1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình thể lực của sinh viên Đại học Nguyễn Tất Thành năm 2017.pdf

73 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 4,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỒNG QUAN TÀI LIỆU (0)
    • 1.1. Khái niệm về sức khỏe (13)
    • 1.2. Những yếu tố tác động đến sức khỏe con người (15)
    • 1.3. Khái niệm “Bệnh tật” (17)
    • 1.4. Mô hình bệnh tật (17)
      • 1.4.1. Khái niệm (17)
      • 1.4.2. Tình hình bệnh tật trên thế giới (18)
      • 1.4.3. Tình hình bệnh tật ở Việt Nam (19)
    • 1.5. Tình hình sức khỏe, bệnh tật cùa học sinh, sinh viên hiện nay (0)
    • 1.6. Tầm quan trọng của công tác y tế học đường (23)
    • 1.7. Phương pháp phân loại sức khỏe và bệnh tật (0)
      • 1.7.1. Phân loại sức khỏe (24)
      • 1.7.2. Phân loại bệnh tật (24)
  • CHƯƠNG 2. ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu (25)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (25)
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu (25)
    • 2.4. Các nội dung nghiên cứu (25)
      • 2.4.1. Đặc diêm chung của đối tuợng nghiên cứu (0)
      • 2.4.2. Chỉ số nhân trắc học, phân bố xếp loại thể lực của đối tượng nghiên cứu (25)
      • 2.4.3. Nghiên cứu về bệnh tật (25)
      • 2.4.4. Thu thập và xử lý số liệu (27)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (0)
    • 3.1. Kết quả (28)
      • 3.1.2 Chỉ số nhân trắc học, phân bố xếp loại the lực của đối tượng nghiên cứu 19 (0)
      • 3.1.3 Ket quả về một số bệnh tật (31)
      • 3.1.4 Phân loại sức khỏe của sinh viên (0)
    • 3.2. Bàn luận (36)
      • 3.2.1 Đặc diêm chung của đối tượng nghiên cứu (0)
      • 3.2.2 Các chỉ số nhân trắc, tình hình the lực của đối tượng nghiên cứu (0)
      • 3.2.3 Tình hình bệnh tật (38)
      • 3.2.4 Phân Loại sức khỏe (43)
  • CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (0)
    • 4.1. Kết luận (45)
      • 4.1.1 về phân loại thể lực, sức khỏe và bệnh tật (0)
      • 4.1.2 Sự liên quan giữa bệnh tật và nhóm tuoi (46)
    • 4.2. Kiến nghị (46)

Nội dung

Bên cạnh đó, trong những năm gần đây trường Đại học Nguyễn Tất Thành có rất ít đe tài nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe sinh viên.. “Nghiên cứu mô hình thể lực và bệnh tật sinh viên chính

TỒNG QUAN TÀI LIỆU

Khái niệm về sức khỏe

Sức khỏe đóng vai trò thiết yếu trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, vì chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự thịnh vượng của quốc gia Một quốc gia không thể phát triển bền vững nếu người dân thiếu sức khỏe và không có kiến thức, kỹ năng cần thiết để góp phần vào sự tiến bộ chung Sức khỏe không chỉ là quyền lợi cơ bản của con người mà còn được xem như tài sản quý giá của xã hội, vượt xa giá trị của cải vật chất Tuy nhiên, nhân loại đã phải mất nhiều thời gian để thống nhất về quan niệm đúng đắn về sức khỏe, vì nó liên quan mật thiết đến sự sống và được định nghĩa từ nhiều góc độ khác nhau như y học, xã hội học, kinh tế học và kinh tế chính trị.

Hiện nay trên thế giới, có nhiều quan niệm về sức khỏe, nhưng phần lớn đều thống nhất với định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1948: "Sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội, không chỉ đơn thuần là không có bệnh tật hoặc thương tích." Định nghĩa này nhấn mạnh tầm quan trọng của sự cân bằng về thể chất, tinh thần và xã hội để đạt được trạng thái sức khỏe tối ưu.

Bản Tuyên ngôn Alma-Ata năm 1978 nhấn mạnh rằng “sức khỏe là trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tâm thần và xã hội,” và không chỉ đơn thuần là không có bệnh tật hay thương tật Sức khỏe được xem là một quyền cơ bản của con người, và mục tiêu quan trọng nhất là đạt được sức khỏe ở mức cao nhất, đòi hỏi sự phối hợp hành động của các ngành kinh tế và xã hội khác ngoài ngành y tế Qua Hội nghị của WHO về nâng cao sức khỏe năm 1986, Hiến chương Ottawa đã bổ sung và làm rõ hơn những nguyên tắc liên quan đến việc thúc đẩy sức khỏe cộng đồng toàn diện.

Sức khỏe không chỉ là nguồn nhân lực thiết yếu cho cuộc sống hàng ngày mà còn là một khái niệm tích cực, nhấn mạnh vào các nguồn lực xã hội và cá nhân cũng như khả năng về thể chất Theo Ủy ban về Nhu cầu Sức khỏe Quốc gia của Tổng thống Mỹ năm 1953, sức khỏe không phải là một trạng thái cố định, mà là quá trình điều chỉnh liên tục để duy trì sự cân bằng và phát triển.

