CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tên đềtài: Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong đơn thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện Nhi đồng 2 trong tháng 10
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tên đềtài: Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong đơn thuốc điều trị ngoại trú
tại bệnh viện Nhi đồng 2 trong tháng 10 năm 2018
Chủ nhiệm đề tài: Huỳnh Thị Như Thuý
Đơn vị công tác: Khoa Dược- Trường đại học Nguyễn Tất Thành
TP Hồ Chí Minh, ngày 9 thảng 12 năm 2019
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đơn vị chủ trì: Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Chủ nhiệm đề tài: Huỳnh Thị Như Thuý
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC BẢNG V DANH MỤC BẢNG VIẾT TẤT vỉ MỞ ĐÀU 1
CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Sơ lược về kháng sinh 3
1.1.1 Lịch sữ ra đời cùa kháng sinh 3
1.1.2 Phân loại 3
1.1.3 Sự đề kháng kháng sinh 5
1.1.4 Nguyên tắc sừ dụng kháng sinh 6
1.2 Sơ lược ve bệnh viện Nhi Đong 2 8
1.2.1 Quy mô bệnh viện 10
1.2.2 Cơ cấu tổ chức khoa Dược bệnh viện 11
1.3 Thực trạng tình hình đe kháng thuốc hiện nay 13
1.3.1 Tình hình sữ dụng thuốc kháng sinh tại Việt Nam 13
1.3.2 Tình hình sữ dụng thuốc kháng sinh trên the giới 16
1.4 Tổng quan về một số bệnh ở trẻ em 17
1.4.1 Bệnh viêm phổi 18
1.4.2 Bệnh tai mũi họng 19
1.4.3 Bệnh tiêu chảy 20
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 22
NGHIÊN CƯU 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 22
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.2.1 Thiết ké nghiên cứu 22
2.2.2 Phương pháp chọn mầu 22
2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 23
2.3 Nội dung nghiên cứu 23
2.3.1 Khảo sát đặc điểm cùa mầu nghiên cứu tại bệnh viện 23
2.3.2 Đánh giá tính họp lý cũa việc sử dụng kháng sinh 24
Trang 42.3.3 Các biến số, chi số nghiên cứu 25
2.3.4 Phương pháp xữ lý so liệu 26
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Đặc điểm cùa bệnh nhân 27
3.1.1 Tỷ lệ bệnh nhân trên số đơn kháng sinh 27
3.1.2 So lượng bệnh nhân tái khám 27
3.1.3 Đặc điểm chung cùa bệnh nhân 28
3.2 Tình hình sừ dụng kháng sinh trong điều trị ngoại trú 32
3.2.1 Tỳ lệ các kháng sinh sừ dụng 32
3.2.2 So lượng kháng sinh được sử dụng trong đơn thuốc 34
3.2.3 Đặc điểm cùa phòng khám chuyên khoa 37
3.2.4 Lieu kháng sinh 40
3.2.5 Thời gian dùng kháng sinh 40
3.3 Một sổ giài pháp 41
3.4 Thảo luận 42
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
4.1 Két luận 47
4.2 Kiến nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bệnh việnNhi Đồng 2 8
Hình 1.2 Hộinghị sơ kết giai đoạn 1 ke hoạchhoạt động quốcgia về phòng chống kháng thuốc 13
Hình 3.1 Biểu đồ sựphân bốmầutheo nhóm tuổi 28
Hình 3.2 Biểu đồ sựphân bố mầu theogiới tính 29
Hình 3.3 Biểu đồphân bố mầu theo cân nặng 31
Hình 3.4 Biểu đồđặc điểm về khu vực địa lýcủa bệnh nhân 31
Hình 3.5 Biểu đồbiểu thị tỷ lệ sử dụng kháng sinh tạibệnh viện 33
Hình 3.6 Biểu đồ sự phânbố kháng sinh trong đơnthuốc 35
Hình 3.7 Biểu đồ sự phân bố tỷ lệ phối hợp 2 kháng sinh 36
Hình 3.8 Đơn thuốc kết hợp 3 kháng sinh 37
Hình 3.9 Biểu đồ sựphân bố mầu theo khoa khám 38
Hình 3.10 Biểu đồ sự phân bố bệnh theokhoa khám 39
Trang 6DANH MỤC• BẢNG
Bàng 1.1 Bàng phân loại kháng sinh theo cấu trúc hóa học cùa BYT năm 2015 4
Bảng 1.2 Phân loại kháng sinh dựa vào tính nhạy cám của vi khuẩn 5
Bảng 1.3 Liệt kê các chuẩn đoán bệnh theo nhóm KS sử dụng 16
