Trong trường hợp nghi ngờ về điều kiện sản xuất hoặc chất lượng thuốc, Cục Quản lý dược hoặc Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế đối với sinh phẩm chấn đoán in vitro sẽ tiến hành đánh g
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đơn vị chù trì: Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÈ TÀI NCKH
DÀNH CHO CÁN Bộ - GIẢNG VIÊN 2018
Tên đề tài:
KHẢO SÁT QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ THUốC CỦA CÁC CÔNG TY PHÂN
PHỐI THUỐC TẠI THÀNH PHố Hồ CHÍ MINH
Số hợp đồng: 2018.01.26
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Xuân Liều
Đơn vị công tác: Bộ môn Quản lý dược, khoa Dược
Thời gian thực hiện: 6 tháng (từ tháng 06/2018 đến tháng 11/2018)
TP Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 11 năm 2018
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
BÁO CÁO TỎNG KÉT ĐÈ TÀI NCKH
DÀNH CHO CÁN Bộ - GIẢNG VIÊN 2018
Tên đề tài:
KHẢO SÁT QUY TRÌNH ĐÀNG KÝ THUốC CỦA CÁC CÔNG TY XUAT
PHÂN PHỐI THUỐC TẠI THÀNH PHố Hồ CHÍ MINH
Số hợp đồng: 2018.01.26
Chủ nhiệm đề tài: Nguyền Thị Xuân Liều
Đơn vị công tác: Bộ môn Quản lý dược, khoa Dược
Thời gian thực hiện: 6 tháng (từ tháng 06/2018 đến tháng 11/2018)
Các thành viên phối họp và cộng tác:
1 ThS Nguyền Thị
Như Quỳnh
Quản lý dược Bộ môn Quan lý
dược, khoa dược
Trang 3MỤC LỤC
MỚ ĐẦU ix
1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1
1.1 Một số khái niệm 1
1.2 Quy định về đăng ký thuốc tại Việt Nam 1
1.2.1 Quy định đối với cơ sở tiến hành đăng ký thuốc 1
1.2.2 Hiệu lực của so đăng ký 3
1.2.3 Trình tự, thu tục đăng ký thuốc và thẩm quyền cấp, tạm ngừng, rút số đăng ký 4 1.3 Quy định đăng ký thuốc tại một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á 9
1.3.1 Công tác đăng ký thuốc tại Malaysia 9
1.3.2 Công tác đăng ký thuốc tại Thái Lan 11
1.3.3 Công tác đăng ký thuốc tại Singapore 12
1.3.4 Công tác đăng ký thuốc tại Indonesia 14
1.3.5 Công tác đăng ký thuốc tại Philippines 15
1.4 Hòa hợp Asean trong lình vực đăng ký thuốc 16
1.4.1 Hồ sơ kỳ thuật chung ASEAN (ACTD) 16
1.4.2 Khái quát nội dung hồ sơ ACTD 17
1.4.3 Lộ trình áp dụng ACTD của Việt Nam 19
2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 20
2.1 Đoi tượng nghiên cứu 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
3 KẾT QUA VÀ THAO LUẬN 21
3.1 Khao sát những quy định về đăng ký thuốc của Bộ Y tế tại Việt Nam 21
3.2 So sánh những quy định về công tác đăng ký thuốc trong Thông tư 44/2014 và các nước Đông Nam A với ACTD 26
3.2.1 So sánh quy định về đăng ký thuốc của TT 44/2014 với ACTD 26
3.2.2 So sánh quy định đăng ký thuốc của các nước Đông Nam Á với ACTD 26
Trang 43.3 Khao sát quá trình đăng ký thuốc của các công ty xuất nhập khấu thuốc tại
thành phố Hồ Chí Minh 27
3.3.1 Quy định cụ thể về hồ sơ đăng ký thuốc hiện nay tại Việt Nam 27
3.3.2 Khảo sát quá trình đăng ký thuốc tại các công ty dược phẩm 31
4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
4.1 Kết luận 49
4.2 Kiến nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHAO 52
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIÊT TĂT
Chữ viết
tắt
DCA Drug Control Authority Cơ quan Kiếm soát Dược MalaysiaADR Adverse Drug Reaction Tác dụng phụ có hại cua thuốc
MAH Marketing Authorization
Holder
Cơ quan quản lý marketing
NCE New Chemical Entity Chất hóa học mới
Thai FDA the Thai Food and Drug
Administration
Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phàm Thái Lan
CDE Centre for Drug Evaluation Trung tâm Giám định Chất lượng
Thuốc Singapore
CPA Centre for Pharmaceutical
Administration
Trung tâm Quản lý Dược Singapore
ACTD Asean Common Technical
Dossier
Hồ sơ kỳ thuật chung về đăng ký thuốc của ASEAN
GCP Good Clinical Practices Thực hành tốt lâm sàng
GMP Good Manufacture Practices Thực hành tốt sản xuất thuốc
WHO World Health Organization Tổ chức y tế thế giới
ISO International Organization for
Standardization
Hệ thống quản lý chất lượng
East Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BFAD Bureau of Food And Drug Cục thực phẩm và dược phẩm
Philippine
Trang 6NA-DFC The National Agency of Drug
and Food Control
Cơ quan kiếm soát thực dược phẩm quốc gia Indonesia
INN International Nonproprietary
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ quá trình đăng ký thuốc tại Việt Nam 30Hình 3.2 Số lượng thuốc nội và thuốc ngoại được các công ty nộp hồ sơ đăng kýthuốc trong năm 2018 39Hình 3.3 Tỷ lệ các dạng bào chế thuốc được các công ty nộp hồ sơ đăng ký thuốc trong năm 2018 40Hình 3.4 Tỷ lệ các dạng bào chế được công ty CPDP Novartis nộp hồ sơ đăng ký trong năm 2018 41Hình 3.5 Tỷ lệ các dạng bào chế được công ty CPDP Hasan nộp hồ sơ đăng kỷtrong năm 2018 42Hình 3.6 Số lượng hồ sơ đăng ký thuốc của 03 công ty dược đạt yêu cầu và khôngđạt yêu cầu 44Hình 3.7 Thời gian được cấp số đăng ký cua các công ty dược phấm 46
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bang 1.1 Danh mục thuốc san xuất trong nước nộp hồ sơ đăng ký thuốc tại sở Y tế địa phương 5Bảng 3.1 So sánh phần quy định chung về đăng ký thuốc giừa QCĐKT 3121/2001,
TT 22/2009 và TT 44/2014 21Bang 3.2 So sánh phần quy định chung về đăng ký thuốc giữa QCĐKT 3121/2001,
TT 22/2009 và TT 44/2014 23Bảng 3.3 Danh mục thuốc công ty CPDP Savipharm nộp hồ sơ đăng ký thuốc năm 2018 31Bang 3.4 Danh mục các thuốc công ty Norvatis nộp ho sơ đăng kỷ thuốc năm 2018 34 Bang 3.5 Danh mục các thuốc công ty Hasan nộp ho sơ đăng ký thuốc năm 2018 35 Bang 3.6 Tổng kết số lượng thuốc đã được 03 công ty dược nộp hồ sơ đăng ký thuốc năm 2018 39Bang 3.7 Bang thống kê các dạng bào chế đã được các công ty dược phẩm nộp hồ
sơ đăng ký thuốc năm 2018 40Bảng 3.8 Bang thống kê cách thức và nơi các công ty nộp ho sơ đăng kỷ thuốc cho
cơ quan Nhà nước 42Bang 3.9 số lượng hồ sơ đăng ký thuốc bị cơ quan nhà nước yêu cầu bô sung hoặc chỉnh sửa trong năm 2018 tại 03 công ty 43Bang 3.10 Thời gian Bộ Y tế trả lời ho sơ và thời gian cap so đăng ký lần đầu cho các công ty dược 45Bang 3.11 Thời gian Bộ Y tế giải quyết thủ tục đăng ký lại, gia hạn, thay đổi 46
Trang 9TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN cứu
Sản phẩm thực đạt được Sản phẩm đã đăng ký tại thuyết minh
- Bang so sánh các văn bản đăng ký