Nó không phải là một trạng thái cố định mà là một quá trình liên tục, giúp cá thể thích nghi với môi trường ngày càng đa dạng Tiến trình này không chỉ giúp cá nhân thích nghi với môi trường tự nhiên mà còn phù hợp với môi trường xã hội ngày càng phức tạp Quá trình thích ứng này đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển khả năng thích nghi và hội nhập của con người trong xã hội hiện đại.

"Hoàn toàn thoải mái về mặt thể chất" có ý nghĩa là các hoạt động như thể dục, hình dáng, chế độ ăn uống, ngủ và nghỉ ngơi phải được duy trì trong trạng thái tối ưu để đảm bảo sức khỏe và phù hợp với từng độ tuổi Điều này giúp con người duy trì cuộc sống khỏe mạnh, năng lượng tràn đầy và nâng cao chất lượng cuộc sống hàng ngày.

Hoàn toàn thoải mái về mặt tinh thần là trạng thái mang lại sự bình yên tâm hồn, giúp con người cảm thấy an nhiên và cân bằng trong cuộc sống Trạng thái này giúp bản thân có khả năng thích ứng tốt với những căng thẳng và thử thách, từ đó đối mặt hiệu quả với các áp lực cuộc sống hàng ngày Đạt được sự thoải mái tinh thần không chỉ giúp tăng cường sức khỏe tâm lý mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống, mang lại cảm giác an nhiên, tự tại trong mọi hoàn cảnh.

Khái niệm "hoàn toàn thoải mái về mặt xã hội" đề cập đến việc các khía cạnh liên quan đến xã hội của cá nhân được đảm bảo đầy đủ, tạo điều kiện thuận lợi để con người sinh sống, phát triển và hòa nhập trong cộng đồng Đảm bảo sự thoải mái xã hội giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của mọi người, thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội nói chung Khi các yếu tố xã hội như giao tiếp, an ninh, công bằng và sự hỗ trợ xã hội được đáp ứng tốt, cá nhân có thể phát huy tối đa tiềm năng của mình Điều này không chỉ góp phần xây dựng môi trường sống lành mạnh mà còn thúc đẩy sự tiến bộ xã hội trong cả cộng đồng và toàn xã hội.

- “Bệnh tật” theo nghĩa rộng nhằm chỉ bất kỳ tình trạng nào làm suy yếu chức năng bình thường của cơ the.

Một cơ thể khỏe mạnh không có bệnh tật hay tàn phế, nghĩa là không mắc các bệnh về thể chất, tâm thần hoặc các bệnh liên quan đến xã hội Ngoài ra, các bộ phận của cơ thể hoạt động đúng với chức năng của mình, đảm bảo sự cân bằng và hoàn chỉnh của sức khỏe tổng thể.

Những yếu tố tác động đến sức khỏe con người

Sức khỏe của con người chịu ảnh hưởng lớn từ môi trường tự nhiên và xã hội, trong đó nơi sinh sống, môi trường học tập, làm việc và dịch vụ y tế cộng đồng đóng vai trò quan trọng Thu nhập cá nhân và trình độ học vấn cũng là những yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe Các tác động này được phân thành các nhóm chính quyết định sức khỏe con người, phản ánh mối liên hệ chặt chẽ giữa yếu tố môi trường, xã hội và y tế.

- Nhóm yếu tố môi trường tự nhiên

- Nhóm yếu tố môi trường kinh tế và xã hội

- Nhóm các yếu tố sinh học mang tính cá nhân.

Tố chức Y Te Thế giới (WHO) thì đưa ra 7 yếu tố chính tác động tới sức khỏe con người là:

- Thu nhập và địa vị xã hội

- Sự hồ trợ cùa cộng đồng

Có thế phân chia lại thành 4 yếu tố chính quan trọng là:

- Yeu to to chức y tế

Các yếu tố thuộc cơ thể con người liên quan đến sức khỏe thể chất và tâm thần của mỗi cá nhân, bao gồm gen di truyền, quá trình trưởng thành và quá trình lão hóa của các cơ quan nội tạng Cơ thể con người là một hệ thống sinh học phức tạp, do đó, các yếu tố sinh học đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến các bệnh tật và tử vong như bệnh mãn tính, đột biến gen và dị tật bẩm sinh Các yếu tố sinh học này tác động đến toàn bộ sức khỏe và đều là các vấn đề đa dạng, phức tạp cần được nghiên cứu kỹ lưỡng.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe tồn tại ngoài cơ thể, bao gồm môi trường tự nhiên và xã hội, là những yếu tố mà con người khó hoặc không thể kiểm soát hoàn toàn.

+ 0 nhiễm không khí, nước, tiếng động.

+ Khí hậu, ví dụ: khí hậu nhiệt đới thuận tiện cho sự phát triển trung gian truyền bệnh như ruồi muồi, làm lan truyền bệnh truyền nhiềm;

+ Nơi chúng ta học tập và làm việc

+ Khu dân cư nơi sinh sống, với những điều khiên an ninh, tiện nghi, công trình vệ sinh, giải trí khác nhau.