Bàng 2.1 Khảo sát đặc diem của mẫu nghiên cứu 23
Bàng 2.2 Tiêu chí đánh giá tính hợp lý cùa việc sù dụng KS 24
Bàng 3.1 Tỷ lệ bệnh nhân trên tồng số đơn kháng sinh 27
Bàng 3.2 Số lượng bệnh nhân tái khám 27
Bảng 3.3 Đặc điểm về tuổi cũa bệnh nhân 28
Bàng 3.4 Đặc điểm ve giới tính của bệnh nhân 29
Bàng 3.5 Bàng tóm tắt theo chuẩn cân nặng của WHO 2017 (Kg) 30
Bàng 3.6 Sự phân bố mầu theo cân nặng (số bệnh nhân) 30
Bàng 3.7 Đặc điểm ve khu vực địa lý cùa bệnh nhân 31
Bảng 3.8 Tỷ lệ kháng sinh được sử dụng tại bệnh viện 32
Bàng 3.9 Sự phân bố kháng sinh trong đơn thuốc 34
Bàng 3.10 Sự phoi họp 2 kháng sinh trong đơn thuốc 35
Bàng 3.11 Đơn thuốc phoi họp 3 kháng sinh 37
Bàng 3.12 Sự phân bố mẫu theo khoa khám bệnh 38
Bàng 3.13 Sự phân bố bệnh theo khoa khám 38
Bàng 3.14 Liều trung bình của các thuốc kháng sinh 40
Trang 7DANH MỤC BẢNG VIÉT TẤT
CLSi Clinical and Laboratory Standards Việnchuẩn thứclâm sàngvà
EUCAST The European Committee on Uy ban vêthử nghiệm độ
Antimicrobial Susceptibility nhạycảm cùa ChâuÂu
ChâuÂu
MBC Minimalbactericidal Concentration Nồng độ diệtkhuẩn tối thiểu
Institute
thuốc
Trang 8TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN củư Sản phâm thực đạt được
trong điều trị ngoại trú tại bênhviện
Nhi đồng 2
nghệ Trường đạihọc Nguyễn Tất
Trang 9MỞ ĐÀU
Kháng sinh là vũ khí quan trọngđểchống lại các vi khuẩn gây bệnh Tuynhiên
trở thành mối longại hàng đầutrong lĩnhvực ytế của nhiều quốc gia Theo thống kê
của Cơ quan Quản lý Dược phẩm Châu Âu (EMA), ước tính hàng năm có khoảng
25.000 trường hợp tử vong do nhiễm khuẩn vi khuẩn đa kháng thuốc và gánh nặng
kháng sinh luônở mức báo động khiến lựa chọnkhángsinh hợp lý đang là mộtthách
Trẻ em là một đối tượng bệnh nhân rất đặc biệt Trẻ em đặc biệt dễ bị nhiễm
các kháng sinh mới, điều này góp phần làm cho ít kháng sinh phố rộng được chấp
một mối quan tâm lớn Phần lớn các thuốc hiện có chủ yếu dựa trên kết quả từ các thử nghiệm tiến hành trên người lớn Dữliệu về độ an toàn của thuốc trên trẻ em còn
Hiện nay, tình trạngcác bà mẹ mua thuốc chotrẻ uống nhưng không đếnkhám tại các cơ sở y tế mà tự ý đếncácnhà thuốc,hiệu thuốcđe mua ngày càngtăng chang
hạn như: Trẻ bị sốt là phải sử dụng kháng sinh, hay viêm thì sử dụng kháng sinh,
giảm liều hay tăng liều màkhôngnghĩđếnhậu quả Nghiêm trọng hơn việc lạm dụng
BệnhviệnNhi đồng 2 là một trongnhững bệnh viện có lượng bệnh nhi lớn trên
địabàn Tp.HCM Chính vì vậy, nhómchúng tôi quyếtđịnh chọn đề tài
Trang 10“Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trong đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 trong tháng 10 năm 2018” vớimục tiêu nhưsau:
Nội dung và phưomg pháp nghiên cứu
Đoi tượng nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu về đặc điếm cùa bệnh nhân đến thăm khám và sừ dụng kháng sinh tại bệnh viện
- Khão sát tình hình sừ dụng kháng sinh trong điều trị ngoại trú
Kết quả
• Đặc đìểnt của bệnh nhãn
- Lứatuổi mắc bệnh cao nhất là: 12 tháng - 72 tháng tuổi chiếm 75,0%
• Tình hình sử dụng kháng sình trong điểu trị ngoại trú
- Kháng sinh được sử dụng nhiều nhất là nhóm Penicillin trong đó là Amoxicillin - Clavulanate chiếm 39,2%
- Đơn có 1 kháng sinh được kê nhiều nhất chiếm 86,8%
Azithromycin chiếm 18,8%
Trang 11CHƯƠNG 1: TỒNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sơ lược về kháng sinh
Kháng sinh (Antibiotics) lànhững chấtkháng khuan (Antibacterial substances) được
sựphát trien của các vi sinh vật khác [1]
