1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD:Nguyễn hoài sơn

162 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế quy trình công nghệ gia công Bánh Răng Nghiêng
Tác giả Đoàn Trác Minh Phong
Người hướng dẫn Th.S Phạm Thị Thiều Thoa
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy
Thể loại Đề án công nghệ chế tạo máy
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 15,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: PHÂN TÍCH CHI TIẾT VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT (8)
    • 1.1 Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết (8)
      • 1.1.1 Chức năng làm việc (8)
      • 1.1.2 Phân tích yêu cầu kĩ thuật (8)
    • 1.2 Tính công nghệ trong kết cấu (8)
    • 1.3 Xác định dạng sản xuất (9)
  • Chương 2 XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI VÀ THIẾT KẾ BẢN VẼ CHI TIẾT LỒNG PHÔI (11)
    • 2.1. Xác định phương pháp chế tạo phôi (11)
    • 2.2. Xác định lượng dư cho các bề mặt gia công (13)
      • 2.2.1 Tính lượng dư gia công khi gia công bề mặt (13)
      • 2.2.2. Tra lượng dư cho các bề mặt còn lại (16)
      • 2.2.3. Tính toán giá thành phôi (16)
    • 2.3. Thiết kế bản vẽ lồng phôi (17)
  • Chương 3 THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG (18)
    • 3.1 Xác định đường lối công nghệ (18)
    • 3.2 Chọn phương pháp gia công (18)
    • 3.3 Xây dựng tiến trình công nghệ (19)
      • 3.3.1 Tiến trình 1 (19)
    • 3.4 Thiết kế nguyên công (39)
    • 3.1. Nguyên công 1 : Dập phôi (39)
      • 3.4.2 Nguyên công 2 : Tiện mặt đầu A, tiện ngoài  512, tiện lỗ  60 và vát mép (40)
      • 3.4.3 Nguyên công 3 : Tiện mặt đầu B, tiện vát mép (46)
      • 3.4.4 Nguyên công 4 : Xọc rãnh then (49)
      • 3.4.5 Nguyên công 5 : Khoan 6 lỗ  35 (51)
      • 3.4.6 Nguyên công 6 : Phay lăn răng (54)
      • 3.4.7 Nguyên công 7: Nhiệt luyện (56)
      • 3.4.8 Nguyên công 8 : Mài nghiền răng (58)
      • 3.4.9 Nguyên công 9 : Kiểm tra profin răng bằng over pin và panme (61)
  • Chương 4 THIẾT KẾ ĐỒ GÁ CHO NGUYÊN CÔNG (62)
    • 4.1 Phân tích sơ đồ gá đặt và yêu cầu kĩ thuật của nguyên công (62)
      • 4.1.1 Phân tích sơ đồ gá đặt (62)
      • 4.1.2 Yêu cầu kĩ thuật của nguyên công (63)
    • 4.2 Tính và chọn cơ cấu gá đặt của đồ gá (63)
      • 4.2.1 Phân tích lực (63)
      • 4.2.2 Tính lực khi gia công (64)
      • 4.2.3 Xác định lực kẹp (65)
      • 4.2.4 Xác định đường kính bulong kẹp (67)
    • 4.3 Xác định kết cấu của các cơ cấu khác trên đồ gá (69)
    • 4.4 Tính sai số chế tạo cho phép của đồ gá (72)
      • 4.4.1 Tính sai số chế tạo (72)
      • 4.4.2 Yêu cầu kĩ thuật (73)
  • Chương 5: TÍNH GIÁ THÀNH GIA CÔNG CHI TIẾT CHO NGUYÊN CÔNG THIẾT KẾ ĐỒ GÁ (74)
    • 5.1 Thời gian gia công (74)
    • 5.2 Chi phí tiền lương (74)
    • 5.3 Giá thành điện (74)
    • 5.4 Chi phi cho dụng cụ (75)
    • 5.5 Chi phi cho khấu hao máy (75)
    • 5.6 Chi phi cho sửa chữa máy (75)
    • 5.7 Chi phi cho sử dụng đồ gá (75)
    • 5.8 Giá thành chế tạo (76)