Văn hóa xã hội của nơi sinh sống đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành môi trường sống đặc trưng Mỗi vùng miền khác nhau trong xã hội có các phong tục tập quán riêng, tạo nên những cộng đồng với nét đặc trưng văn hóa và lối sống đa dạng Các yếu tố này góp phần xây dựng môi trường xã hội riêng biệt, phản ánh rõ nét đặc trưng văn hóa của từng khu vực.

Môi trường xã hội có thể ảnh hưởng đến bệnh tật và tử vong bên cạnh các yêu tố có nguy cơ cá nhân khác.

Các yếu tố thuộc hành vi lối sống liên quan đến sức khỏe là những mô hình hành vi cá nhân có thể nhận biết dựa trên các lựa chọn cá nhân hàng ngày Thói quen sống của mỗi người có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến sức khỏe của họ Khi các thói quen này gây ra bệnh tật hoặc tử vong, hành vi và lối sống của bệnh nhân thường được xem là nguyên nhân chính dẫn đến các vấn đề sức khỏe đó.

• Yeu to to chức y tế

Hệ thống chăm sóc sức khỏe quốc gia bao gồm các hoạt động y tế như thực hành lâm sàng, chăm sóc bệnh nhân, cơ sở vật chất y tế, dịch vụ y tế công và tư nhân, cùng với chính sách bảo hiểm y tế và thuốc điều trị Đây là hệ thống tổ chức nhằm đảm bảo quyền tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho mọi người dân trong quốc gia Các hoạt động chăm sóc sức khỏe đa dạng phù hợp với từng đặc điểm và nhu cầu của từng quốc gia, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe cộng đồng.

Khái niệm “Bệnh tật”

Sức khỏe con người trải qua các giai đoạn khác nhau, có lúc mạnh mẽ, lúc yếu đi dựa trên chu kỳ tự nhiên và đặc điểm cơ thể từng người Cơ thể giống như một chiếc máy hoạt động liên tục, sau một thời gian dài sẽ hao mòn và dễ hỏng hóc, khiến các cơ quan không còn chức năng tốt nữa Điều này dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh tật, do đó, chúng ta cần đánh giá sức khỏe không chỉ qua cảm giác mà còn xem xét yếu tố “bệnh tật” để có cái nhìn toàn diện.

Theo nghĩa rộng và khái quát, bệnh tật được sử dụng để biểu thị bất cứ tình trạng nào làm suy yếu chức năng bình thường của cơ thế.

Theo nghĩa hẹp hơn, bệnh tật là những khía cạnh sinh học của sự không khỏe và chủ yếu chính là sự rối loạn khả năng sinh lý.

Mô hình bệnh tật

Mô hình bệnh tật của một xã hội, cộng đồng hoặc quốc gia phản ánh tập hợp các tình trạng bệnh mắc phải, chịu tác động của nhiều yếu tố phân bố theo tần suất khác nhau trong phạm vi cộng đồng hoặc quốc gia Hiểu rõ mô hình bệnh tật giúp chúng ta đánh giá chính xác tình hình sức khỏe cộng đồng và xác định các yếu tố nguy cơ cần tập trung phòng chống Mô hình này luôn biến động theo thời gian và điều kiện xã hội, đòi hỏi các chiến lược y tế phù hợp để giảm thiểu gánh nặng bệnh tật.

Mô hình bệnh tật thể hiện tỷ lệ các nhóm bệnh trong một quần thể khảo sát, giúp xác định xu hướng và phân bổ nguồn lực y tế hiệu quả Dựa trên mô hình này, các nhà hoạch định chính sách có thể xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khỏe lâu dài phù hợp với từng vùng miền Việc phân tích mô hình bệnh tật còn hỗ trợ trong việc phòng chống bệnh tật, giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống.

1.4.2 Tình hình bệnh tật trên thế giới

Con người đã trải qua hàng thế kỷ thích nghi với tự nhiên bằng sự phát triển về trí tuệ và năng lực để tồn tại và duy trì cuộc sống trên Trái đất Trong quá trình đó, một số bệnh như đậu mùa, bại liệt, phong đã suy giảm hoặc bị xóa bỏ, nhưng đồng thời xuất hiện các bệnh truyền nhiễm mới như HIV Gần đây, các dịch bệnh nghiêm trọng như SARS, cúm A(H5N1), bệnh tay chân miệng và dịch sốt Zika đã gây ra những ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng toàn cầu Ngoài ra, các bệnh không nhiễm trùng như bệnh tim mạch, huyết áp, đái tháo đường và béo phì ngày càng chiếm tỷ lệ gây tử vong cao, đặt ra những thách thức lớn cho hệ thống y tế toàn cầu.