1.1.1 Lịch sử ra đời của kháng sinh.
Năm 1877, Pasteur và Joubert đã pháthiện một so loại nấm mốccó khảnăng sản sinh
ra các chấtdiệt đượcvi khuẩn Tuy nhiên, cácchấtnày lại độc hại với con người nên
nghiên cứu mới dựa trên nấmmốc để tạo ra các chất có hoạt tính kháng khuẩn [4]
Năm 1929, Alexander Fleming phát hiện ra khả năng kháng khuẩn của nấm
Penicỉllium notatum, mở đầu cho nghiên cứu và sử dụng kháng sinh Năm 1938, Florey và Chain đã thực nghiệm Penicillin trong điều trị Năm 1942, Waksman đã
1.1.2 Phân loại
loại dùng trong Y khoa và Thú y Thuốc kháng sinh có loại dùng theo đường toàn
thân (uống, tiêm) hoặctại chồ (bôi ngoài da; nhỏ mắt, tai, mũi; đặtâm đạo )
Trang 12• Theo cấu trúc hóa học
Bảng 1.1 Bảng phân loại kháng sinh theo cấu trúc hóa học ciia BYT năm 2015
CephalosporinCác Beta-lactam khácCarbapenem
Trang 13• Theo độ nhạy cảm của kháng sinh
(MIC) vànồng độ diệt khuẩntốithiểu (MBC)
Bảng 1.2 Phân loại kháng sinh dựa vào tính nhạy cảm ciia vi khuẩn
• Theo cơ chế tác dụng của kháng sinh
Kháng sinh kìm khuẩn Kháng sinh diệt khuẩn
Bacitracin, Fosfomycin
1.1.3 Sự đề kháng kháng sinh
sinh bao gồm đề kháng giả và đề khángthật
Trang 14Đe khángthật gồm 2 nhóm nhỏ: Đe kháng tựnhiênvà đề khángthuđược.Các mức độ đề kháng được biểu thị bằng các khái niệm:
- Siêu kháng thuốc (XDR-extensive drug resistance) là nhữngchủngvi khuẩn
- Toàn kháng thuốc (PDR - Pandrug resistance) lànhững chủng vikhuấn kháng
tiêu chuẩn về ngưỡng đề kháng khángsinh được sửdụng phổ biến là CLSi (Hoa Kỳ),
Liều dùng của kháng sinh phụ thuộc nhiều yếu tố: tuổi người bệnh, cân nặng,
từng chuyên luận
Một so lưu ý khi sử dụng kháng sình
đó cần cân nhắc nguy cơ/lợi ích trước khi quyết định kê đơn Mặc dù đa số trường
hợp ADR sẽ tự khỏi khi ngừng thuốc nhưngnhiều trường họp hậuquảrấttrầmtrọng,
Trang 15sử dùng kháng sinh ở người bệnh, do đó phải khai thác tiền sửdị ứng, tiền sử dùng thuốc ở người bệnh trước khi kê đơn và phải luôn sẵn sàng các phương tiện chống
Gan và thận là hai cơ quan chính thải trừ thuốc, do đó sự suy giảm chức năng
lệ gặp ADR và độc tính cao hơn người bìnhthường
gan thận đế tránh tăngnồngđộ quá mức cho phép với nhùngkháng sinh cóđộc tính
cao trên gan hoặc thận
Kháng sinh đóng góp lớn lao vào việc hạ thấp tỷ lệ tử vong trong các bệnh
nhiễm khuấn Nhưng hiện nay, việc sử dụng kháng sinh tràn lan, bừa bài đã đưa đến
và sè còn đưa đến những hậuhọa nặng nề
kháng sinh là một khâu khá then chốt cầnđược tínhđến
Xem xét kỳ người bệnh: giới, tuồi, tiền sử bệnh (dị ứng, bệnh gan, thận, thần
kháng sinh phù hợp theo tính năng, tác dụng, hấp thụ, chuyển hóa, khuếch tán, đào
thải
Không phối hợp nhiều thuốc kháng sinh, chỉ nên dùng loại phố hẹp, tránh tạo
ra nhiều vi khuẩn kháng thuốc, tăng độc tính và tai biến Neu phối họp phải chú ý tương tác giữa các kháng sinh (tươngkỵ, kháng chéo, hiệp đồng)
Không dùng kháng sinh dự phòng Trừ một số trường hợp phẫu thuật có nguy
cơ nhiễm khuấn cao (phẫuthuật tim, ruột già, đườngmật, tửcung ) Thuốc thường
hoại thư,dịch tả, tái nhiễm thấp khớp
Trang 16Phải luônluôn chú ý tai biến và tác dụng phụ của kháng sinh: donhiễmđộc (suygan, thận, thần kinh, tủy, răng, tai ) do vi khuẩn (tạp khuẩn cộng tồn, loạn khuẩn,
ứng Làm test phản ứng và có đầy đủ các phương tiện cấp cứu tại chồ khi tiêmthuốc