Nội dung

Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD Nguyễn Hoài Sơn TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA CƠ KHÍ ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY TÊN ĐỀ TÀI Thiết kế quy trình công nghệ gia công Bánh Răng Nghiêng GVHD Th S[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA: CƠ KHÍ -

Trang 4

Mục Lục

Chương 1: PHÂN TÍCH CHI TIẾT VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT 5

1.1 Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết 5

1.1.1 Chức năng làm việc 5

1.1.2 Phân tích yêu cầu kĩ thuật 5

1.2 Tính công nghệ trong kết cấu 5

1.3 Xác định dạng sản xuất 6

Chương 2 : XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI VÀ THIẾT KẾ BẢN VẼ CHI TIẾT LỒNG PHÔI 8

2.1 Xác định phương pháp chế tạo phôi. 8

2.2 Xác định lượng dư cho các bề mặt gia công. 10

2.2.1 Tính lượng dư gia công khi gia công bề mặt 10

2.2.2 Tra lượng dư cho các bề mặt còn lại 13

2.2.3 Tính toán giá thành phôi 13

2.3 Thiết kế bản vẽ lồng phôi. 14

Chương 3 : THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG 15

3.1 Xác định đường lối công nghệ 15

3.2 Chọn phương pháp gia công 15

3.3 Xây dựng tiến trình công nghệ 16

3.3.1 Tiến trình 1: 16

3.4 Thiết kế nguyên công 36

3.1 Nguyên công 1 : Dập phôi 36

3.4.2 Nguyên công 2 : Tiện mặt đầu A, tiện ngoài 512, tiện lỗ 60 và vát mép 37

3.4.3 Nguyên công 3 : Tiện mặt đầu B, tiện vát mép 43

3.4.4 Nguyên công 4 : Xọc rãnh then 46

3.4.5 Nguyên công 5 : Khoan 6 lỗ 35 48

3.4.6 Nguyên công 6 : Phay lăn răng 51

3.4.7 Nguyên công 7: Nhiệt luyện 53

3.4.8 Nguyên công 8 : Mài nghiền răng 55

3.4.9 Nguyên công 9 : Kiểm tra profin răng bằng over pin và panme 58

Chương 4 : THIẾT KẾ ĐỒ GÁ CHO NGUYÊN CÔNG 59

4.1 Phân tích sơ đồ gá đặt và yêu cầu kĩ thuật của nguyên công. 59

4.1.1 Phân tích sơ đồ gá đặt 59

Trang 5

4.1.2 Yêu cầu kĩ thuật của nguyên công 60

4.2 Tính và chọn cơ cấu gá đặt của đồ gá 60

4.2.1 Phân tích lực 60

4.2.2 Tính lực khi gia công 61

4.2.3 Xác định lực kẹp 62

4.2.4 Xác định đường kính bulong kẹp 64

4.3 Xác định kết cấu của các cơ cấu khác trên đồ gá 66

4.4 Tính sai số chế tạo cho phép của đồ gá 69

4.4.1 Tính sai số chế tạo 69

4.4.2 Yêu cầu kĩ thuật 70

Chương 5: TÍNH GIÁ THÀNH GIA CÔNG CHI TIẾT CHO NGUYÊN CÔNG THIẾT KẾ ĐỒ GÁ 71

5.1 Thời gian gia công. 71

5.2 Chi phí tiền lương 71

5.3 Giá thành điện 71

5.4 Chi phi cho dụng cụ. 72

5.5 Chi phi cho khấu hao máy. 72

5.6 Chi phi cho sửa chữa máy. 72

5.7 Chi phi cho sử dụng đồ gá. 72

5.8 Giá thành chế tạo 73

Danh mục bảng biểu Bảng 1.1: Bảng thông số thành phần hóa học của chi tiết 6

Bảng 1.2: Thông số về sản lượng và khối lượng 7

Bảng 2.1 Bảng thông số phôi rèn dập 8

Bảng 2.2: Bảng thông số phôi cán 9

Bảng 2.3: Bảng thông số lượng dư gia công 13

Danh mục hình vẽ Hình 3.1: Dập phôi 18

Hình 3.2: Sơ đồ định vị nguyên công 2 phương án 1 19

Hình 3.3: Sơ đồ định vị nguyên công 3 phương án 1 20

