1-viết tắt là mg/1) ước lượng trước khi đo: có nghĩa là nếu ước lượng BOD trong mẫu nước thải X là 300mg/l thì chọn thang đo là 0-600 trên sensor đo và lấy thế tích mầutương ứng là 150ml.Neu mẫu nước thải chứa hàm lượng BOD quá cao > 1000mg/l thì phải pha loãng bằng nước cất và phải trừ nền sau khi pha loãng Thí dụ: mầu nước thải sau khi pha loãng 5 lần có BOD là 30 mg/1, mầu trắng (không chứa nước thải có BOD là 10 mg/1 thì giá trị thật của mẫu nước thảiđó ban đầu, trước khi pha loãng
Chờ khoảng 30-40p cho mẫu đạt tới nhiệt độ ủ (thường là 20°C) Lấy
Na2CO3 (dạng viên) cho vào hố cao su (màu đen ở trên miệng chai) đến miệngnhưng không làm rơi Na2CO3 vào trong mẫu Mục đích cho Na2CO3 vào là để hấp thụ co2 sinh ra trong quá trình ủ Đặt sensor lên miệng chai và vặn chặt lại Reset lại chương trình
Trang 31hình 2 6:Đặt sensor lênmiệng chai và vặn chặt
- Cách reset lại chương trình
+ Án cùng lúc 2 nútA và B: toàn bộ số liệu cũ trước đó sè bị xóa hết.+ Chọn thang đo: Sensor có 4 thang đo là 90.0; 250; 600; 900 ppmtương ứng với giá trị BOD màta ước chừng
Chat rắn trong nước tồn tại ởdạng lơ lửngvà dạng hòatan do các chất rửa trôi
từ đất, sản phẩm của quá trình phân húy chất hừucơ động, thực vậtdo ảnh hưởngcủa nước thải sinh hoạt và công nghiệp
Tong lượng chất rắn trong nước bao gồm tong chất rắn lơ lửng (TSS) và tổng chấtrắn hòa tan (TDS)
Các nguồn nước cấp có hàm lượng chất răn cao thường có vị và có thế tạo nên các phản ứng lý học không thuận lợi cho người sử dụng Hàm lượng cặn lơ lửng cao ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc kiểm soát quá trình xử lý nước thải bằng phươngpháp sinh học