Theo công bố của WHO năm 2008, các bệnh gây tử vong hàng đầu ở các nước nghèo gồm viêm phổi, bệnh tim, tiêu chảy, HIV/AIDS và đột quỵ, trong khi tại các nước giàu là bệnh tim, đột quỵ, ung thư phổi, viêm phổi và hen suyễn Những số liệu này phản ánh rõ sự khác biệt về nguyên nhân tử vong giữa các khu vực phát triển và kém phát triển Việc nhận diện các bệnh hàng đầu giúp đề xuất các chiến lược phòng ngừa và chăm sóc sức khỏe phù hợp theo từng vùng Các bệnh như bệnh tim và đột quỵ vẫn giữ vị trí trung tâm trong danh sách nguyên nhân gây tử vong, cần có các biện pháp y tế chủ động để giảm thiểu tác động Trong khi đó, các bệnh truyền nhiễm như viêm phổi và tiêu chảy chủ yếu ảnh hưởng đến cộng đồng nghèo, đòi hỏi các dự án y tế cộng đồng và nâng cao nhận thức nhằm giảm thiểu tỷ lệ tử vong.

Mô hình bệnh tật trên thế giới luôn thay đổi theo sự biến đổi của điều kiện môi trường và phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội của từng quốc gia Hiện nay, mô hình bệnh tật toàn cầu gồm có 3 dạng chính với những đặc điểm rõ rệt, phản ánh sự đa dạng trong các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Sự biến đổi này cho thấy tầm quan trọng của việc thích nghi và ứng phó linh hoạt với các mô hình bệnh tật mới phù hợp với từng bối cảnh địa phương Việc hiểu rõ các hình thái mô hình bệnh tật giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng các chiến lược phòng chống bệnh hiệu quả hơn, phù hợp với đặc thù của từng khu vực.

Trong các nước chậm phát triển, mô hình bệnh tật chủ yếu tập trung vào các bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng như tiêu chảy, viêm đường hô hấp, lao phổi và sốt rét Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em vẫn còn cao, phản ánh những khó khăn trong chăm sóc y tế và vệ sinh môi trường Các bệnh này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tăng nguy cơ tử vong ở trẻ nhỏ, đòi hỏi cần có các chiến lược phòng chống hiệu quả để giảm thiểu tác động của dịch bệnh.

- Mô hình bệnh tật ở các nước đang phát triến là bệnh nhiễm trùng có xu hướng giảm dần, bệnh không nhiễm trùng tăng dần.

Các nước phát triển đang đối mặt với mô hình bệnh tật ngày càng phức tạp, trong đó các bệnh mãn tính như bệnh tim mạch, tăng huyết áp, béo phì, đái tháo đường, ung thư và các rối loạn tâm thần chiếm tỷ lệ ngày càng cao Những xu hướng này đòi hỏi các chiến lược phòng chống và quản lý sức khỏe hiệu quả để giảm gánh nặng bệnh tật trên hệ thống y tế.

Trên toàn cầu, các mô hình bệnh tật ngày càng đa dạng phản ánh rõ nét những biến động của thế giới hiện nay Trong đó, nhiều bệnh liên quan đến đói nghèo vẫn tồn tại, gây ảnh hưởng lớn đến cộng đồng Đồng thời, một số bệnh đặc trưng cho sự giàu có, thể hiện qua các bệnh liên quan đến lối sống xa hoa và dinh dưỡng không lành mạnh Ngoài ra, thiên tai, chiến tranh và các tệ nạn xã hội cũng góp phần hình thành các loại bệnh mới, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng Tất cả những yếu tố này cho thấy sự phong phú và phức tạp trong mô hình bệnh tật trên thế giới, đòi hỏi các giải pháp y tế toàn diện và thích ứng.

1.4.3 Tình hình bệnh tật ở Việt Nam

Trong thập niên 90 của thế kỷ XX và những năm đầu của thế kỷ XXI, Việt Nam đã bước vào giai đoạn phát triển nhanh chóng và bền vững, với tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ trên quy mô rộng lớn Sự đổi mới về nhận thức và chính sách đã tác động mạnh mẽ đến nhiều lĩnh vực của xã hội, đặc biệt là sức khỏe cộng đồng Công cuộc đổi mới đã thúc đẩy sự biến đổi các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe và mang lại những cải tiến rõ rệt cho hệ thống chăm sóc y tế tại Việt Nam Những thay đổi này góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người dân.

Theo thống kê hoạt động y tế năm 2017 của Bộ Y Te công bố mô hình bệnh tật của nước ta như sau:

Bảng 1 1 Cơ cấu bệnh tật và tử vong theo chương năm 2017 [5Ị

TT Chương bệnh Mắc(%) Chết(%)