Hình 3.4: Sơ đồ định vị nguyên công 4 phương án 1 21

Hình 3.5: Sơ đồ định vị nguyên công 5 phương án 1 22

Trang 6

Hình 3.6: Sơ đồ định vị nguyên công 6 phương án 1 23

Hình 3.7: Sơ đồ định nhiệt luyện phương án 1 24

Hình 3.8: Sơ đồ định vị nguyên công 8 phương án 1 25

Hình 3.9: Kiểm tra profin răng 26

Hình 3.10: Dập phôi 27

Hình 3.11: Sơ đồ định vị nguyên công 2 phương án 2 28

Hình 3.12: Sơ đồ định vị nguyên công 3 phương án 2 29

Hình 3.13: Sơ đồ định vị nguyên 4 công phương án 2 30

Hình 3.14: Sơ đồ định vị nguyên công 5 phương án 2 31

Hình 3.15: Sơ đồ định vị nguyên công 6 phương án 2 32

Hình 3.16: Sơ đồ định vị nguyên công 7 phương án 2 33

Hình 3.17: Sơ đồ nhiệt luyện 34

Hình 3.18: Sơ đồ định vị nguyên công 9 phương án 2 35

Hình 3.19: Kiểm tra profin răng 36

Hình 3.20: Bản vẽ khuôn dập 37

Hình 3.21: Sơ đồ gá đặt guyên công 2 38

Hình 3.22: Sơ đồ gá đặt nguyên công 3 43

Hình 3.23: Sơ đồ gá đặt nguyên công 4 46

Hình 3.24: Sơ đồ gá đặt nguyên công 5 49

Hình 3.25: Sơ đồ gá đặt nguyên công 6 51

Hình 3.26: Sơ đồ gá đặt nguyên công 7 54

Hình 3.27: Sơ đồ gá đặt nguyên công 8 56

Hình 3.28: Sơ đồ gá đặt nguyên công 9 58

Hình 4.1: Sơ đồ gá đặt nguyên công 5 59

Hình 4.2: Sơ đồ lực 61

Hình 4.4: Phiến tỳ vành khan 66

Hình 4.5: Chốt trụ ngắn 67

Hình 4.6: Then bằng 67

Trang 7

Lời nói đầu

Công nghệ chế tạo máy là một ngành then chốt, nó đóng vai trò quyết định trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Nhiệm vụ của công nghệ chế tạo máy là chế tạo ra các sản phẩm cơ khí cho mọi lĩnh vực của nghành kinh tế quốc dân, việc phát triển ngành công nghệ chế tạo máy đang là mối quan tâm đặc biệt của Đảng và nhà nước ta

Môn học công nghệ chế tạo máy có vị trí quan trọng trong chương trình đào tạo

kĩ sư và cán bộ kĩ thuật về thiết kế, chế tạo các loại máy và các thiết bị cơ khí phục vụ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, điện lực

Để giúp cho sinh viên nắm vững được các kiến thức cơ bản của môn học và làm quen với nhiệm vụ thiết kế, trong chương trình đào tạo, đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là môn học không thể thiếu được của sinh viên chuyên ngành chế tạo máy khi kết thúc môn học

Sau một thời gian tìm hiểu và với sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, đặc

biệt là cô Phạm Thị Thiều Thoa đến nay em đã hoàn thành đồ án môn học

công nghệ chế tạo máy Trong quá trình thiết kế và tính toán tất nhiên sẽ có những sai sót do thiếu thực tế và kinh nghiệm thiết kế, em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo trong bộ môn công nghệ chế tạo máy và sự đóng góp ý kiến của các bạn để lần thiết kế sau và trong thực tế sau này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện

Đoàn Trác Minh Phong

Trang 8

Chương 1: PHÂN TÍCH CHI TIẾT VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT 1.1 Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết

