TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY Đề tài: Thiết kế quy trình công nghệ gia công tay biên Sinh viên: Nguyễn Thành Phúc Lớp: Cơ khí 4 Khóa: 13 Khoa: C
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Đề tài: Thiết kế quy trình công nghệ gia công tay biên Sinh viên: Nguyễn Thành Phúc
Lớp: Cơ khí 4 Khóa: 13 Khoa: Cơ khí Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo máy
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Phạm Thị Thiều Thoa
Hà Nội, 2021
Trang 41
MỤC LỤC 1
DANH MỤC HÌNH ẢNH 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN 6
LỜI NÓI ĐẦU 7
CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT 8
1.1 Phân tích chi tiết gia công và điều kiện làm việc của chi tiết 8
1.1.1 Đặc điểm, chức năng của chi tiết tay biên 8
1.1.2 Yêu cầu kỹ thuật 8
1.2 Phân tích tính công nghệ trong kết cấu 9
1.2.1 Yêu cầu về kết cấu khi chế tạo chi tiết tay biên 9
1.2.2 Nhận xét về kết cấu của chi tiết cần gia công 9
1.3 Xác định dạng sản xuất 10
CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI VÀ THIẾT KẾ BẢN VẼ LỒNG PHÔI 13
2.1 Xác định phương pháp chế tạo phôi 13
2.2 Thiết kế bản vẽ lồng phôi 14
2.3 Tính toán giá thành phôi 18
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT 20 3.1 Xác định đường lối công nghệ 20
3.2 Chọn phương pháp gia công 20
3.3 Lập tiến trình công nghệ 23
Trang 52
3.3.1 Tiến trình 1 23
3.3.2 Tiến trình 2 23
3.3.3 Phân tích và lựa chọn tiến trình 24
- Tiến trình 1: 24
- Tiến trình 2: 33
3.4 Thiết kế nguyên công 43
3.4.1 Nguyên công 1: Đúc phôi 43
3.4.2 Nguyên công 2: Phay mặt A 44
3.4.3 Nguyên công 3: Phay mặt C 50
3.4.4 Nguyên công 4: Phay đồng thời 2 mặt B,D 52
3.4.5 Nguyên công 5: Khoan, doa lỗ 16 0.018 59
3.4.6 Nguyên công 6: Khoan, doa lỗ 11 0.018 66
3.4.7 Nguyên công 7: Phay đồng thời hai mặt đạt kích thước 28 0,1 72
3.4.8 Nguyên công 8: Phay rãnh B=8mm 79
3.4.9 Nguyên công 9: Khoan, doa lỗ 110.018 86
3.4.1 Nguyên công 10: Kiểm tra độ song song, độ vuông góc 87
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ ĐỒ GÁ PHAY MẶT C 89
4.1 Phân tích sơ đồ gá đặt và yêu cầu kỹ thuật của nguyên công 89
4.1.1 Phân tích sơ đồ gá 89
4.1.2 Phân tích yêu cầu kỹ thuật của nguyên công 90
4.2 Tính toán thiết kế và lựa chọn cơ cấu gá đặt của đồ gá 90
4.2.1 Chọn cơ cấu định vị 90
4.2.2 Phân tích sơ đồ lực tác dụng lên chi tiết 92
4.2.3 Tính lực kẹp cần thiết 93
4.2.4 Xác định cơ cấu kẹp 95
Trang 63
4.3 Xác định sai số chế tạo cho phép của đồ gá 95
4.3.1 Tính sai số chế tạo đồ gá cho phép của đồ gá 95
4.3.2 Yêu cầu kỹ thuật của đồ gá 96
4.4 Xác định các cơ cấu khác của đồ gá 97
4.5 Thiết kế bản vẽ lắp chung của đồ gá 104