thuốc do Bộ Y tế ban hành qua các
năm
- So sánh hồ sơ đăng ký thuốc của Việt
Nam với hồ sơ kỳ thuật chung của khối
ASEAN
- Quy định cụ the bộ hồ sơ đăng ký
thuốc hiện nay ơ nước ta
- Khảo sát quá trình đăng ký thuốc của
03 công ty trong năm 2018 gồm: CPDP
Hasan, CPDP Novartis, CPDP
Savipharm xét mức độ tuân thu của
công ty phân phối tại tp HCM về quy
trình và ho sơ đăng ký thuốc Những
thuận lợi và khó khăn khi công ty đăng
ký thuốc trong thực tế
-Hồ sơ trình tự cụ thể cần thực hiện trong quá trinh đăng ký thuốc cua các công ty dược phâm trên thực tê
- Đã gửi ban biên tập tạp chí NTTU và
đang chờ phan hồi
- Tạp chí NTTU của trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Thời gian đăng ký: từ ngày 01/06/2018 đến ngày 30/11/2018
Thời gian nộp báo cáo: ngày 29/11/2018
Trang 10MỞ ĐẦU
Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt anh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người Việc sử dụng thuốc phải được đam bao các đặc tính hiệu quả, họp lý và an toàn Đê thực hiện được các yếu tố trên thì trước hết thuốc phải đam bảo chất lượng, vì vậy, thuốc muốn được lưu hành ngoài thị trường dược phẩm ở Việt Nam phải thông qua
Bộ Y tế Bộ Y tế yêu cầu các công ty dược phâm phải thực hiện hồ sơ đăng ký thuốc Việc này giúp cơ quan nhà nước quan lý được cả số lượng lần chất lượng thuốc đang lưu hành
Cho đến nay, Bộ Y tế đã ban hành một số văn bản quy định về quá trình đăng ký thuốc Các văn bản càng về sau càng chặt chè đảm bảo được tính nghiêm ngặt trong quan lý thuốc Tuy nhiên còn khá nhiều trường hợp thuốc đưa ra ngoài thị trường không đảm bảo chất lượng làm ảnh hương nghiêm trọng đến sức khỏe của bệnh nhân
Bên cạnh đó còn rất nhiều ý kiến của các công ty dược phấm về mức độ phức tạp trong hồ sơ đãng ký thuốc và thời gian giai quyết hồ sơ khá chậm Điều này ảnh hương rất nhiều về hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty Đồng thời một
số công ty san xuất ơ nước ngoài nhưng phân phoi thuốc tại Việt Nam, hoặc sản xuất thuốc tại Việt Nam dùng đe xuất khâu Việc thực hiện quy định đăng ký thuốc của các công ty này gặp rất nhiều khó khăn
Chính vì các lý do trên, đề tài “Khao sát quy trình đăng ký thuốc tại các công ty dược phẩm thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện với các mục tiêu sau:
1 Khảo sát những quy định về công tác đăng ký thuốc của Bộ Y tế Việt Nam So sánh sự thay đôi trong quá trình đăng ký thuốc tại Việt Nam qua các năm
2 So sánh bộ ho sơ kỳ thuật chung về đăng ký thuốc giữa các nước Đông Nam Á (ACTD) với hồ sơ đăng ký thuốc cua Việt Nam và với một số nước khối ASEAN
3 Khảo sát quy trinh đăng ký thuốc cúa một số công ty phân phối thuốc trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Từ đó xác định một số thuận lợi, khó khăn của các doanh nghiệp trong việc đăng ký thuốc Đồng thời so sánh quy định về đăng ký thuốc giữa văn bản Bộ Y tế ban hành với thực tiễn hoạt động của công ty dược phâm
Trang 11Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Đổi tượng nghiên cứu:
- Các văn ban về quy định đăng ký thuốc của Bộ Y tế như: Quyết định số 3121/2001/QĐ-BYT, thông tư 22/2009/TT-BYT, thông tư 44/2014/TT-BYT
- Hồ sơ đăng ký thuốc hòa họp giừa các nước Đông Nam Á (ACTD)
- Bộ phận đăng ký thuốc của một số công ty phân phối thuốc tại tp Hồ Chí Minh
Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu hồi cứu các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công tác đăng ký thuốc
- Nghiên cứu cắt ngang: phỏng vấn trực tiếp một số cán bộ chuyên trách về đăng
ký thuốc tại 03 công ty phân phoi dược phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh
Kết quả
Năm 2009, Bộ Y tế ban hành thông tư 22/2009/TT-BYT để phù hợp với bộ hồ sơ
kỳ thuật chung ACTD, quy định đăng ký thuốc trở nên rò ràng và đầy đủ hơn quyết định 3121/2001/ỌĐ-BYT trước đó Sau đó tiếp tục hoàn thiện quy trình đăng kỷ thuốc bằng thông tư 44/2014/TT-BYT
Hiện nay quy định hồ sơ đăng ký thuốc tại Việt Nam và các nước Đông Nam A đều gồm 04 phần Trong đó hồ sơ các nước giong hệt nhau ở 03 phần là hồ sơ chất lượng, hồ sơ tiền lâm sàng và hồ sơ lâm sàng Đối với phần hồ sơ hành chính khác nhau, tùy theo quy định riêng của từng quốc gia
Khao sát cụ thê 03 công ty phân phối dược phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh nhận thấy:
- Công ty CPDP Hasan nộp nhiều hồ sơ nhất với 78 hồ sơ thuốc nội, tiếp theo là công
ty CPDP Savipharm với 60 hồ sơ thuốc nội, ít nhất là công ty CPDP Novartis với
23 hô sơ thuôc nhập khâu
- Dạng bào chế được nộp hồ sơ đăng ký nhiều nhất là thuốc viên (trong đó viên nén bao phim chiếm đa số) Riêng công ty CPDP Savipharm nộp hồ sơ đăng ký thuốc toàn bộ là các dạng thuốc viên
- Tất ca hồ sơ đều được nộp trực tiếp tại Bộ Y tế
Trang 12- số lượng hồ sơ chưa hợp lệ, không được duyệt chiếm đến 88 % tổng số hồ sơ đã nộp Vi vậy sau khi có kết quả thẩm định, các công ty phải bố sung hoặc chỉnh sừa
hồ sơ theo đúng yêu cầu Bộ Y tế gửi về
- Thời gian Bộ y tế phan hồi kết qua từ lúc nộp hồ sơ đăng ký lần đầu: nhanh nhất 03 tháng, chậm nhất 06 tháng Thời gian Bộ Y tế cấp số đăng ký lần đầu từ lúc nộp hồ sơ: trung bỉnh nhanh nhất 15 tháng, chậm nhất 24 tháng
- Thời gian Bộ Y tế giai quyết hồ sơ đăng ký gia hạn: 03 tháng; 110 sơ đăng ký lại: nhanh nhất 03 tháng và chậm nhất 06 tháng; hồ sơ đăng ký thay đối lớn: 03 tháng, thay đối nho: nhanh nhất 01 tháng và chậm nhất 02 tháng
Trang 131 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- Thuốc sản xuất nhượng quyền là thuốc của một cơ sở sản xuất trong nước hoặc nước ngoài đã được cấp số đăng ký lưu hành ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài chuyển giao quyền sản xuất cho một cơ sở khác ở Việt Nam có đủ điều kiện sản xuất thuốc -Tên thương mại của thuốc là tên thuốc được đặt khác với tên gốc hoặc tên chung quốc tế
- Thay đổi lớn là những thay đổi có ảnh hưởng rõ rệt, trực tiếp đến chất lượng, an toàn và hiệu quả của thuốc
- Thay đổi nhỏ là những thay đổi không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng rất ít đến hiệu quả, chất lượng và an toàn của thuốc
- Thay đổi khác là những thay đối không thuộc thay đổi lớn, thay đổi nhỏ [4], [5]
1.2 Quy định về đăng ký thuốc tại Việt Nam
1.2.1 Quy định đối với cơ sở tiến hành đăng ký thuốc