1.1.1 Chức năng làm việc

“Bánh răng trụ răng nghiêng“ thuộc họ chi tiết dạng bánh răng Chức năng của chi tiết là truyền chuyển động quay giữa các hệ lắp ghép với nhau Bánh răng trong hệ thống lắp ghép rất quan trọng giúp chuyển đổi tốc độ theo ý muốn của người dung Bánh răng đòi hỏi sự chính xác ăn khớp cao và yêu cầu

kĩ thuạt về vật liệu và độ cứng

Mặt A và B tham gia lắp ghép với chi tiết khác theo kiểu lắp trơn, tiếp xúc với các chi tiết chặn khác

Mặt lỗ 60 lắp ghép với trục

Bề mặt răng ăn khớp với bánh răng khác

Lỗ 35 dùng để móc cẩu hoặc giảm kết cấu của bánh răng

Rãnh then 18D9 lắp ghép với then bằng trên trục

Chi tiết làm việc trong điều kiện không quá phức tạp với yêu cầu kỹ thuật không cao nên ta có thể gia công chi tiết trên các máy vạn năng thông thường

mà vẫn có thể đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết

1.1.2 Phân tích yêu cầu kĩ thuật

Yêu cầu kỹ thuật cơ bản :

+ Chi tiết không cong vệnh biến dạng hay khuyết tật

+ Độ không vuông góc giữa tâm lỗ lắp trục và mặt đầu A là 0.05mm

+ Độ không song song giữa mặt A và mặt B là 0.05/100 mm

+ Bề mặt gia công lắp ghép chính xác đạt cấp 6 và độ nhám Ra1.6

+ Các bề mặt lắp ghép thông thường lấy Ra2.5

+ Ngoài ra các bề mặt có gia công thô khác lấy Ra12.5

+ Nhiệt luyện đạt độ cứng 45~52HRC

1.2 Tính công nghệ trong kết cấu

Trang 9

Bánh răng được làm bằng thép C45 có thành phần hóa học như sau :

Tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết như sau:

+ chi tiết dạng trục có độ cứng vững cao

+ Các bề mặt làm chuẩn phải đủ diện tích nhất định

+ Các bề mặt kết nối ngoài có kết cấu đơn giản, dễ gia công

+ Độ bóng các bề mặt lắp ghép đạt Ra2.5 , độ bóng các bề mặt lỗ bắt bu lông đạt Ra12.5

+ Bề mặt lỗ làm việc chính (60) yêu cầu đạt Ra 1,6

+ Yêu cầu nhiệt luyện đạt độ cứng 45-52 HRC

+ m : số chi tiết trong 1 sản phẩm

+ 𝛼 ∶tỉ lệ phần trăm về số chi tiết phế phẩm không tránh khỏi trong sản xuất (3 - 6%)

+ 𝛽 : Tỉ lệ phần trăm về số chi tiết dự trữ để phòng ngừa sự cố (5-7%)

 Vậy 𝑁 = 6789.1 (1 +4+6

100) =7468 (chi tiết )

Khối lượng riêng của thép C45 là 𝛾 =7,85 (kg/d𝑚3)

Thể tich của chi tiết là: V = 0,513 (dm3)

Trang 10

Trọng lượng của chi tiết là m=V 𝛾 = 0,513.7,85 = 4.027 (Kg)

 Dựa vào bảng xác định dạng sản xuất xác định dạng sản xuất là sản xuất hàng loạt lớn

Đặc điểm của dạng sản xuất hàng loạt lớn:

+ Dùng máy chuyên dùng để gia công

+ Theo phương pháp phân tán nguyên công

+ Sử dụng nhiều nhân công và dụng cụ

+ Mang lại năng suất và sản lượng cao trong 1 năm

+ Giảm thời gian gia công trung bình

Trang 11

Chương 2 : XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI VÀ THIẾT

KẾ BẢN VẼ CHI TIẾT LỒNG PHÔI 2.1 Xác định phương pháp chế tạo phôi

Ta có thể áp dụng ba phương pháp để hình thành phôi như sau:

Độ nhám

bề mặt Rz,

m Dập trên máy

- 320  160

Dập ép Đường kính tới 200

Bảng 2.1 Bảng thông số phôi rèn dập

Trang 12

+ Phôi cán

Các loại phôi cán và lĩnh vực sử dụng chúng

Dạng phôi cán hoặc prôphin Lĩnh vực sử dụng

Các chi tiết kẹp chặt, các thanh đòn, tấm gá và thanh chêm

Phôi ống các loại, cán nóng và nguội,

không có mối ghép hàn

Xi lanh, bạc, ống đỡ trục chính, cốc đỡ, con lăn, trục rỗng

Prôphin có tiết diện dọc thay đổi theo chu

kỳ

Trục bậc trong sản xuất loạt lớn và hàng khối

Phôi cán trên máy cán trục vít nằm ngang

Trục, bạc và các chi tiết khác trong sản xuất hàng khôi và loạt lớn

Bảng 2.2: Bảng thông số phôi cán

Trang 13

+ Phôi đúc:

Phôi đúc có nhiều loại và nhiều phương pháp đúc, kiểu khuôn đúc và điều kiện tạo phôi khác Phôi đúc được đúc theo ba phương pháp khác nhau cho độ chính xác và lượng dư khác nhau

Kết luận:

Bánh răng là chi tiết thuộc dạng trục và có kết cấu rất phức tạp và khá khó tạo phôi thép, vì vậy nên sử dụng phương pháp dập nóng tạo hình cho kết cấu ổn định và tiết kiệm lượng dư trong gia công

Yêu cầu kỹ thuật :

+ Đảm bảo độ cong vênh trong phạm vi cho phép

+ Đảm bảo vị trí tương quan giữa các bề mặt

+ Đảm bảo phôi ít bavia, khuyết tật, tạp chất

2.2 Xác định lượng dư cho các bề mặt gia công

2.2.1 Tính lượng dư gia công khi gia công bề mặt

Xác định sợ bộ quy trình công nghệ gồm 2 bước : Tiện thô và tinh 60

Trang 14

Lượng dư gia công được xác định theo công thức:

Zmin = 2.(Rzi-1 + Ti-1 + √𝑝𝑖−1 + 𝑖)

Trong đó :

 Rzi-1 - Chiều cao nhấp nhô tế vi do bước công nghệ sát trước để lại

 Ti-1 - Chiều sâu lớp hư hỏng bề mặt do bước công nghệ sát trước để lại

 i1- Tổng sai lệch về vị trí không gian do bước công nghệ sát trước để lại

 i - Sai số gá đặt chi tiết ở bước công nghệ đang thực hiện

 c= 2 2

( k d)   ( k l)Tra theo bảng 4.9 - [3] ta có : k=0.7

Trang 15

50 50 ( 2

20 ( 2

2Zmin    2  2 = 162m

Tra bảng 4.2 - [3] ta có:

Dung sai thôσ=50m

Dung sai tinh σ=20m

Dung sai phôiσ = 800 m

Tiện thô: dmax= 60,035 mm ; dmin= 60,035 - 0,035 = 60 mm

Tiện tinh :dmax = 59,873 mm; dmin= 59.873 – 0,05 = 59.823 mm Kích thước của phôi : dmax= 57,225mm; dmin= 57,225 - 0.8 = 56,425 mm Lượng dư giới hạn :

Tiện tinh

Zmin = 60,0 –59,873 = 0.127 = 127m

Trang 16

Kiểm tra lại kết quả tính toán:

Từ gia công thô sang gia công tinh

Zmax - Zmin = 212-127 = 85 m

Từ phôi sang gia công thô:

Zmax - Zmin = 2448-1598 = 850 m

Kết quả tính toán trùng với lương dư để lại sau mỗi bước gia công

Từ kết quả tính toán trên ta chọn lượng dư 1 phía cho đường kính 60 là 3mm Bảng tính lượng dư gia công:

thô 50 50 35.5 140 58.21 50 58.86 59.81 1650 2400

Bảng 2.3: Bảng thông số lượng dư gia công

2.2.2 Tra lượng dư cho các bề mặt còn lại

Tra bảng 3.95 – 3.97 - [1] ta có :

Lượng dư gia công mặt bên là : 3 mm

Lượng dư gia công mặt còn lại là : 3 mm

2.2.3 Tính toán giá thành phôi

Giá thành 1 kg phôi:

Trang 17

p 1 1 2 3 4 5

S C Q.K K K K K (Qq).STrong đó:

 C1 – giá thành 1 kg phôi (đồng)