(Đính kèm bản vẽ A3) 104
4.6 Điều kiện kỹ thuật của đồ gá 105
CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN GIÁ THÀNH NGUYÊN CÔNG PHAY MẶT C .106
5.1 Chi phí tiền lương: 106
5.2 Giá thành điện: 107
5.3 Chi phí dụng cụ: 107
5.4 Chi phí khấu hao máy: 108
5.5 Chi phí sửa máy: 108
5.6 Chi phí sử dụng đồ gá: 108
5.7 Giá thành chế tạo nguyên công 3: 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Trang 74
Hình 1- 1 Kết cấu chi tiết tay biên 9
Hình 1- 2 Mô hình 3D chi tiết tay biên 11
Hình 2- 1 Chi tiết gia công 14
Hình 2- 2 Bản vẽ lồng phôi 18
Hình 3- 1 Sơ đồ chế tạo phôi 43
Hình 3- 2 Sơ đồ gá đặt nguyên công 2 44
Hình 3- 3 Sơ đồ gá đặt nguyên công 3 50
Hình 3- 4 Sơ đồ gá đặt nguyên công 4 52
Hình 3- 5 Sơ đồ gá đặt nguyên công 5 59
Hình 3- 6 Sơ đồ gá đặt nguyên công 6 66
Hình 3- 7 Sơ đồ gá đặt nguyên công 7 72
Hình 3- 8 Sơ đồ gá đặt nguyên công 8 79
Hình 3- 9 Sơ đồ gá đặt nguyên công 9 86
Hình 3- 10 Sơ đồ kiểm tra độ không song song và độ không vuông góc 87
Hình 4- 1: Sơ đồ gá đặt 89
Hình 4- 2: Phiến tỳ 91
Hình 4- 3: Khối V ngắn 92
Hình 4- 4: Sơ đồ phân tích lực 93
Hình 4- 5: Phiến tỳ 97
Hình 4- 6: Khối V ngắn 98
Hình 4- 7: Thân đồ gá 99
Hình 4- 8: Then dẫn hướng 100
Hình 4- 9: Cữ so dao 101
Hình 4- 10: Bạc lót có ren 102
Hình 4- 11: Tấm đỡ 103
Trang 85
Bảng 1- 1 Bảng dạng sản xuất 12
Bảng 2- 1 Bảng lượng dư gia công 17
Bảng 3- 1 Bảng chế độ cắt nguyên công 2 50
Bảng 3- 2 Bảng chế độ cắt nguyên công 3 51
Bảng 3- 3 Bảng chế độ cắt nguyên công 4 58
Bảng 3- 4 Bảng chế độ cắt nguyên công 5 65
Bảng 3- 5 Bảng chế độ cắt nguyên công 6 72
Bảng 3- 6 Bảng chế độ cắt nguyên công 7 78
Bảng 3- 7 Bảng chế độ cắt nguyên công 8 85
Bảng 3- 8 Bảng chế độ cắt nguyên công 9 87
Trang 96
Đề tài: Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết tay biên
Sinh viên:
Lớp: Khóa:
Giảng viên hướng dẫn:
Tổng quan chung:
Ưu điểm, nhược điểm của sinh viên về nội dung, hình thức, thái độ, trách nhiệm của sinh viên trong quá trình thực hiện đồ án:
Kết luận:
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
Người nhận xét (Ký và ghi rõ họ, tên người hướng dẫn)
Trang 107
L ỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển và hoàn thiện Nền kinh tế nước ta đang đổi mới chuyển mình theo nhịp độ chung của toàn thế giới, nó đòi hỏi
phải vận dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới nhất, một cách linh hoạt Trong đó có ngành cơ khí đóng vai trò then chốt, có tính chất quyết định đến công
cuộc cải cách đất nước Chúng ta không thể phát triển một cách toàn diện nếu thiếu
vắng sự lớn mạnh, vững chắc của ngành cơ khí nói chung và ngành công nghệ chế