1.2.1.1 Quy định đổi với công ty phản phoi thuốc
- Có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc tại Việt Nam nếu là cơ sở kinh doanh thuốc cùa Việt Nam
- Có giấy phép sản xuất, kinh doanh thuốc do cơ quan quản lý nhà nước có thấm quyền nước ngoài cấp và giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam nếu
là cơ sở kinh doanh thuốc cùa nước ngoài Trường hợp không có giấy phép thành
Trang 14lập văn phòng đại diện tại Việt Nam, cơ sở kinh doanh thuốc của nước ngoài phải
ủy quyền cho cơ sở kinh doanh thuốc của Việt Nam đăng ký thuốc [4],
1.2.1.2 Quy định đoi với cơ sở sản xuất thuốc
- Cơ sở sản xuất thuốc trong nước phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc và giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (viết tắt là GMP)
- Cơ sở sản xuất thuốc nước ngoài phải đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc”- GMP tương đương hoặc cao hơn nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của To chức Y tế thế giới (GMP-WHO) Trường hợp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc - GMP” hoặc giấy chứng nhận sản phẩm dược - CPP không ghi rõ cơ sở sản xuất đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO, cơ sở đăng ký phải cung cấp bằng chứng chứng minh nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP mà cơ sở sản xuất đã đạt không thấp hơn nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP-WHO Đối với sinh phẩm chẩn đoán in vitro, cơ sở sản xuất phải đạt tiêu chuẩn GMP hoặc ISO hoặc các giấy chứng nhận khác tương đương Trong trường hợp nghi ngờ về điều kiện sản xuất hoặc chất lượng thuốc, Cục Quản lý dược hoặc Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế (đối với sinh phẩm chấn đoán in vitro) sẽ tiến hành đánh giá kiểm tra cơ sở sản xuất trước hoặc sau khi cấp số đăng
ký lưu hành
- Thuốc phải được sản xuất tại đúng cơ sở có giấy phép sản xuất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, không được sản xuất thuốc tại các cơ sở khác theo hình thức mượn giấy phép sản xuất (Loan Licence) [4]
1.2.1.3 Quy định đổi với cơ sở nhượng quyền và nhận nhượng quyền sản xuất thuốc, thuốc sản xuất theo hình thức gia công
- Đối với thuốc hóa dược, vắc xin, huyết thanh chứa kháng thể, sinh phẩm y tế: cơ
sở nhượng quyền và nhận nhượng quyền sản xuất phải đạt tiêu chuan GMP- WHO trở lên; đối với sinh phẩm chấn đoán in vitro: phải đạt tiêu chuẩn GMP, ISO hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương
Trang 15- Đối với thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, nguyên liệu làm thuốc:
+ Cơ sở nhượng quyền ở nước ngoài phải đạt tiêu chuẩn GMP - WHO trở lên Cơ
sở nhượng quyền trong nước thực hiện theo lộ trình triển khai áp dụng GMP của Bộ
Y tế
+ Cơ sở nhận nhượng quyền thực hiện theo lộ trình triển khai áp dụng GMP của Bộ Ytế
- Đối với thuốc sản xuất theo hình thức gia công, thực hiện theo quy định tại thông
tư số 23/2013/TT-BYT ngày 13/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dần hoạt động gia công thuốc [4],
1.2.2 Hiệu lực của so đăng ký
- Thời hạn hiệu lực của số đăng ký lưu hành thuốc tối đa là 05 năm, kể từ ngày ký ban hành quyết định cap số đăng ký hoặc gia hạn so đăng ký Trường họp hội đồng
tư vấn cấp số đăng ký của Bộ Y tế yêu cầu tiếp tục đánh giá về an toàn và hiệu quả của thuốc, thời hạn hiệu lực của so đăng ký tối đa là 03 năm, ke từ ngày ký ban hành quyết định cấp số đăng ký
- Có 4 hình thức đăng ký thuốc:
J Đăng ký lần đầu;
J Đăng ký lại;
J Đăng ký gia hạn;
J Đăng ký thay đổi.
- Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký lại, hồ sơ đăng ký gia hạn:
+ Trong thời hạn 06 tháng trước khi số đăng ký lưu hành hết hiệu lực, cơ sở đăng
ký có the nộp ho sơ đăng ký gia hạn Cục Quản lý Dược có văn bản thông báo và nêu rõ lý do đối với các hồ sơ không đáp ứng điều kiện đăng ký gia hạn, cơ sở đăng
ký thuốc có thể nộp hồ sơ đăng ký lại theo quy định và được thẩm định ngay sau khi nộp hồ sơ
+ Trong thời hạn 12 tháng trước và 06 tháng sau khi số đăng ký lưu hành hết hiệu lực, cơ sở có the nộp hồ sơ đăng ký lại Trường họp cơ sở đã nộp hồ sơ đăng ký lại thi không được phép nộp hồ sơ đăng ký gia hạn [4]
Trang 161.2.3 Trình tự, thủ tục đăng ký thuốc và thẩm quyền cấp, tạm ngừng, rút số đăng ký
1.2.3.1 Trình tự, thủ tục tiếp nhận và thấm định hồ sơ đăng ký thuốc
- Cục Quản lý Dược có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận các hồ sơ đăng ký thuốc được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đối với các trường hợp sau đây:
- Hồ sơ đăng ký thuốc đăng ký lần đầu, đăng ký lại, đăng ký gia hạn, trừ ho sơ đăng
ký sinh phẩm chẩn đoán in vitro và hồ sơ đăng ký thuốc dùng ngoài sản xuất trong nước
- Hồ sơ đăng ký thay đổi lớn, thay đổi nhỏ, thay đổi khác trong thời gian số đăng ký thuốc còn hiệu lực đối với các thuốc đã có số đăng ký, trừ hồ sơ đăng ký sinh phẩm chấn đoán in vitro
b) To chức tham định, trình hội đồng tư vấn cấp số đăng ký thuốc Bộ Y tế đối với các hồ sơ đăng ký lần đầu và đăng ký lại hoặc trình bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt danh mục thuốc gia hạn số đăng ký đối với các hồ sơ đăng ký gia hạn
c) Tổ chức thẩm định và trả lời bằng văn bản các hồ sơ đăng ký thay đổi lớn, thay đổi nhỏ, thay đổi khác đối với các thuốc đã được cấp số đăng ký còn hiệu lực
- Vụ trang thiết bị và công trình y tế có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận các ho sơ đăng ký sinh phẩm chấn đoán in vitro được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đối với các hồ sơ đăng ký sinh phẩm chẩn đoán in vitro đăng ký lần đầu, đăng ký lại, đăng ký gia hạn và hồ sơ đăng kỷ thay đổi lớn, thay đổi nhỏ, thay đổi khác đối với các sinh phẩm chẩn đoán in vitro đã được cấp số đăng ký còn hiệu lực
b) Tố chức thẩm định và trình hội đồng tư vấn cấp số đăng ký thuốc Bộ Y tế đối với các hồ sơ đăng ký sinh phàm chẩn đoán in vitro đăng ký lần đầu, đăng ký lại
c) To chức thấm định và trình bộ trưởng phê duyệt danh mục sinh phẩm chấn đoán
in vitro đăng ký gia hạn
Trang 17d) Tổ chức thẩm định và trả lời bằng văn bản các hồ sơ đăng ký thay đổi lớn, thay đổi nhỏ, thay đổi khác đối với các sinh phẩm chẩn đoán in vitro đã được cấp số đăng ký còn hiệu lực.