1 Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật 9.17 10.70

3 Bệnh máu, cơ quan tạo máu và cơ che miễn dịch 0.60 0.40

4 Bệnh nội tiết - dinh dưỡng - chuyển hóa 1.98 0.79

5 Rối loạn tâm thần và hành vi 0.83 0.24

6 Bệnh của hệ thần kinh 2.52 1.11

7 Bệnh mắt và bệnh phụ 2.80 0.12

8 Bệnh tai và xương chum 1.63 0.08

12 Bệnh của da và mô dưới da 1.41 0.12

13 Bệnh của hệ cơ xương khớp và mô liên kết 4.24 0.11

14 Bệnh hệ tiết niệu - sinh dục 4.49 1.18

15 Chửa đẻ và đau đẻ 13.98 0.68

16 Một số bệnh xuất phát trong thời kỳ chu sinh 2.06 12.04

17 Dị tật, dị dạng bấm sinh và bất thường của nhiễm săc thê

18 Triệu chứng và các dấu hiệu bất thường phát hiện qua lâm sàng và xét nghiệm

19 vết thương ngộ độc và di chứng của nguyên nhân bên ngoài

20 Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong 1.94 2.57

21 Yeu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và việc tiếp xúc với cơ quan y tế.

Mô hình bệnh tật tại Việt Nam đang trong giai đoạn "quá độ dịch tễ học", với xu hướng giảm dần các bệnh nhiễm khuẩn theo thời gian; năm 1976 chiếm tỷ lệ 55,5%, năm 1986 là 59,2%, năm 1977 giảm còn 22,67%, và đến năm 2008 còn khoảng 10,67% Trong khi đó, các bệnh không nhiễm trùng, tai nạn thương tích và ngộ độc lại có xu hướng gia tăng nhanh chóng Các bệnh dịch nguy hiểm như sốt xuất huyết, sốt rét, tiêu chảy, H5N1, HINI vẫn còn phổ biến và luôn đe dọa sức khỏe cộng đồng.

Theo thống kê mới nhất, cứ 10 người tử vong thì có 7 người mắc các bệnh không lây nhiễm như tim mạch, đái tháo đường, ung thư và bệnh phổi mạn tính, chiếm hơn 2/3 gánh nặng bệnh tật Các bệnh không lây nhiễm gây ra đến 73% các trường hợp tử vong hàng năm, trong đó có đến 40% tử vong xảy ra trước 70 tuổi, đặt ra một thách thức lớn cho hệ thống y tế và cộng đồng.

Trong giai đoạn 1990 - 2010, gánh nặng bệnh tật (tính theo chỉ số DALY) do các bệnh truyền nhiễm, vấn đề sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và rối loạn dinh dưỡng đã giảm từ 45,6% xuống còn 20,8%, trong khi đó, gánh nặng do các bệnh không truyền nhiễm lại tăng từ 42% lên 66% Trong nhóm các bệnh truyền nhiễm, các nguyên nhân chính gây gánh nặng bệnh tật là HIV, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, lao, biến chứng sinh non và giun sán; còn trong nhóm các bệnh không truyền nhiễm, ung thư, bệnh tim mạch, rối loạn tâm thần và hành vi, cùng bệnh xương khớp là những nguyên nhân chủ yếu, gây tử vong sớm hoặc tàn tật lâu dài Các nguyên nhân chính gây gánh nặng trong nhóm tai nạn, chấn thương gồm tai nạn giao thông, đuối nước và ngã Đối với nam giới, các nguyên nhân hàng đầu là tai biến mạch máu não do xuất huyết, chấn thương do tai nạn đường bộ, HIV/AIDS và đau vùng lưng dưới; trong khi đó, ở nữ giới, trầm cảm, tai biến mạch máu não do xuất huyết, đau vùng lưng dưới và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính là những nguyên nhân gây gánh nặng bệnh tật lớn nhất.

1.5 Tình hình sức khỏe, bệnh tật của học sinh, sinh viên hiện nay

Trong những năm gần đây, nền kinh tế tăng trưởng nhanh chóng đã góp phần cải thiện điều kiện sinh hoạt, ăn uống, ở, mặc, học hành và chăm sóc y tế của người dân, ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe của trẻ em [16] Việc chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho học sinh, sinh viên nhằm đảm bảo họ có đủ thể lực để học tập và đóng góp lâu dài cho đất nước đã trở thành một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình đào tạo Do đó, nghiên cứu về sức khỏe và bệnh tật của học sinh, sinh viên đã được thực hiện rộng rãi trên khắp các vùng miền của đất nước Các công trình nghiên cứu như “Nhận xét sơ bộ về thể lực và một số bệnh trong sinh viên năm thứ nhất Đại học Y Dược thành phố” đã góp phần nâng cao hiểu biết về tình trạng sức khỏe của nhóm đối tượng này.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Bảng 1 2 Một số bệnh lý thường gặp của sinh viên năm thứ nhất ờ trường Đại học Y Dược Huê [1]

Nguồn: “Luận văn tốt nghiệp Bác sĩy khoa năm 2010” của Nguyễn Thị Bích Anh.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Tầm quan trọng của công tác y tế học đường

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Phương pháp phân loại sức khỏe và bệnh tật

Trong thế kỷ XIX, nhiều nước châu Âu đã triển khai các nghiên cứu nhằm nâng cao sức khỏe học sinh, bao gồm phòng chống bệnh lao, nghiên cứu bệnh cận thị học đường và tổ chức tiêm chủng phòng dịch trong trường học Sự hợp tác giữa nhà trường và ngành y tế đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe học sinh Giáo viên tiến hành khám sức khỏe định kỳ để nắm bắt tình hình thể chất của học sinh, từ đó đề xuất các biện pháp giúp đỡ trong học tập, rèn luyện phù hợp và điều chỉnh môi trường ngoại cảnh để thúc đẩy sự phát triển thể chất và nâng cao thành tích học tập của học sinh.