tạo máy nói riêng Đây là một lĩnh vực rất rộng, phức tạp và không ít khó khăn khichúng ta đi sâu nghiên cứu nó, nhưng bằng trí sáng tạo, trí thông minh và tính cần
cù của người Việt Nam đã có một số bước phát triển vượt bậc trong thời gian gần đây Để đáp ứng yêu cầu của xã hội, có thể dễ dàng hoà nhập với công nghệ mới đòi
hỏi mỗi kỹ sư ngành công nghệ chế tạo máy phải biết tận dụng mọi kiến thức được trang bị trong nhà trường áp dụng vào thực tế một cách hiệu quả
Trong ngành cơ khí thì không thể thiếu được chi tiết tay biên Tay biên là chi
tiết vô cùng quan trọng trong truyền động cơ khí Được sự phân công của cô Phạm
Thị Thiều Thoa, em sẽ “Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết tay biên” Trong thời gian làm đồ án, em đã cố gắng tận dụng kiến thức đã học vào thực
tế với nỗ lực của bản thân và với sự hướng dẫn tận tình của cô Phạm Thị Thiều Thoa
Em đã hoàn thành nhiệm vụ được giao với đầy đủ khối lượng và đúng thời gian Tuy nhiên do trình độ và thời gian còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót, em mong được các quý thầy trong bộ môn chỉ bảo giúp em hoàn thiện hơn kiến thức
Hà Nội, ngày tháng năm Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thành Phúc
Trang 118
ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
1.1 Phân tích chi tiết gia công và điều kiện làm việc của chi tiết
1.1.1 Đặc điểm, chức năng của chi tiết tay biên
- Tay biên là một chi tiết thuộc loại chi tiết điển hình dạng càng có hai lỗ cơ
bản mà tâm của chúng song song nhau
- Chi tiết dạng càng có chức năng biến chuyển động thẳng của chi tiết này thành chuyển động quay của chi tiết khác Ngoài ra chi tiết dạng càng dùng
để đẩy các cặp bánh di trượt khi cần thay đổi tỉ số truyền trong hộp tốc độ
- Thông thường ta gặp chi tiết tay biên trong động cỏ đốt trong.Khi đó chi tiết
là bộ phận trung gian để biến chuyển động thẳng của piston thành chuyển động quay của máy
- Bề rộng rãnh sau khi phay đạt cấp 14
- Độ không song song cho phép giữa hai tâm lỗ 0.05(mm)
- Độ không vuông góc giữa mặt đầu và tâm lỗ trong khoảng 0.05 (mm)
Trang 129
- Vật liệu chi tiết gia công: Đối với chi tiết tay biên do phải chịu va đập nên
phải được chế tạo bằng vật liệu gia công tương đối tốt Do đó chi tiết tay biên được chế tạo bằng thép cacbon như thép 45
0,4-0,5 0,17-0,37 0,5-0,8 0,045 0,045 0,30 0,30
1.2 Phân tích tính công nghệ trong kết cấu
1.2.1 Yêu cầu về kết cấu khi chế tạo chi tiết tay biên
- Hình dạng kết cấu phải đơn giản
- Chiều dài các lỗ cơ bản nên đảm bảo kích thước và các mặt đầu của chúng
nằm trên hai mặt phẳng song song với nhau
- Kết cấu các mặt phẳng song song với nhau ta phải gia công cúng một lúc,