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có cơ sở sản xuất có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký lần đầu, đăng kỷ lại, đăng ký gia hạn được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đối với các thuốc dùng ngoài sản xuất trong nước (xem bảng 1.1)
b) Tố chức thấm định các hồ sơ được tiếp nhận theo quy định và gừi công văn kèm theo danh mục thuốc đã thẩm định đạt yêu cầu về Cục Quản lý dược để cấp số đăng
2 Thuốc bột ra lẻ thông thường: Glucose, Thuốc tím
3 Thuốc vệ sinh ngoài da (thuốc rửa phụ khoa), vệ sinh răng miệng (nước súc miệng)
1.2.3.2 Thảm quyền cấp số đăng kỷ
- Bộ trưởng Bộ Y tế ủy quyền cho Cục trưởng Cục Quản lý dược ký quyết định ban hành danh mục thuốc được cấp số đăng ký trong các trường hợp sau:
a) Hồ sơ đăng kỷ thuốc do Cục Quản lý dược tiếp nhận, tổ chức thấm định
b) Hồ sơ đăng ký thuốc do Sở Y tế tiếp nhận, tổ chức tham định
Trang 18- Bộ trưởng Bộ Y tế ủy quyền cho vụ trưởng vụ trang thiết bị và công trình y tế ký quyết định ban hành danh mục sinh phấm chân đoán in vitro được cap so đăng ký đối với các ho sơ đăng ký sinh phẩm chấn đoán in vitro [4].
1.2.3.3 Thời hạn cấp so đãng ký hoặc trà lời đối với các hồ sơ đăng kỷ thay đổi lớn, thay đổi nhỏ, thay đổi khác
- Cục Quản lý dược, vụ trang thiết bị và công trình y tế (đối với sinh phẩm chấn đoán in vitro) xem xét cap so đăng ký lưu hành thuốc đối với các hồ sơ đăng ký lần đầu, hồ sơ đăng ký lại trong thời hạn tối đa 06 tháng và hồ sơ đăng ký gia hạn trong thời hạn tối đa 03 tháng kế từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Trường hợp các hồ sơ đăng ký chưa hoặc không đáp ứng quy định để được cấp số đăng ký hoặc gia hạn số đăng ký, Bộ Y tế có văn bản trả lời và nêu rõ lý do
- Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế có trách nhiệm tổ chức thẩm định và gửi về Cục Quản lý dược công văn kèm theo danh mục thuốc đề nghị cap số đăng ký đối với các thuốc do Sở Y te tiếp nhận hồ sơ đe Cục Quản lý dược xem xét, cấp số đăng ký lưu hành; trường hợp chưa đủ cơ sở để đề nghị cap số đăng ký, Sở Y tế phải có văn bản trả lời cơ sở đăng ký và nêu rõ lý do
- Ke từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý dược, Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế (đối với sinh phẩm chẩn đoán in vitro) xem xét trả lời đối với các hồ sơ đăng ký thay đổi lớn, thay đổi nhỏ trong thời hạn tối đa như sau:
a) 90 ngày đối với đăng ký thay đổi lớn hoặc đăng ký thay đổi nhỏ cần phê duyệt trước khi thực hiện có từ 02 nội dung đề nghị thay đoi trở lên và 60 ngày đối với các hồ sơ thay đổi nhỏ cần phê duyệt trước khi thực hiện có một nội dung thay đổi.b) 20 ngày đối với các hồ sơ thay đoi nhỏ chỉ yêu cầu thông báo, nếu không có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước thì được phép thực hiện
- Đối với các đề nghị thay đối khác, hồ sơ thực hiện theo quy định như đối với hồ sơ đăng ký lần đầu và thời gian trả lời thực hiện theo quy định
- Cục Quản lý dược, Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế (đối với sinh phấm chấn đoán in vitro) xem xét cấp số đăng ký hoặc trả lời bằng văn bản trước thời hạn quy định khi có đề nghị của cơ sở đăng ký đối với các trường hợp sau đây:
Trang 19a) Thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị đặc biệt thuộc danh mục thuốc hiếm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
b) Thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị trong các trường họp khan cấp, thiên tai, dịch bệnh
c) Thuốc trong nước sản xuất trên những dây chuyền mới đạt tiêu chuẩn GMP trong thời hạn không quá 18 tháng, ke từ ngày được cấp giấy chứng nhận GMP
d) Vắc xin đã được to chức y tế thế giới tiền đánh giá đạt yêu cầu và được xem xét cấp số đăng ký theo quy trình rút gọn do Cục Quản lý dược xây dựng, ban hành [4],
1.2.3.4 Các trường hợp rút so đăng ký thuốc
Trong thời hạn số đăng ký còn hiệu lực, Bộ Y tế sè xem xét, quyết định rút số đăng
ký đối với thuốc (bao gồm cả sinh phẩm chẩn đoán in vitro) đà được cấp số đăng ký lưu hành khi thuộc một trong các trường họp sau đây:
- Thuốc được sản xuất không đúng với hồ sơ đăng ký lưu hành đã được Bộ Y tế xét duyệt
- Thuốc có 02 lô sản xuất không đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc thuốc vi phạm tiêu chuẩn chất lượng 01 lần nhưng nghiêm trọng do cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng thuốc kết luận
- Cơ sở sản xuất hoặc cơ sở đăng ký đề nghị rút số đăng ký lưu hành tại Việt Nam
- Thuốc bị rút số đăng ký lưu hành ở nước sở tại
- Thuốc có chứa hoạt chất được To chức y tế thế giới hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài khuyến cáo là không an toàn cho người
sử dụng
- Thuốc bị các cơ quan có thấm quyền kết luận là xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
- Thuốc không thực hiện việc thay đoi cơ sở đăng ký quy định sau thời hạn 02 tháng, kế từ ngày cơ sở đăng ký đó ngừng hoạt động hoặc bị cơ quan quản lý nhà nước có thấm quyền chấm dứt hoạt động [4],
Trang 201.2.3.5 Các trường hợp tạm ngừng tiếp nhận mới hồ sơ đàng ký thuốc và ngừng cap so đăng ký lưu hành thuốc cho các hồ sơ đã nộp
Bộ Y tế sè tạm ngừng tiếp nhận mới hồ sơ đăng ký thuốc và tạm ngừng cap so đăng
ký lưu hành thuốc (bao gồm cả sinh phẩm chẩn đoán in vitro) cho các hồ sơ đã nộp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a/ Cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất thuốc có từ 02 thuốc trở lên không đạt tiêu chuẩn chất lượng trước khi lưu hành hoặc đã bị đình chỉ lưu hành trong vòng 01 năm.b/ Cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất có thuốc bị rút số đăng ký quy định hoặc thuộc một trong các trường hợp quy định nhưng không thông báo cho Bộ Y tế