Instỉtut) đầutiên ở ngoài nước Phápvào năm 1891
Cấu trúc các tòa nhà trong khuôn viên đều là sườn sắt tiền chế đem ráp lại trên nền
Trang 17Từ năm 1905 trở đi cơ sở ytế này dưới sựđiều hành của bác sĩ Charles Grall đã mở
cửa chừatrị chomọi thành phần, quân sự cũngnhư dân sựke cả dân bản xứ
Tháng 4/1945 (thời Đệ Nhị Thế chiến) bệnh viện bị trúng bom, phá sậpmé phía bắc,
Năm 1976, Người Pháp rútđi, Bệnhviện Grallđược chuyển giao cho nhà chức trách Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam
Năm 1978, Bệnh viện Grall đổi tên thành Bệnh viện Nhi đồng 2 và trở thành bệnh
tuổi
Sau 40 năm, Bệnh viện Nhi Đồng 2 đã từng bước phát triển, đạt được nhiều thành
thành phố và cả nước Cùng với nhiệm vụ trọngtâmlà khám, chừabệnh chocác bệnh
nhi, Bệnh viện Nhi Đồng 2 đã xây dựng được một đội ngũ cán bộ y tế có trình độ
Bêncạnh nhiệm vụ chuyên môn, bệnh việncũng đã thực hiện nhiệm vụđối với cộng
đồng như hàngnămbệnh viện đã xâytặngnhiềunhàtình nghĩa, nhàtình thương cùng với nhiều tỷ đồng tiền hàng cứu trợ, từ thiện đãđược bệnh viện gửi tới bà con vùng
Trang 181.2.1 Quy mô bệnh viện
-TP Hồ Chí Minh
Là một trong ba bệnh viện chuyên khoa nhi hàng đầu tại Việt nam, cùng với Bệnh
việnNhi đong 1 phụ trách điều trị bệnh nhân nhi khoa và tham gia chỉ đạo tuyến cho
Tây nguyên
soátnhiễm khuấn,Dược Đặc biệt Bệnh viện có Khoa Ngoại thần kinhNhi, và KhoaUng bướu - Huyết học là Bệnh việnNhi khoaduy nhất phía Nam có phẫu thuật bệnh
còn có những phương tiện chấn đoán và điềutrị kỳ thuật cao như: máy lọc thận, lọc
máu liên tục, máygiúpthởtần số cao, monitor nhiềuthôngsố,máyCTscan,X-quang
gồm 3 Tiến sĩ, 17 Bác sĩchuyên khoa cap II, 51 Thạc sĩ, 82 Bác sĩ chuyên khoa cấp
Trang 19Bệnh viện Nhi đồng 2 là cơ sở thực tập và đào tạo sinh viên, Bác sĩsau Đại học của
năm 2011, Bệnh viện Nhi đồng 2 được Bộ Y tế công nhận là cơ sở đào tạo về Nhi
1.2.2 Cơ cấu tổ chức khoa Dược bệnh viện
• Chức năng:
Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toànbộ
công tác dược trongbệnh viện nhằm đảmbảo cung cấp đầy đù, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
• Nhiệm vụ:
Lập kế hoạch,cung ứngthuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị
và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chan đoán, điều trị và các yêu cầu
chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầuđiều trị vàcác nhu cầu
Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động cùa Hội đồng thuốc và điều trị
Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hànhtốt bảo quản thuốc”
Thực hiện côngtác dượclâm sàng, thông tin, tưvấn vềsử dụng thuốc, thamgia côngtác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong
Quản lý,theodõiviệc thựchiệncác quy địnhchuyênmôn về dược tạicáckhoa trong
Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao
Trang 20Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình
Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật
Trường Khoa Ds.Đoàn Văn Tuyền
Dược
Dược pha che
‘ l —
Dược đấu thầu
- 1
Dược lâm sàng
Phó Khoa Ds.Hoàng Hoài Anh
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dược
Ds.Đoàn Văn Tuyền
2 Phó khoa:
6 Ke toán dược: Lê TrườngLưu; Lê Thị Mỳ Hạnh
Trang 211.3 Thực trạng tình hình đề kháng thuốc hiện nay
1.3.1 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh tại Việt Nam