và các lỗ cơ bản ta phải dùng khoan khoét dao trên cùng một đồ gá
- Kết cấu tay biên nên thiết kế để có thể gia công nhiều dao một lúc
1.2.2 Nhận xét về kết cấu của chi tiết cần gia công
Hình 1- 1 Kết cấu chi tiết tay biên
Trang 13Sản lượng chi tiết gia công:
Muốn xác định dạng sản xuất trước hết phải biết sản lượng hàng năm của chi
- N: Số lượng chi tiết sản xuất trong một năm
- N1: Số sản phẩm (số máy) được sản xuất trong một năm
- β: Số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ (5 đến 7%)
- m: Số chi tiết trong một sản phẩm (m = 1)
Nếu tính đến % phế phẩm chủ yếu trong các phân xưởng đúc hoặc rèn thì ta
Trang 1411
Trọng lượng của chi tiết:
Q V
Trong đó :
- Q: Trọng lượng chi tiết
- V: Thể tích của chi tiết
- : Khối lượng riêng của vật liệu
- Chi tiết tay biên được chế tạo bằng thép có = 7,852 kg/dm3
Thể tích V:
Hình 1- 2 Mô hình 3D chi tiết tay biên
Ta xây dựng mô hình chi tiết tay biên trên phần mềm Autodesk Inventor và xác định được thể tích chi tiết là 0,031 (dm3)
Vậy trọng lượng của chi tiết là: Q V 0,031.7,852 0,24(kg)
Từ khối lượng và sản lượng chi tiết gia công như trên ta có thể xác định được
dạng sản xuất theo bảng sau:
Trang 15Loạt sản xuất là hàng loạt lớn
Trang 1613
XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO
2.1 Xác định phương pháp chế tạo phôi
Trong ngành công nghệ chế tạo máy có khá nhiều dạng phôi Sử dụng dạng phôi nào còn tùy thuộc vào loại chi tiết, hình dáng chi tiết Vì vậy, nên chọn phôi có hình dáng gần giống với chi tiết gia công nhất để đơn giản hóa quá trình gia công cũng như giảm thời gian gia công, tăng năng suất và hạ giá thành sản phẩm
- Phôi đúc: dùng với các chi tiết gối đỡ, chi tiết dạng hộp, dạng càng phức
tạp, các loại trục chữ thập… Vật liệu dùng cho phôi đúc là gang, thép,đồng, nhôm và các loại hợp kim khác
- Sau khi đã nghiên cứu các dạng phôi phổ biến ta đưa ra phương pháp chế
tạo phôi dựa trên các yếu tố sau:
+ Vật liệu chi tiết gia công là thép C45
+ Ta có dạng sản xuất là hàng loạt lớn, hình dạng chi tiết đơn giản
Ta chọn phương pháp chế tạo phôi là phương pháp đúc trong khuôn cát dùng
mẫu kim loại, chi tiết đúc đạt độ chính xác cấp I
Trang 17Tính lượng dư gia công phay bề mặt C:
Hình 2- 1 Chi tiết gia công Quy trình công nghệ gồm 2 bước: phay thô và phay tinh
Lượng dư gia công được tính theo công thức: Zmin Rzi 1 Ti 1 i 1 i
Trang 1815
Tra bảng 10 2 ta có: Ri=250 (µm); Ti=350 (µm)
Tra bảng 12 2 ta có: sau phay tinh Ri=10 (µm); Ti=15(µm)
Sai lệch vị trí không gian tổng cộng: 2 2
Trong đó: klấy theo bảng 15 2
L là chiều dài phôi
Sai lệch còn lại sau phay thô: 1 0,06. 0,06.1417 85,02( m).
Sai lệch còn lại sau phay tinh: 1 0,05. 0,05.1417 70,85 ( m).