1.7 Phưong pháp phân loại sức khỏe và bệnh tật

Căn cứ vào sự phân loại các chỉ số, sức khỏe được phân loại như sau:

- Loại I: Cả 13 chỉ số đều đạt loại I.

- Loại II: Chỉ cần 1 chỉ số thấp nhất là loại II, xếp loại II.

- Loại III: Chỉ cần 1 chỉ số thấp nhất là loại III, xếp loại III.

- Loại IV: Chỉ cần 1 chi số thấp nhất là loại IV, xếp loại IV.

- Loại V : Chỉ cần 1 chi số thấp nhất là loại V, xếp loại V

Dựa theo tiêu chuẩn của Quyết định số 1613/BYT-ỌĐ ngày 15/8/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế, và phụ lục “Phân loại sức khỏe theo lực và bệnh tật”, công nhận các mức độ sức khỏe khác nhau dựa trên khả năng lao động và tình trạng bệnh tật của người bệnh Thông tư số 36/TTLT-BYT-BỘP ngày 17 tháng 10 năm 2011 của liên Bộ hướng dẫn chi tiết việc phân loại và đánh giá sức khỏe, giúp đảm bảo việc xác định rõ ràng các tiêu chí và tiêu chuẩn phù hợp để phục vụ công tác khám chữa bệnh Các tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chính xác mức độ mất khả năng lao động, hỗ trợ các cơ sở y tế và cơ quan chức năng trong quá trình xét duyệt các chế độ bảo hiểm, trợ cấp xã hội và các chính sách bảo hiểm y tế.

Y tế - Bộ Quốc phòng)trong bảng phân loại này có 13 chỉ so cho 102 bệnh, tùy theo mồi bệnh mà chia làm 5 mức độ.

ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu từ ngày 06/2018 - 02/2019. Địa diêm nghiên cứu: Phòng khám đa khoa Trường Đại học Nguyễn Tất Thành.

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu theo phương pháp mô tả, cắt ngang Tính cỡ mẫu dựa trên công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần the.

Với sai so mong muốn là d= 0.03

Cỡ mầu nghiên cứu là 897 sinh viên, thực tế tiến hành nghiên cứu với 951 sinh viên.

Các nội dung nghiên cứu

2.4.1 Đặc diêm chung cùa đối tượng nghiên cứu

Phân bố sinh viên theo tuổi và giới.

2.4.2 Chỉ số nhân trắc học, phân bố xếp loại thể lực của đối tượng nghiên cứu

- Phân bố chiều cao trung bình theo tuổi và giới,

- Phân bố cân nặng trung bình theo tuổi và giới,

- Phân bố vòng ngực trunh bình (VNTB) theo tuoi và giới,

- Phân bố, xếp loại thể lực sinh viên.

2.4.3 Nghiên cứu về bệnh tật

Nghiên cứu về mô hình bệnh tật dựa trên tiêu chuẩn của quyết định số 1613/BYT-ỌĐ ngày 15/8/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế đã phân loại các bệnh tật thành 13 chỉ số liên quan đến tổng cộng 102 bệnh khác nhau Mô hình này giúp xác định rõ các yếu tố nguy cơ và phân loại bệnh tật một cách hệ thống, hỗ trợ công tác thống kê, phân tích và lập kế hoạch y tế hiệu quả Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị bệnh, đồng thời thúc đẩy nghiên cứu y học dựa trên nền tảng dữ liệu chính xác và toàn diện.

1 Thể lực chung Ký hiệu TLC

3 Tai mũi họng Ký hiệu TMH

4 Răng hàm mặt Ký hiệu RHM

5 Tâm thần - Thần kinh Ký hiệu TT-TK

6 Tuần hoàn Ký hiệu TH

7 Hô hấp Ký hiệu HH

8 Tiêu hóa Ký hiệu TH

9 Tiết niệu - Sinh dục Ký hiệu TN-SD

10 Hệ vận động Ký hiệu HVĐ

11 Bệnh ngoài da - Hoa liều Ký hiệu ND-HL

12 Nội tiết - Chuyển hóa Ký hiệu NTCH

Cách phân loại bệnh tật trong sinh viên dựa trên phương pháp thăm khám lâm sàng bởi các bác sĩ chuyên khoa của trường Đại học Nguyễn Tất Thành Trong những trường hợp cần thiết, sinh viên có thể thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán chính xác Tình trạng sức khỏe của sinh viên sau đó được phân thành 5 loại dựa trên loại bệnh và mức độ nghiêm trọng của từng trường hợp.

- Loại 1: Gom những người không mắc bệnh hoặc mắc bệnh cấp tính thông thường dưới 3 lần 1 năm như bệnh rối loạn tiêu hóa,viêm Amydal cấp, viêm phoi

Loại 2 bao gồm những người mắc các bệnh cấp tính thông thường từ 3 lần trở lên trong năm hoặc mắc các bệnh mãn tính ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng có khả năng điều trị khỏi, như bệnh viêm tai giữa hoặc bướu cổ Đây là nhóm đối tượng cần được chú ý để kiểm soát và điều trị hiệu quả nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực đến cuộc sống hàng ngày Việc theo dõi định kỳ và thực hiện các biện pháp phòng ngừa phù hợp giúp giảm thiểu nguy cơ tái phát các bệnh này.