c/ Cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất thuốc thực hiện hành vi giả mạo, tự ý sửa chừa hồ
sơ tài liệu, giấy tờ pháp lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc sử dụng con dấu giả, giả mạo chừ ký, dấu của các cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất và các cơ sở
có liên quan khác trong hồ sơ đăng ký
d/ Cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất thuốc cung cấp hồ sơ, dừ liệu, thông tin liên quan đến hồ sơ kỳ thuật bao gồm hồ sơ tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp sản xuất, độ
ổn định mà không dựa trên cơ sở nghiên cứu, thực nghiệm, sản xuất thực tế cùa cơ
sở sản xuất hoặc cơ sở đăng ký thuốc
e/ Cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất thuốc cung cấp các hồ sơ, dữ liệu, thông tin về tác dụng, an toàn và hiệu quả của thuốc mà không có các tài liệu, bằng chứng khoa học
đê chứng minh
f/ Cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất thuốc nộp mầu thuốc đăng ký không phải do chính
cơ sở nghiên cứu hoặc sản xuất ghi trong hồ sơ đăng ký sản xuất
g/ Cơ sở đăng ký không thực hiện cập nhật thông tin thuốc theo yêu cầu của Cục Quản lý dược [4]
1.2.3.6 Thấm quyền ra quyết định, trách nhiệm thông bảo và thời hạn rút sổ đăng ký lưu hành, tạm ngừng nhận hồ sơ, tạm ngừng cấp số đãng ký lưu hành thuốc
- Bộ trưởng Bộ Y tế uỷ quyền cho Cục trưởng Cục Quản lý dược ra quyết định rút
số đăng ký lưu hành, tạm ngừng nhận hồ sơ, tạm ngừng cấp số đăng ký thuốc và Vụ trưởng Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế ra quyết định rút số đăng ký lưu hành,
Trang 21tạm ngừng nhận hồ sơ, tạm ngừng cấp số đăng ký sinh phấm chẩn đoán in vitro trên toàn quốc.
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, y tế các ngành thông báo quyết định của Bộ Y tế (Cục Quản lý dược hoặc Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế đối với sinh phẩm chẩn đoán in vitro) rút số đăng ký hoặc tạm ngừng nhận hồ sơ, tạm ngừng cap số đăng ký trên phạm vi, địa bàn quản lý
- Thời hạn tạm ngừng nhận mới ho sơ đăng ký thuốc và tạm ngừng cấp số đăng ký lưu hành thuốc cho các hồ sơ đã nộp tối đa là 02 năm đối với trường họp vi phạm mục a, b, c kể từ ngày ký quyết định rút số đăng ký hoặc đình chỉ lưu hành thuốc thứ 02 hoặc có quyết định xử lý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở thực hiện hành vi tại mục c
- Thời hạn tạm ngừng tiếp nhận mới hồ sơ đăng ký thuốc và tạm ngừng cap số đăng
ký lưu hành thuốc cho các hồ sơ đã nộp tối đa là 01 năm khi cơ sơ vi phạm mục d,
e, f kể từ ngày có văn bản cuối cùng thông báo việc vi phạm các quy định trên của
cơ sở đăng ký lưu hành thuốc
- Thời hạn tạm ngừng tiếp nhận mới hồ sơ đăng ký thuốc và tạm ngừng cap số đăng
ký lưu hành thuốc cho các hồ sơ đã nộp đối với các trường hợp quy định tối đa là 06 tháng đối với vi phạm mục g kể từ ngày có văn bản cuối cùng thông báo việc vi phạm các quy định trên của cơ sở đăng ký lưu hành thuốc [4]
1.3 Quy định đăng ký thuốc tại một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
1.3.1 Công tác đăng ký thuốc tại Malaysia
1.3.1.1 Cơ quan có thâm quyền về đăng ký thuốc
Cơ quan Kiểm soát Dược phẩm DC A (Drug Control Authority) [10]:
- Thuộc Bộ Y tế Malaysia, thành lập ngày 01/01/1985
- Gồm các thành viên:
+ Bộ trưởng Bộ Y tế;
+ Trưởng phòng dịch vụ dược pham (Pharmaceutical Services Division);
+ Cục trưởng Cục Quản lý dược phẩm quốc gia;
Trang 22+ Cùng 7 thành viên khác do Bộ trưởng Bộ Y tế bô nhiệm (1 bác sĩ cố vấn, 1 dược
sĩ, 3 thành viên từ các trường đại học địa phương và 2 bác sĩ)
DCA chịu trách nhiệm:
+ Đăng ký sản phẩm dược phẩm;
+ Cấp phép theo quy định: giấy phép cho nhà sản xuất, giấy phép nhập khẩu, giấy phép bán buôn, giấy phép nhập khấu thử nghiệp lâm sàng;
+ Ban hành quyết định và hướng dần việc thu hồi sản phẩm;
+ Xác định các yêu cầu chủ yếu về hoạt động sản xuất thuốc
Cục Quản lý Dược phẩm Quốc gia [6]:
- Thuộc Bộ Y tế Malaysia, được thành lập vào ngày 01/10/1978
- Hoạt động như bộ phận quản lý chất lượng dược phẩm Với việc thành lập DCA, vai trò của cục quản lý dược phàm quốc gia được mở rộng nhằm hồ trợ cho DCA
- Trách nhiệm:
+ Đánh giá các hồ sơ xin đăng ký thuốc;
+ Giải quyết các đơn xin cấp phép sản xuất, nhập khấu, bán buôn, nhập khẩu thử nghiệm lâm sàng;
+ Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR);
+ Phân tích dược phẩm và mỹ phẩm;
+ Xác nhận các chất đối chiếu của ngành công nghiệp dược phàm;
+ Cung cấp dịch vu thông tin thuốc;
+ Đào tạo chuyên gia
1.3.1.2 Khải quát công tác đăng ký thuốc:
- Quy chế quản lý thuốc và mỹ phẩm có hiệu lực từ ngày 14/06/1984 đánh dấu sự bắt đầu của hệ thống quản lý dược phẩm ở Malaysia Theo quy che này, tất cả các sản phẩm dược phẩm (trừ một số sản phẩm được miễn theo quy định cụ thể) phải được tiến hành đăng ký với Cơ quan Kiếm soát Dược pham DCA trước khi sản xuất, nhập khấu, bán hay phân phối
Trang 23-Tại Malaysia, chỉ có các công ty phân phối địa phương mới có thế nộp đơn xin đăng ký thuốc Do đó những công ty nước ngoài không có văn phòng đại diện tại Malaysia phải ủy quyền cho MAH (Marketing Authorization Holder) là đại diện của họ MAH chịu trách nhiệm nộp đơn xin đăng ký thuốc cũng như đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả cùa sản phẩm.