Sai số gá đặt chi tiết iở bước nguyên công đang thực hiện xác định bằng tổng vector sai số chuẩn cvà sai số kẹp chặt nếu không xét đến sai số đồ gá
Trang 1916
Vậy i c2 k2 200 2 50 2 206,16m
i
khi phay tinh được lấy bằng i 0,05.206,16 10,31 m
Vậy lượng dư nhỏ nhất của phay thô:
Lượng dư giới hạn:
Trang 2017
Vậy kết quả tính toán chính xác
Bảng 2- 1 Bảng lượng dư gia công
Zb
(µm)
Dung sai δ(µm)
Kích thước
giới hạn (mm)
Lượng dư giới
Vậy kết quả tính toán chính xác
Lượng dư của bề mặt C là: 3 (mm) Theo bảng 3.95 1 lượng dư các bề mặt còn
lại lấy là 3
Trang 2118
Bản vẽ lồng phôi:
Hình 2- 2 Bản vẽ lồng phôi 2.3 Tính toán giá thành phôi
K1, K2, K3, K4, K5 - các hệ số phụ thuộc vào cấp chính xác, vật liệu, độ
phức tạp của phôi, khối lượng và sản lượng phôi
Q – khối lượng của phôi (kg)
q – khối lượng của chi tiết (kg)
S – giá thành 1 kg phôi phế phẩm (đồng)
Trang 2320
3.1 Xác định đường lối công nghệ
Đối với dạng sản xuất loạt vừa, hàng loạt lớn và hàng khối, muốn chuyên môn hóa cao để có thể đạt năng suất cao trong điều kiện sản xuất ở nước ta hiện nay thì đường lối công nghệ thích hợp nhất là phân tán nguyên công ( ít bước công nghệ trong một nguyên công) Như tính toán dạng sản suất ở chương 1, dạng sản xuất của
ta là loạt lớn nên ta chọn phân tán nguyên công Ở đây, chúng ta dùng máy vạn năng
kết hợp với đồ gá chuyên dùng và các máy chuyên dùng
3.2 Chọn phương pháp gia công
Trang 2421
Gia công hai mặt đầu A,C của đầu càng to: mặt đầu trên và mặt đầu dưới gia công đạt kích thước 20 0.1
+ Dung sai: T=0.2 (mm), tra bảng 3-91 1 ta có cấp chính xác 7
+ Độ bóng: Rz20tương ứng với cấp nhẵn bóng 5 ( theo bảng 5 2 ) + Tra bảng 3-69 1 các phương pháp gia công có thể là:
o Phay tinh
o Bào tinh + Do bề mặt gia công không liên tục và nhỏ nên phương pháp gia công cuối cùng là phay tinh qua các bước:
+ Dung sai: T=0.2 (mm), tra bảng 3-91 1 ta có cấp chính xác 7
+ Độ bóng: Rz20tương ứng với cấp nhẵn bóng 5 ( theo bảng 5 2 ) + Tra bảng 3-69 1 các phương pháp gia công có thể là:
o Phay tinh
o Bào tinh + Do bề mặt gia công không liên tục và nhỏ nên phương pháp gia công cuối cùng là phay tinh qua các bước:
o Phay thô
o Phay tinh
Đạt cấp chính xác 7 - Rz20
Trang 2522
Gia công lỗ 160.021
+ Vật liệu gia công thép C45
+ Độ nhám bề mặt Ra 1.25 m
+ Dung sai: T=0.021 (mm), tra bảng 3-91 1 ta có cấp chính xác 7
+ Độ bóng: Rz3.2tương ứng với cấp nhẵn bóng 8 ( theo bảng 5 2 ) + Tra bảng 3-69 1 chọn phương án gia công cuối cùng là doa tinh qua các bước trung gian là khoan lỗ, doa lỗ Các kích thước mũi khoan doa được tra ở bảng 3-131 1 :
+ Dung sai: T=0.018 (mm), tra bảng 3-91 1 ta có cấp chính xác 7
+ Độ bóng: Rz3.2tương ứng với cấp nhẵn bóng 8 ( theo bảng 5 2 ) + Tra bảng 3-69 1 chọn phương án gia công cuối cùng là doa tinh qua các bước trung gian là khoan lỗ, doa lỗ Các kích thước mũi khoan doa được tra ở bảng 3-131 1 :