Kháng sinh là mộtthành tựu quan trọng của thếkỷ20 Sự ra đời củakháng sinh
kháng sinh ngày càng nghiêm trọng và trở thành vấnđềmangtính toàn cầu Bên cạnh
đóchođếnnay mặc dùcácthế hệ thuốckháng sinh mới đang đượcnghiêncứu, nhưng
trên thực tế vẫn chưa được thử nghiệm lâm sàng Nhiều loại kháng sinh hiện đang
khuẩn đa kháng trong bối cảnh nghiên cứu phát triểnkháng sinh mới ngàycàng hạn chế làm cho việc điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn ngày càng khó khăn và nguy cơ
không còn kháng sinh đe điều trị nhiễm khuẩn trong tương lai [6],
Tuy nhiên, tỷ lệ thànhcông trong lịch sử phát triển thuốc lâm sàng là thấp, với
1 nghiên cứu tiết lộ rằng chỉ 1 trong 5 sản phẩm bệnh truyền nhiễm bước vào thử
triển nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức Hội nghị
Hình 1.2 Hội nghị sơ kết giai đoạn 1 kế hoạch hoạt động quốc gia về phòng
chống kháng thuốc.
Trang 22Hiện vấnđề kháng thuốc kháng sinh ở Việt Nam ngày càng trở lên trầm trọng,
loại kháng sinh, một số vi khuẩn kháng với tất cả kháng sinh Một trong các nguyên
dụng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm,thủy sảnvà trong trọtđểđiều trị, phòng chống dịch bệnh trênđộng vật, cũng như cho mục đích sản xuất đã làm cho các vi sinh vật
với việc thực hiện các biện pháp kiểm soát nhiễm khuấn và quản lý sử dụng kháng sinh chưa hiệu quả nên đề kháng kháng sinh còn có dấu hiệu trầm trọng hon Vào
năm 2008 - 2009, tỷ lệ kháng Erythromycin của phế cầu Streptococcus pneumoniae
thấy: 47,3% số chủng Acinetobacter baumanỉi phân lập được đà đề kháng
nhạy cảm trung gian với Meropenem [7] Một nghiên cứu khác cho thấy mức độ đề
Ceftazidim là 77,8% và 92,0% [8] Đặc biệt trong các đơn vị điều trị tích cực (ICU)
chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN 4 các kháng sinh nhờ
Một so nghiên cứu dịch tễ tại Việt Nam gần đây hơn cho thấy tỷ lệ vi khuẩn
nhật kháng kháng sinh ở Việt Nam cùa tác giả Đoàn Mai Phương trình bày tại Hội
nghị khoa học toàn quốc của Hội hồi sức cấp cứu vàchống độc Việt Nam năm2017,
Trang 23lập được là E.coli, K pneumoniae, A baumannii và p.aeruginosa Vi khuân A baumannii và p aeruginosa có tỷ lệ đề kháng cao nhất, có những nơi đề kháng tới
kháng thuốc [10] Tỷ lệ đề kháng kháng sinh được ghi nhận tăng đột biến theo thời
Xu hướng tươngtự cũng đượcbáo cáo tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam [11]
kê đơn quá liều, kê kháng sinh thế hệ mới, đắt tiền ngay khi trẻ em lần đầu dùng kháng sinh Dược sỳ bán thuốc khikhôngcó đơn cùabácsỳ, thậm chíchỉđịnh kháng
hướng dần cùa thầy thuốc cũng góp phần làm gia tăng việc lạmdụng khángsinh tại
kháng kháng sinh của người bán thuốc và người dân còn thấp đặc biệt ở vùng nông thôn Phần lớn kháng sinh được bán mà không có đơn 88,0% (thành thị) và 91,0% (nông thôn) Khángsinh đónggóp 13,4% (ở thànhthị) và 18,7% (ởnông thôn) trongtổng số doanhthu của cơ sởbán lẻ thuốc [21]
hoặc ytá
sinh (trong khi thực tế là vi khuẩn đề kháng với kháng sinh) - tỷ lệ này cao hơn so
Trang 24❖ 70,0% số người được hỏi nghirằng ở đất nước của họ thuốc kháng sinh được
sinh là mộttrong nhừng vấn đề lớn nhấtthe giới đang phải đối mặt"[l1]
Trong các nhóm khángsinh được sửdụng tại BVNĐ2 chủyếuđược dùng trong
Bảng 1.3 Liệt kê các chuẩn đoán bệnh theo nhóm KS sử dụng.