- Thời gian xem xét và phản hồi hồ sơ xin đăng ký thuốc:
+ DCA sắp xếp hồ sơ xin đăng ký thuốc thành các loại: Chất hóa học mới (New Chemical Entity - NCE), sản phàm công nghệ sinh học, các thuốc generic, các đăng
ký giản lược và các sản phẩm truyền thống
+ Các sản phẩm sẽ được xét lần lượt theo thứ tự nộp Trong trường hợp sản phẩm dùng đế điều trị bệnh nghiêm trọng, nguy hiểm tính mạng thi DCA sẽ đẩy nhanh quá trình xem xét
+ Khi xem xét hồ sơ, DCA có thế yêu cầu người đăng ký bố sung hoặc làm rõ một
số thông tin Trong trường hợp này, người đăng ký có 04 tháng để thu thập và bo sung Neu quá thời hạn trên, quá trình xét hồ sơ có the bị chấm dứt và hồ sơ sè phải nộp lại từ đầu
+ Khi xem xét đơn xong, DCA sè thông báo quyết định của mình qua e-mail Hồ sơ đạt yêu cầu sẽ được cấp số đăng ký Những hồ sơ không được chấp nhận, người đăng ký có quyền khiếu nại trong vòng 14 ngày, kể từ ngày nhận quyết định Nếu khiếu nại được chấp thuận, DCA sè yêu cầu gừi tài liệu bổ sung đe hồ trợ cho việc cấp số đăng ký
- Số đăng ký của một sản phẩm có giá trị trong vòng 05 năm, hồ sơ xin đăng ký lại nên được nộp trong vòng 06 tháng trước ngày hết hạn số đăng ký [6]
1.3.2 Công tác đăng ký thuốc tại Thái Lan
1.3.2.1 Cơ quan có thâm quyền về đăng ký thuốc:
Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Thái Lan (the Thai Food and Drug Administration - Thai FDA) [13]
- Thuộc Bộ Y tế Thái Lan;
- Thai FDA được chia thành 10 phòng ban và 2 đơn vị;
Trang 24- Chịu trách nhiệm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng bằng cách đảm bảo an toàn, chất lượng, hiệu quả cùa sản phấm y tế thông qua các công tác: tiền kiểm, hậu kiêm, giám sát sản phẩm, cung cấp thông tin sản phẩm cho người tiêu dùng và họp tác với các cơ quan khác có liên quan đến vấn đề sức khỏe.
1.3.2.2 Khái quát công tác đăng ký thuốc
- Thai FDA đưa ra các quy định về dược phẩm dựa trên Luật Dược 1987 (BE 2530) Căn cứ theo Luật Dược 1987 (BE 2530), tất cả các sản phẩm dược phẩm phải được đăng ký theo quy định, trừ một số trường họp ngoại lệ [13]
- Cần tiến hành 3 bước để đăng ký dược phẩm tại Thái Lan:
+ Bước 1: Nộp đơn xin phép sản xuất hoặc nhập khấu dược phẩm mầu;
+ Bước 2: Đơn xin chấp thuận phương pháp phân tích và quản lý chất lượng;
+ Bước 3: Đơn xin cấp giấy chứng nhận đăng ký sản phấm
Bước 1 và 3 được thực hiện tại Phòng Quản lý Thuốc (Drug Control Division) thuộc Thai FDA; bước 2 được thực hiện tại Phòng Phân tích Thuốc (Drug Analysis Division) thuộc Sở Y tế Thái Lan
- Đối với thuốc generic mới, ngoài tất cả những yêu cầu chung, phải đệ trình thêm thủ tục về nghiên cứu tương đương sinh học Thủ tục cơ bản gồm những phần sau: + Hồ sơ về nghiên cứu tương đương sinh học đã được phòng quản lý thuốc phê duyệt
+ Đơn xin sản xuất, nhập khẩu sản phẩm mầu
+ Hướng dẫn thực hiện nghiên cứu tương đương sinh học của Viện Y tế được nhà nước công nhận
+ Báo cáo về kết quả thử tương đương sinh học và một số giấy tờ cần thiết khác [9]
1.3.3 Công tác đăng ký thuốc tại Singapore
1.3.3.1 Cơ quan có thẩm quyền về đãng ký thuốc
❖ Sở Y tế (Medical Services) [12]
- Giám đốc sở Y tế chịu trách nhiệm cấp, thay đổi, đình chỉ và thu hồi giấy phép, chứng chỉ liên quan đến việc đăng ký thuốc theo quy định của Luật Dược
Trang 25- Sở Y tế thành lập Ban Quản lý Dược phẩm Quốc gia (National Pharmaceutical Administration) bao gom đội ngũ dược sĩ chuyên đánh giá các đơn xin cấp giấy phép sản phẩm, thực hiện công tác hậu kiếm và giám sát các báo cáo về phản ứng
có hại của thuốc
❖ Health Science Authority (HSA) với hai đại diện chịu trách nhiệm trực tiếp: Trung tâm Quản lý Dược (Centre for Pharmaceutical Administration - CPA) và Trung tâm Giám định Chất lượng Thuốc (Centre for Drug Evaluation - CDE) [12]
1.3.3.2 Khái quát công tác đăng ký thuốc
- Singapore bắt đầu thực hiện lĩnh vực đăng ký thuốc vào năm 1987 Hệ thống đăng
ký thuốc hoạt động theo Luật Dược (Chương 176) năm 1975 với mục tiêu chung là đảm bảo tính an toàn, hiệu quả và chất lượng của dược phẩm trước khi có mặt trên thị trường [14],
- Singapore là nước đầu tiên trong khối ASEAN áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật của ACTD vào việc đăng ký thuốc
- Cách thức xét duyệt một hồ sơ đăng ký tại Singapore [12]:
+ Thuốc chưa được một cơ quan quản lý nào trên thế giới phê chuan, CDE sè tiến hành thẩm định toàn bộ trong vòng 210 ngày
+ Thuốc đã được cơ quan quản lý chấp thuận, thời gian xét duyệt sẽ được rút ngắn
120 ngày, quy trình xét duyệt sè do CPA thực hiện
+ Thuốc được chấp thuận bởi các to chức chuẩn trên thế giới (benchmark regulatory agencies) như FDA (USA), TGA (Australia), EMEA (EƯ) và Health Canada (theo Singapore) sẽ được xem xét, trả lời hồ sơ xin đăng ký trong khoảng 45 ngày
- Một sản phấm bị từ chối cấp số đăng ký nếu không đáp ứng các tiêu chí về hiệu quả, an toàn và chất lượng Một số lý do đe từ chối cap so đăng ký bao gồm:
+ Sản phẩm kém chất lượng;
+ Sự kết hợp các chất trong công thức không hơp lý;
+ Sản phẩm chứa các chất bị cấm (như cyclamates, phenformin, dipyrone )
- Vi tính hóa hệ thống đăng ký thuốc: hệ thống đăng ký thuốc với sự hồ trợ của vi tính cho phép công chúng tra cứu, nắm bắt tất cả các thông tin liên quan đến giấy
Trang 26phép đăng ký thuốc một cách dễ dàng hơn Hệ thống này cũng thường xuyên cập nhật về các hoạt động thanh tra cũng như những biện pháp xử lý vi phạm Hệ thống được đưa vào hoạt động rất sớm từ tháng 1 năm 1989 và ngày càng được đổi mới nâng cấp [12].