o Khoan lỗ 10
o Doa lỗ 11
Đạt cấp chính xác 7 - Ra1,25
Trang 2623
Gia công rãnh có B 8 0.05
+ Dung sai: T=0.05 (mm), tra bảng 3-91 1 ta có cấp chính xác 7
+ Độ bóng: Rz40tương ứng với cấp nhẵn bóng 7 ( theo bảng 5 2 ) + Tra bảng 3-69 1 các phương pháp gia công có thể là:
o Phay tinh
o Bào tinh + Do bề mặt gia công không liên tục và nhỏ nên phương pháp gia công cuối cùng là phay tinh qua các bước:
Nguyên công 1: Đúc phôi
Nguyên công 2: Phay mặt A
Nguyên công 3: Phay mặt C
Nguyên công 4: Phay đồng thời 2 mặt B,D
Nguyên công 5: Khoan, doa lỗ 16
Nguyên công 6: Khoan, doa lỗ 11
Nguyên công 7: Phay đồng thời 2 mặt đạt kích thước 28 0.1
Nguyên công 8: Phay rãnh B=8mm
Nguyên công 9: Khoan, doa lỗ 11
Nguyên công 10: Kiểm tra
3.3.2 Tiến trình 2
Nguyên công 1: Đúc phôi
Nguyên công 2: Phay mặt A,B
Trang 2724
Nguyên công 3: Phay mặt C,D
Nguyên công 4: Khoan, doa lỗ 16
Nguyên công 5: Khoan, doa lỗ 11
Nguyên công 6: Phay rãnh B=8
Nguyên công 7: Phay đồng thời 2 mặt đạt kích thước 28 0.1
Nguyên công 8: Khoan, doa lỗ 11
Nguyên công 9: Kiểm tra
3.3.3 Phân tích và lựa chọn tiến trình
- Tiến trình 1:
Nguyên công 1: Đúc phôi
Nguyên công 2: Phay mặt A
Trang 2926
- Định vị: +, Phiến tỳ định vị ở vành ngoài đầu to hạn chế 3 bậc tự do
+, Khối V định vị ở vành tròn đầu nhỏ hạn chế 2 bậc tự do
- Kẹp chặt: Kẹp chặt bằng bu lông
Nguyên công 4: Phay đồng thời 2 mặt B,D
Trang 3027
- Định vị: +, Phiến tỳ định vị ở vành ngoài đầu to hạn chế 3 bậc tự do
+, Chốt tỳ định vị ở mặt bên đầu to hạn chế 2 bậc tự do
+, Chốt chống xoay hạn chế 1 bậc tự do
- Kẹp chặt: Kẹp chặt bằng bu lông
Nguyên công 5: Khoan,doa lỗ 16
Trang 3128
- Định vị: +, Phiến tỳ định vị ở vành ngoài đầu to hạn chế 3 bậc tự do +, Khối V định vị ở vành tròn đầu nhỏ hạn chế 2 bậc tự do +, Chốt tỳ định vị ở mặt bên đầu to hạn chế 1 bậc tự do
- Kẹp chặt: Kẹp chặt bằng bu lông
Nguyên công 6: Khoan,doa lỗ 11
Trang 3229
- Định vị: +, Phiến tỳ định vị ở vành ngoài đầu nhỏ hạn chế 3 bậc tự do
+, Khối V ngắn hạn chế 2 bậc tự do
+, Chốt trám định vị ở lỗ 16 hạn chế 1 bậc tự do
- Kẹp chặt: Kẹp chặt 2 đòn kẹp lên khối trụ của càng
Nguyên công 7: Phay đồng thời 2 mặt đạt kích thước 28 0.1
Trang 3633
- Tiến trình 2:
Nguyên công 1: Đúc phôi
Trang 3734 Nguyên công 2: Phay đồng thời 2 mặt A,B
Trang 3936
- Định vị: +, Phiến tỳ định vị ở vành ngoài đầu to hạn chế 3 bậc tự do
+, Khối V định vị ở vành tròn đầu nhỏ hạn chế 2 bậc tự do
- Kẹp chặt: Kẹp chặt bằng bu lông
Nguyên công 4: Khoan,doa lỗ 16
Trang 4037
- Định vị: +, Phiến tỳ định vị ở vành ngoài đầu to hạn chế 3 bậc tự do +, Khối V định vị ở vành tròn đầu nhỏ hạn chế 2 bậc tự do +, Chốt tỳ định vị ở mặt bên đầu to hạn chế 1 bậc tự do
- Kẹp chặt: Kẹp chặt bằng bu lông
Nguyên công 5: Khoan,doa lỗ 11