thiết, đòi hỏi các nhà quản lý ở các nước phát triển cũng nhờ các nước đang phát triển
phải vào cuộc
1.3.2 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trên thế giới
người tử vong do kháng kháng sinh Nhiễm trùng kháng kháng sinh là mối đe dọa
thực sự và đang gia tăng đối với sức khỏe cộng đồng, mồi năm chỉ riêng tại Hoa Kỳ
[16] Mặc dù phần lớn đặc diem của kháng kháng sinh đã xoay quanh bệnh nhân
trưởng thành, nhưngcác nghiên cửu gần đây đã tiết lộ rằngtỷ lệ kháng thuốcđối với mầm bệnh chínhđã gia tăng trong dân so nhi khoa trong thập kỷ qua [12]
Trang 25Trong nhữngnămgầnđây, đã có một số dấu hiệu giảm kê đcm thuốc khángsinh
thuốc kháng sinh tại HoaKỳ ớ các cơ sởngoại trú, bệnhnhân<19 tuổi chiếm ~34,8 triệu đơn thuốc kháng sinh từ năm 2010 đến năm 2011 [23] Những nồ lực quản lý kháng sinh gia tăng vần cầnthiết cho dân số này
gia gồm Barbados, Trung Quốc, Ai Cập, Ấn Độ, Indonesia, Mexico, Nigeria, Nga,
người được hỏi biết rằng kháng kháng sinh là vấn đề có thể ảnh hưởng tới gia đình
64,0%số người được khảo sát nói rằngkháng sinh có thể được sửdụng để chừacảm lạnh và cảm cúm, mặc dù thực tế thì nó không có tác dụng gì đối với các loại virus
sinh khi họ cảm thấy tốt hơn, chứ không phải là hoàn thành liệu trình theo kê đơn điều trị
Trongtuyên bố đưara cùngngày, Tổng giám đốc Tổ chức Y tế thế giới, Bác sĩ
mốiđe dọa lớnnhất đối với sức khỏe cộng đồng"
chiến dịchliên quan đếnvấn đề kháng khángsinh do Tổ chức Y tế phát động "Kháng
1.4 Tổng quan về một số bệnh ờtrẻ em
Nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em khác nhau tùy theo độ tuổi Trẻ em
Trang 26tiêu chảy và sốt rét là nguyên nhân gây ra khoảng 29%trường hợp từ vong toàn cầu
1.4.1 Bệnh viêm phổi
trẻ chết vì viêm phổi -mặc dùcăn bệnh này hoàntoàn cóthể phòng ngừađược và cóthể dề dàng điều trị bằngkháng sinh
dưỡng, thiếu nước và vệ sinh an toàn, ô nhiễm không khí trong nhà và không được
tiếp cận đầy đủ với chăm sóc sức khỏe
Nhưng cácgiải pháp bảo vệ, phòng ngừa và điều trị đơn giản vẫn tồntại
đủ và bo sungvitamin A cung cấp nền tảng đe giữ cho trẻ khỏe mạnh và không mắc
bệnh
Kháng sinh rất quan trọng đế điều trị viêm phổi Năm 2018, UNICEF đà cung
u Viêm phe quản cấp tính
Viêmphe quảnthường là kết quả cùa viêmvirus ở đường dần khí rấtnhô (tiếuphế quản), ở trẻem bị ảnh hưởng dưới2 tuổi, nó được đặc trưng bởi thởnhanh, co
Nhiễm virus hợp bào hô hap (RSV) là nguyên nhân quan trọng nhất gâyviêm
phế quản và nhiễm trùng đường hô hấp dưới khác trong năm đầu đời, và cũng là một
hưởng đặc trưng với các triệu chứng nhiễm virus với bệnh sốt mũi nhẹ, ho, và đôikhi, sốt nhẹ Trong vòng 1 hoặc 2 ngày, các triệu chứng nàyđược theo dõi bằng hôhấp nhanh, co rút ngực và thở khò khè Trẻ có thể cáu kỉnh, bú kém và nôn Các loại
virus gây bệnh khác cho viêm tiếu phe quản là meta-pneumovirus ở người,
Trang 27rhovovirus, adenovirus và virus cúm Các nghiên cứu về tỷ lệ đã chỉ ra rằng có tới
gần đây trong mộtnghiên cứu hồi cứu ở Pháp trên 46 trẻ em nhậpviện vào 24 đơn vị
chăm sóc đặc biệt nhi khoa (PICU); 75,0% ở độ tuổi dưới 2 tháng, 76,0% có xét
nghiệm RSV dương tính và khoảng một phần ba yêu cầu thở máy không xâm lấnvà