1.3.4 Công tác đăng ký thuốc tại Indonesia
1.3.4.1 Cơ quan có thâm quyền về đăng ký thuốc
Cơ quan kiểm soát thực dược phẩm quốc gia (The National Agency of Drug and Food Control - NA-DFC) chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn, chất lượng, hiệu quả của dược phẩm ở Indonesia NA-DFC xem xét các hồ sơ xin đăng ký thuốc và cấp các giấy phép [7],
1.3.4.2 Khái quát công tác đăng ký thuốc
- Quy trình đăng ký thuốc tại Indonesia bao gom hai giai đoạn:
+ Giai đoạn trước khi đăng ký
+ Giai đoạn nộp hồ sơ đăng ký
- Giai đoạn trước đăng ký được tiến hành nhằm xem xét hồ sơ xin đăng ký và đánh giá phương hướng xét duyệt Có 3 loại quy trình de NA-DFC xem xét hồ sơ xin đăng ký thuốc
+ Loại 1: bao gồm các hồ sơ xin đăng ký các thuốc trị những bệnh nghiêm trọng, đe dọa tính mạng con người hoặc những thuốc thiết yếu cho chương trình y tế cộng đồng
+ Loại 2: hồ sơ đăng ký thuốc mới mà đã được phê duyệt ở một số quốc gia được chấp nhận
+ Loại 3: tất cả hồ sơ đăng ký thuốc không thuộc loại 1 và 2
- Nhìn chung các hồ sơ đăng ký thuốc sẽ được xem xét trong khoảng thời gian sau:+ Loại 1: 100 ngày làm việc;
+ Loại 2: 150 ngày làm việc;
+ Loại 3: 300 ngày làm việc đối với thuốc mới; các loại thuốc còn loại sè được xem xét trong 80 ngày làm việc
Trang 27- Một số yêu cầu của hồ sơ đăng ký thuốc:
+ Giấy phép chứng nhận sở hữu sản phấm có giá trị trong vòng 05 năm ở Indonesia + Mầu đơn xin đăng ký và các văn bảng kèm theo có thể bằng tiếng Bahasa của Indonesia hoặc bằng tiếng Anh
+ Thuốc sản xuất chỉ để xuất khẩu chỉ cần có nhãn tiếng Anh, không yêu cầu phải
có nhãn bằng tiếng Bahasa của Indonesia
- Quy trình phê duyệt:
Người đứng đầu NA-DFC chịu trách nhiệm đưa ra quyết định chấp thuận hay không đối với sản phẩm Trong một vài trường hợp, NA-DFC có thể yêu cầu một số tài liệu bổ sung để tiếp tục quá trình xem xét Trong trường hợp này, cơ sở đăng ký
sè có 120 ngày để bổ sung theo yêu cầu, quá hạn trên hồ sơ đăng ký sè bị loại Tuy nhiên, cơ sở đăng ký vẫn có thể nộp lại hồ sơ xin đăng ký từ đầu
Với những trường hợp sản phẩm không được cấp số đăng ký, cơ sở đăng ký sản phẩm có quyền nộp đơn xin NA-DFC xem xét lại, đơn nộp dưới dạng văn bảng trong vòng 6 tháng kể từ ngày có kết quả Đơn xin xem xét lại nên nộp cùng với các tài liệu bổ sung nhằm chứng minh sản phẩm đạt đủ điều kiện để được cấp số đăng
ký Mồi cơ sở đăng ký có tối đa 02 lần nộp đơn xin NA-DFC xem xét lại [7]
1.3.5 Công tác đăng ký thuốc tại Philippines
1.3.5.1 Cơ quan có thâm quyền về đăng ký thuốc
Cục Thực phẩm và Dược phẩm (Bureau of Food And Drug - BFAD): BFAD được thành lập nhằm đảm bảo sự an toàn, hiệu quả, độ tinh khiết và chất lượng của sản phẩm y tế tại Philippines BFAD dựa trên Luật thực phẩm, dược phấm và mỹ phẩm
để ban hành các quy định và giám sát chất lượng thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, thiết bị y tế và các chất nguy hiểm ở Philippines [8]
1.3.5.2 Khái quát công tác đăng ký thuốc
- Hồ sơ đăng ký thuốc tại Philippines đòi hỏi các thông tin và tài liệu sau đây:+ Đơn xin đăng ký thuốc;
+ Giấy chứng nhận sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và nhà phân phối/ nhập khẩu;
Trang 28+ Giấy phép hoạt động hợp lệ cùa nhà sản xuất/ nhà phân phối, nhập khẩu;
+ Công thức sản phâm và liều lượng;
+ Thông số kỳ thuật và giấy chứng nhận phân tích cho tất cả các nguyên liệu;
- BFAD thường sè xem xét và phê duyệt sản phẩm trong vòng 180 ngày, số đăng
ký ban đầu có giá trị trong vòng 1 năm, gia hạn số đăng ký sẽ có giá trị trong vòng
05 năm [8]
1.4 Hòa hợp Asean trong lĩnh vực đăng ký thuốc
Đê vừa đảm bảo được chất lượng thuốc lưu hành trên thị trường và tính hài hòa về đăng ký thuốc, nhằm gỡ bỏ rào cản kỳ thuật cho thuốc lưu hành trên thị trường chung của khối ASEAN, các quốc gia trong khối đã cùng thỏa thuận bộ hồ so kỹ thuật chung ACTD [11]
1.4.1 Hồ sơ kỹ thuật chung ASEAN (A CTD)
- Hồ sơ kỳ thuật chung ASEAN (ACTD) là hướng dần về một mầu thống nhất trong chuẩn bị các hồ sơ kỹ thuật chung có bố cục tốt đế nộp cho các cơ quan quản lý của các nước ASEAN với mục đích đăng ký dược phẩm dùng cho người
- Bố cục hồ sơ đãng ký thuốc theo ACTD gồm 4 phần [2]
J Phan I: Hồ sơ hành chính
Mục A: Lời giới thiệu;
Mục B: Mục lục tài liệu tổng quan của hồ sơ kỳ thuật chung ASEAN;
Mục C: Đon xin đăng ký, mầu nhãn, thông tin kê đơn
J Phan II: Ho sơ chất lượng
Mục A: Mục lục tài liệu;
Mục B: Tóm tắt tổng quan về chất lượng;
Mục C: Nội dung số liệu;
Trang 29J Phan III: Hồ sơ tiền lâm sàng
Mục A: Mục lục tài liệu;
Mục B: Tổng quan về đánh giá tiền lâm sàng;
Mục C: Tóm tắt bằng văn bản và bảng biểu về tiền lâm sàng;
Mục D: Các báo cáo nghiên cứu tiền lâm sàng
J Phan IV: Hồ sơ lâm sàng
Mục A: Mục lục tài liệu;
Mục B: Tong quan về lâm sàng;
Mục C: Tóm tắt về lâm sàng;
Mục D: Bảng danh mục tất cả các nghiên cứu lâm sàng;
Mục E: Các báo cáo nghiên cứu lâm sàng;
Mục F: Danh mục các tài liệu tham khảo chủ yếu
1.4.2 Khái quát nội dung hồ sơ ACTD
J Phần I: Hồ sơ hành chính
Phần này không thuộc phạm vi hòa họp ASEAN, các nuớc có huớng dần riêng
V Phan II: Ho sơ chất luợng
- Phạm vi áp dụng của hướng dần