 K1, K2, K3, K4, K5 - các hệ số phụ thuộc vào cấp chính xác, vật liệu,

độ phức tạp của phôi, khối lượng và sản lượng phôi

 Q – khối lượng của phôi (kg)

 q – khối lượng của chi tiết (kg)

 S – giá thành 1 kg phôi phế phẩm (đồng)

Trang 18

Chương 3 : THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG 3.1 Xác định đường lối công nghệ

Trong các dạng sản xuất hàng loạt và hàng khối, quy trình công nghệ được xây dựng theo nguyên tắc tập trung hoặc phân tán nguyên công

Vậy ta chọn phương pháp phân tán nguyên công, có nghĩa là quy trình công nghệ được chia ra các nguyên công đơn giản và dễ thực hiện, Số lượng các nguyên công phụ thuộc vào độ chính xác và yêu cầu của chi tiết

Trình tự thiết kế:

Bước 1: Nghiên cứu sơ đồ gá đặt phôi và các yêu cầu kỹ thuật của nguyên công, xác định bề mặt làm chuẩn, chất lượng bề mặt cần gia công, độ chính xác về kích thước và hình dáng, số lượng chi tiết gia công, vị trí của cơ cấu định vị và kẹp chặt trên đồ gá

Bước 2: Xác định lực cắt và mô men cắt, phương chiều và điểm đặt lực kẹp

và các lực cùng tác động vào chi tiết như trọng lực chi tiết G, phản lực tại các điểm N, lực ma sát Fms… trong quá trình gia công Xác định các điểm nguy hiểm mà lực cắt hoặc mô men cắt có thể gây ra Sau đó viết phương trình cân bằng về lực để xác định giá trị kẹp cần thiết

Bước 3: Xác định kết cấu và các bộ phận khác của đồ gá (cơ cấu định vị, kẹp chặt, dẫn hướng, so dao, thân đồ gá, …)

Bước 4: Xác định kết cấu và các bộ phận phụ của đồ gá (chốt tỳ phụ, cơ cấu phân độ, quay …)

Bước 5: Xác định sai số chế tạo cho phép [𝜀𝑐𝑡] của đồ gá theo yêu cầu kỹ thuật của từng nguyên công

Bước 6: Ghi kích thước giới hạn của đồ gá (chiều dài, chiều rộng, chiều cao) Đánh số vị trí của các chi tiết trên đồ gá

3.2 Chọn phương pháp gia công

Trang 19

Đối với dạng sản xuất hàng khối, muốn chuyên môn hóa cao để có thể đạt năng suất cao trong điều kiện thực tiễn thì chọn phương án phân tán nguyên công Ta sử dụng máy vạn năng, chuyên dùng kết hợp với đồ gá cả vạn năng

+ Với rãnh then ta sử dụng phương pháp xọc

+ Với biên dạng răng ta sử dụng phương pháp phay bao hình (phay lăn răng) sau đó mài nghiền hoặc cà để xử lí bề mặt rẵng

3.3 Xây dựng tiến trình công nghệ

3.3.1 Tiến trình 1:

Phương án 1:

Nguyên công 1: Dập phôi

Nguyên công 2: Tiện mặt đầu A và lỗ 60

Nguyên công 3: Tiện mặt đầu B và vát mép

Nguyên công 4: Xọc rãnh then

Nguyên công 5: Khoan lỗ 35

Nguyên công 6: Phay lăn răng

Nguyên công 7: Nhiệt luyện

Nguyên công 8: Cà răng

Nguyên công 9: Kiểm tra

3.3.2 Tiến trình 2:

Phương án 2:

Nguyên công 1: Dập phôi

Trang 20

Nguyên công 2: Phay mặt A

Nguyên công 3: Phay mặt B

Nguyên công 4: Tiện lỗ 35 và trụ ngoài

Nguyên công 5: Chuốt rãnh then

Nguyên công 6: Khoan lỗ 35

Nguyên công 7: Phay lăn răng

Nguyên công 8: Nhiệt luyện

Nguyên công 9: Mài nghiền răng

Nguyên công 10: Kiểm tra

3.3.3 Phân tích và lựa chọn tiến trình

Tiến trình 1:

Nguyên công 1: Dập phôi

Trang 21

Hình 3.1: Dập phôi

Yêu cầu kỹ thuật:

+ Sau khi dập phôi phải được làm sạch bavia, cạnh sắc trước khi gia công cơ + Phôi dập xong đạt độ chính xác cấp 2

+ Phôi không bị biến dạng, cong vênh, nứt nẻ

+ Lượng dư gia công phải đều, trong phạm vi cho phép

Trang 22

Nguyên công 2: Tiện mặt đầu A và lỗ 60

Hình 3.2: Sơ đồ định vị nguyên công 2 phương án 1

+ Định vị: Dùng mâm cặp 3 chấu tự định tâm

Mặt đầu hạn chế 3 bậc tự do, mặt trụ ngoài ngắn hạn chế 2 bâc tự do

+ Kẹp chặt: Dùng chấu kẹp của mâm cặp

Trang 23

Nguyên công 3: Tiện mặt đầu B và vát mép

Hình 3.3: Sơ đồ định vị nguyên công 3 phương án 1 + Định vị: Dùng mâm cặp 3 chấu tự định tâm

Mặt đầu hạn chế 3 bậc tự do, mặt trụ ngoài kẹp ngắn hạn chế 2 bâc tự do + Kẹp chặt: Dùng chấu kẹp của mâm cặp – kẹp thuận

Trang 24

Nguyên công 4: Xọc rãnh then

Hình 3.4: Sơ đồ định vị nguyên công 4 phương án 1

+ Định vị: Dùng phiến tỳ vành khăn hạn chế 3 bậc tự do vào mặt đầu A

Dùng khối V hạn chế 2 bậc tự do

+ Kẹp chặt: Dùng 2 mỏ kẹp đơn kẹp chặt

Trang 25

Nguyên công 5: Khoan lỗ 35

Hình 3.5: Sơ đồ định vị nguyên công 5 phương án 1

+ Định vị : Dùng chốt trụ ngắn hạn chế 2 bậc tự do vào mặt lỗ  60

Dùng phiến tì vành khăn hạn chế 3 bậc tự do vào mặt đầu A

Dùng then bằng hạn chế 1 bậc tự do chống xoay

+ Kẹp chặt : Dùng hai mỏ kẹp đơn kẹp chặt

Trang 26

Nguyên công 6: Phay lăn răng

Hình 3.6: Sơ đồ định vị nguyên công 6 phương án 1

+ Định vị: Dùng vai trục vào mặt A hạn chế 1 bậc tự do

Dùng trục gá dài vào mặt lỗ hạn chế 4 bậc tự do

Dùng then bằng hạn chế 1 bậc tự do

+ Kẹp chặt: Dùng bulong đai ốc trên trục gá và bạc kẹp để kẹp chặt

Trang 27

Nguyên công 7: Nhiệt luyện

Hình 3.7: Sơ đồ định nhiệt luyện phương án 1 Yêu cầu kĩ thuật:

1 Đủ thời gian

2 Đảm bảo nhiệt độ

3 Độ cứng yêu cầu 45-48 HRC

Trang 28

Nguyên công 8: Cà răng

Hình 3.8: Sơ đồ định vị nguyên công 8 phương án 1

+ Định vị: Dùng vai trục gá vào mặt A hạn chế 1 bậc tự do

Dùng trục gá dài vào mặt lỗ hạn chế 4 bậc tự do

Dùng then bằng hạn chế 1 bậc tự do

+ Kẹp chặt: Dùng bulong đai ốc và bạc kẹp trên trục gá

Trang 29

Nguyên công 9: Kiểm tra

Hình 3.9: Kiểm tra profin răng

Trang 30

Tiến trình 2:

Nguyên công 1: Dập phôi

Hình 3.10: Dập phôi Yêu cầu kỹ thuật :

+ Sau khi dập phôi phải được làm sạch bavia, cạnh sắc trước khi gia công cơ + Phôi dập xong đạt độ chính xác cấp 2