(hoặc) thở máy Sáu trong so các trẻ sơsinh đã chết Hơn 50,0% trẻ sơ sinh có tình
b Viêm phoi mắc phải cộng đồng nghiêm trọng ở trẻ em
Viêm phổimắc phảitạicộng đồng(CAP) là phổ biến ở trẻemtrêntoànthếgiới,
mạnh Trong thế giới công nghiệp hóa,tỷ lệ tử vong của CAP là mộtrủi ro tương đối
1.4.2 Bệnh tai mũi họng
gặp nhất trong nhiễm khuẩn đường hô hấp trên cấp tính, chứng viêm mũi họng tuy
gia đình, lớphọc
Viêm mũi họngcấp thường gặp ở trẻ em, đây làthebệnh thường gặp nhất chiếm
Trang 28hô hấp như ho, chảymũi, quấykhóc, khó bú, khó ngủ và thường thở há miệng dotắc
đường thở chính ở mũi Trẻ có the thở nhanh hon bình thường đôi khi co rút lồng
Viêm mũi họng cấp là hiện tượng lồ mũi và họng bị viêm nhiễm vì vi rút
thường gặp ở trẻ em,chứng này nhẹ dễ khỏi trong vòng 8-10ngày nhưng dễ lây sang
họng, sưnghọngtới mứcnghẹt thở, viêm phổi Cóhàng trăm loại vi rútcó thể gây ra
Thời gian ủ bệnh từ 2-6 ngày sau đó người bệnh bị sổ mũi và đau họng Biểu
nước muối sinh lý rồi hút sạch dịch mũi, làm sạch đường hô hấp trên Ngòai ra còn
dùng thuốc co mạch không nên quá 3-5 ngày Neu trẻ có sốt trên 38,5°c thì cần đưa
1.4.3 Bệnh tiêu chảy
Trong những năm gần đây, tiến bộ đángkể đã được thựchiện đểgiảm tử vong
là trong môi trường nhân đạo
Trong năm 2017, tiêu chảy đã giết chết khoảng480.000 trẻ nhỏ trêntoàn cầu,
Những đứa trẻ này có the được cứu bằng các biện pháp can thiệp hiệu quả đơn giản, chang hạn như muối bù nước và kẽm Khoảng 70% đến 90% trường hợp tử
Trang 29được ước tính làm giảm tỷ lệtửvong do tiêu chảy 11,5 phần trăm Các chất lỏng phù
Năm 2018, UNICEF đã phân phối hơn 103 triệu viên kẽm và hơn 56 triệu gói
Dân chủ Hàn Quốc UNICEF cũng tận dụng các nguồn lực và chuyên môn về y tế;
dinh dường; giáo dục; truyền thông hành vi; và nước, vệ sinh và vệ sinh để hồ trợ
phòng ngừa và điều trị tiêu chảy [22]
Trang 30CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các đơnthuốc ngoại trú của 2 phòngkhám: Hô hấp, Tai mũihọngở khu khám dịch vụ tại bệnh việnNhi Đồng2 Thành phố HồChí Minh trong tháng 10 năm 2018
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Các đơnthuốc ngoại trú được kê trong tháng 10 năm 2018
Các đơn thuốc được tư vấn sử dụngthuốc tại Bàntư vấnthuốccủa BVNĐ2
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Đơn thuốc không sử dụng kháng sinh
Các đơn thuốc của BVNĐ2 nhưngbệnh nhân không mua thuốc tạihệ thống nhà
thuốcbệnh viện
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp hồi cứu thông qua các đơn thuốc ngoại trú được kê đơn có sử dụng kháng sinh trong điều trị của bệnh nhân trong
lựa chọn được đưavào nghiên cứu
Trang 31q = 1-p (thường tỷ lệp và q ước tính tỷ lệ 50%/50% đó là khả năng lớn nhất cóthể xảy ra của tổng thể) Suy ra q= 0,5.
Chọn mầu ngẫu nhiênn =453 mầu
Kỳ thuậtchọn mầu: Chọn mẫu phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọnvà tiêu chuẩn
loại trừ
2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin
Địa điểm: Tại Bệnh việnNhi Đồng 2
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Khảo sát đặc điểm ciia mẫu nghiên cứu tại bệnh viện
Bảng 2.1 Khảo sát đặc điểm của mẫu nghiên cứu.