Tài liệu này nhằm đưa ra một hướng dần về một mẫu hồ sơ đăng ký dược phẩm theo các yêu cầu kỳ thuật chung của ASEAN (ACTD) Mầu này dùng cho các dược chất mới (NCE), sản phẩm công nghệ sinh học (Biotech), thay đổi lớn (MaV), thay đổi nhỏ (MiV) và sản pham generic (G) Đe xác định tính khả thi của mầu này đối với một loại sản phẩm cụ thể, cơ sở đăng kỷ cần tham khảo ý kiến cùa các cơ quan quản lý thuốc quốc gia có liên quan Phần nội dung chính của hướng dẫn này chỉ đơn thuần cho biết các thông tin về sản phẩm phải đặt ở đâu Hướng dẫn này không
đề cập đến loại hình cũng như phạm vi của số liệu hồ trợ, mà chúng tuỳ thuộc vào hướng dần quốc gia cũng như các tài liệu tham khảo quốc tế chủ yếu (dược dien).Đối với NCE và Biotech, tham khảo thêm các hướng dần của ICH có liên quan
- Phần hồ sơ chất lượng gồm 3 phần:
+ Các thông số;
Trang 30+ Nội dung của các thông số;
+ Yêu cầu cho: dược chất mới, sản phẩm công nghệ sinh học, thay đổi lớn, thay đổi nhỏ, thuốc generic
■S Phan III: Hồ sơ tiền lâm sàng
-Tài liệu của phần này không quy định đối với các sản pham generic, các sản phàm thay đổi nhỏ và một vài sản phẩm có sự thay đổi lớn Đối với các nước thành viên ASEAN, các báo cáo nghiên cứu trong phần này không quy định cho các hoạt chất mới, các sản phẩm công nghệ sinh học và các sản phẩm có sự thay đổi lớn khác khi các sản phẩm gốc đã được đăng ký và cấp phép lưu hành ở các nước tham khảo Do vậy, cơ quan quản lý nào có nhu cầu về các báo cáo nghiên cứu thì sẽ yêu cầu các tài liệu cần thiết
J Phan IV: Ho sơ lâm sàng
Tổng quan lâm sàng nhằm cung cấp một phân tích về các dữ liệu lâm sàng trong
"Hồ sơ kỳ thuật chung ASEAN (ACTD)" Tong quan lâm sàng chủ yếu được các cơ quan xét duyệt xem xét để cấp phép lưu hành thuốc sử dụng trong quá trình đánh giá phần lâm sàng của một hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc Đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích về những phát hiện lâm sàng nói chung cho các nhân viên của cơ quan xét duyệt cấp phép lưu hành thuốc tham gia trong quá trình đánh giá, xem xét các nội dung khác của ho sơ đăng ký lưu hành thuốc Nội dung của tống quan lâm sàng cần trình bày các điểm mạnh và những mặt hạn chế trong chương trình phát triển sản phẩm và các kết quả nghiên cứu, phân tích được các lợi ích và nguy cơ trong chỉ định điều trị đề nghị của sản phấm và mô tả các kết quả nghiên cứu đã hồ trợ cho các phần chủ yếu của thông tin kê đơn như thế nào
Đe đạt được các mục đích này, tổng quan lâm sàng phải bao gồm các nội dung sau:
- Miêu tả và giải thích tồng quan về phương pháp phát triển lâm sàng sản phẩm thuốc, bao gồm cả các quyết định thiết kế nghiên cứu chủ yếu
- Đánh giá chất lượng thiết kế nghiên cứu và thực hiện nghiên cứu, trong đó cần có một tuyên bố tuân thủ theo Thực hành lâm sàng tot (GCP)
- Nêu tóm lược các phát hiện về lâm sàng đã đạt được, bao gom cả những mặt hạn chế quan trọng (thí dụ: thiếu so sánh với hoạt chất liên quan, thiếu thông tin về thử
Trang 31nghiệm trên một số dân số bệnh nhân, thiếu thông tin đánh giá kết quả thử nghiệm sau cùng hợp lý, và sử dụng chế phẩm trong điều trị phối họp).
- Cung cấp đánh giá về hiệu quả và nguy cơ dựa trên kết luận của các nghiên cứu lâm sàng liên quan, bao gồm giải thích các phát hiện về hiệu quả và tính an toàn hồ trợ cho mức liều đề nghị và chỉ định điều trị như thế nào, cũng như đánh giá thông tin kê đơn và các khuyến cáo giúp tối ưu hoá hiệu quả và kiểm soát nguy cơ như thế nào
- Trình bày các vấn đề đặc biệt về hiệu quả và tính an toàn gặp phải trong quá trình phát triển sản phẩm và nêu rõ các vấn đề đó đã được đánh giá và giải quyết như thế nào
- Nêu ra các vấn đề còn chưa được giải quyết, giải thích tại sao những vấn đề đó không được coi là các trở ngại trong việc xem xét, cho phép đăng ký và miêu tả kế hoạch nhằm giải quyết các vấn đe đó
- Giải thích cơ sở của các nội dung quan trọng hoặc khác thường của thông tin kê đơn [2]
1.4.3 Lộ trình áp dụng ACTD của Việt Nant
- Lộ trình áp dụng hồ sơ ACTD là trước ngày 01/01/2012, đối với phần Hồ sơ chất lượng của thuốc đăng ký lại, trường hợp không chuẩn bị được hồ sơ theo mầu ACTD và hướng dần kỳ thuật ASEAN, cơ sở đăng ký thuốc được phép nộp lại hồ
sơ phần tiêu chuan và phương pháp kiểm nghiệm như đã được cấp số đăng ký lần đầu
-Yêu cầu về hồ sơ nghiên cứu độ ổn định của thuốc ở điều kiện thực (đối với thuốc mới, thuốc đăng ký lần đầu) theo hướng dần của ASEAN được áp dụng thống nhất
từ ngày 01/01/2011 [11],
Trang 322 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu •
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các văn ban quy định về đăng kỷ thuốc của Bộ Y tế Việt Nam qua các năm:
- Quyết định số 3121/2001/ỌĐ-BYT ban hành ngày 18/7/2001
- Thông tư 22/2009/TT-BYT ban hành ngày 24/11/2009
- Thông tư 44/2014//TT-BYT ban hành ngày 25/11/2014
Hồ sơ đăng ký thuốc hòa hợp giữa các nước Đông Nam Á (ACTD)
Bộ phận đăng kỷ thuốc của 03 công ty phân phối dược phẩm có trụ sơ chính tại thành phố Hồ Chí Minh Đề tài thống kê số liệu từ các công ty dược sau:
- Công ty cổ phần dược phẩm Savipharm;
- Công ty cô phân dược phâm Hasan;
- Công ty cổ phần dược phẩm Norvatis
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp 1: nghiên cứu hồi cứu các ho sơ, tài liệu có liên quan đến công tác đăng ký thuốc
- Phương pháp 2: nghiên cứu cắt ngang:
+ Tiến hành khảo sát và lay so liệu bằng cách phỏng vấn trực tiếp một số cán bộ chuyên trách về đăng ký thuốc tại 03 công ty phân phối dược phàm tại thành phố
Hồ Chí Minh
+ Sử dụng phương pháp so sánh, thống kê, tổng họp, phân tích trên các cơ sở dữ liệu đã thu thập được và trình bày dưới dạng bảng, hình, sơ đồ