+ Phôi không bị biến dạng, cong vênh, nứt nẻ

+ Lượng dư gia công phải đều, trong phạm vi cho phép

Trang 31

Nguyên công 2: Phay mặt A

Hình 3.11: Sơ đồ định vị nguyên công 2 phương án 2

+ Định vị: Dùng phiến tì tròn vào mặt đáy hạn chế 3 bậc tự do

Dùng khối V cố định hạn chế 2 bâc tự do

+ Kẹp chặt: Dùng khối V di động

Trang 32

Nguyên công 3: Phay mặt B

Hình 3.12: Sơ đồ định vị nguyên công 3 phương án 2

+ Định vị: Dùng phiến tì tròn vào mặt đáy hạn chế 3 bậc tự do

Dùng khối V cố định hạn chế 2 bâc tự do

+ Kẹp chặt: Dùng khối V di động

Trang 33

Nguyên công 4: Tiện lỗ 60 và trụ ngoài

Hình 3.13: Sơ đồ định vị nguyên 4 công phương án 2

+ Định vị: Dùng mâm cặp 3 chấu tự định tâm

Mặt đầu hạn chế 3 bậc tự do, mặt trụ ngoài ngắn hạn chế 2 bâc tự do

+ Kẹp chặt: Dùng chấu kẹp của mâm cặp

Trang 34

Nguyên công 5: Chuốt rãnh then

Hình 3.14: Sơ đồ định vị nguyên công 5 phương án 2

+ Định vị: Dùng phiến tì tròn vào mặt đáy hạn chế 3 bậc tự do

Dùng khối V cố định hạn chế 2 bâc tự do

+ Kẹp chặt: Dùng khối V di động

Trang 35

Nguyên công 6: Khoan lỗ 35

Hình 3.15: Sơ đồ định vị nguyên công 6 phương án 2

+ Định vị : Dùng chốt trụ ngắn hạn chế 2 bậc tự do vào mặt lỗ 60

Dùng phiến tì tròn hạn chế 3 bậc tự do vào mặt đầu A

Dùng then bằng hạn chế 1 bậc tự do chống xoay

+ Kẹp chặt : Dùng hai mỏ kẹp đơn kẹp chặt

Trang 36

Nguyên công 7: Phay lăn răng

Hình 3.16: Sơ đồ định vị nguyên công 7 phương án 2

+ Định vị: Dùng vai trục vào mặt A hạn chế 1 bậc tự do

Dùng trục gá dài vào mặt lỗ hạn chế 4 bậc tự do

Dùng then bằng hạn chế 1 bậc tự do

+ Kẹp chặt: Dùng bulong đai ốc trên trục gá và bạc kẹp để kẹp chặt

Trang 37

Nguyên công 8: Nhiệt luyện

Hình 3.17: Sơ đồ nhiệt luyện Yêu cầu kĩ thuật:

1 Đủ thời gian

2 Đảm bảo nhiệt độ

3 Độ cứng yêu cầu 45-48 HRC

Trang 38

Nguyên công 9: Mài nghiền răng

Hình 3.18: Sơ đồ định vị nguyên công 9 phương án 2

+ Định vị: Dùng vai trục gá vào mặt A hạn chế 1 bậc tự do

Dùng trục gá dài vào mặt lỗ hạn chế 4 bậc tự do

Dùng then bằng hạn chế 1 bậc tự do

+ Kẹp chặt: Dùng bulong đai ốc và bạc kẹp trên trục gá

Trang 39

Nguyên công 10: Kiểm tra

Hình 3.19: Kiểm tra profin răng

Qua hai phương án đã đửa ra ta chọn phương án 1

3.4 Thiết kế nguyên công

3.1 Nguyên công 1 : Dập phôi

Trang 40

Hình 3.20: Bản vẽ khuôn dập Yêu cầu kỹ thuật :

+ Sau khi dậpphôi phải được làm sạch bavia, cạnh sắc trước khi gia công cơ + Phôi dập xong đạt độ chính xác cấp 2

+ Phôi không bị biến dạng, cong vênh, nứt nẻ

+ Lượng dư gia công phải đều, trong phạm vi cho phép

3.4.2 Nguyên công 2 : Tiện mặt đầu A, tiện ngoài 512, tiện lỗ 60 và

vát mép

3.4.2.1 Sơ đồ gá đặt

Ngày đăng: 13/11/2022, 05:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w