Tiêu chí khảo sát Loại biến Cách trình bày/ đánh giá Đặc điểm của bệnh nhân
Nhóm tuối Biến định danh - sơsinh (0 - 1 tháng)
Đặc điếm của quá trình khám bệnh
Trang 32Phòng khám bệnh Biển định danh - Hô hấp
Kháng sinh được sử dụng Biến định danh
3 Đánh giá tính họp lý trong sử dụng kháng sinh
Lựa chọn kháng sinh Biến định danh - Gồm 2 giá trị họp lý/ không họp
lý
- Cách đánh giá tính họp lý ( hợp
mục• 2.3.2
Biến định danh
2.3.2 Đánh giá tính họp lý của việc sử dụng kháng sinh.
bày ở bảng 2.2 [1]
Bảng 2.2 Tiêu chí đánh giá tính họp lý ciia việc sử dụng KS
kháng sinh
Phù hợp với Hướng dần lựa chọn KS trong khám và điều
2 Phổi họp
Phù họp với Hướng dẫn phối họp KS trong khám và điều
3 Liều Phù họp với Hướng dẫn chọn liều KS trong khám và điều
4 Thời gian
dùng
Trang 33Báng 2.3 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 2.3.3 Các biến số, chỉ số nghiên cứu
theo các ngày trong tuân
0/ Số BN đến khám theo các ngày trong tuần
Tổng sỗ đơn ẵiều tra
Tỷ lệ (%) BN đi tái
khám
Số BN có nhiều hơn 1 đơn thuốc
% = -A '7 1 -Tong so BN điêu tra
Tỷ lệ (%) phân bố nhóm
bệnh theo giới tính
Sô bệnh nhằn được chỉ định n/ sử dụng kháng sinh theo nhóm bệnh
0/ SỐ đơn có thuốc khảng sinh
Tổng sỗ đơn điều tra
Tỷ lệ (%) đơn không có
thuôc kháng sinh
0/ Số đơn không có thuốc khảng sinh
Tổng sỗ đơn điều tra
Tổng sô đơn có khảng sinh
Liều dùng trung binh
hăng ngày (d) của các
loại hoạt chât kháng sinh
Trang 342.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Dữ liệu được xữ lý bang phần mem Excel 2013 và các hàm sau:
- Hàm Average: tính giá trị trung bình
- Hàm Max: tìm giá trị lớn nhất
- Hàm Countif: đem ô thòa mãn điều kiện
- Hàm Sumif: tính tong các ô thỏa mãn điều kiện
Trang 35CHƯƠNG 3: KÉT QUẢ VÀ THẢO LUẬN3.1 Đặc điểm của bệnh nhân
3.1.1 Tỷ lệ bệnh nhân trên số đơn kháng sinh
Bảng 3.1 Tỷ lệ bệnh nhân trên tổng số đơn kháng sinh
Nhận xét:
bệnh nhân vìcó đến 31 bệnh nhân quay lại tái khám, chiếm9,0% so với tổng số lượng
3.1.2 Số lượng bệnh nhân tái khám
Bảng 3.2 Số lượng bệnh nhân tái khám
Nhận xét: Trong số 340 bệnh nhân thỉ chỉ có 31 bệnh nhân quay lại tái khám
Trang 363.1.3 Đặc điểm chung của bệnh nhân
a) Đặc điểm về tuổi của bệnh nhân
Bảng 3.3 Đặc điểm về tuổi của bệnh nhân
Trang 37Độtuổicủa bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu tại bệnhviệnNhiđồng2 là 0 tháng
tuổiđến 16 tuổi Nhóm tuổi trên 12 đến 72 tháng tuồi (1-6 tuổi) chiếm 255 bệnhvới
không đáng kể (0,3%)
b) Đặc điểm về giới tính của bệnh
Bảng 3.4 Đặc điểm về giới tính của bệnh nhân Giói tính
Số lượng bệnh nhân
Trong bảng số liệunghiên cứu, nam giới chiếmtỷ lệ 60,6%, nữ giới chiếm
Trang 38c) Đặc điểm về cân nặng cua bệnh nhân
Bảng 3.5 Bảng tóm tắt theo chuẩn cân nặng của WHO 2017 (Kg)
Chuân (kg)
Bảng 3.6 Sự phân bố mẫu theo cân nặng (số bệnh nhân)
Trang 39Nhận xét:
d) Đặc điểm về khu vực địa lý của bệnh nhân đến khám
Bảng 3.7 Đặc điểm về khu vực địa lý của bệnh nhân
Hình 3.4 Biểu đồ đặc điểm về khu vực địa lý của bệnh nhân
còn lại 39,1% thuộc khuvựa các tỉnh thành