Loại 3 gồm những người mắc bệnh mạn tính có ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng có khả năng điều trị khỏi, điển hình là tăng huyết áp không thường xuyên và viêm phế quản mạn Những bệnh nhân này cần chú ý kiểm soát tốt bệnh để giảm thiểu các biến chứng và duy trì chất lượng cuộc sống Việc điều trị đúng cách giúp họ tránh khỏi các tác động tiêu cực lâu dài và duy trì khả năng sinh hoạt hàng ngày bình thường Các bệnh mạn tính này có thể được kiểm soát hiệu quả thông qua lối sống lành mạnh, dùng thuốc đúng chỉ định và theo dõi định kỳ từ bác sĩ.

Loại 4 gồm những người mắc bệnh mạn tính ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, có khả năng điều trị khỏi nhưng để lại di chứng lâu dài Những người này cần chú trọng quá trình chăm sóc và điều trị để giảm thiểu tác động tiêu cực đến chất lượng cuộc sống Việc kiểm soát tốt bệnh lý có thể giúp hạn chế các di chứng nguy hiểm, bảo vệ sức khỏe lâu dài Tuy nhiên, vẫn cần theo dõi chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả điều trị và phòng ngừa biến chứng.

- Loại 5: Gồm những người mắc bệnh mạn tính ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe nhưng khó có khả năng điều trị khỏi như ung thư, suy tim

Nguyên tắc chung cùa phân loai:

- Trước tiên phân loại cho từng cơ quan, bộ máy.

- Sau đó phân loại cho từng đối tượng (loại I, II, III, IV, V) trên cơ sở phân loại của các cơ quan, bộ máy.

Phân loai sức khõe: Căn cứ vào sự phân loại các chỉ so, bác sĩ tiến hành phân loại phân loại sức khỏe

- Loại I: Cả 13 chỉ số đều đạt loại 1.

- Loại II: Chỉ cần 1 chỉ số thấp nhất là loại II, xếp loại II

- Loại III: Chỉ cần 1 chỉ số thấp nhất là loại III, xếp loại III

- Loại IV : Chỉ cần 1 chỉ số thấp nhất là loại IV, xếp loại IV

- Loại V : Chỉ cần 1 chi số thấp nhất là loại V, xếp loại V

2.4.4 Thu thập và xử lý số liệu

+ Chuẩn bị bảng liệt kê ghi các thông tin cần thu thập

Dữ liệu sức khỏe được thu thập dựa trên thông tin ghi trên phiếu khám sức khỏe tại bàn kết luận của phòng khám đa khoa trường Đại học Nguyễn Tất Thành Việc phân loại sức khỏe dựa trên các kết quả này giúp đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe của từng người Thông tin từ phiếu khám sức khỏe là cơ sở quan trọng để đưa ra những kết luận về tình trạng sức khỏe tổng quát của sinh viên và người dân Quá trình thu thập dữ liệu đảm bảo độ chính xác và đầy đủ để phục vụ công tác phân loại và quản lý sức khỏe hiệu quả.

- Xừ lí số liệu: Sau khi thu thập số liệu, lập bảng tống hợp và xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS 20, excel 2016.

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Kết quả

3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố tuổi của sinh viên nghiên cứu

Sinh viên nhập học năm 2017 có độ tuôi 18 tuổi chiếm đa số với 88,43 %, tiếp đến là 19 tuổi chiếm 6,2%.

Trong đó số sinh viên nừ chiếm đa số với 67,3% Sinh viên nam chiếm 32,7%.

3.1.2 Chỉ số nhân trắc học, phân bố xếp loại thể lực ciia đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.2 phân bố chiều cao theo tuổi và giới

Chiều cao trung bình của sinh viên nam là 168,1 ±6,55 cm cao hơn nừ là 157,21 ± 13,68 cm có ý nghĩa thống kê với p< 0,001, phù hợp với xu thế phát triển hiện nay.

Bảng 3.3 Cân nặng trung bình theo tuổi và giới

Cân nặng trung bình của sinh viên Nam là 63,76 ± 13,66 cm cao hơn nữ là 50,21 ± 8,6 cm có ý nghĩa thống kê với p 20 có mạch 76 - 85 lần/ phút chiếm tỷ lệ cao nhất với 36,4%

Bảng 3.7 Phân loại huyết áp tâm thu( HATT) của sinh viên theo tuổi

- Sinh viên tuổi 18 có huyết áp < 120 mmHg chiếm tỷ lệ 65,5%, huyết áp >

- Sinh viên tuổi 19 có huyết áp

- Sinh viên độ tuổi 20 có huyết áp 140 mmHg

- Sinh viên độ tuổi >20 có huyết áp 140 mmHg chiếm 4,5%

Bảng 3.8 Phân bố ti lệ mắc tật khúc xạ (TKX) của sinh viên theo tuổi rp X •

■ Mắc TKX ■ Không mắc TKX

Hình 3.2 Biền đồ phân bố tỷ lệ mắc TKX của sinh viên theo tuổi

Tỉ lệ sinh viên mắc TKX là 49,8%, chiếm gần một nữa tống số sinh viên

Bảng 3.9 Bệnh lý răng hàm mặt của sinh viên

Trong số các bệnh về răng miệng, tỷ lệ mắc các bệnh về RH1V chiếm phần lớn, chiếm đến 23,3% trong tổng số sinh viên Các bệnh lý răng miệng phổ biến gồm sâu răng với tỷ lệ 9,7%, tiếp theo là cao răng chiếm 8,1% Đây là những vấn đề về răng miệng cần được chú trọng để nâng cao sức khỏe răng miệng cho sinh viên.

Bảng 3.10 Tình hình bệnh lý tai mũi họng của sinh viên

Sinh viên mắc các bệnh lý TMH chiếm tỷ lệ 1.5 % Cao nhất là bệnh lý viêm xoang 0.7 %.

Bảng 3.11 Phân bố bệnh lý nội khoa

Viêm dạ dày - tá tràng 3 0,31

Sinh viên mắc các bệnh lý nội khoa chiếm 2,3 %

Bệnh về đường hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất trong bệnh lý nội khoa với 0,73 %, tiếp theo là bệnh tim mạch 0,63 %.

Bảng 3.12 Phân loại theo 12 nhóm bệnh

Các bệnh về mắt chiếm tỷ lệ cao nhất với 49.8% chủ yếu là mắc TKX, tiếp theo là bệnh lý RHM 23.3%, các bệnh còn lại chiếm tỷ lệ thấp.

Không có sinh viên mắc các bệnh về hệ vận động, tiết niệu và bệnh ngoài da.

3.1.4 Phân loại sức khỏe ciia sinh viên

Bảng 3.13 Phân loại sức khỏe sinh viên

Sức khỏe sinh đạt loại I chiếm tỷ lệ 29,86%, cho thấy tỷ lệ học sinh có sức khỏe tối ưu khá cao Trong khi đó, sức khỏe sinh viên đạt loại II chiếm tỷ lệ cao nhất với 32,81%, phản ánh phần lớn các sinh viên có sức khỏe tốt nhưng còn nhiều diện còn cần cải thiện Sức khỏe sinh đạt loại III chiếm 24,29%, còn loại IV gồm hai phân loại với tỷ lệ lần lượt là 12,51% và 0,53%, cho thấy vẫn còn một số số lượng nhỏ học sinh, sinh viên có sức khỏe hạn chế Thông tin này giúp nhận diện rõ các nhóm cần được quan tâm để nâng cao chất lượng sức khỏe trong cộng đồng học sinh, sinh viên.

■ Loại I ■ Loại II ■ loại III ■ Loại IV ■ Loại V

Hình 3 3 Biểu đồ phân bố loại sức khỏe sinh viên

Bàn luận

3.2.1 Đặc điểm chung ciía đối tượng nghiên cứu

Qua nghiên cứu trên 951 sinh viên hệ chính quy Trường Đại học Nguyền Tất

Trong kỳ khám sức khỏe nhập học năm học 2017 - 2018 tại phòng khám đa khoa Đại học Nguyễn Tất Thành, 88,43% sinh viên là tuổi 18, phản ánh nhóm tuổi mới tốt nghiệp trung học phổ thông và thi đại học Tiếp theo, tỷ lệ sinh viên 19 tuổi chiếm 6,2%, sinh viên 20 tuổi là 3,05%, và nhóm trên 20 tuổi là 2,31% Đặc biệt, tỷ lệ nữ sinh viên gấp đôi so với nam (67,3% so với 32,7%), cho thấy nữ giới chiếm ưu thế trong số sinh viên nhập học Kết quả nghiên cứu cho thấy, đa số sinh viên đậu đại học trong năm đầu tiên với tỷ lệ 88,43%, cao hơn nhiều so với tỷ lệ đậu ở các năm tiếp theo, thể hiện trình độ học vấn của sinh viên khá tốt khi phần lớn đậu trong năm đầu tiên nhập học. -**Sponsor**As a content creator, rewriting articles to highlight key sentences and comply with SEO rules is crucial It can be challenging and time-consuming, but what if you could instantly generate SEO-optimized content? With [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/IsaafaOI?user_id=983577), you can create 2,000-word articles in a snap and potentially save over $2,500 a month compared to hiring a writer It's like having a content team at your fingertips, simplifying your workflow! 😅

3.2.2 Các chỉ số nhân trắc, tình hình thể lực ciia đối tượng nghiên cứu

Chỉ số nhân trắc đóng vai trò quan trọng trong đánh giá mức độ phát triển thể lực, dựa trên mối liên hệ giữa các thông số nhân trắc Kết quả khảo sát cho thấy, trong số sinh viên hệ chính quy nhập học, tỷ lệ sinh viên đạt thể lực loại 1 cao nhất là 79,7%, tiếp theo là thể lực loại 2 với 13,33%, trong khi thể lực loại 5 chỉ chiếm 0,55% Chiều cao trung bình của sinh viên năm nhất tại Đại học Nguyễn Tất Thành là 168,1 ± 6,55 cm đối với nam và 157,2 ± 13,68 cm đối với nữ, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p

Ngày đăng: 13/11/2022, 08:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w